|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 622/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
14 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN
VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông
tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng
ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05
tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số
47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối
và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12
tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa
các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số
51/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 471/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 7 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số
778/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống quản lý văn bản và điều hành dùng
chung trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, tổ chức;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc đơn vị cung cấp dịch
vụ; các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Viễn thông Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng, đơn vị;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXTPC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 14/08/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản
lý, vận hành Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi (sau đây gọi tắt là Hệ thống quản lý văn bản và điều hành).
2. Quy chế này không áp dụng đối
với văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Quy chế này được áp dụng cho
các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức có sử dụng Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị).
2. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động (sau đây gọi là cá nhân/người sử dụng) tham gia quản lý,
vận hành và sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tại các cơ quan, đơn
vị.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ; các
cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mục
đích
1. Bảo đảm công tác quản lý, vận
hành và an toàn thông tin Hệ thống quản lý văn bản và điều hành phục vụ trao đổi
văn bản điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi trên môi trường mạng.
2. Quy định cụ thể nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm thực hiện của các bên trong công tác phối hợp.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
1. Gửi, nhận văn bản điện tử là
quá trình trao đổi văn bản dưới dạng dữ liệu điện tử giữa các cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân, được thực hiện thông qua các hệ thống quản lý văn bản và điều
hành được kết nối, liên thông.
2. Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành là một giải pháp công nghệ dùng chung (là một trong các hệ thống
thông tin dùng chung của tỉnh) để hỗ trợ việc quản lý, lưu trữ, xử lý và quản
lý văn bản, hồ sơ công việc trong cơ quan, đơn vị trên môi trường mạng.
3. Hồ sơ là tập hợp các văn bản,
tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể
hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc
thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Tài khoản của cơ quan, đơn vị,
cá nhân gọi chung là tài khoản truy cập, bao gồm user name (tên tài khoản)
và password (mật khẩu), dùng để truy cập và sử dụng Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành.
Điều 5.
Nguyên tắc gửi, nhận văn bản điện tử
1. Việc gửi, nhận văn bản điện
tử phải theo những nguyên tắc sau đây:
a) Các cơ quan, đơn vị phải sử
dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành để gửi, nhận văn bản điện tử trong nội
bộ cơ quan, đơn vị và giữa các cơ quan, đơn vị với nhau thông qua trục liên
thông nội tỉnh.
b) Các cơ quan, đơn vị tham gia
gửi, nhận văn bản điện tử phải thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại Điều 5 của
Luật Giao dịch điện tử và tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ
bí mật nhà nước, công nghệ thông tin, viễn thông, văn thư, lưu trữ.
2. Trường hợp văn bản quy định
khác có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có quy định
khác về việc gửi, nhận văn bản điện tử thì áp dụng theo quy định của văn bản
quy định đó.
Điều 6. Giá
trị pháp lý của văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
Giá trị pháp lý của văn bản điện
tử được gửi liên thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành áp dụng theo
Điều 4 Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12
tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 7. Ký
số trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
1. Văn bản luân chuyển trên Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành phải được ký số theo đúng các quy định tại
Luật giao dịch điện tử và các văn bản liên quan nhằm đảm bảo tính an toàn, bảo
mật, tin cậy, xác thực của dữ liệu.
2. Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành phải được triển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để bảo đảm
các văn bản điện tử được ký số theo đúng các quy định hiện hành. Chữ ký số sử dụng
trong Hệ thống quản lý văn bản và điều hành là chữ ký số do Ban Cơ yếu Chính phủ
cung cấp.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ, VẬN
HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH
Điều 8. Tên
miền và tài khoản truy cập
1. Tên miền: https://office.quangngai.gov.vn/.
2. Địa chỉ truy cập cài đặt ứng
dụng (App) trên nền Android: https://play.google.com/store/apps/details?id=vn.com.vnpt.vinaphone.vnptsoftw
are.vnptoffice.qlvbhd.quangngai&hl=vi
3. Địa chỉ truy cập cài đặt ứng
dụng App trên nền iOS: https://apps.apple.com/vn/app/vnpt-ioffice-qu%E1%BA%A3ng-
ng%C3%A3i/id1517935879?l=vi
4. Tài khoản truy cập được đồng
bộ theo tài khoản thư điện tử công vụ do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cấp.
Điều 9. Mã
định danh điện tử của cơ quan, tổ chức
1. Mã định danh điện tử của cơ quan,
đơn vị trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về
mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu
với các bộ, ngành, địa phương; Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg.
2. Đối với trường hợp các cơ
quan, đơn vị phát sinh mới tham gia sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành nhưng chưa được cấp mã định danh điện tử, Sở Khoa học và Công nghệ bố trí
tạm thời mã định danh điện tử phục vụ công tác liên thông văn bản điện tử theo
quy định; đồng thời, phải tham mưu trình cấp bổ sung mã định danh điện tử cho
cơ quan, tổ chức theo quy định.
Điều 10.
Quyền sở hữu tài khoản và dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được
cấp tài khoản truy cập trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành được quyền
khai thác, sử dụng dữ liệu trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, cá nhân
theo quy định hiện hành.
2. Dữ liệu phát sinh trong quá
trình sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành do Sở Khoa học và Công nghệ
trực tiếp quản lý theo quy định.
Chương
III
BẢO ĐẢM HẠ TẦNG KỸ THUẬT,
AN TOÀN THÔNG TIN, DUY TRÌ HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH
Điều 11. Bảo
đảm hạ tầng kỹ thuật
1. Các cơ quan, đơn vị quy định
tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm bảo đảm điều kiện về hạ tầng công
nghệ thông tin để thực hiện gửi, nhận, luân chuyển, xử lý văn bản điện tử được
thông suốt, an toàn.
2. Sở Khoa học và Công nghệ và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm
hạ tầng kỹ thuật vận hành của Hệ thống quản lý văn bản và điều hành theo quy định.
Điều 12.
Sao lưu văn bản điện tử
1. Tất cả các văn bản đi và văn
bản đến còn hiệu lực hoặc trong thời gian hiện hành theo quy định của pháp luật
phải được duy trì trên hệ thống để tra cứu và được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
trên máy chủ do đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành.
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành có trách nhiệm thực hiện các biện pháp lưu
trữ, dự phòng dữ liệu của hệ thống, sao lưu định kỳ (01 lần/ngày), đột xuất
theo yêu cầu và phục hồi kịp thời nguyên trạng cơ sở dữ liệu văn bản điện tử
trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành khi có sự cố kỹ thuật xảy ra; đồng
thời, thực hiện bàn giao cơ sở dữ liệu theo quy định.
Điều 13. Đảm
bảo vận hành, an toàn thông tin
1. Cơ quan quản lý, vận hành chịu
trách nhiệm thực hiện các biện pháp kỹ thuật đảm bảo hoạt động an toàn cho Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành; định kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu và
xây dựng giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin; đảm
bảo Hệ thống quản lý văn bản và điều hành kết nối với Trục liên thông văn bản
quốc gia.
2. Người sử dụng thực hiện quét
mã độc cho văn bản điện tử trước khi đính kèm trên Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành, bảo đảm văn bản điện tử không mã độc.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ có
trách nhiệm tích hợp chức năng quét mã độc đối với các tệp tin được người dùng
tải lên hệ thống, nhằm bảo đảm an toàn thông tin và phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm
mã độc qua văn bản điện tử.
Điều 14. Xử
lý sự cố kỹ thuật
1. Cá nhân tham gia Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành khi gặp sự cố phải thông báo cho người phụ trách công
nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành để được hướng dẫn và xử lý kịp thời.
2. Cơ quan quản lý, vận hành có
trách nhiệm công bố đầu mối tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh về sự cố; theo
dõi, kiểm tra, phát hiện và khắc phục kịp thời các sự cố theo quy định; xây dựng
phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và 7
ngày/tuần.
Chương IV
QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG
QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH
Điều 15. Sở
Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm
1. Quản lý, vận hành Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai, sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành đảm bảo hiệu quả,
đúng quy định; quản lý và nâng cấp Hệ thống quản lý văn bản và điều hành đáp ứng
quy định mới và yêu cầu của các cơ quan, đơn vị.
3. Tham mưu đề xuất, trình thẩm
định, phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn đối với Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành đảm bảo theo quy trình, quy định.
4. Cấp tài khoản truy cập trên
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành dựa trên danh sách thư điện tử công vụ đã
được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cấp đảm bảo theo quy định.
5. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn
các quy định và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến triển khai sử dụng Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành; đồng thời hỗ trợ các cơ quan, đơn vị khai thác, sử
dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành đúng quy trình, mục đích và có hiệu
quả.
6. Phối hợp đơn vị cung cấp dịch
vụ xử lý, khắc phục sự cố về kỹ thuật, Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, bảo
đảm hệ thống vận hành thông suốt, liên tục; thực hiện các biện pháp dự phòng
cho dữ liệu của hệ thống, bảo đảm sự an toàn và bảo mật thông tin của Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
7. Thông báo đến các cơ quan,
đơn vị sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trước khi đơn vị cung cấp
dịch vụ tiến hành bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp, cập nhật phiên bản mới trên Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành (khung thời gian bảo trì, nâng cấp từ
22h00 đến 05h00 ngày hôm sau).
8. Giám sát, theo dõi Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành trên thiết bị bảo mật, đảm bảo an toàn an ninh
thông tin, an toàn dữ liệu; kịp thời xử lý những sự cố phát sinh, đảm bảo Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành được vận hành ổn định, liên tục.
9. Hướng dẫn thực hiện Quy chế
này; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra định
kỳ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai của các cơ quan, đơn vị;
xử lý, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm (nếu có) theo quy định của
pháp luật.
Điều 16.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Rà soát, cấp phát, quản lý, thu
hồi thư điện tử công vụ theo quy định, nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng của các cơ
quan, đơn vị và an toàn thông tin Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Điều 17.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai
việc lưu trữ và bảo quản văn bản điện tử, hồ sơ điện tử theo quy định hiện
hành.
Điều 18.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ và đơn vị cung cấp dịch vụ triển khai các đầy đủ các phương án về đảm bảo
an toàn thông tin đã được phê duyệt.
2. Kiểm tra công tác bảo mật
tài khoản của các cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia khai thác, sử dụng Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành của tỉnh.
Điều 19.
Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ
1. Triển khai thiết lập, cài đặt
và hướng dẫn sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành khi có yêu cầu của Sở
Khoa học và Công nghệ.
2. Đảm bảo công tác xử lý, gửi,
nhận, lưu trữ văn bản điện tử và chỉ đạo điều hành; hạ tầng kỹ thuật mạng, thiết
bị để cài đặt, lưu trữ dữ liệu Hệ thống quản lý văn bản và điều hành theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm về việc đảm
bảo an toàn, an ninh dữ liệu trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
4. Bảo đảm dịch vụ do doanh
nghiệp cung cấp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn hệ thống
thông tin và triển khai đầy đủ các phương án đảm bảo an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ được phê duyệt theo quy định hiện hành.
5. Thực hiện cập nhật mã định
danh điện tử của các cơ quan, đơn vị theo quy định; triển khai thiết lập, cài đặt
và hướng dẫn sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành khi có yêu cầu của Sở
Khoa học và Công nghệ.
6. Kịp thời phát hiện, xử lý,
khắc phục sự cố về kỹ thuật, phần mềm; bảo đảm thông suốt, liên tục; thực hiện
các biện pháp dự phòng cho dữ liệu; đảm bảo sự an toàn và bảo mật thông tin của
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Đối với các sự cố gây ảnh hưởng nghiêm
trọng hoặc phải dừng hoạt động, đơn vị cung cấp dịch vụ phải xử lý chậm nhất
trong 01 giờ kể từ khi phát hiện sự cố và có báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ
chậm nhất trong 02 giờ sau khi khắc phục sự cố.
7. Thông báo bằng văn bản đến Sở
Khoa học và Công nghệ trước 02 ngày về thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng và
nâng cấp, cập nhật phiên bản mới trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Điều 20.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị
a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo triển
khai, tổ chức thực hiện Quy chế này; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở
người sử dụng thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nghiêm túc và đúng quy định
Quy chế này.
b) Quản lý và sử dụng chứng thư
số, chữ ký số chuyên dùng công vụ trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
theo đúng quy định. Sử dụng chữ ký số cá nhân để phê duyệt văn bản điện tử và xử
lý công việc trên môi trường mạng qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Phân công cán bộ chuyên
trách hoặc phụ trách công nghệ thông tin quản trị Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành của đơn vị theo phân quyền sử dụng.
2. Người sử dụng
a) Sử dụng Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành để chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc đảm bảo theo nghĩa vụ
và quyền hạn, đúng quy định.
b) Khi có quyết định nghỉ việc
hoặc chuyển công tác, thực hiện bàn giao tài
khoản truy cập Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành theo quy định.
c) Có trách nhiệm bảo mật thông
tin tài khoản, không chia sẻ tài khoản truy cập Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành cho người khác; chịu trách nhiệm về hành vi, nội dung văn bản được trao đổi
từ tài khoản cá nhân.
3. Trách nhiệm của Văn thư
Ngoài việc thực hiện các quy định
tại khoản 2 Điều này, Văn thư có trách nhiệm thực hiện đăng ký văn bản đến, văn
bản đi trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành bảo đảm đúng quy trình, quy định
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05
tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư và các văn bản có liên quan.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21.
Điều khoản thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân
có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các việc triển khai thực hiện theo quy
định.
Điều 22. Trong
quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, các
cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét./.