|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
21/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
09/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2025/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 09
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN
SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07
tháng 02 năm 2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nước giai đoạn
2026-2030;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công;
Căn cứ Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công;
Xét Tờ trình số 2422/TTr-UBND ngày 28 thảng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030;
Báo cáo thẩm tra số 647/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2026-2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ
ngày 09 tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
28/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh Long An về các nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các
huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An; Nghị
quyết số 24/2024/NQ- HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Long An bổ
sung quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025
trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND
ngày 08 tháng 12 năm 2020 của LIĐND tỉnh Long An; Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND
ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh Tây Ninh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 và
Nghị quyết số 55/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của HĐND tỉnh Tây Ninh về
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2020 của HĐND tỉnh Tây Ninh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021- 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Tây Ninh khoá X, Kỳ họp thứ 7 (kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) thông qua ngày
09 tháng 12 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản Quản lý xử lý vi phạm hành chính-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Các Phòng thuộc VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QUY ĐỊNH
NGUYÊN
TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có
liên quan đến xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2026-2030.
Chương II
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN
2026-2030
Điều 3: Nguyên tắc chung về phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Việc phân bổ vốn phù hợp các mục tiêu, định hướng
phát triển tại quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm
2050; kế hoạch kinh tế xã hội 2026-2030 và các loại hình quy hoạch.
3. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu,
cơ chế, chính sách; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân để thu
hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; tăng cường phân cấp,
phân quyền, rà soát cắt giảm tối đa thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư
theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các cấp chính quyền địa
phương, xóa bỏ quan liêu bao cấp, xóa bỏ cơ chế “xin - cho”. Bảo đảm công khai,
minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy
mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh
Tây Ninh phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của
địa phương, các quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, bảo
đảm mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội.
5. Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ ngân
sách tỉnh Tây Ninh trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030, bảo đảm
các chỉ tiêu cân đối vĩ mô, an toàn nợ công. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công;
tăng cường huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu
hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
6. Phân bổ vốn tập trung, không phân tán, dàn trải;
bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ
bố trí vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định của
Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn thực
hiện dự án phải bảo đảm theo quy định của Luật Đầu tư công.
7. Tập trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đấy
nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các dự án thuộc các chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm và chương
trình đột phá của Đại hội Đảng bộ tỉnh, dự án kết nối, có tác động liên vùng, dự
án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các chương
trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, tư pháp, giáo dục, đào tạo
nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt
lở bờ sông, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, an ninh nguồn nước, an ninh
lương thực, chuyển đổi xanh.
8. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030 như sau:
a) Dự án đầu tư công khẩn cấp;
b) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng
quốc gia;
c) Hoàn trả vốn ứng trước;
d) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng
nhưng chưa bố trí đủ vốn;
đ) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu
đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;
e) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường,
chấm du7t1 hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi
trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh
toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;
g) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được
phê duyệt;
h) Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn
bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn
2026-2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới
trong giai đoạn 2031- 2035);
i) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có);
k) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp
vốn điều lệ cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối
tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội
theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
l) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của
Luật Đầu tư công.
Điều 4: Vốn đầu tư công của
ngân sách tỉnh Tây Ninh
1. Được phân bổ theo ngành, lĩnh vực theo quy định
của pháp luật về đầu tư công và các nguyên tắc quy định tại Điều
3 của Nghị quyết này.
2. Tập trung đầu tư vào các công trình, dự án có
tính liên tỉnh, liên xã. Đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả,
có tính lan tỏa cao; bảo đảm không dàn trải, manh mún; bố trí đủ vốn ngân sách
địa phương cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Ngân sách
nhà nước và pháp luật liên quan.
3. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo
chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với chương trình, dự án sử dụng
nhiều nguồn vốn đầu tư.
Điều 5: Định mức chung phân bổ
vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 cho ngân sách
các cấp
Nhằm đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối vốn của
các cấp ngân sách, quy định mức phân bổ chi đầu tư phát triển ngân sách địa
phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và hằng năm được
trung ương giao vê tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung: Mức vốn
ngân sách cấp tỉnh quản lý 75% trong tổng chỉ tiêu vốn đầu tư công nguồn ngân
sách tỉnh Tây Ninh được Thủ tướng Chính phủ giao và mức vốn ngân sách cấp xã quản
lý 25% trong tổng chỉ tiêu vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh được
Thủ tướng Chính phủ giao. Định mức phân bổ cho từng xã theo nguyên tắc, tiêu
chí tại Điều 7 của Quy định này.
2. Nguồn vốn thu tiền sử dụng đất: Ngân sách cấp tỉnh
thu tỉnh sử dụng 100% và xã thu xã sử dụng 100% để phân bổ cho các nhiệm vụ chi
đầu tư phát triển theo quy định. Để cho cấp tỉnh và cấp xã có cơ sở xây dựng kế
hoạch trung hạn trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư công được trung ương giao sẽ
phân bổ theo định mức: ngân sách cấp tỉnh 72% và ngân sách cấp xã 28%. Hằng
năm, tùy thuộc vào dự toán trung ương giao cho tỉnh và tình hình thực tế thu tiền
sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp xã, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc phân
bổ cho phù hợp và báo cáo kết quả thực hiện cho HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 6: Định mức phân bổ vốn đầu
tư công trung hạn 2026-2030 của ngân sách cấp tỉnh quản lý
1. Phân bổ cho các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18/10/2025 của
Chính phủ cho các chủ đầu tư cấp tỉnh: 80% tổng vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý
2. Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã tối đa
20% để thực hiện:
a) Các Đề án hoặc chương trình đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt và được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung có mục
tiêu cho các lĩnh vực: về giáo dục, trung tâm chính trị hành chính cấp xã, di
tích lịch sử - văn hóa.
b) Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã thực hiện
dự án lĩnh vực giao thông cấp xã.
c) Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã 10% tổng
vốn xổ số kiến thiết cho ngân sách cấp xã để thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia. Số vốn giao cho từng xã sẽ thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí
chương trình mục tiêu quốc gia khi cấp có thẩm quyền ban hành.
d) Đối với các Đề án hoặc chương trình khác, dự án
(nếu có), nếu cân đối được vốn HĐND tỉnh quyết định.
đ) Các nguồn vốn ngân sách khác do tỉnh quản lý
(tăng thu, tiết kiệm chi, thu khác, huy động,...), Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo
Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo
thẩm quyền. Đối với các nguồn vốn tài trợ, nếu các quy định của nhà tài trợ
khác với quy định của Quy định này thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ.
Điều 7: Nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công cho các xã, phường trong giai đoạn 2026 - 2030
1. Nguyên tắc phân bổ vốn trong nước thực hiện theo
quy định tại Điều 3 của Quy định này và các nguyên tắc cụ thể
sau đây:
a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển
các xã, phường, vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ
phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng;
b) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương cho các xã, phường bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, có trọng
tâm, trọng điểm, hiệu quả; ưu tiên đầu tư vào các công trình, dự án lớn, có
tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương;
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách xã, phường:
a) Tiêu chí quy mô dân số (số dân theo Nghị quyết
số 1682/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội):
Điếm của tiêu chí số dân của xã, phường
|
Số dân
|
Điểm
|
Ghi chú
|
|
10.000 người
|
1
|
Chi tiết điểm hỗ trợ
các xã, phường theo Phụ lục đính kèm
|
b) Tiêu chí về thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường (theo số thu thực tế đến ngày
31 tháng 10 năm 2025)
Điểm của tiêu chí thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
của xã, phường
|
Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường
|
Điểm
|
Ghi chú
|
|
1.000 triệu đồng
|
1
|
Chi tiết điểm hỗ trợ
các xã, phường theo Phụ lục đính kèm
|
c) Tiêu chí diện
tích đất tự nhiên (diện tích đất tự nhiên theo Nghị quyết số 1682/NQ-UBTVQH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên
|
Diện tích đất tự nhiên
|
Điểm
|
Ghi chú
|
|
10 km2
|
1
|
Chi tiết điểm hỗ trợ
các xã, phường theo Phụ lục đính kèm
|
d) Tiêu chí đơn vị
hành chính cấp xã: biên giới, trung tâm, khác:
|
Đơn vị hành chính xã,
phường (cấp xã)
|
Điểm
|
Ghi chú
|
|
Xã biên giới
|
30
|
Chi tiết điểm hỗ trợ các xã, phường theo Phụ lục đính kèm
|
|
Xã, phường trung tâm
(là xã, phường đặt trung tâm hành chính của cấp huyện, thành phố trước khi thực
hiện chính quyền địa phương hai cấp)
|
10
|
|
Xã khác (không phải xã,
phường trung tâm và không phải xã biên giới)
|
20
|
Điều
8: Kế hoạch vốn đầu tư công của ngân sách xã, phường
Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm cân đối,
bố trí vốn trong phạm vi tổng vốn đầu tư được giao; bố trí đủ vốn theo tiến độ
thực hiện dự án, không được vượt thời hạn hoàn thành đối với từng nhóm dự án
theo quy định và phải đảm bảo không để nợ đọng theo đúng quy định của Luật Đầu
tư công; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc cân đối, bố trí vốn của mình trong
phạm vi phân cấp theo luật định.
PHỤ LỤC
BẢNG TÍNH ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 21/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh)
|
TT
|
Tên xã, phường
|
Tổng cộng
|
Tỷ trọng của từng xã trong tổng điểm (%)
|
Vị trí xã (Biên giới; trung tâm; còn lại
|
Tiêu chí dân số
|
Tiêu chí diện tích
|
Tiêu chí thu ngân sách
|
Ghi chú
|
|
Số dân (người)
|
Số điểm
|
Diện tích (km2)
|
Số điểm
|
Số thu (triệu đồng)
|
Số điểm
|
|
1
|
2
|
3=5+7+9+11
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
TỔNG CỘNG
|
3,994.41
|
100%
|
1,900
|
3,262,357
|
326.24
|
8,536.40
|
853.64
|
914,532
|
914.53
|
|
|
1
|
Xã Mỹ Quý
|
50.09
|
1.25%
|
30
|
28,537
|
2.85
|
132.98
|
13.30
|
3,938
|
3.94
|
|
|
2
|
Xã Đông Thành
|
53.78
|
1.35%
|
30
|
27,169
|
2.72
|
130.94
|
13.09
|
7,973
|
7.97
|
|
|
3
|
Xã Bình Thành
|
46.84
|
1.17%
|
30
|
10,690
|
1.07
|
132.41
|
13.24
|
2,528
|
2.53
|
|
|
4
|
Xã Bình Hòa
|
45.33
|
1.13%
|
30
|
13,581
|
1.36
|
117.85
|
11.79
|
2,185
|
2.19
|
|
|
5
|
Xã Bình Hiệp
|
50.08
|
1.25%
|
30
|
21,420
|
2.14
|
123.68
|
12.37
|
5,570
|
5.57
|
|
|
6
|
Xã Tuyên Bình
|
49.23
|
1.23%
|
30
|
19,158
|
1.92
|
137.81
|
13.78
|
3,537
|
3.54
|
|
|
7
|
Xã Khánh Hưng
|
49.86
|
1.25%
|
30
|
20,347
|
2.03
|
145.09
|
14.51
|
3,312
|
3.31
|
|
|
8
|
Xã Hưng Điền
|
47.63
|
1.19%
|
30
|
19,308
|
1.93
|
131.16
|
13.12
|
2,585
|
2.59
|
"
|
|
9
|
Xã Bến Cầu
|
55.10
|
1.38%
|
30
|
49,228
|
4.92
|
112.02
|
11.20
|
8,979
|
8.98
|
|
|
10
|
Xã Long Thuận
|
42.39
|
1.06%
|
30
|
24,518
|
2.45
|
65.61
|
6.56
|
3,377
|
3.38
|
|
|
11
|
Xã Long Chữ
|
42.31
|
1.06%
|
30
|
17,746
|
1.77
|
92.00
|
9.20
|
1,337
|
1.34
|
|
|
12
|
Xã Phước Chỉ
|
44.59
|
1.12%
|
30
|
31.461
|
3.15
|
82.84
|
8.28
|
3,162
|
3.16
|
|
|
13
|
Xã Ninh Điền
|
50.99
|
1.28%
|
30
|
23,470
|
2.35
|
152.23
|
15.22
|
3,417
|
3.42
|
|
|
14
|
Xã Hòa Hội
|
44.65
|
1.12%
|
30
|
14,395
|
1.44
|
111.30
|
11.13
|
2,079
|
2.08
|
|
|
15
|
Xã Phước Vinh
|
51.08
|
1.28%
|
30
|
23,314
|
2.33
|
165.08
|
16.51
|
2,242
|
2.24
|
|
|
16
|
Xã Tân Biên
|
64.04
|
1.60%
|
30
|
36,771
|
3.68
|
244.71
|
24.47
|
5,891
|
5.89
|
|
|
17
|
Xã Tân Lập
|
59.85
|
1.50%
|
30
|
16,810
|
1.68
|
257.61
|
25.76
|
2,406
|
2.41
|
|
|
18
|
Xã Tân Hòa
|
75.61
|
1.89%
|
30
|
24,457
|
2.45
|
416.82
|
41.68
|
1,485
|
1.49
|
|
|
19
|
Xã Tân Đông
|
48.48
|
1.21%
|
30
|
27,582
|
2.76
|
134.32
|
13.43
|
2,293
|
2.29
|
|
|
20
|
Phường Long An
|
92.61
|
2.32%
|
10
|
106,667
|
10.67
|
34.90
|
3.49
|
68,458
|
68.46
|
|
|
21
|
Phường Kiến Tường
|
27.55
|
0.69%
|
10
|
23,738
|
2.37
|
26.28
|
2.63
|
12,550
|
12.55
|
|
|
22
|
Xã Vĩnh Hưng
|
32.28
|
0.81%
|
10
|
21,204
|
2.12
|
95.26
|
9.53
|
10,636
|
10.64
|
|
|
23
|
Xã Tân Hưng
|
29.69
|
0.74%
|
10
|
18,046
|
1.80
|
107.75
|
10.78
|
7,110
|
7.11
|
|
|
24
|
Xã Tân Trụ
|
23.15
|
0.58%
|
10
|
26,855
|
2.69
|
30.84
|
3.08
|
7,379
|
7.38
|
|
|
25
|
Xã Tầm Vu
|
31.44
|
0.79%
|
10
|
35,956
|
3.60
|
43.50
|
4.35
|
13,491
|
13.49
|
|
|
26
|
Xã Bến Lức
|
65.41
|
1.64%
|
10
|
56,900
|
5.69
|
48.75
|
4.88
|
44,845
|
44.85
|
|
|
27
|
Xã Thủ Thừa
|
35.87
|
0.90%
|
10
|
44,485
|
4.45
|
50.45
|
5.05
|
16,376
|
16.38
|
|
|
28
|
Xã Hậu Nghĩa
|
39.06
|
0.98%
|
10
|
46,745
|
4.67
|
66.48
|
6.65
|
17,735
|
17.74
|
|
|
29
|
Xã Cần Giuộc
|
63.74
|
1.60%
|
10
|
77,704
|
7.77
|
60.40
|
6.04
|
39,928
|
39.93
|
|
|
30
|
Xã Cần Đước
|
33.88
|
0.85%
|
10
|
50,473
|
5.05
|
48.56
|
4.86
|
13,973
|
13.97
|
|
|
31
|
Xã Tân Thạnh
|
30.11
|
0.75%
|
10
|
25,869
|
2.59
|
118.45
|
11.85
|
5,675
|
5.68
|
|
|
32
|
Xã Thạnh Hóa
|
30.37
|
0.76%
|
10
|
16,738
|
1.67
|
108.18
|
10.82
|
7,882
|
7.88
|
|
|
33
|
Xã Mộc Hóa
|
28.82
|
0.72%
|
10
|
16,880
|
1.69
|
135.56
|
13.56
|
3,580
|
3.58
|
|
|
34
|
Phường Tân Ninh
|
82.18
|
2.06%
|
10
|
89,360
|
8.94
|
21.35
|
2.14
|
61,104
|
61.10
|
|
|
35
|
Phường Long Hoa
|
40.49
|
1.01%
|
10
|
106,017
|
10.60
|
55.99
|
5.60
|
14,291
|
14.29
|
|
|
36
|
Phường Gò Dầu
|
41.72
|
1.04%
|
10
|
66,340
|
6.63
|
43.09
|
4.31
|
20,775
|
20.78
|
|
|
37
|
Phường Trảng Bàng
|
43.02
|
1.08%
|
10
|
53,532
|
5.35
|
36.97
|
3.70
|
23.969
|
23.97
|
|
|
38
|
Xã Dương Minh Châu
|
33.63
|
0.84%
|
10
|
35,878
|
3.59
|
177.15
|
17.72
|
2,327
|
Z.JJ
|
|
|
39
|
Xã Tân Châu
|
22.18
|
0.56%
|
10
|
24,072
|
2.41
|
54.77
|
5.48
|
4,292
|
4.29
|
|
|
40
|
Xã Châu Thành
|
31.17
|
0.78%
|
10
|
51,901
|
5.19
|
93.41
|
9.34
|
6.636
|
6.64
|
|
|
41
|
Phường Tân An
|
36.23
|
0.91%
|
20
|
32,292
|
3.23
|
25.50
|
2.55
|
10,452
|
10.45
|
|
|
42
|
Phường Khánh Hậu
|
32.81
|
0.82%
|
20
|
28,965
|
2.90
|
22.80
|
2.28
|
7,630
|
7.63
|
|
|
43
|
Phường Ninh Thạnh
|
36.70
|
0.92%
|
20
|
52,249
|
5.22
|
52.66
|
5.27
|
6,214
|
6.21
|
|
|
44
|
Phường Bình Minh
|
53.99
|
1.35%
|
20
|
55,010
|
5.50
|
105.35
|
10.54
|
17,954
|
17.95
|
|
|
45
|
Phường An Tịnh
|
49.98
|
ỉ .25%
|
20
|
61,212
|
6.12
|
78.44
|
7.84
|
16,019
|
16.02
|
|
|
46
|
Phường Thanh Điền
|
35.56
|
0.89%
|
20
|
43,528
|
4.35
|
30.73
|
3.07
|
8,137
|
8.14
|
|
|
47
|
Phường Gia Lộc
|
46.61
|
1.17%
|
20
|
37,354
|
3.74
|
50.26
|
5.03
|
17.852
|
17.85
|
|
|
48
|
Xã Đức Hòa
|
66.24
|
1.66%
|
20
|
49,864
|
4.99
|
63.31
|
6.33
|
34.925
|
34.93
|
|
|
49
|
Xã Đức Huệ
|
39.56
|
0.99%
|
20
|
22,930
|
2.29
|
134.13
|
13.41
|
3,850
|
3.85
|
|
|
50
|
Xã Thuận Mỹ
|
37.34
|
0.93%
|
20
|
39,330
|
3.93
|
53.37
|
5.34
|
8,068
|
8.07
|
|
|
51
|
Xã An Lục Long
|
33.35
|
0.84%
|
20
|
29,485
|
2.95
|
33.75
|
3.38
|
7,030
|
7.03
|
|
|
52
|
Xã Vĩnh Công
|
30.82
|
0.77%
|
20
|
22,784
|
2.28
|
24.71
|
2.47
|
6,075
|
6.08
|
|
|
53
|
Xã Vàm Cỏ
|
31.53
|
0.79%
|
20
|
25,354
|
2.54
|
40.73
|
4.07
|
4,919
|
4.92
|
|
|
54
|
Phường Hòa Thành
|
33.05
|
0.83%
|
20
|
40,968
|
4.10
|
20.42
|
2.04
|
6,915
|
6.92
|
|
|
55
|
Xã Nhựt Tảo
|
36.85
|
0.92%
|
20
|
30,168
|
3.02
|
36.45
|
3.65
|
10,189
|
10.19
|
|
|
56
|
Xã Mỹ Yên
|
56.40
|
1.41%
|
20
|
49,248
|
4.92
|
29.23
|
2.92
|
28,555
|
28.56
|
|
|
57
|
Xã Bình Đức
|
39.87
|
1.00%
|
20
|
35,110
|
3.51
|
51.20
|
5.12
|
11,236
|
11.24
|
|
|
58
|
Xã Lương Hòa
|
39.40
|
0.99%
|
20
|
23,308
|
2.33
|
62.16
|
6.22
|
10,852
|
10.85
|
|
|
59
|
Xã Thạnh Lợi
|
41.57
|
1.04%
|
20
|
24,037
|
2.40
|
96.52
|
9.65
|
9,512
|
9.51
|
|
|
60
|
Xã Mỹ An
|
28.91
|
0.72%
|
20
|
20,682
|
2.07
|
32.76
|
3.28
|
3,567
|
3.57
|
|
|
61
|
Xã Mỹ Thạnh
|
32.87
|
0.82%
|
20
|
26,530
|
2.65
|
63.70
|
6.37
|
3,843
|
3.84
|
|
|
62
|
Xã Tân Long
|
38.76
|
0.97%
|
20
|
14,102
|
1.41
|
149.10
|
14.91
|
2,444
|
2.44
|
|
|
63
|
Xã An Ninh
|
34.40
|
0.86%
|
20
|
37,792
|
3.78
|
57.69
|
5.77
|
4,855
|
4.86
|
|
|
64
|
Xã Hiệp Hòa
|
34.56
|
0.87%
|
20
|
32,869
|
3.29
|
55.02
|
5.50
|
5,775
|
5.78
|
|
|
65
|
Xã Hòa Khánh
|
39.08
|
0.98%
|
20
|
35,638
|
3.56
|
59.75
|
5.98
|
9,540
|
9.54
|
|
|
66
|
Xã Đức Lập
|
43.44
|
1.09%
|
20
|
31,722
|
3.17
|
59.41
|
5.94
|
14,329
|
14.33
|
|
|
67
|
Xã Mỹ Hạnh
|
60.46
|
1.51%
|
20
|
56,793
|
5.68
|
63.44
|
6.34
|
28,441
|
28.44
|
|
|
68
|
Xã Phước Lý
|
47.13
|
1.18%
|
20
|
42,840
|
4.28
|
27.37
|
2.74
|
20,109
|
20.11
|
|
|
69
|
Xã Mỹ Lộc
|
38.48
|
0.96%
|
20
|
40,199
|
4.02
|
32.71
|
3.27
|
11,189
|
11.19
|
|
|
70
|
Xã Phước Vĩnh Tây
|
34.43
|
0.86%
|
20
|
28,127
|
2.81
|
34.40
|
3.44
|
8,172
|
8.17
|
|
|
71
|
Xã Tân Tập
|
37.74
|
0.94%
|
20
|
44,767
|
4.48
|
60.22
|
6.02
|
7,246
|
7.25
|
|
|
72
|
Xã Long Cang
|
34.05
|
0.85%
|
20
|
32,686
|
3.27
|
31.73
|
3.17
|
7,608
|
7.61
|
|
|
73
|
Xã Rạch Kiến
|
39.96
|
1.00%
|
20
|
38,795
|
3.88
|
24.53
|
2.45
|
13,626
|
13.63
|
|
|
74
|
Xã Mỹ Lệ
|
34.68
|
0.87%
|
20
|
36,969
|
3.70
|
39.85
|
3.99
|
7,002
|
7.00
|
|
|
75
|
Xã Tân Lân
|
32.32
|
0.81%
|
20
|
29,984
|
3.00
|
38.93
|
3.89
|
5,427
|
5.43
|
|
|
76
|
Xã Long Hựu
|
29.31
|
0.73%
|
20
|
29,057
|
2.91
|
36.89
|
3.69
|
2,715
|
2.72
|
|
|
77
|
Xã Hậu Thạnh
|
33.19
|
0.83%
|
20
|
19,336
|
1.93
|
93.82
|
9.38
|
1,870
|
1.87
|
|
|
78
|
Xã Nhơn Hòa Lập
|
34.45
|
0.86%
|
20
|
19,949
|
1.99
|
109.77
|
10.98
|
1,482
|
1.48
|
|
|
79
|
Xã Nhơn Ninh
|
33.43
|
0.84%
|
20
|
27,099
|
2.71
|
92.67
|
9.27
|
1,449
|
1.45
|
|
|
80
|
Xã Tân Tây
|
35.66
|
0.89%
|
20
|
19,438
|
1.94
|
113.45
|
11.35
|
2,376
|
2.38
|
|
|
81
|
Xã Thạnh Phước
|
40.28
|
1.01%
|
20
|
22,064
|
2.21
|
144.64
|
14.46
|
3,607
|
3.61
|
|
|
82
|
Xã Tuyên Thạnh
|
35.37
|
0.89%
|
20
|
15,331
|
1.53
|
108.81
|
10.88
|
2,951
|
2.95
|
|
|
83
|
Xã Vĩnh Châu
|
39.80
|
1.00%
|
20
|
13,022
|
1.30
|
144.28
|
14.43
|
4,070
|
4.07
|
|
|
84
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
35.77
|
0.90%
|
20
|
12,610
|
1.26
|
118.68
|
11.87
|
2,640
|
2.64
|
|
|
85
|
Xã Phước Thạnh
|
38.05
|
0.95%
|
20
|
44,113
|
4.41
|
70.89
|
7.09
|
6,553
|
6.55
|
|
|
86
|
Xã Thạnh Đức
|
41.36
|
1.04%
|
20
|
44,539
|
4.45
|
99.06
|
9.91
|
7,005
|
7.01
|
|
|
87
|
Xã Hưng Thuận
|
39.02
|
0.98%
|
20
|
26,546
|
2.65
|
102.72
|
10.27
|
6,092
|
6.09
|
|
|
88
|
Xã Hảo Đước
|
34.80
|
0.87%
|
20
|
32,503
|
3.25
|
93.75
|
9.38
|
2,175
|
2.18
|
|
|
89
|
Xã Trà Vong
|
35.00
|
0.88%
|
20
|
32,503
|
3.25
|
88.67
|
8.87
|
2,881
|
2.88
|
|
|
90
|
Xã Thạnh Bình
|
44.28
|
1.11%
|
20
|
30,764
|
3.08
|
174.92
|
17.49
|
3,713
|
3.71
|
|
|
91
|
Xã Tân Thành
|
50.17
|
ỉ .26%
|
20
|
27,783
|
2.78
|
254.99
|
25.50
|
1,890
|
1.89
|
|
|
92
|
Xã Tân Hội
|
37.71
|
0.94%
|
20
|
21,783
|
2.18
|
143.24
|
14.32
|
1,203
|
1.20
|
|
|
93
|
Xã Tân Phú
|
34.93
|
0.87%
|
20
|
29,953
|
3.00
|
103.08
|
10.31
|
1,622
|
1.62
|
|
|
94
|
Xã Cầu Khởi
|
32.77
|
0.82%
|
20
|
25,431
|
2.54
|
90.51
|
9.05
|
1,179
|
1.18
|
|
|
95
|
Xã Lộc Ninh
|
33.55
|
0.84%
|
20
|
29,346
|
2.93
|
90.25
|
9.03
|
1,587
|
1.59
|
|
|
96
|
Xã Truông Mít
|
36.07
|
0.90%
|
20
|
40,174
|
4.02
|
74.43
|
7.44
|
4,607
|
4.61
|
|
Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
18/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
08/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2025
315
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|