ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
139/2011/QĐ-UBND
|
Bắc
Giang, ngày 20 tháng 4 năm 2011
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ
THỊ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và
UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003, Luật Đất đai ngày 26/11/2003, Luật Đầu tư
ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật
đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP
ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số
120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định
số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô
thị mới; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày
31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong
đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ
thuật khu công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực
hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày
05/01/2006 của Chính phủ; Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của
Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định
số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị
mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số
33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ; Thông tư số 03/2009/TT- BKH ngày
16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu
tư dự án có sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 150/TTr-SXD ngày
30/03/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
TM.
UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Thanh Sơn
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 139/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định
này quy định cụ thể một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới bao gồm quá
trình lập quy hoạch, lựa chọn chủ đầu tư, thẩm định dự án để cho phép đầu tư,
giá đất và thu tiền sử dụng đất, quản lý thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang.
2. Những nội
dung liên quan đến việc đầu tư xây dựng khu đô thị mới chưa được quy định trong
Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức,
cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia vào quá trình quản lý và thực hiện đầu
tư dự án xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Đối với các dự
án có sử dụng đất đầu tư xây dựng đô thị có quy mô dưới 20 ha trên địa bàn tỉnh
được vận dụng thực hiện theo Quy định này, trừ các dự án đầu tư xây dựng Khu
nhà ở.
Điều 3. Nguyên tắc đầu tư
1. Các khu đô
thị mới được đầu tư, xây dựng trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy
hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đồng
bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án, khớp nối với hạ tầng
xung quanh. Đảm bảo cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện để ổn
định cuộc sống, sinh hoạt, làm việc và giao tiếp thuận tiện, đồng thời góp phần
cải thiện môi trường sống, cơ sở hạ tầng đô thị chung khu vực.
2. Ngân sách
nhà nước đầu tư lập quy hoạch xây dựng chung và quy hoạch phân khu làm cơ sở để
các nhà đầu tư nghiên cứu, lập quy hoạch chi tiết. Tuỳ theo trường hợp cụ thể
nhà nước đầu tư trực tiếp (hoặc thanh toán cho Chủ đầu tư đã ứng vốn) một số
công trình hạ tầng xã hội thiết yếu phục vụ lợi ích công cộng (trụ sở cơ quan
hành chính, nhà văn hoá... ) nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư từng khu vực dự
án, hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối ngoài phạm
vi dự án.
CHƯƠNG II
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ
THỊ MỚI
Điều 4. Quy hoạch xây dựng khu đô thị mới
1. Căn cứ kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch chung, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp
với UBND các huyện, thành phố và các Sở, Ngành liên quan đề xuất kế hoạch để lập
quy hoạch xây dựng phát triển các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố công bố công khai kế hoạch, quy hoạch để kêu gọi các
tổ chức, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các khu đô thị mới.
3. Quy hoạch
chi tiết xây dựng (hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của dự án) phải phù hợp với quy
hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới
1. Căn cứ điều
kiện thực tế, đề nghị của nhà đầu tư và ý kiến của UBND các huyện, thành phố, Sở
Xây dựng thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh giao cho nhà đầu tư lập quy hoạch
chi tiết và trình duyệt theo quy định tại khoản 1 điều 1 Nghị quyết số
33/2008/NQ-CP ngày 21/12/2008 của Chính phủ. Nhà đầu tư được giao lập quy hoạch
sẽ được ưu tiên xem xét giao làm chủ đầu tư dự án.
2. Quy hoạch
chi tiết xây dựng khu đô thị mới phải đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội trong phạm vi dự án; khớp nối các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối,
đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; đảm bảo không gian kiến trúc cảnh quan hợp
lý và tạo được bộ mặt kiến trúc đô thị hiện đại.
3. Cơ cấu sử
dụng đất xây dựng nhà ở phải đảm bảo quy chuẩn, có tỷ lệ nhà ở chung cư cao tầng,
nhà vườn và nhà liền kề hợp lý; đa dạng các loại hình nhà ở, có nhà ở thương mại,
nhà ở xã hội và nhà ở riêng lẻ.
Điều 6. Quản lý quy hoạch xây dựng
1. Nhà đầu tư
được Chủ tịch UBND tỉnh giao lập quy hoạch phải thực hiện theo đúng quy định tại
điều 20 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, chịu sự quản lý và hướng dẫn của các cơ
quan có thẩm quyền quản lý quy hoạch kiến trúc.
2. Việc lập,
thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu đô thị mới thực hiện
theo quy định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của UBND tỉnh về
việc ban hành quy định phân công, phân cấp và uỷ quyền thực hiện quản lý quy hoạch
xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang.
Điều 7. Công bố danh mục các khu đô thị mới
1. Căn cứ vào
quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch đô thị được phê duyệt, quy hoạch
ngành, kế hoạch sử dụng đất, UBND các huyện, thành phố đề xuất danh mục các dự
án khu đô thị, báo cáo UBND tỉnh; đồng thời gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để
chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành có liên quan rà soát, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
để trình HĐND tỉnh thông qua.
2. Căn cứ vào
kế hoạch phát triển các khu đô thị mới được HĐND tỉnh thông qua, Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt danh mục các dự án công bố lựa chọn chủ đầu tư. Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, bên mời thầu có trách nhiệm tổ
chức công bố danh mục các dự án lựa chọn chủ đầu tư trên Báo đấu thầu, cổng
thông tin điện tử (Wesbsite) của UBND tỉnh, Sở Xây dựng và UBND các huyện,
thành phố nơi có dự án.
3. Nội dung
công bố danh mục dự án, gồm:
a) Tên dự án;
b) Địa điểm
xây dựng, quy mô diện tích đất của Dự án;
c) Nội dung,
chức năng sử dụng đất của Dự án;
d) Khái quát
sơ bộ hiện trạng dân cư; sử dụng đất của khu vực lập Dự án;
e) Các chỉ
tiêu quy hoạch, mục tiêu và yêu cầu chủ yếu của Dự án;
f) Thời gian thực
hiện Dự án.
4. Thời gian
dành cho nhà đầu tư quan tâm đăng ký với bên mời thầu để tham gia là 30 ngày kể
từ ngày đăng tải đầu tiên trên Báo đấu thầu, cổng thông tin điện tử (Wesbsite)
của UBND các huyện, thành phố nơi có dự án.
Điều 8. Điều kiện về năng lực của chủ đầu tư
Chủ đầu tư thực
hiện dự án xây dựng các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo các điều
kiện sau:
1. Là doanh
nghiệp có đăng ký kinh doanh về đầu tư kinh doanh bất động sản.
2. Vốn đầu tư
thuộc sở hữu của chủ đầu tư tham gia vào dự án không nhỏ hơn 20% tổng mức đầu
tư dự án.
Điều 9. Lựa chọn chủ đầu tư khu đô thị mới
1. Lựa chọn
chủ đầu tư khu đô thị mới được thực hiện theo một trong 02 hình thức là đấu thầu
lựa chọn chủ đầu tư hoặc chỉ định chủ đầu tư.
2. Đấu thầu lựa
chọn chủ đầu tư áp dụng trong trường hợp trong thời hạn mời thầu khu đô thị mới
có từ 02 nhà đầu tư trở lên đăng ký tham gia. Việc tổ chức đấu thầu để lựa chọn
chủ đầu tư chỉ được tiến hành khi quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã
được phê duyệt và thoả mãn các điều kiện sau:
a) Khu đất của
dự án đã được xác định trong quy hoạch xây dựng được duyệt;
b) Đã xác định
được bên mời thầu và hồ sơ mời thầu đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;
c) Giá sàn tiền
sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong trường hợp khu vực đất của dự án
đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng;
d) Có phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong trường
hợp khu vực đất của dự án chưa được bồi thường, giải phóng mặt bằng.
3. Chỉ định
chủ đầu tư được thực hiện một trong các trường hợp:
a) Hết thời hạn
đăng ký tham gia lựa chọn chủ đầu tư theo quy định mà chỉ có 01 nhà đầu tư đăng
ký;
b) Dự
án khu đô thị mới đã được thông báo mời thầu, trong thời hạn mời thầu chỉ có 01
nhà đầu tư đăng ký;
c) Khu đô thị
mới cần phải thực hiện nhanh để đáp ứng yêu cầu phát triển nhà ở của địa
phương.
4. Chủ tịch
UBND tỉnh giao UBND các huyện, thành phố nơi có dự án làm bên mời thầu để tổ chức
đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư hoặc chỉ định chủ đầu tư dự án khu đô thị mới.
Bên mời thầu
trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ chuyên gia giúp việc. Thành phần
tổ chuyên gia gồm Giám đốc hoặc Phó Giám đốc và chuyên viên các Sở: Xây dựng,
Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và đại diện các cơ quan
khác có liên quan đến dự án, do lãnh đạo UBND các huyện, thành phố làm tổ trưởng.
5. Trình tự đấu
thầu lựa chọn chủ đầu tư hoặc chỉ định chủ đầu tư khu đô thị mới thực hiện theo
quy định tại mục 2 phần II Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số
02/2006/NĐ-CP, Thông tư số 03/2009/TT - BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng quỹ đất và
các quy định pháp luật có liên quan.
6. Trước khi
thực hiện dự án, chủ đầu tư dự án khu đô thị mới có trách nhiệm lập Điều lệ quản
lý thực hiện dự án khu đô thị mới theo quy định tại Điều 16 Nghị định số
02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ gửi UBND các huyện, thành phố nơi
có dự án thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 10. Thẩm định, thẩm tra và quyết định cho phép đầu tư
1. Sau khi được
giao làm chủ đầu tư, chủ đầu tư lập hồ sơ dự án xin phép đầu tư gửi Sở Xây dựng
để thẩm định. Hồ sơ dự án theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP
ngày 05/01/2006 của Chính phủ và mục IV Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày
18/8/2006 của Bộ Xây dựng. Nội dung của dự án khu đô thị mới theo quy định tại
mục III Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.
2. Sở Xây dựng
là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án, có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn
bản của chính quyền địa phương nơi có dự án khu đô thị mới và các cơ quan có
liên quan. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, Sở Xây dựng đề nghị Chủ tịch
UBND tỉnh thành lập tổ công tác liên ngành gồm Lãnh đạo và chuyên viên các Sở:
Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện,
thành phố nơi có dự án, do Lãnh đạo Sở Xây dựng làm tổ trưởng giúp Sở Xây dựng
tổ chức thẩm định, thẩm tra làm cơ sở để trình cấp có thẩm quyền xem xét cho
phép đầu tư.
3. Thẩm quyền
cho phép đầu tư:
a) Đối với
các dự án khu đô thị mới có quy mô từ 200 ha đất trở lên, Sở Xây dựng có trách nhiệm
tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xin ý kiến các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu
tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan để Chủ tịch
UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư;
b) Đối với
các dự án còn lại, Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định cho phép đầu tư.
4. Sau khi được
cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, chủ đầu tư hoàn chỉnh dự án, thẩm định và ra
quyết định đầu tư theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Quyết định đầu
tư của Dự án phải tuân thủ các nội dung trong quyết định cho phép đầu tư.
CHƯƠNG III
XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ THU
TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 11. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất
1. Căn cứ xác
định giá đất:
a) Quy hoạch
chi tiết xây dựng khu đô thị mới tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bảng mức
giá các loại đất hàng năm do UBND tỉnh ban hành;
c) Giá đất
trên thị trường khu vực dự án và các khu vực lân cận có cơ sở hạ tầng tương
đương.
2. Phương
pháp xác định giá đất:
Giá đất để
tính thu tiền sử dụng đất với Chủ đầu tư được xác định theo phương pháp được
quy định tại Điều 4 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; khoản 3 Điều 1 Nghị định
số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số
188/2004/NĐ-CP; Mục I Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài
chính và các văn bản khác của Nhà nước có liên quan.
3. Thời điểm
xác định giá đất:
a) Trong quá
trình lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá đất
hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tự xây dựng phương án giá đất làm cơ
sở xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Trên cơ sở hồ
sơ của Chủ đầu tư, Tổ công tác liên ngành, Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định
hiệu quả đầu tư trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt cho phép đầu tư;
b) Thời điểm
xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất (tính tiền sử dụng đất phải nộp của
Chủ đầu tư) là tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho Chủ đầu tư; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm
ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất
theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế.
Giá đất để
tính thu tiền sử dụng đất được Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh thẩm định
trước khi trình UBND tỉnh quyết định.
4. Hội đồng
thẩm định giá đất do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng
là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tài chính; Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc
hoặc Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thành viên Hội đồng gồm Lãnh đạo
các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và UBND huyện,
thành phố nơi có dự án; mời tham gia giám sát Hội đồng gồm: Lãnh đạo Ban Kinh tế
ngân sách - Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban phòng chống tham nhũng, Thanh tra và Ủy
ban Mặt trận Tổ Quốc tỉnh.
Hội đồng có
nhiệm vụ thẩm định giá đất tính thu tiền sử dụng đất của các dự án trình UBND tỉnh
quyết định. Hội đồng có thể thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để thẩm định
giá đất làm căn cứ cho Hội đồng thực hiện thẩm định.
Chủ tịch Hội
đồng được thành lập Tổ chuyên viên giúp việc gồm đại diện các cơ quan: Tài
chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế, Kế hoạch và Đầu tư và UBND
các huyện, thành phố nơi có dự án.
Chủ tịch Hội
đồng có trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng trình Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt.
5. Chủ đầu tư
có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất để gửi cho các
thành viên của Hội đồng. Hồ sơ gồm:
a) Công văn đề
nghị thẩm định giá đất của Chủ đầu tư;
b) Dự án đầu
tư khu đô thị mới theo quy định;
c) Quyết định
phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500;
d) Quyết định
giao đất, Biên bản giao đất thực tế trên thực địa;
e) Phương án
xác định giá đất hoặc bản phô tô chứng thực Chứng thư thẩm định giá của dự án.
Trường hợp Chủ
đầu tư được giao đất làm nhiều đợt thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được
xác định cho từng đợt. Hồ sơ xác định giá đất từ đợt 2 trở đi gồm: công văn đề
nghị thẩm định giá đất của Chủ đầu tư; Quyết định giao đất, Biên bản giao đất
thực tế trên thực địa; phương án xác định giá đất hoặc bản phô tô chứng thực Chứng
thư thẩm định giá của dự án.
6. Trong thời
gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định giá đất
có trách nhiệm tổ chức thẩm định, lập Tờ trình trình UBND tỉnh quyết định giá đất
tính thu tiền sử dụng đất của dự án.
Điều 12. Mức thu tiền sử dụng đất
1. Mức thu tiền
sử dụng đất của dự án bằng Tổng giá trị phát triển trừ đi Tổng chi phí phát triển.
2. Tổng giá
trị phát triển của dự án được xác định bằng tổng giá trị quyền sử dụng đất của
các loại đất gồm: Đất ở (phân lô liền kề, đất biệt thự, đất nhà chung cư), đất
để sử dụng vào mục đích kinh doanh (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) và
đất hỗn hợp (đất ở kết hợp sản xuất kinh doanh), theo công thức sau:
Tổng giá trị
phát triển của dự án
|
= ∑ (
|
Giá đất của
từng
vị trí, từng
loại đất
|
x
|
Diện tích đất
của từng
vị
trí, từng loại đất
|
)
|
Diện tích, vị
trí của từng loại đất căn cứ vào quy hoạch chi tiết 1/500 được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Tổng chi
phí phát triển bao gồm các loại chi phí mà chủ đầu tư bỏ ra và phần được hưởng để
thực hiện dự án theo đúng quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
cụ thể:
a) Chi phí bồi
thường, giải phóng mặt bằng, được tính trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chi phí đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào của dự án;
c) Các khoản
chi phí hợp lý khác.
4. Mức thu tiền
sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể:
a) Trường hợp
toàn bộ đất có thu tiền sử dụng đất của dự án được giao cho chủ đầu tư cấp 1
thì mức thu tiền sử dụng đất của chủ đầu tư cấp 1 bằng mức thu tiền sử dụng đất
của dự án;
b) Trường hợp
đất có thu tiền sử dụng đất được giao một phần cho chủ đầu tư cấp 1, phần còn lại
do Nhà nước trực tiếp quản lý thì mức thu tiền sử dụng đất của chủ đầu tư cấp 1
bằng (=) diện tích đất giao ở từng vị trí nhân (x) giá đất của từng vị trí
tương ứng.
c) Trường hợp
Chủ đầu tư được giao đất làm nhiều đợt thì mức thu tiền sử dụng đất của từng đợt
được xác định đồng thời với việc xác định giá đất của từng đợt.
Điều 13. Tiến độ thu tiền sử dụng đất vào ngân sách, điều chỉnh
giá đất và mức thu tiền sử dụng đất
1. Tiến độ
thu tiền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 192/2009/TT-BTC
ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối
với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại
Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.
Khuyến
khích Nhà đầu tư nộp tiền 01 lần ngay sau khi có quyết định phê duyệt giá đất
và mức thu tiền sử dụng đất của UBND tỉnh.
2. Điều chỉnh
giá đất được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Tại thời
điểm thu tiền sử dụng đất (lần 1, lần 2 quy định tại khoản 1.3 Điều 1 Thông tư
số 192/2009/TT-BTC) mà giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố
có sự biến động tăng hoặc giảm so với giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định
tại thời điểm giao đất (hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế) từ 20% trở lên;
b) Trong thời
gian quy định thực hiện nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư chưa thực hiện xong
nghĩa vụ tài chính và giá thị trường có biến động tăng;
c) Nhà đầu tư
thực hiện tiến độ đầu tư chậm so với quy định và giá thị trường có biến động
tăng;
d) Khi Uỷ ban
nhân dân tỉnh có quyết định điều chỉnh lại quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng chi tiết 1/500 mà việc điều chỉnh đó làm thay đổi chí phí đầu tư, thay đổi
diện tích, cơ cấu sử dụng đất giao cho chủ đầu tư.
CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI
Điều 14. Nguyên tắc quản lý dự án
1. UBND tỉnh
thống nhất quản lý Nhà nước đối với tất cả các dự án khu đô thị mới trên địa
bàn tỉnh. Các Sở, Ngành, UBND huyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước theo
chức năng, nhiệm vụ được giao trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng đến khi
bàn giao đưa vào sử dụng và bảo hành các công trình.
2. Chủ đầu tư
có trách nhiệm quản lý trực tiếp, toàn diện quá trình thực hiện đầu tư và tổ chức
đưa dự án vào khai thác theo đúng những nội dung của Quyết định cho phép đầu tư
và phải chịu sự quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý
có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền.
3. Chủ đầu tư
dự án cấp 2 có trách nhiệm quản lý, thực hiện dự án thành phần được giao, chịu
sự quản lý của chủ đầu tư và sự quản lý Nhà nước của các cơ quan quản lý có thẩm
quyền hoặc được uỷ quyền.
Điều 15. Quản lý tiến độ thực hiện dự án
1. Chủ đầu tư
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng, hoàn thành
từng hạng mục công trình và toàn bộ dự án. Kế hoạch, tiến độ thực hiện đầu tư
phải được đăng ký tại Sở Xây dựng và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên
và Môi trường, Sở Tài chính, UBND huyện, thành phố nơi có dự án trước khi triển
khai thực hiện dự án theo những nội dung, tiến độ thực hiện dự án quy định
trong Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, Quyết định cho phép đầu tư, Điều lệ quản
lý thực hiện dự án.
2. Việc thay
đổi tiến độ thực hiện dự án, hạng mục công trình, công trình nếu làm ảnh hưởng
đến tiến độ bàn giao đưa vào khai thác sử dụng và tiến độ tổng thể của dự án phải
được Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận.
Điều 16. Quản lý xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc được duyệt
Chủ đầu tư phải
tổ chức xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng và điều lệ quản lý quy
hoạch đã được phê duyệt cùng với các quy định kèm theo của UBND tỉnh, đảm bảo:
1. Sử dụng đất
theo đúng mục đích, đúng chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; các chỉ tiêu về
diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng phải thực hiện theo
đúng quy định cùng với phương án kiến trúc đã được phê duyệt.
2. Triển khai
xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo khớp nối với hệ thống hạ tầng
khu vực xung quanh, không gây ảnh hưởng xấu tới sản xuất, sinh hoạt của nhân
dân khu vực lân cận.
3. Các công
trình hạ tầng xã hội bên trong dự án được xây dựng đồng thời với các công trình
nhà ở, kinh doanh, dịch vụ.
Điều 17. Quản lý chất lượng công trình
1. Chủ đầu tư
phải tổ chức thực hiện đầy đủ những nội dung quy định tại Nghị định số
209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của
Chỉnh phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Đồng thời phải thực hiện
các yêu cầu sau:
a) Xây dựng
các quy định và tổ chức hệ thống quản lý đảm bảo kỹ thuật, chất lượng toàn bộ dự
án, từng hạng mục công trình, công trình. Bộ máy quản lý kỹ thuật, chất lượng
phải đảm bảo yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
b) Kịp thời
phát hiện và kiến nghị giải quyết những vấn đề phát sinh nhằm đảm bảo kỹ thuật,
chất lượng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung, của từng công trình và toàn bộ
dự án.
2. Sở Xây dựng
chủ trì, phối hợp các Sở có xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm kiểm tra, xử
lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các vi phạm
về chất lượng, quản lý chất lượng công trình xây dựng.
3. Các công
trình, hạng mục công trình chỉ được phép bàn giao đưa vào sử dụng sau khi tổ chức
nghiệm thu theo đúng quy định của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, số 49/2008/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình và được chứng nhận đủ điều kiện
đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình theo
quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 09/11/2008 của Bộ Xây dựng.
4. Sau khi
công trình xây dựng được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, trong thời hạn bảo
hành, chủ đầu tư dự án phải có báo cáo định kỳ 6 tháng và 1 năm về chất lượng
các công trình xây dựng theo đúng quy định gửi Sở Xây dựng và Sở có công trình
xây dựng chuyên ngành liên quan.
Điều 18. Đảm bảo trật tự xây dựng, an toàn giao thông, an
toàn lao động, vệ sinh môi trường
Chủ đầu tư phải
tổ chức quản lý trật tự xây dựng, an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh
môi trường theo quy định; phối hợp với chính quyền địa phương quản lý trật tự
an toàn xã hội trong khu vực dự án; có biện pháp thu gom, xử lý rác thải, nước
thải xây dựng và sinh hoạt, đảm bảo trật tự vệ sinh môi trường trong suốt quá
trình thực hiện dự án, đồng thời hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư cấp 2 tổ chức
thực hiện.
Điều 19. Thực hiện việc bàn giao, bảo hành và bảo trì công
trình
1. Chủ đầu tư
phải xây dựng các quy định về quản lý, vận hành, bảo trì các công trình hạ tầng,
công trình kiến trúc. Chủ đầu tư và người sử dụng công trình có trách nhiệm vận
hành và bảo trì công trình; Tổ chức nghiệm thu, đưa vào sử dụng các công trình,
hạng mục công trình theo đúng các quy định hiện hành và thực hiện vận hành công
trình khi đưa vào sử dụng. Trong khi vận hành phải kiểm tra định kỳ, phát hiện
hư hỏng để kịp thời sửa chữa, đảm bảo an toàn khi sử dụng công trình.
2. Trong thời
gian chưa hoàn thành toàn bộ dự án, chủ đầu tư phải kiểm tra, giám sát việc sử
dụng những công trình đã bàn giao đưa vào sử dụng, đảm bảo không ảnh hưởng đến
việc tổ chức thực hiện dự án.
3. Kết thúc đầu
tư xây dựng việc chuyển giao, khai thác sử dụng công trình và chuyển giao quản
lý hành chính thực hiện theo Điều 17,18,19,20 của Nghị định 02/2006/NĐ-CP ngày
05/01/2006 của Chính phủ.
CHƯƠNG V
KIỂM TRA, THANH TRA XỬ
LÝ VI PHẠM
Điều 20. Kiểm tra, thanh tra
1. Mọi tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng khu
đô thị mới trên địa bàn tỉnh đều phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp
luật và quy định này; chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng nhà
nước có thẩm quyền.
2. Việc thanh
tra đối với một dự án khu đô thị mới không quá 01 lần trong năm, việc thanh tra
đột xuất chỉ tiến hành khi có dấu hiệu sai phạm.
Điều 21. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức,
cá nhân nào có hành vi vi phạm các quy định hiện hành của pháp luật và quy định
này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, đình chỉ đầu
tư hoặc thu hồi quyết định cho phép đầu tư, hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật; nếu gây thiệt hại cho các đối tác hoặc bên thứ ba thì phải
bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Nhà nước
thu hồi toàn bộ hay từng phần đất đã giao, cho thuê nếu trong thời gian 12 tháng
liền, kể từ ngày nhận bàn giao đất mà chủ đầu tư không triển khai thực hiện dự
án hoặc tiến độ thực hiện dự án chậm quá 24 tháng so với tiến độ dự án đã được
phê duyệt.
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Các Sở quản lý ngành có liên quan
1. Sở Xây dựng
a) Chịu
trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác phát triển đô thị và các dự án khu đô
thị mới; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về tình
hình và kết quả thực hiện đầu tư xây dựng các khu đô thị mới;
b) Là cơ quan
đầu mối tổng hợp trình danh mục dự án lựa chọn chủ đầu tư và tổ chức thẩm định
dự án khu đô thị mới;
c) Chủ trì,
phối hợp với các Sở, Ngành và UBND các huyện, thành phố liên quan thực hiện
công tác quản lý và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện xây dựng theo quy hoạch kiến
trúc được duyệt, đảm bảo chất lượng, trật tự xây dựng, an toàn lao động vệ sinh
môi trường tại các dự án; bàn giao, bảo hành và bảo trì công trình. Tổ chức kiểm
tra định kỳ, đột xuất các dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư theo quy định.
Tham gia đóng góp ý kiến bằng văn bản đối với Điều lệ quản lý thực hiện dự án
khu đô thị mới.
2. Sở Kế hoạch
và Đầu tư
a) Thẩm định
cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án thứ cấp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh;
b) Xây dựng kế
hoạch đầu tư khớp nối các công trình hạ tầng đầu mối ngoài hàng rào dự án, các
công trình hạ tầng xã hội sử dụng vốn ngân sách;
c) Thực hiện
giám sát, đánh giá đầu tư xây dựng các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh theo nội
dung quyết định cho phép đầu tư;
d) Tham gia
thẩm định dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị mới. Tham gia đóng góp ý kiến bằng
văn bản đối với Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới.
3. Sở Tài
nguyên và Môi trường
a) Tổ chức thẩm
định và trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án khu đô thị mới; chủ trì phối
hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;
Trình UBND tỉnh thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai
theo khoản 2 Điều 21 của quy định này.
b) Chỉ đạo
Trung tâm Phát triển Quỹ đất nhận bàn giao và thực hiện quản lý Nhà nước đối với
phần diện tích đất chủ đầu tư bàn giao cho tỉnh;
c) Tham gia
thẩm định dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị mới. Tham gia đóng góp ý kiến bằng
văn bản đối với Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới.
4. Sở Tài
chính
a) Trình Chủ
tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định giá đất;
b) Chủ
trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan thẩm định phương án giá đất và mức thu
tiền sử dụng đất của dự án chuyển cơ quan Thuế làm căn cứ thực hiện việc thu tiền
sử dụng đất;
c) Hướng dẫn
chủ đầu tư, UBND huyện, thành phố các nghiệp vụ về quản lý, sử dụng tài sản
công được chuyển giao;
d) Tổng hợp,
nghiên cứu đề xuất giải quyết các vướng mắc trong việc xác định tiền sử dụng đất
báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính làm cơ sở thực hiện;
e) Tham gia
thẩm định dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị mới. Tham gia đóng góp ý kiến bằng
văn bản đối với Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới.
f) Thực hiện
thanh quyết toán dự án theo quy định.
5. Cục
thuế Bắc Giang
Phối hợp
với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố, thực hiện việc thông
báo, hướng dẫn chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất của từng đợt cụ thể, theo tiến độ
thực hiện dự án vào Ngân sách Nhà nước theo quy định. Tham gia đóng góp ý kiến
bằng văn bản đối với Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới.
Điều 23. UBND các huyện, thành phố nơi có dự án đầu tư
1. Tổ chức
công bố công khai quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp
luật và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu.
2. Xây dựng kế
hoạch thực hiện kêu gọi đầu tư các dự án khu đô thị mới; kế hoạch hình thành đơn
vị hành chính để tiếp nhận, quản lý hành chính các khu đô thị mới.
3. Tham gia
thẩm định các dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị mới; Tham gia giám sát và quản
lý chất lượng công trình trong dự án.
4. Tổ chức thẩm
định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và triển khai thực hiện
công tác bồi thường GPMB theo quy định của UBND tỉnh. Tổ chức thẩm định và xin
ý kiến đóng góp của các cơ quan liên quan về Điều lệ quản lý thực hiện dự án
khu đô thị mới.
5. Khảo sát
giá đất thực tế trên địa bàn làm cơ sở để Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh
xem xét xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất của dự án.
6. Phối hợp với
Cục Thuế đôn đốc Chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định.
7. Nhận chuyển
giao công trình hạ tầng của dự án khu đô thị mới, quản lý khai thác công trình
theo đúng công năng, có trách nhiệm bảo trì công trình theo các quy định của
pháp luật về xây dựng sau khi ký nhận chuyển giao.
Điều 24. Chủ đầu tư
Quyền và
nghĩa vụ của chủ đầu tư thực hiện theo đúng quy định tại Điều 12 Nghị định số
02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ và mục VI, VII Thông tư số
04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng và các quy định của pháp luật.
Điều 25. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp
1. Đối với
các trường hợp dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới đã được Chủ tịch UBND tỉnh
giao làm chủ đầu tư dự án được tiếp tục lập dự án đầu tư để trình thẩm định cho
phép đầu tư.
2. Các trường
hợp đã được Chủ tịch UBND tỉnh giao nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết thì tiếp
tục tham gia lựa chọn làm chủ đầu tư khu đô thị mới theo quy định này./.