Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 375/2020/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp Người ký: Phan Văn Thắng
Ngày ban hành: 08/12/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 375/2020/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 08 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020 DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thông qua phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ; Báo cáo thẩm tra số 367/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ, với những nội dung như sau:

Tổng vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của Tỉnh là 20.869,521 tỷ đồng, với phương án phân bổ như sau:

1. Vốn cân đối ngân sách địa phương: 13.544,901 tỷ đồng.

a) Vốn ngân sách tập trung 5.076,402 tỷ đồng, gồm: cấp tỉnh quản lý 2.798,402 tỷ đồng, cấp huyện quản lý 2.277,640 tỷ đồng.

b) Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 2.200 tỷ đồng, gồm: cấp tỉnh quản lý 269 tỷ đồng, cấp huyện quản lý 1.931 tỷ đồng.

c) Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 6.268,859 tỷ đồng.

2. Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ, vốn ODA: 4.505,267 tỷ đồng.

a) Vốn ngân sách Trung ương là 2.548,061 tỷ đồng.

b) Vốn nước ngoài (ODA): 1.957,206 tỷ đồng.

3. Vốn trái phiếu Chính phủ: 1.512 tỷ đồng.

4. Vốn hỗ trợ Chương trình mục tiêu Ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh: 240,887 tỷ đồng.

5. Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước (tăng thu XSKT năm 2015, 2016): 576,466 tỷ đồng.

6. Vốn dự phòng ngân sách trung ương hỗ trợ cho tỉnh xử lý cấp bách: 490 tỷ đồng.

(Chi tiết có biểu mẫu đính kèm)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Tổ chức triển khai thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương để đầu tư giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình và trong nội bộ các ngành, lĩnh vực, chương trình của các đơn vị sử dụng các nguồn vốn này và báo cáo Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ hợp gần nhất.

Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 275/2019/NQ-HĐND ngày 08 tháng 10 năm 2019 về việc điều chỉnh, bổ sung nguồn vốn và danh mục dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ và Nghị quyết số 307/2020/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án vào Nghị quyết số 275/2019/NQ-HĐND .

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, kỳ họp thứ mười bảy thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2020./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBTVQH, CP, Ban CTĐBQH;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL thuộc Bộ Tư pháp;
- Bộ KH&ĐT;
- TT/TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
- UBKT Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH Tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành Tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Công báo Tỉnh;
- Lưu: VT, KT-NS.

CHỦ TỊCH




Phan Văn Thắng

 

PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Nghị quyết số 375/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Tỉnh)

Đơn vị: triệu đồng

TT

Nguồn vốn

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020

Tỷ lệ

Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020

Tỷ lệ

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Phân bổ giai đoạn 2016- 2020

Dự phòng giai đoạn 2018-2020

Bổ sung nguồn vốn mới phát sinh

Phân bổ giai đoạn 2016- 2020

Chưa phân bổ

Bổ sung nguồn vốn mới phát sinh

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

TỔNG SỐ

20.214.575

18.939.008

930.461

345.106

 

20.869.521

19.330.128

488.834

1.050.559

 

I

Vốn cân đối ngân sách địa phương

13.432.386

12.943.473

363.807

125.106

 

13.544.901

13.263.210

 

281.691

 

1

Vốn ngân sách tập trung

5.117.280

4.968.473

148.807

 

 

5.076.042

5.076.042

 

 

 

1.1

Vốn ngân sách tập trung cấp tỉnh quản lý

2.810.210

2.810.210

 

 

100%

2.798.402

2.798.402

 

 

100%

 

- Chuẩn bị đầu tư

28.120

28.120

 

 

1,0%

19.235

19.235

 

 

0,7%

 

- Chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư

2.742.090

2.742.090

 

 

97,6%

2.752.029

2.752.029

 

 

 

 

+ An ninh quốc phòng

423.204

423.204

 

 

15,1%

410.075

410.075

 

 

14,6%

 

+ Công nghệ thông tin

139.863

139.863

 

 

5,0%

139.449

139.449

 

 

5,0%

 

+ Giáo dục và đào tạo

106.756

106.756

 

 

3,8%

106.674

106.674

 

 

3,8%

 

+ Giao thông

713.499

713.499

 

 

25,4%

847.330

847.330

 

 

30,2%

 

+ Hạ tầng đô thị, CN-TMDL

461.219

461.219

 

 

16,4%

381.381

381.381

 

 

13,6%

 

+ Khoa học công nghệ

60.615

60.615

 

 

2,2%

49.403

49.403

 

 

1,8%

 

+ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

139.714

139.714

 

 

5,0%

111.252

111.252

 

 

4,0%

 

+ Quản lý nhà nước

541.550

541.550

 

 

19,3%

566.980

566.980

 

 

20,2%

 

+ Văn hóa xã hội

155.670

155.670

 

 

5,5%

139.485

139.485

 

 

5,0%

 

- Tất toán công trình hoàn thành

40.000

40.000

 

 

1,4%

27.138

27.138

 

 

1,0%

1.2

Vốn ngân sách tập trung cấp huyện quản lý

2.307.070

2.158.263

148.807

 

 

2.277.640

2.277.640

 

 

 

2

Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất

2.150.000

1.935.000

215.000

 

 

2.200.000

2.200.000

 

 

 

2.1

Vốn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh quản lý (*)

269.000

269.000

 

 

 

269.000

269.000

 

 

 

2.2

Vốn thu tiền sử dụng đất cấp huyện quản lý

1.881.000

1.881.000

 

 

 

1.931.000

1.931.000

 

 

 

3

Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết

6.165.106

6.040.000

 

125.106

 

6.268.859

5.987.168

 

281.691

 

3.1

- Số vốn chưa phân bổ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

- Số vốn phân bổ

6.165.106

6.040.000

 

125.106

100%

6.268.859

5.987.168

 

281.691

100%

 

- Chuẩn bị đầu tư

47.546

47.546

 

 

0,8%

38.875

38.875

 

 

0,6%

 

- Chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư

6.067.560

5.942.454

 

125.106

 

6.139.004

5.875.490

 

263.514

 

 

+ Giáo dục và đào tạo

1.794.712

1.785.712

 

9.000

29,1%

1.886.382

1.861.957

 

24.425

30,1%

 

+ Giao thông

1.680.058

1.591.318

 

88.740

27,3%

1.700.182

1.480.157

 

220.025

27,1%

 

+ Hạ tầng đô thị, công nghiệp, TMDL

1.622.138

1.622.138

 

 

26,3%

1.581.425

1.578.050

 

3.375

25,2%

 

+ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

418.858

398.858

 

20.000

6,8%

488.063

486.507

 

1.556

7,8%

 

+ Văn hóa xã hội

131.304

131.304

 

 

2,1%

93.741

84.311

 

9.430

1,5%

 

+ Y tế

420.490

413.124

 

7.366

6,8%

389.211

384.508

 

4.703

6,2%

 

- Tất toán công trình hoàn thành

50.000

50.000

 

 

0,8%

68.552

68.552

 

 

1,1%

 

- Thu hồi ứng các dự án không thuộc các chương trình mục tiêu

 

 

 

 

 

22.428

4.251

 

18.177

0,4%

II

Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ, vốn ODA

4.226.399

3.810.945

415.454

 

 

4.505.267

3.888.765

337.634

278.868

 

1

Các chương trình mục tiêu quốc gia

778.204

700.384

77.820

 

 

778.204

778.204

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới

741.270

667.143

74.127

 

 

741.270

741.270

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

36.934

33.241

3.693

 

 

36.934

36.934

 

 

 

2

Hỗ trợ người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ

71.856

71.856

 

 

 

71.856

71.856

 

 

 

3

Các chương trình mục tiêu

1.562.221

1.392.421

169.800

 

 

1.562.221

1.392.421

169.800

 

 

 

- Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội các vùng

785.601

785.601

 

 

 

785.601

785.601

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương

92.300

92.300

 

 

 

92.300

92.300

 

 

 

 

- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế thủy sản bền vững

10.000

10.000

 

 

 

10.000

10.000

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững

15.500

15.500

 

 

 

15.500

15.500

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

188.200

188.200

 

 

 

188.200

188.200

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng

159.800

159.800

 

 

 

159.800

159.800

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội

8.200

8.200

 

 

 

8.200

8.200

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa

22.520

22.520

 

 

 

22.520

22.520

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch

61.000

61.000

 

 

 

61.000

61.000

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin

21.900

21.900

 

 

 

21.900

21.900

 

 

 

 

- Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa

27.400

27.400

 

 

 

27.400

27.400

 

 

 

4

Thu hồi ứng các dự án không thuộc các chương trình mục tiêu quy định tại Nghị quyết 1023/NQ- UBTVQH13 và Quyết định 40/2015/QĐ-TTg

135.780

135.780

 

 

 

135.780

135.780

 

 

 

5

Vốn nước ngoài (ODA)

1.678.338

1.510.504

167.834

 

 

1.957.206

1.510.504

167.834

278.868

 

III

Vốn trái phiếu Chính phủ

1.512.000

1.360.800

151.200

 

 

1.512.000

1.360.800

151.200

 

 

 

+ Giáo dục và đào tạo

55.800

55.800

 

 

 

55.800

55.800

 

 

 

 

+ Y tế

1.456.200

1.305.000

151.200

 

 

1.456.200

1.305.000

151.200

 

 

IV

Vốn hỗ trợ Chương trình mục tiêu Ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

240.887

240.887

 

 

 

240.887

240.887

 

 

 

V

Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước (tăng thu XSKT năm 2015, 2016)

582.903

582.903

 

 

100%

576.466

576.466

 

 

100%

 

+ Giáo dục và đào tạo

33.842

33.842

 

 

5,8%

33.415

33.415

 

 

5,8%

 

+ Giao thông

193.397

193.397

 

 

33,2%

188.432

188.432

 

 

32,7%

 

+ Hạ tầng đô thị, công nghiệp, TMDL

308.976

308.976

 

 

53,0%

308.124

308.124

 

 

53,5%

 

+ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

8.288

8.288

 

 

1,4%

8.288

8.288

 

 

1,4%

 

+ Văn hóa xã hội

4.600

4.600

 

 

0,8%

4.600

4.600

 

 

0,8%

 

+ Y tế

33.800

33.800

 

 

5,8%

33.607

33.607

 

 

5,8%

VI

Dự phòng ngân sách Trung ương hỗ trợ xử lý cấp bách

220.000

 

 

220.000

 

490.000

 

 

490.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*): Cấp lại cho Quỹ phát triển đất Tỉnh.

 

PHỤ LỤC II

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Nghị quyết số 375/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Tỉnh)

Đơn vị: triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Thời gian KC- HT

QĐ chủ trương đầu tư dự án; QĐ đầu tư dự án

TMĐT

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

NSTT

XSKT

Tăng thu XSKT

NSTW

NSTW hỗ trợ CT BĐKH

ODA

TPCP

NSTW hỗ trợ xử lý cấp bách

NSTT

XSKT

Tăng thu

NSTW

NSTW hỗ trợ CT BĐKH

ODA

TPCP

NSTW hỗ trợ xử lý cấp bách

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

15.757.505

2.810.210

6.040.000

708.009

2.548.061

240.887

1.678.338

1.512.000

220.000

16.391.881

2.798.402

5.987.168

858.157

2.548.061

240.887

1.957.206

1.512.000

490.000

A

- Số vốn chưa phân bổ

 

 

 

 

566.654

 

 

 

247.620

 

167.834

151.200

 

488.834

 

 

 

169.800

 

167.834

151.200

 

B

- Số vốn phân bổ

 

 

 

 

15.190.851

2.810.210

6.040.000

708.009

2.300.441

240.887

1.510.504

1.360.800

220.000

15.903.047

2.798.402

5.987.168

858.157

2.378.261

240.887

1.789.372

1.360.800

490.000

1

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

76.766

29.220

47.546

 

 

 

 

 

 

58.110

19.235

38.875

 

 

 

 

 

 

2

An ninh Quốc phòng

 

 

 

 

425.107

425.107

 

 

 

 

 

 

 

410.075

410.075

 

 

 

 

 

 

 

3

Công nghệ thông tin

 

 

 

 

161.763

139.863

 

 

21.900

 

 

 

 

161.349

139.449

 

 

21.900

 

 

 

 

4

Giáo dục và đào tạo

 

 

 

 

2.020.866

106.756

1.815.468

42.842

 

 

 

55.800

 

2.105.271

106.674

1.861.957

57.840

 

 

23.000

55.800

 

5

Giao thông

 

 

 

 

3.063.323

727.264

1.502.221

282.137

551.701

 

 

 

 

3.287.645

847.330

1.480.157

408.457

551.701

 

 

 

 

6

Hạ tầng đô thị - công nghiệp

 

 

 

 

3.937.279

461.219

1.597.313

308.976

312.700

 

1.257.071

 

 

3.840.701

381.381

1.578.050

311.499

312.700

 

1.257.071

 

 

7

Khoa học công nghệ

 

 

 

 

49.915

49.915

 

 

 

 

 

 

 

49.403

49.403

 

 

 

 

 

 

 

8

Nông nghiệp và PTNT

 

 

 

 

2.562.110

130.714

532.837

28.288

1.184.384

240.887

225.000

 

220.000

3.081.562

111.252

486.507

9.844

1.262.204

240.887

480.868

 

490.000

9

Quản lý nhà nước

 

 

 

 

550.685

550.685

 

 

 

 

 

 

 

566.980

566.980

 

 

 

 

 

 

 

10

Văn hóa - Xã hội

 

 

 

 

379.249

153.970

113.223

4.600

107.456

 

 

 

 

345.282

139.485

84.311

14.030

107.456

 

 

 

 

11

Y tế

 

 

 

 

1.778.511

 

381.392

41.166

22.520

 

28.433

1.305.000

 

1.778.771

 

384.508

38.310

22.520

 

28.433

1.305.000

 

12

Thu hồi ứng các dự án không thuộc các chương trình mục tiêu

 

 

 

 

99.780

 

 

 

99.780

 

 

 

 

122.208

 

4.251

18.177

99.780

 

 

 

 

13

Tất toán công trình hoàn thành

 

 

 

 

85.497

35.497

50.000

 

 

 

 

 

 

95.690

27.138

68.552

 

 

 

 

 

 

*

Trong đó: - Đầu tư các dự án thuộc CTMTQG nông thôn mới

 

 

 

 

1.307.925

25.000

513.877

101.905

667.143

 

 

 

 

1.560.775

55.500

546.088

217.917

741.270

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

76.766

29.220

47.546

 

 

 

 

 

 

58.110

19.235

38.875

 

 

 

 

 

 

1

- Nâng cấp, mở rộng trung tâm bảo trợ xã hội Tỉnh

Sở LĐTB&XH

2016- 2020

368/QĐ-UBND.HC ngày 31/3/2016 của UBND Tỉnh

 

560

560

 

 

 

 

 

 

 

560

560

 

 

 

 

 

 

 

2

- Dự án Hạ tầng khu công nghiệp Tân Kiều, huyện Tháp Mười

BQL Khu kinh tế ĐT

2017- 2023

2433/QĐ-TTg ngày 13/12/2016 của TTCP (QĐ CTĐT)

 

3.255

 

3.255

 

 

 

 

 

 

2.915

 

2.915

 

 

 

 

 

 

3

- Dự án xây dựng trụ sở UBND cấp xã, tỉnh Đồng Tháp

Sở KH&ĐT

2017- 2019

1251/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND Tỉnh

 

695

695

 

 

 

 

 

 

 

695

695

 

 

 

 

 

 

 

4

- Đường ĐT 849 giai đoạn 1 (đoạn từ ĐT 848 đến QL 80)

Sở GTVT

2017- 2021

63/HĐND-KTNS ngày 31/3/2017 của HĐND Tỉnh (QĐ CTĐT)

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

5

- Đường ĐT 852B giai đoạn 2

Sở GTVT

2016- 2020

416/UBND-KTN ngày 27/6/2016 của UBND Tỉnh

 

4.500

4.500

 

 

 

 

 

 

 

4.500

4.500

 

 

 

 

 

 

 

6

- Hệ thống giao thông kết nối hạ tầng du lịch và nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp

Sở GTVT

2017- 2021

1259/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND Tỉnh

 

7.181

7.181

 

 

 

 

 

 

 

7.181

7.181

 

 

 

 

 

 

 

7

- Trụ sở Ban CHQS cấp xã, phường, thị trấn giai đoạn 2016-2020

Bộ CHQS Tỉnh

2017- 2019

1184/QĐ-UBND.HC ngày 21/10/2016 của UBND Tỉnh

 

100

100

 

 

 

 

 

 

 

100

100

 

 

 

 

 

 

 

8

- Trụ sở Đảng ủy khối các cơ quan Tỉnh và Đảng ủy khối các Doanh nghiệp Tỉnh

BQLDA ĐTXDCT DD&CN Tỉnh

2017- 2019

1253/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND Tỉnh

 

500

500

 

 

 

 

 

 

 

500

500

 

 

 

 

 

 

 

9

- Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Hồng Ngự

Sở GD&ĐT

2017- 2018

196/UBND-KTN ngày 08/4/2016 của UBND Tỉnh

 

13

13

 

 

 

 

 

 

 

13

13

 

 

 

 

 

 

 

10

- Trung tâm Giáo dục thường xuyên thị xã Hồng Ngự

Sở GD&ĐT

2017- 2018

196/UBND-KTN ngày 08/4/2016 của UBND Tỉnh

 

191

191

 

 

 

 

 

 

 

191

191

 

 

 

 

 

 

 

11

- Đối ứng Chương trình KCH trường lớp học giai đoạn 3 (hỗ trợ huyện Tháp Mười: trường MG Láng Biển, trường THCS Láng Biển)

UBND H.TM

2018- 2020

421,424/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND huyện

 

1.000

 

1.000

 

 

 

 

 

 

1.000

 

1.000

 

 

 

 

 

 

12

- Dự án Nâng cấp Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Đồng Tháp (giai đoạn 2)

BV YHCT

2017- 2020

1135/QĐ-UBND.HC ngày 06/10/2016 của UBND Tỉnh

 

1.067

 

1.067

 

 

 

 

 

 

1.067

 

1.067

 

 

 

 

 

 

13

- Nâng cấp Bệnh viện Quân dân y tỉnh Đồng Tháp (giai đoạn 2)

Bộ CHQS Tỉnh

2017- 2019

1217/QĐ-UBND.HC ngày 28/10/2016 của UBND Tỉnh

 

200

 

200

 

 

 

 

 

 

200

 

200

 

 

 

 

 

 

14

- Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc Đội Cảnh sát PCCC-CHCN khu vực Lấp Vò

Công an Tỉnh

2017- 2019

1115/QĐ-UBND-HC ngày 27/10/2015 của UBND Tỉnh (QĐ CTĐT)

 

380

380

 

 

 

 

 

 

 

380

380

 

 

 

 

 

 

 

15

- Nhà làm việc Ban quản lý khu di tích Xẻo Quít

Sở VHTT&DL

2017- 2019

1136/QĐ-UBND.HC ngày 29/10/2015 của UBND Tỉnh (QĐ CTĐT)

 

36

36

 

 

 

 

 

 

 

36

36

 

 

 

 

 

 

 

16

- Kho hiện vật Bảo tàng tổng hợp Đồng Tháp

Sở VHTT&DL

2017- 2019

1140/QĐ-UBND.HC ngày 29/10/2015 của UBND Tỉnh (QĐ CTĐT)

 

23

23

 

 

 

 

 

 

 

23

23

 

 

 

 

 

 

 

17

- Khu du lịch trọng điểm Khu di tích Xẻo Quít và Khu di tích Nguyễn Sinh Sắc

Sở VHTT&DL

2018- 2020

1232/QĐ-UBND.HC ngày 30/10/2015 của UBND Tỉnh (QĐ CTĐT)

 

18

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

- Mẫu số 1, phần thân công trình Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã

Sở XD

2017- 2020

186/QĐ-UBND.HC ngày 24/02/2017 của UBND Tỉnh

 

66

 

66

 

 

 

 

 

 

66

 

66

 

 

 

 

 

 

19

- Mẫu số 2, phần thân công trình Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã

Sở XD

2017- 2020

187/QĐ-UBND.HC ngày 24/02/2017 của UBND Tỉnh

 

66

 

66

 

 

 

 

 

 

66

 

66

 

 

 

 

 

 

20

- Mẫu số 3, phần thân công trình Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã

Sở XD

2017- 2020

188/QĐ-UBND.HC ngày 24/02/2017 của UBND Tỉnh

 

66

 

66

 

 

 

 

 

 

66

 

66

 

 

 

 

 

 

21

- Mẫu số 4, phần thân công trình Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã

Sở XD

2017- 2020

189/QĐ-UBND.HC ngày 24/02/2017 của UBND Tỉnh

 

65

 

65

 

 

 

 

 

 

65

 

65

 

 

 

 

 

 

22

- Cải tạo, nâng cấp kho lưu trữ chuyên dùng tỉnh Đồng Tháp

Sở Nội vụ

2017- 2018

197/UBND-KTN ngày 08/4/2016 của UBND Tỉnh

 

217

217

 

 

 

 

 

 

 

217

217

 

 

 

 

 

 

 

23

- Nâng cấp mở rộng trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Đồng Tháp (tên cũ: Cải tạo, mở rộng trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Đồng Tháp)

Sở LĐTB&XH

2017- 2018

258/UBND-ĐTXD ngày 18/7/2017 của UBND Tỉnh

 

365

 

365

 

 

 

 

 

 

365

 

365

 

 

 

 

 

 

24

- Trường THPT Lai Vung 1

Sở GD&ĐT

2018- 2020

1237/QĐ-UBND.HC ngày 12/10/2017 của UBND Tỉnh

 

426

 

426

 

 

 

 

 

 

426

 

426

 

 

 

 

 

 

25

- Trường THCS-THPT Phú Thành A

Sở GD&ĐT

2018- 2020

1311/QĐ-UBND.HC ngày 30/10/2017 của UBND Tỉnh

 

342

 

342

 

 

 

 

 

 

342

 

342

 

 

 

 

 

 

26

- Mẫu số 2, phần thân công trình Trụ sở làm việc Ban CHQS xã và Công an xã.

Công an Tỉnh

2018- 2020

384/QĐ-UBND.HC ngày 24/3/2017 của UBND Tỉnh

 

60

60

 

 

 

 

 

 

 

60

60

 

 

 

 

 

 

 

27

- Mẫu số 1, phần thân công trình Trụ sở làm việc Ban CHQS xã và Công an xã.

Công an Tỉnh

2018- 2020

396/QĐ-UBND.HC ngày 24/3/2017 của UBND Tỉnh

 

57

57

 

 

 

 

 

 

 

57

57

 

 

 

 

 

 

 

28

- Trường THPT Cao Lãnh 2

Sở GD&ĐT

2018- 2020

1306/QĐ-UBND.HC ngày 30/10/2017 của UBND Tỉnh

 

473

 

473

 

 

 

 

 

 

473

 

473

 

 

 

 

 

 

29

- Dự án Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Công an Tỉnh

Công an Tỉnh

2016- 2020

4978/QĐ-BCA-H43 ngày 23/11/2016 của Bộ Công an

 

747

 

747

 

 

 

 

 

 

747

 

747

 

 

 

 

 

 

30

- Dự án sửa chữa doanh trại ngành Công an giai đoạn 2017-2020

Công an Tỉnh

2018- 2020

536/QĐ-UBND.HC ngày 29/5/2017 của UBND Tỉnh (QĐ CTĐT)

 

497

497

 

 

 

 

 

 

 

500

500

 

 

 

 

 

 

 

31

- Dự án Xây dựng hệ thống thông tin chính quyền điện tử tỉnh Đồng Tháp

Sở TTTT

2018- 2020

62/HĐND-KTND ngày 31/3/2017 của HĐND Tỉnh (QĐ CTĐT)

 

444

444

 

 

 

 

 

 

 

444

444

 

 

 

 

 

 

 

32

- Khu di tích Xẻo Quýt, huyện Cao Lãnh (hỗ trợ có mục tiêu cho huyện) (hoàn ứng 1.261,8 triệu đồng)

UBND H.CL

2016- 2017

671/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND Tỉnh

 

1.262

 

1.262

 

 

 

 

 

 

1.262

 

1.262

 

 

 

 

 

 

33

- Cải tại, nâng cấp Trường năng khiếu Thể dục thể thao

Sở VHTT&DL

2015- 2017

785/QĐ-UBND.HC ngày 07/8/2015 của UBND Tỉnh (QĐ CTĐT)

 

41

 

41

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

- Đường ĐT 846 đoạn từ Tân Nghĩa đến Quốc lộ 30

Sở GTVT

2019- 2023

85/HĐND-KTNS ngày 9/6/2016 của HĐND tỉnh (QĐ CTĐT)

 

1.566

 

1.566

 

 

 

 

 

 

1.566

 

1.566

 

 

 

 

 

 

35

- Nhà tập luyện các môn võ

Sở VHTT&DL (chuẩn bị đầu tư)

2015- 2017

492/QĐ-UBND.HC ngày 01/6/2015 (chủ trương đầu tư); 1218/QĐ-UBND.HC ngày 30/10/2015 (QĐĐT) của UBND Tỉnh

 

648

648

 

 

 

 

 

 

 

648

648

 

 

 

 

 

 

 

36

- Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng sông Cửu Long (ICRSL)

+ Tiểu dự án: Nâng cao khả năng thoát lũ và phát triển sinh kế bền vững thích ứng với khí hậu cho vùng Đồng Tháp Mười - các huyện phía Bắc tỉnh Đồng Tháp

Sở NN&PTNT

2016- 2022

1693/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/5/2016 của Bộ NN&PTNT

 

9.500

 

9.500

 

 

 

 

 

 

9.500

 

9.500

 

 

 

 

 

 

37

- Nhà trưng bày Xứ ủy Nam bộ và văn hóa Óc Eo tại Khu di tích quốc gia đặc biệt Gò Tháp, tỉnh Đồng Tháp

Sở VHTT&DL

2017- 2021

1496/QĐ-TTg ngày 05/10/2017 của TTCP

 

80

 

80

 

 

 

 

 

 

360

 

360

 

 

 

 

 

 

38

- Đường bờ nam kênh Tư Mới (thị trấn Mỹ An - ranh Tiền Giang) (hỗ trợ có mục tiêu cho huyện 30 tỷ đồng)

UBND HTM

2018- 2020

630/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của UBND huyện

 

1.000

 

1.000

 

 

 

 

 

 

1.000

 

1.000

 

 

 

 

 

 

39

- Đường bờ Đông K27 (ĐT 846 - khu du lịch Gò Tháp) (hỗ trợ có mục tiêu cho huyện 10 tỷ đồng)

UBND HTM

2018- 2020

629/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của UBND huyện

 

800

 

800

 

 

 

 

 

 

800

 

800

 

 

 

 

 

 

40

- Đường Huyện lộ số 1 (hỗ trợ có mục tiêu cho huyện 20 tỷ đồng)

UBND H. L Vung

2017- 2020

78/QĐ-UBND-XDCB ngày 30/3/2017 của UBND huyện

 

1.500

 

1.500

 

 

 

 

 

 

1.500

 

1.500

 

 

 

 

 

 

41

- Đường Võ Nguyên Giáp (hỗ trợ có mục tiêu cho thị xã 38 tỷ đồng)

UBND TXHN

2018- 2020

335/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 của UBND thị xã

 

1.500

 

1.500

 

 

 

 

 

 

1.500

 

1.500

 

 

 

 

 

 

42

- Đường Nguyễn Tất Thành nối dài (hỗ trợ có mục tiêu cho thị xã 36 tỷ đồng)

UBND TXHN

2018- 2020

336/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 của UBND thị xã

 

1.000

 

1.000

 

 

 

 

 

 

1.000

 

1.000

 

 

 

 

 

 

43

- Nâng cấp hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp và ứng phó biến đổi khí hậu vùng Cù lao tây, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

UBND HTB

2018- 2023

34/QĐ-TTg ngày 10/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ

 

3.500

 

3.500

 

 

 

 

 

 

3.130

 

3.130

 

 

 

 

 

 

44

- Đường Thống Nhất (Gò Cát - Quốc lộ 30) (NS Tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho huyện 30,66 tỷ đồng)

UBND HTH

2018 - 2020

98/QĐ-UBND.XDCB ngày 31/10/2017 của UBND huyện

 

1.800

 

1.800

 

 

 

 

 

 

1.800

 

1.800

 

 

 

 

 

 

45

- Đường Hoàng Sa, TPSĐ

Ban QLDA ĐTXD CT giao thông Tỉnh

2018- 2020

240/HĐND-KTNS ngày 27/10/2017 của HĐND Tỉnh

 

1.700

 

1.700

 

 

 

 

 

 

1.700

 

1.700

 

 

 

 

 

 

46

- Nâng cấp, cải tạo cầu Sắt Quay và cầu Hang, TPSĐ

Sở GTVT

2018- 2020

1141/QĐ-UBND.HC ngày 29/9/2017 của UBND Tỉnh

 

400

 

400

 

 

 

 

 

 

400

 

400

 

 

 

 

 

 

47

- Nâng cấp tuyến đê bao, kè chống sạt lở, xây dựng hệ thống cống dọc sông Tiền, thành phố Cao Lãnh (giai đoạn 1)

Sở GTVT

2018- 2020

39/HĐND-KTNS ngày 21/3/2018 của HĐND Tỉnh

 

2.859

 

2.859

 

 

 

 

 

 

2.859

 

2.859

 

 

 

 

 

 

48

- Trường THPT Lai Vung 2

Sở GD&ĐT

2019- 2020

137/QĐ-UBND ngày 06/2/2018 của UBND Tỉnh

 

400

 

400

 

 

 

 

 

 

400

 

400

 

 

 

 

 

 

49

- Trường TH Vĩnh Thới 2

UBND H. L Vung

2017- 2020

310/QĐ-UBND-XDCB ngày 31/10/2017 của UBND huyện

 

500

 

500

 

 

 

 

 

 

500

 

500

 

 

 

 

 

 

50

- Trường MN Phong Mỹ B

UBND HCL

2018- 2020

487/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 của UBND huyện

 

500

 

500

 

 

 

 

 

 

500

 

500

 

 

 

 

 

 

51

- Trường TH Tân Huề 2 (điểm chính + điểm C ấp Tân Bình Thượng)

UBND HTB

2018- 2020

25/QĐ-UBND.HC ngày 02/2/2018 của UBND huyện

 

500

 

500

 

 

 

 

 

 

500

 

500

 

 

 

 

 

 

52

- Chuẩn bị đầu tư ngân sách tập trung

Toàn tỉnh

 

 

 

10.000

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

53

- Chuẩn bị đầu tư xổ số kiến thiết

Toàn tỉnh

 

 

 

9.000

 

9.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

54

- Hạ tầng Khu công nghiệp Ba Sao

BQL Khu kinh tế ĐT

2020

Số 70/QĐ-KKT ngày 26/6/2020 của Ban Quản lý Khu kinh tế Đồng Tháp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

490

490

 

 

 

 

 

 

 

55

- Nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

Sở KH&ĐT

2020

22/QĐ-UBND-HC ngày 10/01/2020 của UBND Tỉnh

 

1.100

1.100

 

 

 

 

 

 

 

640

640

 

 

 

 

 

 

3

56

Trường THPT thành phố Cao Lãnh

Ban QLDA ĐTXDCT DD&CN Tỉnh

2019- 2022

90/QĐ-SXD ngày 28/10/2019 của Sở Xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

800

 

800

 

 

 

 

 

 

II

An ninh Quốc phòng

 

 

 

 

425.107

425.107

 

 

 

 

 

 

 

410.075

410.075

 

 

 

 

 

 

 

1

- Doanh trại Trung đoàn bộ binh 320

Bộ CHQS Tỉnh

2015- 2016

1083/QĐ-UBND.HC ngày 30/10/ 2014 của UBND Tỉnh

9.100

5.500

5.500

 

 

 

 

 

 

 

5.500

5.500

 

 

 

 

 

 

 

2

- Nhà ở và làm việc Ban CHQS xã, phường và thị trấn giai đoạn 2013 - 2015

Bộ CHQS Tỉnh

2013- 2017

780/QĐ-UBND.HC ngày 11/9/ 2012 của UBND Tỉnh

42.911

17.000

17.000

 

 

 

 

 

 

 

17.000

17.000

 

 

 

 

 

 

 

3

- Xây dựng mới Đại đội BB2, Tiểu đoàn BB1, Trung đoàn BB320

Bộ CHQS Tỉnh

2014- 2016

1103/QĐ-UBND.HC ngày 30/10/2013 của UBND Tỉnh

29.699

5.454

5.454

 

 

 

 

 

 

 

5.730

5.730

 

 

 

 

 

 

 

4

- Mở rộng Công an TP Cao Lãnh (Tỉnh đối ứng đền bù, XD hàng rào)

Công an Tỉnh

2016- 2018

6165/QĐ-BCA-H41, ngày 30/10/2015; 2080/QĐ-BCA-H41 ngày 15/6/2017 của Bộ CA; 44/QĐ-UBND ngày 26/01/2016 của UBND TPCL (đền bù bổ sung)

83.088

41.336

41.336

 

 

 

 

 

 

 

41.335

41.335

 

 

 

 

 

 

 

5

- Sở Chỉ huy tình trạng khẩn cấp về quốc phòng (công trình bí mật nhà nước)

Bộ CHQS Tỉnh

2014- 2016

1399/QĐ-BTL ngày 31/10/2013 của BTL QK 9

49.217

13.258

13.258

 

 

 

 

 

 

 

13.258

13.258

 

 

 

 

 

 

 

6

- Doanh trại các Đại đội trực thuộc Bộ CHQS Tỉnh

Bộ CHQS Tỉnh

2016- 2017

1228/QĐ-UBND.HC ngày 30/10/2015 của UBND Tỉnh

14.084

10.267

10.267

 

 

 

 

 

 

 

10.295

10.295

 

 

 

 

 

 

 

7

- Kho vũ khí đạn Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh kết hợp kho chứa vũ khí đạn Tiểu đoàn 19

BCH BĐBP Tỉnh

2016- 2017

370/QĐ-UBND.HC ngày 31/3/2016 của UBND Tỉnh

3.485

2.852

2.852

 

 

 

 

 

 

 

2.852

2.852

 

 

 

 

 

 

 

8

- Đội cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, kinh tế, ma túy và Đội cảnh sát hành chính về trật tự xã hội Công an huyện Châu Thành

Công an Tỉnh

2016- 2017

367/QĐ-UBND.HC ngày 31/3/3016 của UBND Tỉnh

2.251

1.858

1.858

 

 

 

 

 

 

 

1.858

1.858

 

 

 

 

 

 

 

9

- Nhà làm việc đội Cảnh sát PCCC & CHCN khu vực Lấp Vò (NS Tỉnh đối ứng)

Công an Tỉnh

2017- 2020

1115/QĐ-UBND-HC ngày 27/10/2015 của UBND Tỉnh (QĐ CTĐT)

24.783

9.500

9.500

 

 

 

 

 

 

 

9.824

9.824

 

 

 

 

 

 

 

10

- Doanh trại Đội quy tập hài cốt liệt sỹ K91 (Đội K91)

Bộ CHQS Tỉnh

2016- 2017

1229/QĐ-UBND.HC ngày 30/10/2015 của UBND Tỉnh

4.253

4.038

4.038

 

 

 

 

 

 

 

4.116

4.116

 

 

 

 

 

 

 

11

- Nhà tạm cho đội cảnh sát đường thủy khu vực Tháp Mười

Công an Tỉnh

2017- 2019

1138/QĐ-UBND-HC ngày 29/10/2015 của UBND Tỉnh

1.526

1.251

1.251

 

 

 

 

 

 

 

665

665

 

 

 

 

 

 

 

12

- Trụ sở Ban CHQS cấp xã, phường, thị trấn giai đoạn 2016 - 2020

Bộ CHQS Tỉnh

2017- 2019

1184/QĐ-UBND.HC ngày 21/10/2016 của UBND Tỉnh

27.416

24.700

24.700

 

 

 

 

 

 

 

24.700

24.700

 

 

 

 

 

 

 

13

- Cải tạo, sửa chữa và xây dựng mới nhà kho cất chứa vũ khí, đạn Tiểu đoàn BB1 và các Đại đội biên giới

Bộ CHQS Tỉnh

2017

362/QĐ-BTL ngày 24/7/2017 của Bộ Tư lệnh Quân khu 9

1.500

1.408

1.408

 

 

 

 

 

 

 

1.408

1.408

 

 

 

 

 

 

 

14

- Trạm KSBP Thông Bình

BCH BĐBP Tỉnh

2017- 2019

1250/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND Tỉnh

7.014

7.000

7.000

 

 

 

 

 

 

 

6.877

6.877

 

 

 

 

 

 

 

15

- Trạm KSBP Ba Nguyên

BCH BĐBP Tỉnh

2017- 2019

1249/QĐ-UBND.HC ngày 31/10/2016 của UBND Tỉnh

7.050

7.000

7.000

 

 

 

 

 

 

 

6.803

6.803

 

 

 

 

 

 

 

16

- Đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc Công an xã, thị trấn (giai đoạn 3)

Công an Tỉnh

2016- 2020

365/QĐ-UBND.HC ngày 31/3/2016 của UBND Tỉnh

53.363

48.000

48.000

 

 

 

 

 

 

 

47.884

47.884

 

 

 

 

 

 

 

17

- Sửa chữa doanh trại ngành công an giai đoạn 2017-2020 (thay thế dự án Di dời Khu tạm giữ Công an TP Cao Lãnh)

Công an Tỉnh

2018- 2020

536/QĐ-UBND.HC ngày 29/5/2017; 1307/QĐ-UBND.HC ngày 30/10/2017 của UBND Tỉnh

13.686

13.186

13.186

 

 

 

 

 

 

 

12.990

12.990

 

 

 

 

 

 

 

18

- Cải tạo, sửa chữa một số hạng mục doanh trại Trung đoàn bộ binh 320 và Tiểu đoàn bộ binh 1 (tên cũ: Cải tạo, sửa chữa Trường Quân sự tỉnh Đồng Tháp)

Bộ CHQS Tỉnh

2019- 2021

1019/QĐ-UBND.HC ngày 20/9/2019 của UBND Tỉnh (QĐ CTĐT)

26.699

21.600

21.600

 

 

 

 

 

 

 

10.000

10.000

 

 

 

 

 

 

 

19

- Đầu tư xây dựng chung trụ sở Ban CHQS xã và công an xã (hỗ trợ cấp huyện)

UBND cấp huyện

2016- 2020

657/UBND-KTN ngày 28/10/2015 của UBND Tỉnh

129.000

108.956

108.956

 

 

 

 

 

 

 

105.340

105.340

 

 

 

 

 

 

 

20

- Đối ứng 03 đồn biên phòng Cầu Muống, Bình Thạnh, cửa khẩu Quốc tế Dinh Bà (NS Tỉnh đối ứng 50%)

BCH BĐBP Tỉnh

2018- 2020

3124/QĐ-BQP ngày 05/8/2018 của Bộ Quốc phòng

108.320

54.000

54.000

 

 

 

 

 

 

 

54.000

54.000

 

 

 

 

 

 

4

21

- Trường bắn Lữ đoàn 962/Quân khu 9 (hỗ trợ có mục tiêu)

Lữ đoàn 962/Quân khu 9

2016

1766/QĐ-BTL ngày 28/10/2015 của Bộ tư lệnh Quân khu 9

4.349

400

400

 

 

 

 

 

 

 

400

400

 

 

 

 

 

 

 

22

- Trụ sở Ban chỉ huy quân sự huyện Tháp Mười

Bộ CHQS Tỉnh

2015- 2017

212/QĐ-UBND.HC ngày 18/3/2014 của UBND Tỉnh

29.367

7.000

7.000

 

 

 

 

 

 

 

7.000

7.000

 

 

 

 

 

 

 

23

- Công trình chiến đấu - hạng mục bồi thường, GPMB thuộc xã Bình Phú, huyện Tân Hồng

Bộ CHQS Tỉnh

2018- 2019

610/QĐ-UBND.HC ngày 05/6/2018; 854/QĐ-UBND.HC ngày 31/7/2018 của UBND Tỉnh

1.343

1.343

1.343

 

 

 

 

 

 

 

1.343

1.343

 

 

 

 

 

 

 

24

- Chốt dân quân và công trình chiến đấu

Bộ CHQS Tỉnh

2018- 2020

213/QĐ-UBND.HC ngày 01/10/2018 của UBND Tỉnh

16.956

15.200

15.200

 

 

 

 

 

 

 

15.200

15.200

 

 

 

 

 

 

 

25

- Hội trường Công an huyện Châu Thành (hỗ trợ có mục tiêu cho huyện)

UBND HCT

2019- 2020

Công văn số 93/UBND-ĐTXD ngày 06/4/2020 của UBND Tỉnh

3.697

3.000

3.000