Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Luật Hải quan, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự do Quốc hội ban hành

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: ***
Ngày ban hành: 25/08/2021 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /2021/QH15

 

DỰ THẢO 1

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG, LUẬT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, LUẬT ĐẦU TƯ, LUẬT ĐẤU THẦU, LUẬT ĐIỆN LỰC, LUẬT DOANH NGHIỆP, LUẬT HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA, LUẬT HẢI QUAN, LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Điện lực số 28/2004/QH11, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13 và Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 17 như sau:

“b) Chương trình; dự án đầu tư nhóm A sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 17 như sau:

“c) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình; dự án nhóm A; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;”

3. Bãi bỏ điểm d khoản 4 Điều 17.

4. Bổ sung khoản 5a vào Điều 17 như sau:

“5a. Người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định chủ trương các dự án đầu tư nhóm B và nhóm C sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn ODA viện trợ không hoàn lại, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.”

5. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 8 Điều 25 như sau:

“8. Đối với chương trình, dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại các điểm b, c khoản 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:

a) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.

6. Bổ sung vào cuối khoản 2 Điều 33 nội dung như sau:

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sau đây:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia;

b) Dự án quan trọng quốc gia;

c) Chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;

d) Chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Thủ tướng Chính phủ thông báo dự kiến bổ sung kế hoạch trung hạn vốn ngân sách trung ương (vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài) cho Bộ, cơ quan trung ương, địa phương sau khi phê duyệt Đề xuất dự án đầu tư nhóm B và C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi làm căn cứ thực hiện thủ tục thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư như sau:

“b) Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý hoặc sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư

1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 15 như sau:

“đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo hoạt động tại các trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp sinh thái hoạt động tại khu công nghiệp sinh thái”.

2. Sửa đổi điểm g khoản 1 Điều 31 như sau:

“g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án có quy mô dân số tương đương đô thị loại III trở lên; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt”.

3. Bãi bỏ điểm h khoản 1 Điều 31.

4. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 32 như sau:

"b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư không thuộc trường hợp các dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 1 Điều 31 của Luật này; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;".

5.  Bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 32 như sau:

“đ) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Đấu thầu như sau:

“c) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi. Việc lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn đối với các hoạt động mua sắm trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định của Chính phủ;”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực

1. Bổ sung khoản 19 Điều 3 như sau:

“19. Hoạt động truyền tải điện là hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành lưới điện truyền tải”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Xây dựng và phát triển thị trường điện lực theo nguyên tắc công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, có sự điều tiết của Nhà nước để nâng cao hiệu quả trong hoạt động điện lực; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện; thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động phát điện, hoạt động truyền tải điện phục vụ đấu nối nguồn điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành điện lực. Nhà nước độc quyền trong hoạt động truyền tải điện quan trọng về an ninh cung cấp điện, điều độ hệ thống điện quốc gia; xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp

1. Sửa đổi điểm e khoản 2 Điều 60 như sau:

“e) Nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có);”.

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 60 như sau:

“3. Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp đồng ý thông qua biên bản họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.”

3. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 109 như sau:

d) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm; thời hạn công bố phải trước ngày 31 tháng 07 hằng năm; bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có)”.

4. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 148 như sau:

“1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;

đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;

e) Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định..

“2. Các nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định”.

5. Sửa đổi khoản 2 Điều 158 như sau:

“2. Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự họp đồng ý thông qua biên bản họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này thì biên bản này có hiệu lực.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 217 như sau:

“5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật Doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

“a) Cho vay, tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;”

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 47 như sau:

“a) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời hạn lưu giữ hàng hóa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp có lý do chính đáng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia hạn một lần không quá 12 tháng;

Trường hợp xảy ra dịch bệnh theo công bố của cơ quan, người có thẩm quyền, hàng hóa đã hết thời hạn lưu giữ, kể cả thời gian đã gia hạn được tiếp tục lưu giữ đến ngày cơ quan, người có thẩm quyền công bố hết dịch và được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia hạn một lần không quá 12 tháng kể từ thời điểm công bố hết dịch.

Trường hợp đặc biệt khác phát sinh giao Chính phủ quy định”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 61 như sau:

“1. Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng.

Trường hợp xảy ra dịch bệnh theo công bố của cơ quan, người có thẩm quyền, hàng hóa đã hết thời hạn lưu giữ, kể cả thời gian đã gia hạn được tiếp tục lưu giữ đến ngày cơ quan, người có thẩm quyền công bố hết dịch và được Cục trưởng Cục Hải quan quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng kể từ thời điểm công bố hết dịch. Khi xuất khẩu chỉ được xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.

Trường hợp đặc biệt khác phát sinh giao Chính phủ quy định”.

Điều 9. Bổ sung điểm i vào khoản 4 Mục I Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

STT

Hàng hoá, dịch vụ

Thuế suất (%)

 

i) Xe ô tô điện chạy pin

 

 

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

 

 

  + Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành

3

 

  + Từ năm thứ 6 kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành

10

 

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ  

 

 

  + Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành

2

 

  + Từ năm thứ 6 kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành

5

 

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

 

 

  + Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành

0

 

  + Từ năm thứ 6 kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành

3

 

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

 

 

  + Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành

2

 

  + Từ năm thứ 6 kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành

5

Điều 10. Bổ sung Điều 57a Luật Thi hành án dân sự như sau:

Điều 57a. Ủy thác xử lý tài sản thi hành án

1. Điều kiện để thực hiện ủy thác xử lý tài sản thi hành án:

a) Không thuộc diện ủy thác thi hành án theo quy định tại Điều 55 của Luật này;

b) Người phải thi hành án có tài sản ở nhiều địa phương khác nhau;

c) Tài sản trên địa bàn không đủ để thi hành án;

d) Cần phải xử lý đồng thời nhiều tài sản của người phải thi hành án mới đủ để thi hành án.

2. Việc ủy thác xử lý tài sản thi hành án được thực hiện như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định ủy thác xử lý một hoặc nhiều tài sản để thi hành án;

b) Trường hợp người phải thi hành án có nhiều tài sản thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án lựa chọn ủy thác xử lý trước tài sản đã được kê biên, phong tỏa, xử lý tài sản bảo đảm theo bản án, quyết định của Toà án, sau đó mới lựa chọn đến các tài sản khác đủ để thi hành án;

c) Căn cứ quyết định thi hành án, quyết định ủy thác xử lý tài sản thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án nơi nhận ủy thác ra quyết định xử lý tài sản thi hành án đối với tài sản nhận ủy thác;

d) Quyết định xử lý tài sản thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án nơi nhận ủy thác là căn cứ để thực hiện trình tự thủ tục xử lý tài sản thi hành án và áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này;

đ) Cơ quan thi hành án nơi nhận ủy thác chuyển số tiền thu được cho cơ quan thi hành án nơi ủy thác xử lý tài sản thi hành án để chi trả nghĩa vụ thi hành án sau khi trừ các chi phí thi hành án theo quy định;

e) Chấp hành viên căn cứ quyết định ủy thác xử lý tài sản, quyết định xử lý tài sản để lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thống kê thi hành án theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

3. Cơ quan thi hành án nơi ủy thác chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình tổ chức thi hành vụ việc, cập nhật quá trình xử lý tài sản và thông báo ngay cho cơ quan thi hành án nơi nhận ủy thác để dừng việc xử lý tài sản trong trường hợp người phải thi hành án đã thi hành xong nghĩa vụ.

4. Cơ quan thi hành án nơi nhận ủy thác xử lý tài sản thi hành án chịu trách nhiệm xử lý tài sản theo trình tự, thủ tục quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan; thường xuyên thông báo quá trình xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án nơi ủy thác.”

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư 2020 nay thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều X Luật này mà chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ và ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan (nếu có) cho Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh để tiếp tục giải quyết theo trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ đã tiếp nhận và ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền trước đó để lập báo cáo thẩm định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 3 của Luật này là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

2. Hàng hoá đang lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho miễn thuế của doanh nghiệp, hàng hoá gửi kho ngoại quan nhưng hết thời hạn lưu giữ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục lưu giữ và thực hiện gia hạn theo quy định của Luật này.

3. Các việc thi hành án dân sự đến thời điểm Luật này có hiệu lực mà chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng các quy định của Luật này để thi hành.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày …. tháng …. năm 2021.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 2  thông qua ngày .... tháng ......năm 2021.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Luật Hải quan, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự do Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.124

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.236.13.53
server250