|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ
Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
VỀ
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25
tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15
ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03
tháng 02 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày
08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18
tháng 10 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày
18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm
2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày
24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 12
tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công
trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 798/TTr-UBND ngày 17
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 238/BC-BKTNS
ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành
phố; ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại
kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quan điểm, mục
tiêu kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của Thành phố
1. Về quan điểm:
a) Đảm bảo tuân thủ đúng quy định của
pháp luật, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân
Thành phố, các Chương trình đột phá của Thành phố; bảo đảm phòng chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trong dự án đầu tư công.
b) Thực hiện đúng kết luận chỉ đạo của
đồng chí Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ về định hướng không gian phát triển
kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập, đảm bảo giao thông kết nối
vùng, liên vùng, giảm thời gian lưu thông phục vụ phát triển; thực hiện quy
hoạch, giải toả - tái định cư nhà ven sông, kênh rạch, xử lý môi trường... xây
dựng Thành phố phát triển xanh, bền vững.
c) Đảm bảo dự án được đầu tư hiệu quả
cao nhất trên tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của
Thành phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp, phát huy lợi thế cạnh tranh khu vực và quốc
tế.
d) Ưu tiên các dự án mang tính chiến
lược, động lực cho phát triển, hướng đến phát triển thành trung tâm kinh tế,
tài chính, công nghệ, dịch vụ và đầu mối lớn về giao thông, logistics hiện đại
có tính bền vững, lâu dài.
đ) Đảm bảo tính tự lực, tự cường, thúc
đẩy huy động nguồn vốn từ nguồn xã hội hóa tại địa phương.
2. Về mục tiêu:
a) Khắc phục được những tồn tại, hạn chế
của việc triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025. Giải
quyết hiệu quả các điểm nghẽn về: hạ tầng, áp lực dân số, ùn tắc giao thông, ô
nhiễm môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và cải tạo kênh, rạch, úng ngập
trong đô thị.
b) Huy động các nguồn lực, khai thác
hiệu quả các tiềm năng, lợi thế và vị trí chiến lược tập trung ưu tiên thu hút
nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng, tiếp tục quy hoạch, đầu tư theo hướng đa
trung tâm và mục tiêu xây dựng Thành phổ thông minh.
c) Kịp thời khai thác hiệu quả các dự án
giao thông trọng điểm kết nối vùng và liên kết các trục động lực, mở ra giai
đoạn phát triển mới cho Thành phố Hồ Chí Minh trở thành siêu đô thị - tài chính
- công nghiệp - cảng biển vươn lên ngang tầm với các đô thị trong khu vực và
thế giới.
Điều 2. Thống nhất phân
bổ số vốn 9.551,203 tỷ đồng đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số
27/2026/QH16 và được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1060/QĐ-TTg
1. Phân bổ cho dự án quan trọng quốc gia
đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư là 20 tỷ đồng cho Dự án thành
phần 1-1 thuộc Dự án đầu tư xây dựng Đường vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh
(Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng đường gom, đường bên trên địa phận
thành phố Hồ Chí Minh đoạn qua ngã tư Tóc Tiên - Châu Pha đến cầu Châu Đức).
2. Phân bổ cho các dự án quan trọng quốc
gia đang triển thực hiện chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 là 7.944,075 tỷ
đồng, gồm:
a) Dự án thành phần 3 thuộc Dự án đầu tư
xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 là 1.724 tỷ đồng.
b) Dự án thành phần 1: Xây dựng đường
Vành đai 3 đoạn qua Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cầu Kênh Thầy Thuốc) là
4.778,535 tỷ đồng.
c) Dự án thành phần 5: Xây dựng đường
Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương (bao gồm nút giao Tân Vạn và cầu Bình Gởi)
là 500 tỷ đồng.
d) Dự án thành phần 6: Bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương là 941,54 tỷ đồng.
3. Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp từ
giai đoạn 2021 - 2025 sang giai đoạn 2026 - 2030 là 1.587,128 tỷ đồng, gồm:
a) Tỉnh lộ 991 nối dài (từ Quốc lộ 51
đến đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải) là 140 tỷ đồng.
b) Dự án Cầu Phước An, thị xã Phú Mỹ,
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai là 53,7 tỷ đồng.
c) Dự án xây dựng hạ tầng và cải tạo môi
trường kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên (kết nối tỉnh Long An qua Sông Chợ
Đệm và tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai qua sông Sài Gòn) là 577,162 tỷ đồng.
d) Nạo vét, gia cố Suối Cái từ cầu thợ
Ụt đến sông Đồng Nai là 327,958 tỷ đồng.
đ) Xây dựng đường từ cầu Tam Lập đến
Đồng Phú thuộc tuyến đường tạo lực Bắc Tân Uyên - Phú Giáo - Bàu Bàng là
388,308 tỷ đồng.
e) Xây dựng, mở rộng Quốc lộ 50, huyện
Bình Chánh là 100 tỷ đồng.
Điều 3. Tổng mức vốn kế
hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 và
phương án cân đối bố trí, phân bổ vốn
1. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công
trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 là 1.139.534,502 tỷ
đồng.
2. Thống nhất phân bổ chi tiết kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 nguồn ngân sách địa phương cho các
dự án đủ điều kiện bố trí vốn với số vốn là 772.304.683 tỷ đồng, trong đó:
a) Phân bổ chi tiết cho các chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu của Thành phố là 15.538,243 tỷ đồng,
gồm:
- Vốn chi đầu tư phát triển để thực hiện
ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh cho vay
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh là 11.175,743 tỷ đồng.
- Chương trình Hỗ trợ vay vốn giải quyết
việc làm cho đối tượng, cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không
chuyên trách, người lao động thôi việc sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 là 862,5 tỷ đồng
theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân
dân Thành phố.
- Chương trình kích cầu đầu tư và Chính
sách hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm
2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố là 3.500 tỷ đồng.
b) Phân bổ số vốn theo quy định của
Trung ương là 7.203,9 tỷ đồng cho khoản bắt buộc trích lập từ ngân sách Thành
phố từ tiết kiệm 5% khi phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2026 theo quy định tại
Nghị quyết số 245/2025/QH15 của Quốc hội để điều tiết về ngân sách Trung ương
nhằm tập trung nguồn lực cho các dự án trọng điểm quốc gia.
c) Phân bổ cho các dự án sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài (gồm vốn ODA vay lại từ vốn vay nước ngoài của
Chính phủ và vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA) là 27.039,414 tỷ đồng,
trong đó: phân bổ cho 07 dự án chuyển tiếp là 11.592,454 tỷ đồng và phân bổ 02
dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 là 15.446,96 tỷ đồng.
(Chi tiết Biểu số 1.1, 1.2)
d) Phân bổ vốn đầu tư của nhà nước tham
gia thực hiện dự án PPP và dự án phục vụ dự án PPP là 89.408,254 tỷ đồng, trong
đó: phân bổ cho 07 dự án chuyển tiếp là 11.780,769 tỷ đồng và phân bổ cho 32 dự
án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 là 77.627,485 tỷ đồng (bao
gồm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án đang thực hiện thủ tục quyết định chủ
trương đầu tư).
(Chi tiết Biểu số 2.1, 2.2)
đ) Phân bổ vốn ngân sách Thành phố tập
trung là 537.278,51 tỷ đồng, trong đó:
- Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp sang
giai đoạn 2026 - 2030 để quyết toán và các dự án chuyển tiếp sang giai đoạn
2026 - 2030 để tiếp tục thực hiện hoàn thành dự án là 182.523,607 tỷ đồng, gồm
2.425 dự án.
(Chi tiết Biểu số 3.1)
- Phân bổ 351.843,481 tỷ đồng, bao gồm
348 dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 với số vốn là
350.816,191 tỷ đồng (bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án đang thực hiện
thủ tục quyết định chủ trương đầu tư) và 1.486 nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư với số
vốn là 1.027,29 tỷ đồng.
(Chi tiết Biểu số 3.2)
- Phân bổ vốn hỗ trợ cho các đơn vị quốc
phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố là 2.920,422 tỷ đồng, gồm 40 dự án (gồm
870,874 tỷ đồng cho dự án chuyển tiếp giai đoạn 2026 - 2030 và 2.049,548 tỷ
đồng cho dự án khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 ).
(Chi tiết Biểu số 4.1, 4.2)
e) Phân bổ mức vốn ngân sách Thành phố
bổ sung có mục tiêu và mức vốn cân đối cho Kế hoạch đầu tư công các xã, phường,
đặc khu là 95.827,362 tỷ đồng, trong đó:
- Mức vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân
sách Thành phố cho các xã, phường, đặc khu là 85.827,362 tỷ đồng, gồm:
+ Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp sang
giai đoạn 2026 - 2030 để quyết toán và các dự án chuyển tiếp sang giai đoạn
2026 - 2030 để tiếp tục thực hiện hoàn thành dự án là 729,942 tỷ đồng.
+ Phân bổ cho các dự án khởi công mới và
chuẩn bị đầu tư là 85.097,42 tỷ đồng.
(Chi tiết mức vốn cho từng đơn vị theo
Biểu số 5.1, 5.2)
- Mức vốn bổ sung cân đối cho kế hoạch
đầu tư công các xã, phường, đặc khu là 10.000 tỷ đồng được cân đối, bố trí cho
từng xã, phường, đặc khu theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ được Hội
đồng nhân dân Thành phổ thông qua.
3. Chưa phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 với số vốn là 343.388,858 tỷ đồng.
4. Dự phòng chung cho kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 là 10.000 tỷ đồng.
5. Cân đối số vốn dự kiến hỗ trợ cho các
đơn vị quốc phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố đang được các Bộ ngành trung
ương thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư là 13.840,961 tỷ đồng sang
chi đầu tư phát triển khác theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 4. Nguyên tắc phân
bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 -
2030
1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ pháp luật về đầu tư
công và ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm
2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15; Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg
ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02
năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030,
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Thành phố giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản pháp luật khác có liên
quan;
2. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn
vốn đầu tư công từ ngân sách địa phương trong kế hoạch tài chính 05 năm giai
đoạn 2026 - 2030; bảo đảm cân đối vĩ mô, giữ vững an toàn nợ công;
3. Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn
theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả đầu tư, công khai, minh bạch
trong phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí;
4. Đối với nguồn vốn vay ODA và vốn vay
ưu đãi nước ngoài, ưu tiên cho các dự án hạ tầng then chốt và các lĩnh vực có
khả năng lan tỏa cao; bảo đảm cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng trả nợ, khả
năng hấp thụ vốn của các dự án;
5. Việc phân bổ, quản lý và sử dụng vốn
cho các dự án phải trên cơ sở hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội; đóng góp về
an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, phù hợp với khả năng cân đối vốn và mức độ
khả thi trong thực hiện. Phân bổ vốn tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo
đảm hiệu quả sử dụng vốn; giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn
2021 - 2025.
Điều 5. Thứ tự ưu tiên
trong phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2026 - 2030
1. Bố trí vốn cho dự án đầu tư công đặc
biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp, Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan
trọng quốc gia;
2. Bố trí đủ vốn để hoàn trả vốn ứng
trước, dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ
vốn, đảm bảo đúng quy định của pháp luật;
3. Bố trí vốn cho các Chương trình, dự
án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;
4. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực
hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm
quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm
của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;
5. Bố trí vốn cho dự án chuyển tiếp hoàn
thành trong kỳ kế hoạch;
6. Bố trí vốn cho dự án chuyển tiếp thực
hiện theo tiến độ được phê duyệt;
7. Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
8. Bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây
dựng cơ bản theo quy định của pháp luật về đầu tư công (nếu có);
9. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí
quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính
phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
10. Bố trí vốn ngân sách địa phương để
thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội
theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố.
11. Bố trí vốn cho các dự án khởi công
mới đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật về đầu tư công, trong đó ưu tiên bố
trí vốn cho các nhiệm vụ, dự án đảm bảo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của Thành phố.
12. Bố trí vốn ngân sách Thành phố bổ
sung có mục tiêu cho các xã, phường, đặc khu để thực hiện các dự án quan trọng
phục vụ mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2026 -
2030 theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã, phường, đặc khu.
Điều 6. Các giải pháp
triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
1. Phân bổ vốn đầu tư công tập trung,
tránh dàn trải, manh mún. Ngân sách trung ương tập trung đầu tư các công trình hạ
tầng chiến lược, kết nối liên vùng, khu vực và quốc tế, các dự án có tính chất
đột phá về phát triển kinh tế - xã hội.
2. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân công, phân nhiệm, cá thể hóa trách
nhiệm đi đối với phối hợp, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và khen
thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Kiểm soát thời gian bố trí vốn hoàn
thành dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước,
tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án, công trình đã được phê duyệt,
đang triển khai dở dang.
3. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị
đầu tư, chuẩn bị dự án, bảo đảm tính sẵn sàng của dự án, hạn chế phải điều
chỉnh trong quá trình triển khai, bảo đảm hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ phạm vi,
quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, quy hoạch,
tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức và quy định của pháp luật.
4. Rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự
án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự
án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững.
5. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng
cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, hậu kiểm, xử lý nghiêm vi phạm;
kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bảo đảm công bằng,
công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, lợi ích nhóm. Thực hành tiết
kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.
6. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu
tư công với đầu tư xã hội. Triển khai các giải pháp hiệu quả để huy động các
nguồn lực ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển hạ tầng chiến lược, trọng điểm.
7. Quản lý chặt chẽ nguồn vốn dự phòng
chưa được phân bổ, chỉ được sử dụng khi bảo đảm được cân đối nguồn vốn và bố
trí cho các dự án thật sự cần thiết, cấp bách theo quy định của pháp luật về
đầu tư công và ngân sách nhà nước.
Điều 7. Tổ chức thực
hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ
chức thực hiện Nghị quyết và chịu trách nhiệm:
- Toàn diện trước pháp luật, trước Hội
đồng nhân dân Thành phố về sự phù hợp, tính chính xác của nội dung, thông tin,
số liệu, hồ sơ trình kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
- Ban hành quyết định giao kế hoạch đầu
tư công trung hạn cho các đơn vị thực hiện, bao gồm tổng mức vốn, danh mục
chương trình, dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án đối với số vốn được Hội
đồng nhân dân Thành phố phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2026 - 2030 tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này theo quy định.
- Tập trung hoàn thiện hồ sơ trình Hội
đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định chủ trương đầu tư các dự án thuộc
thẩm quyền theo quy định và thực hiện quyết định chủ trương đầu tư các dự án
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, đảm điều kiện bố trí vốn để làm
cơ sở trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, phân bổ chi tiết tại các kỳ
họp tiếp theo trong năm đối với số vốn còn lại chưa được phân bổ chi tiết trong
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 tại khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết này (dự kiến danh mục dự án theo Biểu số 6, 7.1, 7.2).
- Rà soát, thực hiện các thủ tục đầu tư
liên quan điều chỉnh thời gian thực hiện chương trình, dự án theo quy định để
làm cơ sở trình Hội đồng nhân dân thành phố bố trí vốn hằng năm cho các dự án
đã được đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời
có biện pháp hiệu quả hạn chế việc trình kéo dài thời gian thực hiện dự án
trong thời gian tới.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Điều khoản thi
hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2026
và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- TTr. HĐND, UBND các phường, xã, đặc khu;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND Thành phố;
- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐ-Thi).
|
CHỦ TỊCH
Võ
Văn Minh
|