THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH QUY CHẾ CHỨNG THỰC MẪU
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám
đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Thông tư quy định quy chế chứng thực mẫu.
Điều
1. Quy định quy chế chứng thực mẫu
Thông tư này quy định chi
tiết khoản 2 Điều 29 của Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy,
bao gồm:
1. Quy chế chứng thực mẫu
của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia (Trung tâm Chứng thực
điện tử quốc gia), tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại
Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Quy chế chứng thực mẫu
của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đối với dịch vụ cấp dấu thời gian tại Phụ
lục II kèm theo Thông tư này.
3. Quy chế chứng thực mẫu
của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ
liệu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
4. Quy chế chứng thực mẫu
của tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn tại Phụ lục IV
kèm theo Thông tư này.
Điều
2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư số 31/2020/TT-BTTTT ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chế chứng thực của Tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trừ trường hợp lựa chọn
áp dụng quy định tại Thông tư này, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng đang hoạt động hợp pháp đã có quy chế chứng thực theo quy định tại
Thông tư số 31/2020/TT-BTTTT, trong vòng 02
năm kể từ ngày Nghị định số 23/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ
tin cậy có hiệu lực thi hành, phải có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế quy chế chứng thực đáp ứng quy định tại Thông tư này.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Kinh tế và Xã hội số, Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia,
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực
hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ
Khoa học và Công nghệ (qua Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để kịp thời
hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân, Sở Khoa học
và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản
lý xử lý vi phạm chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng Thông tin
điện tử Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ:
Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, trang thông tin điện
tử Bộ;
- Lưu: VT, NEAC (20b).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC I
QUY CHẾ CHỨNG THỰC MẪU CỦA TỔ
CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC ĐIỆN TỬ QUỐC GIA (TRUNG TÂM CHỨNG THỰC ĐIỆN TỬ
QUỐC GIA), TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
(Kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 8 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. GIỚI THIỆU
1.1. Tổng quan
Giới thiệu chung về quy
chế chứng thực, phạm vi và đối tượng áp dụng của quy chế.
Tài liệu quy chế chứng thực
tuân thủ quy định của Luật Giao dịch điện tử
ngày 22 tháng 6 năm 2023, Nghị định số 23/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ
tin cậy và các quy định pháp luật liên quan.
Mô tả phạm vi áp dụng phù
hợp với giấy phép kinh doanh dịch vụ (đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng).
1.2. Tên và dấu hiệu nhận
diện tài liệu
1.3. Các thành phần trong
hệ thống dịch vụ chứng thực chữ ký số
1.3.1. Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực điện tử quốc gia (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia)
1.3.2. Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng
1.3.3. Thuê bao
1.3.4. Bên tin tưởng
1.3.5. Các bên khác
1.4. Mục đích sử dụng chứng
thư chữ ký số
Mô tả mục đích sử dụng chứng
thư chữ ký số, phạm vi sử dụng chứng thư chữ ký số, cụ thể:
1.4.1. Các trường hợp sử
dụng chứng thư chữ ký số hợp lệ
1.4.2. Các trường hợp
không được sử dụng chứng thư chữ ký số
1.5. Quản lý quy chế chứng
thực
Mô tả việc quản lý quy chế
chứng thực, cụ thể:
1.5.1. Tổ chức quản lý
quy chế chứng thực
1.5.2. Thông tin liên hệ
1.5.3. Cơ quan, tổ chức
đánh giá sự phù hợp của quy chế chứng thực với pháp luật
1.5.4. Thủ tục phê duyệt,
ban hành quy chế chứng thực
1.6. Các định nghĩa và từ
viết tắt
Danh mục các từ định
nghĩa, viết tắt được liệt kê ở mục này.
2. TRÁCH NHIỆM LƯU TRỮ
VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
2.1. Lưu trữ
Mô tả việc lưu trữ thông
tin đáp ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.
2.2. Công bố thông tin
Mô tả việc công bố thông
tin trên trang thông tin điện tử đáp ứng theo quy định tại khoản
1 Điều 43 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.
2.3. Thời gian, tần suất
công bố thông tin
Mô tả thời gian, tần suất
công bố và duy trì thông tin đáp ứng theo quy định tại khoản 1
Điều 43 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.
2.4. Kiểm soát truy nhập
thông tin
Kiểm soát việc truy nhập
các thông tin được công bố trên trang thông tin điện tử như quy chế chứng thực,
danh sách các chứng thư chữ ký số có hiệu lực, bị thu hồi,...
3. ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC
YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ
3.1. Đặt tên
3.1.1. Các kiểu tên
3.1.2. Cần tên có ý nghĩa
3.1.3. Ẩn danh hoặc bút
danh
3.1.4. Quy tắc diễn giải các
hình thức tên khác nhau
3.1.5. Tính duy nhất của
tên
3.1.6. Nhận diện, xác thực
và vai trò của nhãn hiệu
3.2. Xác minh đề nghị
phát hành chứng thư chữ ký số
Mô tả rõ quy trình, thủ tục
xác minh, kiểm tra hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số, cụ thể:
3.2.1. Phương thức chứng
minh quyền sở hữu khoá bí mật
3.2.2. Xác minh danh tính
đối với tổ chức
3.2.3. Xác minh danh tính
đối với cá nhân
3.2.4. Thông tin không được
xác minh
3.2.5. Xác minh thẩm quyền
3.2.6. Tiêu chí liên
thông
3.3. Xác minh đề nghị
thay đổi cặp khóa
Mô tả rõ quy trình, thủ tục
xác minh yêu cầu thay đổi cặp khóa, cụ thể:
3.3.1. Xác minh danh tính
và xác thực đối với yêu cầu thay đổi cặp khóa định kỳ
3.3.2. Xác minh danh tính
và xác thực đối với yêu cầu thay đổi cặp khoá sau khi thu hồi
3.4. Xác minh đề nghị thu
hồi chứng thư chữ ký số
Mô tả rõ quy trình, thủ tục
xác minh yêu cầu thu hồi chứng thư chữ ký số.
4. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI
VÒNG ĐỜI HOẠT ĐỘNG CỦA CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ
4.1. Yêu cầu đề nghị phát
hành chứng thư chữ ký số
Mô tả việc yêu cầu đề nghị
phát hành chứng thư chữ ký số, cụ thể:
4.1.1. Đối tượng đề nghị
phát hành chứng thư chữ ký số
4.1.2. Trách nhiệm và quy
trình đăng ký
4.2. Xử lý yêu cầu đề nghị
phát hành chứng thư chữ ký số
Mô tả quy trình xử lý yêu
cầu đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số, cụ thể:
4.2.1. Thực hiện chức
năng xác minh danh tính và xác thực
4.2.2. Phê duyệt hoặc từ
chối hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số
4.2.3. Thời gian xử lý hồ
sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số
4.3. Phát hành chứng thư chữ
ký số
Mô tả quy trình, thủ tục
phát hành chứng thư chữ ký số, cụ thể:
4.3.1. Quy trình phát
hành chứng thư chữ ký số
4.3.2. Thông báo việc
phát hành chứng thư chữ ký số
4.4. Xác nhận và công bố
công khai chứng thư chữ ký số
Mô tả việc xác nhận và
công bố công khai chứng thư chữ ký số, cụ thể:
4.4.1. Xác nhận các thông
tin trên chứng thư chữ ký số được cấp là chính xác
4.4.2. Công bố chứng thư
chữ ký số theo quy định
4.4.3. Thông báo đến các
đối tượng khác về việc phát hành chứng thư chữ ký số
4.5. Sử dụng cặp khóa và
chứng thư chữ ký số
Mô tả việc sử dụng cặp
khóa và chứng thư chữ ký số, cụ thể:
4.5.1. Sử dụng khóa bí mật
và chứng thư chữ ký số
4.5.2. Sử dụng khoá công
khai và chứng thư chữ ký số bởi các bên tin tưởng
4.6. Gia hạn chứng thư chữ
ký số
Mô tả việc gia hạn chứng
thư chữ ký số, cụ thể:
4.6.1. Các trường hợp được
gia hạn chứng thư chữ ký số
4.6.2. Đối tượng có thể
yêu cầu gia hạn chứng thư chữ ký số
4.6.3. Xử lý yêu cầu gia
hạn chứng thư chữ ký số
4.6.4. Thông báo việc gia
hạn chứng thư chữ ký số
4.6.5. Xác nhận đối với
chứng thư chữ ký số được gia hạn
4.6.6. Công bố chứng thư
chữ ký số đã được gia hạn
4.6.7. Thông báo chứng
thư chữ ký số được gia hạn đến các đối tượng khác
4.7. Thay đổi cặp khóa
Mô tả việc thay đổi cặp
khoá, cụ thể:
4.7.1. Các trường hợp được
thay đổi cặp khoá
4.7.2. Đối tượng được gửi
yêu cầu thay đổi cặp khoá
4.7.3. Xử lý yêu cầu thay
đổi cặp khoá
4.7.4. Thông báo cập nhật
chứng thư chữ ký số sau khi thay đổi cặp khóa
4.7.5. Xác nhận đối với chứng
thư chữ ký số được cập nhật
4.7.6. Công bố chứng thư
chữ ký số được cập nhật sau khi thay đổi cặp khóa
4.7.7. Thông báo chứng
thư chữ ký số được cập nhật sau khi thay đổi cặp khóa đến các đối tượng khác
4.8. Thay đổi thông tin
chứng thư chữ ký số
Mô tả việc thay đổi thông
tin chứng thư chữ ký số, cụ thể:
4.8.1. Các trường hợp được
thay đổi thông tin chứng thư chữ ký số
4.8.2. Đối tượng được gửi
yêu cầu thay đổi thông tin chứng thư chữ ký số
4.8.3. Xử lý yêu cầu thay
đổi thông tin chứng thư chữ ký số
4.8.4. Thông báo cập nhật
chứng thư chữ ký số
4.8.5. Xác nhận đối với
chứng thư chữ ký số được cập nhật
4.8.6. Công bố chứng thư
chữ ký số được cập nhật sau khi thay đổi thông tin
4.8.7. Thông báo chứng
thư chữ ký số được cập nhật sau khi thay đổi thông tin đến các đối tượng khác
4.9. Tạm dừng, phục hồi
và thu hồi chứng thư chữ ký số
Mô tả việc tạm dừng, phục
hồi và thu hồi chứng thư chữ ký số, cụ thể:
4.9.1. Các trường hợp được
phép thu hồi chứng thư chữ ký số
4.9.2. Đối tượng được
phép yêu cầu thu hồi chứng thư chữ ký số
4.9.3. Quy trình, thủ tục
yêu cầu thu hồi chứng thư chữ ký số
4.9.4. Thời hạn gia hạn
yêu cầu thu hồi chứng thư chữ ký số
4.9.5. Thời gian phải xử
lý yêu cầu thu hồi chứng thư chữ ký số
4.9.6. Yêu cầu kiểm tra
trạng thái thu hồi chứng thư chữ ký số đối với các bên tin tưởng
4.9.7. Tần suất công bố
danh sách thu hồi chứng thư chữ ký số (CRL) (nếu áp dụng)
4.9.8. Độ trễ công bố CRL
(nếu áp dụng)
4.9.9. Kiểm tra trạng
thái/thu hồi chứng thư chữ ký số trực tuyến
4.9.10. Yêu cầu kiểm tra
trạng thái thu hồi chứng thư chữ ký số trực tuyến
4.9.11. Các hình thức
thông báo thu hồi khác
4.9.12. Yêu cầu đặc biệt
liên quan đến thay đổi cặp khóa
4.9.13. Các trường hợp được
phép tạm dừng, phục hồi chứng thư chữ ký số
4.9.14. Đối tượng được
phép yêu cầu tạm dừng, phục hồi chứng thư chữ ký số
4.9.15. Quy trình, thủ tục
yêu cầu tạm dừng, phục hồi chứng thư chữ ký số
4.9.16. Giới hạn thời
gian tạm dừng, phục hồi chứng thư chữ ký số
4.10. Kiểm tra trạng thái
chứng thư chữ ký số
Mô tả việc kiểm tra trạng
thái chứng thư chữ ký số, cụ thể:
4.10.1. Các hình thức kiểm
tra trạng thái chứng thư chữ ký số
4.10.2. Khả năng sẵn sàng
của dịch vụ kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số
4.10.3. Các tính năng
khác
4.11. Chấm dứt dịch vụ
Các trường hợp chấm dứt dịch
vụ, thủ tục chấm dứt dịch vụ.
4.12. Lưu trữ và phục hồi
khóa
Mô tả việc lưu trữ và phục
hồi khóa, cụ thể:
4.12.1. Chính sách và thực
tiễn việc lưu trữ và phục hồi khóa
4.12.2. Chính sách và thực
tiễn việc mã hóa và phục hồi khóa phiên
5. KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ VÀ
VẬN HÀNH
5.1. Kiểm soát an toàn,
an ninh vật lý
Mô tả việc kiểm soát an
toàn, an ninh vật lý, cụ thể:
5.1.1. Vị trí đặt và xây
dựng hệ thống
5.1.2. Truy cập vật lý
5.1.3. Điều hòa và nguồn
điện
5.1.4. Tiếp xúc với nước
5.1.5. Phòng ngừa và bảo
vệ chống cháy
5.1.6. Phương tiện lưu trữ
5.1.7. Xử lý rác
5.1.8. Hệ thống dự phòng
5.2. Kiểm soát quy trình
Mô tả việc kiểm soát quy
trình, cụ thể:
5.2.1. Các vai trò tin cậy
5.2.2. Số lượng người cần
thiết cho mỗi công việc
5.2.3. Định danh và xác
thực cho từng thành viên
5.2.4. Vai trò, trách nhiệm
của từng thành viên
5.3. Kiểm soát nhân sự
Mô tả việc kiểm soát nhân
sự, cụ thể:
5.3.1. Yêu cầu về kinh
nghiệm, bằng cấp, chứng chỉ của đội ngũ nhân sự liên quan đến quản lý và vận
hành hệ thống
5.3.2. Quy trình kiểm tra
lý lịch
5.3.3. Yêu cầu về đào tạo
cho cán bộ vận hành, quản lý hệ thống
5.3.4. Tần suất và yêu cầu
đào tạo lại
5.3.5. Tần suất và trình
tự luân chuyển công việc
5.3.6. Các hình thức xử
lý đối với hành động không được phép
5.3.7. Yêu cầu đối với
nhà thầu độc lập
5.3.8. Cung cấp tài liệu
cho nhân sự
5.4. Các quy trình ghi nhật
ký hệ thống
Mô tả rõ các quy trình
ghi nhật ký hệ thống, cụ thể:
5.4.1. Các loại sự kiện
được ghi lại
Mô tả rõ các sự kiện nào
cần được ghi vào nhật ký hệ thống và cách thức ghi vào nhật ký.
5.4.2. Tần suất xử lý nhật
ký hệ thống
5.4.3. Thời gian lưu giữ
nhật ký hệ thống
5.4.4. Bảo vệ nhật ký hệ
thống
5.4.5. Quy trình sao lưu
nhật ký hệ thống
5.4.6. Hệ thống thu thập
nhật ký hệ thống (nội bộ so với bên ngoài)
5.4.7. Thông báo cho đối
tượng gây ra sự kiện
5.4.8. Đánh giá lỗ hổng bảo
mật
5.5. Lưu trữ các bản ghi
Mô tả việc lưu trữ các bản
ghi, cụ thể:
5.5.1. Các loại bản ghi
được lưu trữ
5.5.2. Thời hạn lưu trữ bản
ghi
5.5.3. Bảo vệ bản ghi
5.5.4. Quy trình sao lưu
bản ghi
5.5.5. Yêu cầu về gắn dấu
thời gian cho bản ghi
5.5.6. Hệ thống thu thập
bản ghi (nội bộ so với bên ngoài)
5.5.7. Quy trình truy cập
và xác minh thông tin bản ghi
5.6. Thay đổi cặp khóa
Mô tả quy trình, thủ tục
thay đổi cặp khóa.
5.7. Xử lý sự cố, thảm họa
và phục hồi
Mô tả kịch bản xử lý sự cố,
thảm họa và phục hồi sau thảm họa, cụ thể:
5.7.1. Quy trình xử lý sự
cố và thảm họa
5.7.2. Sự cố về tài
nguyên máy tính, phần mềm và dữ liệu
5.7.3. Quy trình xử lý
khóa bí mật bị xâm phạm
5.7.4. Khả năng phục hồi
hoạt động sau thảm họa
5.8. Dừng hoạt động cung
cấp dịch vụ
Mô tả quy trình dừng hoạt
động và thông báo dừng hoạt động.
6. ĐẢM BẢO AN TOÀN AN
NINH VỀ KỸ THUẬT
6.1. Tạo và phân phối cặp
khóa.
Mô tả việc tạo và phân phối
cặp khóa, cụ thể:
6.1.1. Cách thức tạo cặp
khóa
6.1.2. Chuyển giao khóa
bí mật
6.1.3. Chuyển giao khóa
công khai cho tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số
6.1.4. Chuyển giao khóa
công khai của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số cho bên tin tưởng
6.1.5. Kích thước khóa
6.1.6. Tạo các tham số
cho khóa công khai và kiểm tra chất lượng
6.1.7. Mục đích sử dụng
khóa
6.2. Kiểm soát và bảo vệ
khóa bí mật, mô-đun mật mã
Mô tả việc kiểm soát và bảo
vệ khóa bí mật, mô-đun mật mã, cụ thể:
6.2.1. Tiêu chuẩn và kiểm
soát đối với mô-đun mật mã
6.2.2. Kiểm soát đa bên đối
với khóa bí mật (n out of m)
6.2.3. Chuyển giao khóa
bí mật
6.2.4. Dự phòng khóa bí mật
6.2.5. Lưu trữ khóa bí mật
6.2.6. Chuyển khóa bí mật
vào hoặc ra khỏi mô-đun mật mã
6.2.7. Lưu trữ khóa bí mật
trên mô-đun mật mã
6.2.8. Phương thức kích
hoạt khóa bí mật
6.2.9. Phương thức vô hiệu
hóa khóa bí mật
6.2.10. Phương thức hủy
khóa bí mật
6.2.11. Đánh giá mô-đun mật
mã
6.3. Các vấn đề khác liên
quan đến quản lý cặp khóa
Mô tả các vấn đề khác
liên quan đến quản lý cặp khóa, cụ thể:
6.3.1. Lưu trữ khóa công
khai
6.3.2. Thời hạn sử dụng
chứng thư chữ ký số và thời hạn sử dụng cặp khóa
6.4. Kích hoạt dữ liệu
Mô tả việc kích hoạt dữ
liệu, cụ thể:
6.4.1. Khởi tạo và cài đặt
dữ liệu kích hoạt
6.4.2. Bảo vệ dữ liệu
kích hoạt
6.4.3. Các khía cạnh khác
của dữ liệu kích hoạt
6.5. Kiểm soát an ninh
máy tính
Mô tả việc kiểm soát an
ninh máy tính, cụ thể:
6.5.1. Các yêu cầu kỹ thuật
cụ thể về an ninh máy tính
6.5.2. Định kỳ đánh giá
an ninh hệ thống máy tính
6.6. Kiểm soát vòng đời kỹ
thuật
Mô tả quy trình, thủ tục
giám sát, quản lý giám sát việc triển khai hoạt động của hệ thống, cụ thể:
6.6.1. Kiểm soát phát triển
hệ thống
6.6.2. Kiểm soát quản lý
an ninh
6.6.3. Kiểm soát vòng đời
hệ thống
6.7. Giám sát an ninh hệ thống
mạng
Mô tả việc thiết lập hệ
thống kiểm soát an ninh mạng đảm bảo an toàn cho hệ thống nhằm phát hiện xâm nhập
và tấn công từ bên ngoài.
6.8. Dấu thời gian
(Time-stamping)
(nếu có)
7. ĐỊNH DẠNG CHỨNG THƯ
CHỮ KÝ SỐ, DANH SÁCH THU HỒI CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ (CRL), GIAO THỨC KIỂM TRA TRẠNG
THÁI CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ TRỰC TUYẾN (OCSP)
7.1. Định dạng của chứng
thư chữ ký số
Quy định các trường thông
tin cơ bản, trường thông tin mở rộng của chứng thư chữ ký số, cụ thể:
7.1.1. Phiên bản
7.1.2. Các trường mở rộng
7.1.3. Định danh thuật
toán
7.1.4. Định dạng tên
7.1.5. Các ràng buộc, hạn
chế về tên
7.1.6. Định danh quy chế
chứng thực
7.1.7. Sử dụng trường mở
rộng Policy Constraint
7.1.8. Cú pháp và ngữ
nghĩa trong quy chế chứng thực
7.1.9. Xử lý ngữ nghĩa
cho trường mở rộng quan trọng Certificate Policies
7.2. Định dạng danh sách
thu hồi chứng thư chữ ký số (CRL)
Mô tả định dạng CRL mà tổ
chức sử dụng, cụ thể:
7.2.1. Số phiên bản của
CRL
7.2.2. CRL và phần mở rộng
đầu vào CRL
7.3. Định dạng giao thức
kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số trực tuyến (OCSP)
Mô tả định dạng OCSP mà tổ
chức sử dụng, cụ thể:
7.3.1. Số phiên bản của
OCSP
7.3.2. Phần mở rộng của
OCSP
8. KIỂM ĐỊNH TÍNH TUÂN
THỦ VÀ CÁC ĐÁNH GIÁ KHÁC
8.1. Tần suất và các tình
huống kiểm tra kỹ thuật
Quy định việc kiểm tra kỹ
thuật cho hệ thống chứng thực chữ ký số (kiểm tra định kỳ; đột xuất); các nội
dung kiểm tra kỹ thuật, bảo trì hệ thống (bao gồm: hạ tầng hệ thống; các quy
trình quản lý khóa; quy trình vận hành hệ thống; các nội dung khác theo yêu cầu
của đơn vị kiểm tra kỹ thuật).
8.2. Danh tính và khả
năng của đơn vị, người kiểm tra
8.3. Tính độc lập của bên
đánh giá đối với tổ chức được đánh giá
8.4. Xử lý khi phát hiện
sai sót
Mô tả kịch bản xử lý khi
phát hiện sai sót, sự cố xảy ra.
8.5. Công bố kết quả kiểm
tra kỹ thuật
8.6. Tần suất và các trường
hợp đánh giá
9. CÁC NỘI DUNG NGHIỆP
VỤ VÀ PHÁP LÝ KHÁC
9.1. Phí, giá
Mô tả các phí, giá cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và các loại chi phí khác (nếu có), cụ thể:
9.1.1. Phí dịch vụ duy trì
hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số
Phí dịch vụ duy trì hệ thống
kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định tại Thông tư số 13/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch
vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.
9.1.2. Giá
- Giá phát hành hoặc gia
hạn chứng thư chữ ký số.
- Giá truy cập chứng thư
chữ ký số.
- Giá truy cập thông tin
thu hồi hoặc trạng thái chứng thư chữ ký số.
- Chính sách hoàn tiền:
Mô tả phạm vi cho việc áp dụng chính sách hoàn trả giá dịch vụ.
9.1.3. Các loại chi phí
khác
(nếu có)
9.2. Trách nhiệm tài
chính
Mô tả về trách nhiệm tài
chính, cụ thể:
9.2.1. Phạm vi bảo hiểm
9.2.2. Các tài sản khác
9.2.3. Phạm vi bảo hiểm
hoặc bảo hành cho người dùng cuối
9.3. Bảo mật các thông
tin nghiệp vụ
Mô tả việc bảo mật các
thông tin nghiệp vụ, cụ thể:
9.3.1. Phạm vi thông tin
nghiệp vụ cần được bảo mật
9.3.2. Thông tin nằm
ngoài phạm vi bảo mật
9.3.3. Trách nhiệm bảo mật
thông tin nghiệp vụ
9.4. Bảo vệ dữ liệu cá
nhân
Mô tả các nội dung về bảo
vệ dữ liệu cá nhân, cụ thể:
9.4.1. Biện pháp bảo vệ dữ
liệu cá nhân
9.4.2. Phạm vi bảo vệ dữ
liệu cá nhân
9.4.3. Những thông tin cá
nhân ngoài phạm vi bảo vệ
9.4.4. Trách nhiệm bảo vệ
dữ liệu cá nhân
9.4.5. Thông báo và cho
phép sử dụng dữ liệu cá nhân
9.4.6. Cung cấp thông tin
theo yêu cầu của cơ quan quản lý
9.4.7. Các tình huống
cung cấp thông tin khác
9.5. Quyền sở hữu trí tuệ
Mô tả về việc xác lập quyền
sở hữu trí tuệ đối với các nội dung của quy chế chứng thực và các nội dung khác
theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
9.6. Tuyên bố và cam kết
Mô tả các tuyên bố và cam
kết, cụ thể:
9.6.1. Tuyên bố và cam kết
của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số
9.6.2. Tuyên bố và cam kết
của thuê bao
Mô tả việc tuyên bố và
cam kết của thuê bao đối với việc sử dụng dịch vụ tuân thủ theo quy định tại khoản 8 Điều 45 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.
9.6.3. Tuyên bố và cam kết
của bên tin tưởng
9.6.4. Tuyên bố và cam kết
của các bên liên quan khác
9.7. Từ chối bảo hành
Mô tả các trường hợp từ
chối bảo hành của tổ chức cung cấp dịch vụ phù hợp với pháp luật hiện hành và
các thỏa thuận khác (nếu có).
9.8. Giới hạn trách nhiệm
Trách nhiệm của tổ chức
trong quá trình cung cấp dịch vụ.
9.9. Bồi thường thiệt hại
Trách nhiệm bồi thường
thiệt hại của tổ chức trong quá trình cung cấp dịch vụ.
9.10. Hiệu lực của quy chế
chứng thực
Mô tả các nội dung về hiệu
lực của quy chế chứng thực, cụ thể:
9.10.1. Thời hạn
9.10.2. Chấm dứt hiệu lực
9.10.3. Ảnh hưởng của việc
chấm dứt hiệu lực
9.11. Thông báo và trao đổi
thông tin với các bên tham gia
Mô tả việc thông báo và
trao đổi thông tin với các bên tham gia.
9.12. Bổ sung và sửa đổi
Mô tả việc sửa đổi, bổ
sung quy chế chứng thực, cụ thể:
9.12.1. Quy trình sửa đổi
Các trường hợp được sửa đổi,
bổ sung quy chế chứng thực; quy trình sửa đổi, bổ sung quy chế chứng thực.
9.12.2. Cơ chế và thời hạn
thông báo
9.12.3. Các trường hợp cần
thay đổi OID (Object identifier - mã định danh đối tượng)
9.13. Thủ tục giải quyết
khiếu nại
Mô tả các biện pháp, thủ
tục giải quyết khiếu nại trong quá trình cung cấp dịch vụ.
9.14. Hệ thống căn cứ
pháp lý
Tài liệu quy chế chứng thực
được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:
- Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm
2023;
- Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.
9.15. Tuân thủ quy định
pháp luật hiện hành
- Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm
2015;
- Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
- Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính
phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
- Thông tư số 13/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch
vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.
- ...
Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm cung cấp thông tin phục vụ công tác đấu tranh, phòng, chống tội phạm lợi
dụng dịch vụ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
9.16. Các điều khoản
chung
9.16.1. Thỏa thuận toàn bộ
9.16.2. Chuyển nhượng
9.16.3. Tính độc lập của
các điều khoản
9.16.4. Sự thực thi
Phí xử lý khi áp dụng các
thủ tục giải quyết tranh chấp (tòa án, trọng tài, trung gian hòa giải,...) và
việc từ bỏ quyền thực thi.
9.16.5. Sự kiện bất khả
kháng
9.17. Các điều khoản khác
(nếu có)
PHỤ LỤC II
QUY CHẾ CHỨNG THỰC MẪU CỦA TỔ
CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TIN CẬY ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN
(Kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BKHCN ngày
20 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
THUẬT NGỮ TRONG TÀI LIỆU
GIỚI THIỆU
Giới thiệu chung về quy
chế chứng thực.
Tài liệu quy chế chứng thực
tuân thủ quy định của Luật Giao dịch điện tử
ngày 22 tháng 6 năm 2023, Nghị định số 23/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ
tin cậy và các quy định pháp luật liên quan.
1. PHẠM VI ÁP DỤNG
Mô tả phạm vi áp dụng phù
hợp với giấy phép kinh doanh dịch vụ.
2. TÀI LIỆU THAM CHIẾU
2.1. Tài liệu tham chiếu
mang tính tiêu chuẩn
2.2. Tài liệu tham chiếu
mang tính tham khảo
3. THUẬT NGỮ, BIỂU TƯỢNG,
CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
3.1. Thuật ngữ
3.2. Biểu tượng
3.3. Chữ viết tắt
3.4. Ký hiệu
4. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
4.1. Các khái niệm về yêu
cầu chính sách chung
4.2. Dịch vụ cấp dấu thời
gian
4.3. Tổ chức cung cấp dịch
vụ cấp dấu thời gian (TSA - Time Stamping Authority)
4.4. Thuê bao
4.5. Chính sách cấp dấu
thời gian và quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian
5. QUY ĐỊNH VÀ CÁC YÊU
CẦU CHUNG VỀ DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN
5.1. Yêu cầu chung
5.2. Tên chính sách và định
danh
Mô tả các chính sách và định
danh đối với TSA.
5.3. Đối tượng sử dụng và
phạm vi áp dụng
Mô tả các đối tượng sử dụng
và phạm vi áp dụng của chính sách cấp dấu thời gian.
6. CHÍNH SÁCH VÀ THỰC
THI
6.1. Đánh giá rủi ro
6.2. Quy chế chứng thực của
tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
6.3. Điều khoản và điều
kiện áp dụng
6.4. Chính sách an toàn
thông tin
Mô tả chính sách an toàn
thông tin đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng và
an ninh mạng.
6.5. Nghĩa vụ của TSA
6.5.1. Tổng quan
6.5.2. Nghĩa vụ của TSA đối
với thuê bao
6.6. Thông tin dành cho
bên tin tưởng
7. QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN
7.1. Giới thiệu
7.2. Tổ chức nội bộ
7.3. An ninh nhân sự
7.4. Quản lý tài sản
7.5. Kiểm soát truy cập
7.6. Kiểm soát mật mã
7.6.1. Tổng quan
7.6.2. Tạo khóa của TSU
(Time Stamping Unit)
7.6.3. Bảo vệ khóa riêng
của TSU
7.6.4. Khóa công khai của
TSU
7.6.5. Thay đổi cặp khóa
của TSU
7.6.6. Quản lý vòng đời
phần cứng ký số
7.6.7. Kết thúc vòng đời
khóa của TSU
7.7. Dấu thời gian
7.7.1. Cấp dấu thời gian
7.7.2. Đồng bộ thời gian
với nguồn thời gian chuẩn quốc gia
7.8. An ninh vật lý và
môi trường
7.9. An ninh vận hành
7.10. An ninh mạng
7.11. Quản lý sự cố
7.12. Thu thập bằng chứng
Mô tả quy trình thu thập
bằng chứng.
7.13. Quản lý thường
xuyên hoạt động kinh doanh
7.14. Chấm dứt hoạt động
của TSA và kế hoạch chấm dứt
7.15. Tuân thủ quy định
a) Hệ thống căn cứ pháp
lý
Tài liệu quy chế chứng thực
được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:
- Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm
2023;
- Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.
b) Tuân thủ quy định pháp
luật hiện hành
- Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11
năm 2015;
- Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
- Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
- Thông tư số 13/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch
vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.
- ...
Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm cung cấp thông tin phục vụ công tác đấu tranh, phòng, chống tội phạm lợi
dụng dịch vụ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
PHỤ LỤC III
QUY CHẾ CHỨNG THỰC MẪU CỦA TỔ
CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TIN CẬY ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHỨNG THỰC THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
(Kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BKHCN ngày
20 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
THUẬT NGỮ TRONG TÀI LIỆU
GIỚI THIỆU
Giới thiệu chung về quy chế
chứng thực.
Tài liệu quy chế chứng thực
tuân thủ quy định của Luật Giao dịch điện tử
ngày 22 tháng 6 năm 2023, Nghị định số 23/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ
tin cậy và các quy định pháp luật liên quan.
1. PHẠM VI ÁP DỤNG
Mô tả phạm vi áp dụng phù
hợp với giấy phép kinh doanh dịch vụ.
2. TÀI LIỆU THAM CHIẾU
2.1. Tài liệu tham chiếu
mang tính tiêu chuẩn
2.2. Tài liệu tham chiếu
mang tính tham khảo
3. THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT
TẮT VÀ KÝ HIỆU
3.1. Thuật ngữ
3.2. Chữ viết tắt
3.3. Ký hiệu
4. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
4.1. Các khái niệm về yêu
cầu chính sách chung
4.2. Dịch vụ chứng thực
thông điệp dữ liệu
4.3. Tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
4.4. Thuê bao
4.5. Chính sách chứng thực
thông điệp dữ liệu và quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
thông điệp dữ liệu
5. QUY ĐỊNH VÀ CÁC YÊU
CẦU CHUNG VỀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
5.1. Tính toàn vẹn và bảo
mật nội dung của thuê bao
5.1.1. Các quy định chung
5.1.2. Quy định đối với tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
5.2. Định danh và xác thực
thuê bao
5.2.1. Quy định về xác
minh danh tính ban đầu đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ
liệu
5.2.1.1. Các quy định
chung
5.2.1.2. Định danh người
nhận và bàn giao nội dung người dùng
5.2.2. Quy định về xác thực
đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
5.3. Tham chiếu thời gian
5.3.1. Các quy định chung
5.3.2. Quy định đối với tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
5.4. Sự kiện và bằng chứng
5.4.1. Các quy định chung
5.4.2. Quy định đối với tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
5.5. Khả năng liên thông
6. CHÍNH SÁCH VÀ THỰC
THI
6.1. Đánh giá rủi ro
6.2. Quy chế chứng thực của
tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
6.3. Điều khoản và điều
kiện áp dụng
6.4. Chính sách an toàn
thông tin
Mô tả chính sách an toàn
thông tin đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng và
an ninh mạng.
6.5. Nghĩa vụ của tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
6.5.1. Tổng quan
6.5.2. Nghĩa vụ của tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu đối với thuê bao
6.6. Thông tin dành cho
bên tin tưởng
7. QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
7.1. Tổ chức nội bộ
7.1.1. Độ tin cậy của tổ
chức
7.1.2. Phân tách công việc
7.2. Quản lý nhân sự
7.2.1. Các quy định chung
7.2.2. Quy định đối với tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
7.3. Quản lý tài sản
7.3.1. Yêu cầu chung
7.3.2. Xử lý phương tiện
lưu trữ
7.4. Kiểm soát truy cập
7.5. Kiểm soát mật mã
7.6. An ninh vật lý và
môi trường
7.7. An ninh vận hành
7.8. An ninh mạng
7.9. Quản lý sự cố
7.10. Thu thập bằng chứng
cho các dịch vụ nội bộ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
Mô tả các quy định về thu
thập bằng chứng cho các dịch vụ nội bộ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
thông điệp dữ liệu.
7.11. Quản lý tính liên tục
trong hoạt động kinh doanh
7.12. Chấm dứt hoạt động
của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu và kế hoạch chấm dứt
7.13. Tuân thủ quy định
a) Hệ thống căn cứ pháp
lý
Tài liệu quy chế chứng thực
được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:
- Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm
2023;
- Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.
b) Tuân thủ quy định pháp
luật hiện hành
- Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11
năm 2015;
- Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
- Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
- Thông tư số 13/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch
vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.
- ...
Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm cung cấp thông tin phục vụ công tác đấu tranh, phòng, chống tội phạm lợi
dụng dịch vụ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
PHỤ LỤC IV
QUY CHẾ CHỨNG THỰC MẪU CỦA TỔ
CHỨC TẠO LẬP CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
(Kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BKHCN ngày
20 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. GIỚI THIỆU
1.1. Tổng quan
Giới thiệu chung về quy
chế chứng thực, phạm vi và đối tượng áp dụng của Quy chế.
1.2. Tên và dấu hiệu nhận
diện tài liệu
1.3. Các thành phần trong
hệ thống
1.4. Mục đích tạo lập, sử
dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
1.5. Quản lý quy chế chứng
thực
1.6. Các định nghĩa và từ
viết tắt
2. TRÁCH NHIỆM LƯU TRỮ
VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
2.1. Lưu trữ
2.2. Công bố thông tin
2.3. Thời gian, tần suất
công bố thông tin
2.4. Kiểm soát truy nhập
thông tin
Kiểm soát việc truy nhập
các thông tin được công bố trên trang thông tin điện tử như quy chế chứng thực,
danh sách các chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng có hiệu lực, bị thu hồi,...
3. ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC
YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
3.1. Định danh của tổ chức,
cá nhân đề nghị sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/chứng thư chữ
ký điện tử
3.2. Xác minh đề nghị sử dụng
chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/chứng thư chữ ký điện tử
3.3. Xác minh đề nghị
thay đổi thông tin chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/chứng thư chữ ký
điện tử
3.4. Xác minh đề nghị chấm
dứt sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/thu hồi chứng thư chữ ký
điện tử
4. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI
VÒNG ĐỜI HOẠT ĐỘNG CỦA CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN/CHỨNG THƯ CHỮ
KÝ ĐIỆN TỬ
4.1. Yêu cầu đề nghị sử dụng
chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/chứng thư chữ ký điện tử
4.2. Xử lý yêu cầu đề nghị
sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/chứng thư chữ ký điện tử
4.3. Tạo lập chữ ký điện
tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/phát hành chứng thư chữ ký điện tử
4.4. Xác nhận chữ ký điện
tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/chứng thư chữ ký điện tử
4.5. Sử dụng chữ ký điện
tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/chứng thư chữ ký điện tử
4.6. Thay đổi thông tin
chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/chứng thư chữ ký điện tử
4.7. Chấm dứt sử dụng chữ
ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/thu hồi chứng thư chữ ký điện tử
4.8. Kiểm tra chữ ký điện
tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/trạng thái chứng thư chữ ký điện tử
4.9. Lưu trữ thông tin chữ
ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn/chứng thư chữ ký điện tử
5. KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ
VÀ VẬN HÀNH
5.1. Kiểm soát an toàn,
an ninh vật lý
5.2. Kiểm soát quy trình
5.3. Kiểm soát nhân sự
5.4. Các quy trình ghi nhật
ký hệ thống
5.5. Lưu trữ các bản ghi
5.6. Thay đổi khoá
5.7. Xử lý sự cố, thảm họa
và phục hồi
5.8. Dừng hoạt động của tổ
chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
6. ĐẢM BẢO AN TOÀN AN
NINH VỀ KỸ THUẬT
6.1. Kiểm soát và bảo vệ
dữ liệu
6.2. Kiểm soát an ninh
máy tính
6.3. Kiểm soát vòng đời kỹ
thuật
6.4. Giám sát an ninh hệ
thống mạng
7. GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ CHUYÊN DÙNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
7.1. Giải pháp, công nghệ
tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
7.2. Cách thức tạo lập, sử
dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
7.3. Cách thức kiểm tra
chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
8. KIỂM ĐỊNH TÍNH TUÂN
THỦ VÀ CÁC ĐÁNH GIÁ KHÁC
8.1. Tần suất và các tình
huống kiểm định kỹ thuật
Quy định việc kiểm tra kỹ
thuật cho hệ thống tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn (kiểm tra
định kỳ, đột xuất); các nội dung kiểm tra kỹ thuật, bảo trì hệ thống (bao gồm:
hạ tầng hệ thống; các quy trình quản lý khóa; quy trình vận hành hệ thống; các
nội dung khác theo yêu cầu của đơn vị kiểm tra kỹ thuật).
8.2. Danh tính và khả
năng của đơn vị, người kiểm tra
8.3. Tính độc lập của bên
đánh giá đối với tổ chức được đánh giá
8.4. Xử lý khi phát hiện
sai sót
Mô tả kịch bản xử lý khi
phát hiện sai sót, sự cố xảy ra.
8.5. Công bố kết quả kiểm
định kỹ thuật
8.6. Tần suất và các trường
hợp đánh giá
9. CÁC NỘI DUNG NGHIỆP
VỤ VÀ PHÁP LÝ KHÁC
9.1. Trách nhiệm tài
chính
9.2. Bảo mật các thông
tin nghiệp vụ
Phạm vi thông tin nghiệp
vụ cần được bảo mật và trách nhiệm bảo mật thông tin nghiệp vụ.
9.3. Bảo vệ dữ liệu cá
nhân
Phạm vi thông tin, dữ liệu
cá nhân cần được bảo vệ và trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của
pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
9.4. Tuyên bố và cam kết
9.5. Từ chối trách nhiệm
Trường hợp miễn trừ trách
nhiệm của tổ chức trong quá trình tạo lập, sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo
đảm an toàn.
9.6. Giới hạn trách nhiệm
Trách nhiệm của tổ chức
trong quá trình tạo lập, sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn.
9.7. Bồi thường thiệt hại
Trách nhiệm bồi thường
thiệt hại của tổ chức trong quá trình tạo lập, sử dụng chữ ký điện tử chuyên
dùng bảo đảm an toàn.
9.8. Hiệu lực của quy chế
chứng thực
9.9. Thông báo và trao đổi
thông tin với các bên tham gia
9.10. Bổ sung và sửa đổi
9.11. Thủ tục giải quyết
khiếu nại
Mô tả các biện pháp, thủ tục
giải quyết khiếu nại trong quá trình tạo lập, sử dụng chữ ký điện tử chuyên
dùng bảo đảm an toàn.
9.12. Hệ thống căn cứ
pháp lý
Tài liệu quy chế chứng thực
được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:
- Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm
2023;
- Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ
quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
9.13. Tuân thủ quy định
pháp luật hiện hành
- Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11
năm 2015;
- Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
- Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
- ...
Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm cung cấp thông tin phục vụ công tác đấu tranh, phòng, chống tội phạm lợi
dụng chữ ký điện tử chuyên dùng để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
9.14. Các điều khoản
chung
9.15. Các điều khoản khác
(nếu có)