|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1931/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 10 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ ĐỐI TÁC CÔNG - TƯ, ĐỒNG TÀI TRỢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoa học
và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Hội nghị
lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Phát triển khoa học và
công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thí điểm cơ chế đối tác công - tư, đồng tài
trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ” (sau đây viết tắt là Đề án) với
những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤCTIÊU
Xây dựng và thực hiện thí điểm cơ chế đối tác công
- tư, đồng tài trợ một số chương trình khoa học và công nghệ theo hướng huy động
nguồn lực và sự tham gia thực hiện của nhiều đối tác khác nhau nhằm giải quyết
các vấn đề lớn của ngành, lĩnh vực; thúc đẩy sự hợp tác và gắn kết giữa các
doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ quan quản lý nhà nước và
các bên liên quan góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư trong hoạt động khoa học và
công nghệ.
II. NGUYÊN TẮC
1. Cơ chế đối tác công - tư, đồng tài trợ (sau đây
viết tắt là PPP) thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xác lập trên cơ sở
các đối tác công và đối tác tư ký thỏa thuận đóng góp nguồn lực cùng xác định,
thực hiện các chương trình khoa học và công nghệ và khai thác, sử dụng các kết
quả tạo ra.
2. Các chương trình khoa học và công nghệ thực hiện
thí điểm theo cơ chế PPP được lựa chọn trong Đề án (sau đây gọi tắt là Chương
trình) là những vấn đề khoa học và công nghệ có vai trò quan trọng trong việc
nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, nhóm ngành kinh tế; phát triển các lĩnh
vực khoa học và công nghệ ưu tiên; góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế -
xã hội cấp thiết.
3. Các đối tác đóng góp nguồn lực thực hiện Chương
trình bao gồm:
a) Đối tác công: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương); các định chế tài chính hoạt động chủ yếu
bằng ngân sách nhà nước;
b) Đối tác tư: Các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động
vì mục tiêu lợi nhuận được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam. Phần
đóng góp của đối tác tư chiếm không dưới 40% tổng nguồn lực thực hiện Chương
trình;
c) Các tổ chức hợp tác phát triển song phương và đa
phương, các quỹ và các tổ chức, cá nhân khác tham gia đóng góp nguồn lực thực
hiện Chương trình được tính vào phần đóng góp của đối tác công hoặc đối tác tư
tùy tùng trường hợp cụ thể.
4. Nguồn lực đóng góp của đối tác công được ưu tiên
dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa tham gia thực hiện các đề tài, dự án của Chương trình.
5. Việc xác định và điều chỉnh danh mục đề tài, dự
án thuộc Chương trình và tuyển chọn các nhóm doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực
hiện được quyết định bởi các hội đồng với 50% thành viên là đại diện của đối
tác công và 50% thành viên là đại diện của đối tác tư.
6. Lợi ích từ Chương trình được phân chia theo tỷ lệ
đóng góp nguồn lực của các đối tác, hoặc theo thỏa thuận khác. Thiệt hại, rủi
ro (nếu có) liên quan đến Chương trình được chia sẻ theo tỷ lệ đóng góp nguồn lực
hoặc theo thỏa thuận khác nhưng không vượt quá phần đóng góp thực tế của mỗi đối
tác trong Chương trình.
III. NHIỆM VỤ
1. Xác định Chương trình
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các
bộ, ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ
và các bên liên quan tổ chức xác định, lựa chọn các Chương trình trên cơ sở
tiêu chí, trình tự quy định.
2. Thành lập Chương trình
Các đối tác công và đối tác tư có cam kết đóng góp
nguồn lực cử đại diện để ký kết hợp đồng đối tác công - tư thành lập Chương
trình với nội dung chính bao gồm: Mục tiêu; quy mô; thời gian thực hiện; danh mục
dự kiến các đề tài, dự án và phương án bảo đảm nguồn lực thực hiện; quy định quản
lý tài chính, tài sản (bao gồm cả tài sản vô hình có liên quan); thành lập và
hoạt động của Ban chủ nhiệm Chương trình (sau đây gọi tắt là Ban chủ nhiệm) để
điều hành và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; các vấn đề khác mà các
bên quan tâm.
3. Triển khai thực hiện Chương trình
Ban chủ nhiệm triển khai các công việc sau đây:
a) Thành lập hội đồng xác định, sửa đổi, bổ sung
danh mục chi tiết đề tài, dự án của Chương trình và công bố công khai để các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn;
b) Thành lập hội đồng tuyển chọn các doanh nghiệp,
tổ chức, cơ quan thực hiện đề tài, dự án của Chương trình trên cơ sở tiêu chí,
trình tự quy định;
c) Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục đề
tài, dự án của Chương trình và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện
theo thủ tục, trình tự quy định;
d) Giám sát, định kỳ đánh giá việc thực hiện; tổ chức
nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án của Chương trình theo thủ tục, trình
tự quy định.
IV. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH CỦA ĐỀ ÁN
1. Về huy động nguồn lực thực hiện Chương trình:
a) Khuyến khích các tổ chức trong nước và quốc tế
đóng góp nguồn lực tham gia Chương trình. Phần đóng góp tham gia Chương trình bằng
tiền, tài sản hoặc dịch vụ được tính là khoản đầu tư cho khoa học và công nghệ
và hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật;
b) Tập trung, lồng ghép kinh phí ngân sách nhà nước
từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các chương trình, dự án khác nhau có mục
tiêu phù hợp đóng góp thực hiện Chương trình.
2. Về khai thác, sử dụng cơ sở vật chất và tài sản
trí tuệ của Nhà nước:
Khi thực hiện các đề tài, dự án của Chương trình,
các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được ưu tiên, ưu đãi cao nhất theo quy định
của pháp luật trong sử dụng trang thiết bị, phòng thí nghiệm và cơ sở vật chất
cần thiết khác của Nhà nước; được ưu tiên khai thác các cơ sở dữ liệu, tài sản
trí tuệ thuộc sở hữu nhà nước.
3. Về chế độ tài chính trong việc thực hiện đề tài,
dự án của Chương trình và các hoạt động khác của Đề án:
a) Áp dụng nội dung, định mức và phương thức chi
thuận lợi nhất được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hoặc
đã được áp dụng đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc thù khác;
b) Các nhóm chủ trì thực hiện đề tài, dự án của
Chương trình được chủ động điều chỉnh dự toán, áp dụng chế độ thực thanh, thực
chi trong giới hạn được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
4. Về sử dụng các kết quả của Chương trình:
a) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp nguồn
lực thực hiện các đề tài, dự án của Chương trình được ưu tiên sử dụng kết quả tạo
ra phù hợp với các quy định pháp luật;
b) Kết quả thực hiện đề tài, dự án của Chương trình
được ưu tiên lựa chọn trong hoạt động đầu tư mua sắm công; được ưu tiên sử dụng
làm tiêu chuẩn quốc gia trong những lĩnh vực phù hợp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí cho việc xác định, hỗ trợ thành lập
Chương trình và tổng kết, đánh giá Đề án được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp
khoa học và công nghệ hằng năm cấp cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Kinh phí của các bộ, ngành, địa phương đóng góp
thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn: Ngân sách sự nghiệp khoa học
và công nghệ; Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; Quỹ Đổi mới công
nghệ quốc gia; quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa
phương; Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; các chương trình, dự án khác có
mục tiêu phù hợp; các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
3. Kinh phí của đối tác tư đóng góp thực hiện
Chương trình do các đối tác này tự cân đối phù hợp với các quy định pháp luật
hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện: Đề án được thực hiện trong
giai đoạn 2016 - 2022.
2. Phân công tổ chức thực hiện
a) Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Ban hành quy định quản lý
thực hiện Đề án trong Quý I năm 2017;
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
liên quan triển khai thực hiện, tổng kết, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề
án.
b) Bộ Tài chính:
- Ban hành quy định quản lý tài chính phần đóng góp
của các đối tác công trong việc thực hiện các đề tài, dự án và các hoạt động có
liên quan của Chương trình trong Quý II năm 2017;
- Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện
Đề án.
c) Các bộ, ngành, địa phương liên quan trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và
Công nghệ thực hiện Đề án.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KTN, TCCV,
V.III, QHQT, TKBT, TH;
- Lưu: VT, KGVX (3b).KN
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|