|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 555/QĐ-UBND
|
Tiền Giang, ngày
02 tháng 03 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006
của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch thống thể phát triển kinh
tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày
01/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch
tổng thế phát triển kinh tế - xã hội;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công
văn số 110/SKH&ĐT-THQH ngày 29/01/2018 kèm theo Công văn số 1678/STTTT-KHTC
ngày 26/12/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh
Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Tiền Giang đến năm
2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông
tin trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực
kinh tế - xã hội của tỉnh.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin làm tiền
đề hỗ trợ các ngành công nghiệp khác phát triển. Tăng cường năng lực tiếp cận
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Ưu tiên, chú trọng phát triển nhân lực
công nghệ thông tin, đặc biệt là nhân lực trình độ cao về lập trình, an toàn,
an ninh thông tin.
Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
là một công cụ quan trọng hàng đầu để cải cách hành chính, xây dựng chính quyền
điện tử, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao dân trí, chất lượng cuộc
sống; là một trong những động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế tri thức,
xã hội thông tin, góp phần quan trọng vào thực hiện phát triển kinh tế xã hội
nhanh, bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh.
Xã hội hóa, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
trong tất cả các lĩnh vực, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo đồng bộ với kết cấu
hạ tầng đô thị, đáp ứng yêu cầu khoa học, hiện đại về quản lý và khai thác có
hiệu quả về con người, tài chính và hạ tầng thiết yếu. Ưu tiên ứng dụng công
nghệ thông tin trong hệ thống chính trị và quản lý nhà nước, xây dựng chính quyền
điện tử, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quan tới doanh nghiệp, người dân
như giáo dục, y tế, tài nguyên môi trường, giao thông, công nghiệp, nông nghiệp
và du lịch.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, Tiền Giang cơ bản hoàn thành các tiêu
chí xây dựng Chính quyền điện tử; từng bước xây dựng thành phố Mỹ Tho trở thành
thành phố thông minh của tỉnh; tiếp tục giữ vững thứ hạng khá về chỉ số sẵn
sàng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
Ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi, góp phần
quan trọng trong việc cải cách hành chính, hiện đại, minh bạch hoạt động của cơ
quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Hạ tầng
công nghệ thông tin cơ bản hoàn thiện, nguồn nhân lực công nghệ thông tin phát
triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới.
Đến năm 2030, Tiền Giang là một trong những tỉnh
phát triển mạnh về Chính quyền điện tử, ứng dụng và phát triển công nghệ thông
tin trong tất cả các ngành, lĩnh vực; từng bước xây dựng các đô thị thông minh
trên địa bàn tỉnh. Tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng, phát triển sản xuất
và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin của tỉnh đạt mức độ khá trong
toàn quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% cán bộ, công chức cơ quan nhà nước được cấp
và sử dụng hộp thư điện tử trong công việc.
- 100% doanh nghiệp kết nối Internet và sử dụng hệ
thống thư điện tử phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- 100% cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước các
cấp được trang bị máy tính phục vụ tác nghiệp.
- 100% trường tiểu học trang bị phòng máy tính phục
vụ giảng dạy môn tin học.
- 100% các đơn vị y tế cấp xã hoàn thiện hạ tầng
công nghệ thông tin (trang bị máy tính, kết nối Internet).
- 100% cơ quan nhà nước cấp sở, ban, ngành, huyện
có cán bộ phụ trách và cán bộ lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin.
- Cổng dịch vụ công của tỉnh tích hợp tất cả các dịch
công trực tuyến của các sở, ngành, địa phương; cung cấp được 70% dịch vụ công
cơ bản mức độ 3 và 30% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Bước đầu xây dựng các tiêu chí của thành phố
thông minh tại thành phố Mỹ Tho, gồm hạ tầng đô thị thông minh, giáo dục thông
minh, y tế thông minh, giao thông thông minh, thương mại điện tử.
- 100% các văn bản, tài liệu không mật trình Ủy ban
nhân dân tỉnh dưới dạng điện tử (bao gồm cả các văn bản trình song song cùng
văn bản giấy); 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử
(bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy).
- 100% cán bộ, công chức cơ quan nhà nước được cấp
và sử dụng hộp thư điện tử trong công việc.
- Cổng dịch vụ công của tỉnh tích hợp tất cả các dịch
công trực tuyến của các sở, ngành, địa phương; cung cấp được 70% dịch vụ công
cơ bản mức độ 3 và 30% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- 100% doanh nghiệp kết nối Internet và sử dụng hệ
thống thư điện tử phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- 100% các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và
đào tạo, các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện quản lý hành chính xử lý hồ sơ
công việc trên môi trường mạng.
- 100% hồ sơ khai thuế, nộp thuế của doanh nghiệp nộp
qua mạng mức độ 4.
- 90% cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường; trong đó, 70% trường
học sử dụng sổ quản lý điện tử.
- 65% dân số sử dụng các trang thiết bị kết nối
Internet (máy tính xách tay, máy tính bảng, thiết bị cá nhân, điện thoại thông
minh,...).
- Nguồn nhân lực công nghệ thông tin: 100% cán bộ,
công chức nhà nước, viên chức quản lý trong ngành giáo dục và y tế được bồi dưỡng,
tập huấn, cập nhật kiến thức công nghệ thông tin.
- Công nghiệp công nghệ thông tin: thu hút đầu tư
ít nhất 1 khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm các doanh nghiệp phần mềm,
nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch đến 2020
1.1. Xây dựng Kiến trúc Chính
quyền điện tử tỉnh Tiền Giang:
Xây dựng và cập nhật khung kiến trúc, lộ trình triển
khai Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Tiền Giang đảm bảo sự đồng bộ trong
toàn hệ thống chính trị, từ tỉnh đến cơ sở; công khai minh bạch hoạt động của
cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; phù hợp với Khung Chính phủ điện tử của
Việt Nam.
1.2. Ứng dụng công nghệ thông
tin:
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng:
đây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu từ Tỉnh ủy đến các
cấp ủy Đảng trực thuộc phục vụ khai thác, xử lý thông tin trên mạng LAN, WAN
linh hoạt và thông suốt.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước:
+ Công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước:
nâng cấp và phát triển hệ thống thư điện tử công vụ phục vụ cho các cấp, các
ngành trong toàn tỉnh. Hoàn thiện và sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin quản
lý văn bản và chỉ đạo, điều hành tích hợp từ tỉnh đến xã, đảm bảo an toàn, an
ninh và ứng dụng chữ ký số, tích hợp, chia sẻ với hệ thống quản lý văn bản
trong toàn quốc.
+ Công nghệ thông tin chuyên ngành: ứng dụng công
nghệ thông tin trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Ưu tiên triển khai các hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý ngành kế hoạch và đầu tư; tài nguyên môi trường,
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; ngành giao thông vận tải; quản lý
xây dựng. Chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu của tỉnh, từng bước tích hợp sử dụng các
hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
+ Công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh
nghiệp: nâng cấp, mở rộng cổng thông tin điện tử và cổng dịch vụ công của tỉnh
tích hợp tất cả các dịch vụ công của các sở, ngành, địa phương; cung cấp các dịch
vụ công mức độ 3 và mức độ 4 liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp. Triển
khai mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại
100% cơ quan nhà nước các cấp.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời
sống xã hội:
+ Gáo dục và đào tạo: đẩy mạnh việc triển khai hệ
thống thông tin quản lý toàn ngành giáo dục và đào tạo. Ứng dụng dạy - học
thông minh ở các cơ sở giáo dục và đào tạo, địa phương có đủ điều kiện trên
nguyên tắc thiết thực, hiệu quả. Triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử
và liên thông toàn ngành; hệ thống họp, hội thảo, tập huấn chuyên môn qua mạng.
+ Y tế: Triển khai xây dựng hệ thống thông tin quản
lý bệnh viện tỉnh, huyện, tiến tới xây dựng bệnh viện điện tử, kết nối liên
thông, tích hợp dữ liệu trong toàn tỉnh. Triển khai xây dựng hệ thống bệnh án
điện tử, hệ thống thông tin quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế
qua mạng điện tử tại tất cả bệnh viện tỉnh, huyện, hỗ trợ chẩn đoán y khoa. Từng
bước xây dựng hệ thống khám, chữa bệnh từ xa, triển khai tại các bệnh viện tỉnh.
+ Thương mại, dịch vụ: đẩy mạnh ứng dụng và khai
thác công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp. Xây dựng và phát triển kết cấu
hạ tầng thương mại điện tử hiện đại và đồng bộ, bao gồm hệ thống thanh toán
thương mại điện tử, hệ thống quản lý trực tuyến hoạt động vận chuyển cho thương
mại điện tử, hạ tầng chứng thực chữ ký số cho thương mại điện tử, các tiêu chuẩn
trao đổi thông điệp dữ liệu trong thương mại điện tử.
+ Giao thông: mở rộng triển khai hệ thống giao
thông thông minh đối với hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng
cao quản lý.
+ Văn hóa, du lịch: đẩy mạnh việc xây dựng website
quảng bá và kinh doanh du lịch; triển khai các dịch vụ tài chính ngân hàng điện
tử, các hoạt động thanh toán trực tuyến để đặt phòng, mua bán tour du lịch. Xây
dựng và nâng cấp các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý các tài nguyên
du lịch của tỉnh.
+ Tài nguyên và môi trường: tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin nâng cao năng lực hoạt động xử lý môi trường, thu gom vận
chuyển chất thải trên địa bàn tỉnh; quản lý nước, khí tượng thủy văn, ứng phó
biến đổi khí hậu, đo đạc bản đồ và viễn thám. Nâng cấp, xây dựng và vận hành cơ
sở dữ liệu, hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường, đảm bảo khả năng
tích hợp, chia sẻ thông tin với các hệ thống thông tin khác có liên quan.
+ Nông nghiệp: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin trong việc theo dõi sự biến đổi khí hậu, môi trường. Xây dựng các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý nông nghiệp và nông thôn. Phát triển thương mại
điện tử trong nông nghiệp.
+ Giải quyết việc làm: phát triển các dịch vụ hỗ trợ
giải quyết việc làm và tư vấn các vấn đề xã hội qua mạng. Đồng thời, tăng cường
sự liên kết giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để giải quyết việc làm cho
người lao động.
+ Nâng cao dân trí cho người dân: tăng cường triển
khai các chương trình đào tạo cho người dân về ứng dụng công nghệ thông tin nhằm
nâng cao nhận thức; hướng dẫn người dân tiếp cận, khai thác hệ thống dịch vụ
công trong giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
1.3. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin:
Phát triển, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin hiện đại và đồng bộ, bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong các
cơ quan nhà nước các cấp.
Nâng cao chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng
trong các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp, đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an
toàn, an ninh thông tin và kết nối thông suốt phục vụ phát triển các hệ thống ứng
dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến...
Nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu theo mô hình điện
toán đám mây, với tiêu chuẩn hiện đại, hạ tầng mạng và bảo mật cao, nhằm đảm bảo
là nơi tập trung, tích hợp an toàn các dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, các hệ
thống thông tin quan trọng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Phát triển và hoàn thiện hệ thống hội nghị trực tuyến
tại các điểm cầu của các cơ quan khối Đảng, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các
sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và liên thông với hệ thống hội nghị trực tuyến
của các địa phương khác và Chính phủ phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành.
Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin: triển khai các
giải pháp an toàn bảo mật thông tin, tích hợp chữ ký số chuyên dụng vào hệ thống
công nghệ thông tin dùng chung của tỉnh như: Cổng thông tin điện tử, phần mềm
quản lý văn bản điều hành, một cửa điện tử. Kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn,
an ninh thông tin và có biện pháp khắc phục, phòng ngừa hiệu quả; triển khai
các giải pháp bảo đảm chống virus, mã độc hại cho máy tính cá nhân.
Nâng cấp, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
trong trường học đáp ứng nhu cầu dạy và học trên địa bàn tỉnh. Đầu tư trang bị
máy tính, nâng cấp, kết nối Internet cho tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện
và các cơ sở y tế cấp xã phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển
khai các chương trình phát triển y tế từ xa.
1.4. Nguồn nhân lực công nghệ
thông tin:
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức, kỹ
năng ứng dụng công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức trong toàn tỉnh.
Nâng cao chất lượng nhân lực phụ trách quản lý, vận
hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; nhân lực phụ trách về an
toàn an ninh thông tin trong các cơ quan, đơn vị.
Xây dựng và triển khai thực hiện dự án đào tạo tập
huấn hội nghị 1 năm/ lần cho các cán bộ lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin
thuộc các đơn vị sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Phổ cập tin học cho nhân dân, nhằm phổ biến kiến thức,
đào tạo về sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là nhân dân sống ở
khu vực nông thôn.
1.5. Công nghiệp công nghệ thông
tin:
Thu hút đầu tư ít nhất 1 khu công viên phần mềm tập
trung bao gồm các doanh nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông
tin. Từng bước xây dựng Khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung, công
viên phần mềm tại tỉnh Tiền Giang, cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị
trường trong nước.
2. Quy hoạch đến năm 2030
Hoàn thiện mô hình thành phố thông minh, chính quyền
điện tử, từng bước xây dựng các đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
theo hướng công nghệ hiện đại, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin gắn kết chặt chẽ với cải cách hành chính; hiện đại, minh bạch
hoạt động của cơ quan hành chính, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.
Tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
Tiếp tục đào tạo, tập huấn, nâng cao kiến thức công
nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao kỹ năng khai
thác và ứng dụng công nghệ thông tin cho người dân.
Đẩy mạnh đầu tư phát triển khu công viên phần mềm,
khu công nghệ thông tin tập trung, các vườn ươm doanh nghiệp phần mềm và nội
dung số, các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường
trong và ngoài tỉnh.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY
HOẠCH
1. Xây dựng cơ chế chính sách
Hoàn thiện các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin. Đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin của cơ quan nhà nước.
Xây dựng và ban hành các chính sách về phát triển
công nghệ thông tin: ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia công nghệ thông tin và
an toàn thông tin giỏi, ưu đãi về thu nhập cho cán bộ phụ trách về công nghệ
thông tin, an toàn an ninh thông tin; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ thông tin; khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng hình thức thuê, mua dịch
vụ công nghệ thông tin; hình thức hợp tác công - tư; khuyến khích và hỗ trợ người
dân lao động nông nghiệp, người dân ở vùng nông thôn và vùng nghèo biết và sử dụng
công nghệ thông tin.
2. Tổ chức quản lý về công
nghệ thông tin
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần
tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
Tăng cường quản lý an toàn, an ninh thông tin trong
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường quản lý và tạo điều kiện
thúc đẩy công tác hợp tác khu vực và quốc tế về công nghệ thông tin. Tổ chức
đánh giá định kỳ và công bố báo cáo hàng năm về năng lực đảm bảo an toàn thông
tin đối với các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh.
3. Phát triển nguồn nhân lực
công nghệ thông tin
Thu hút, tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất
lượng cao, kết hợp với đào tạo trực tiếp, cập nhật kiến thức mới cho các cán bộ,
công chức, viên chức quản lý và cán bộ phụ trách công nghệ thông tin hiện có,
theo hình thức ngắn hạn tại các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin trên địa bàn
tỉnh.
Nâng cao chất lượng đào tạo, chương trình đào tạo
thiết thực, hiệu quả; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông
tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có
hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
4. Phát triển khoa học công nghệ
Đẩy mạnh sử dụng công nghệ điện toán đám mây trong ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
theo hướng công nghệ hiện đại, băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu triển khai dịch
vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần
mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công
nghệ thông tin của tỉnh.
5. Huy động vốn đầu tư
Vốn từ ngân sách địa phương tập trung đầu tư cho
các dự án ứng dụng, tác nghiệp dùng chung; các cơ sở dữ liệu quan trọng; đầu tư
phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan nhà nước các cấp nhằm nâng cao năng
lực thực hiện nhiệm vụ về công nghệ thông tin và việc thuê dịch vụ công nghệ
thông tin.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư
nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
Vốn huy động từ xã hội hóa, doanh nghiệp và người
dân chủ yếu đầu tư phát triển trong giáo dục và đào tạo, y tế, phát triển
thương mại điện tử, công nghiệp công nghệ thông tin.
Tích cực tranh thủ vốn từ ngân sách Trung ương chủ
yếu đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin then chốt, thực hiện đồng bộ các địa
phương, triển khai theo các ngành dọc.
Điều 2. Giao Sở Thông tin
và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công bố,
phổ biến Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh
Tiền Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cho cấp ủy Đảng và chính quyền,
các ngành, đoàn thể của tỉnh, các doanh nghiệp và nhân dân.
Cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch bằng các kế hoạch
5 năm, hàng năm và các chương trình, dự án cụ thể của ngành để tổ chức triển
khai thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Định kỳ tiến hành rà soát lại
Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp
với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ.
Điều 3: Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (thay thế Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày
30/7/2009 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh
Tiền Giang đến năm 2020).
Điều 4: Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;
- UBND: CT và các PCT;
- TT. UBMTTQ tỉnh;
- VPUB: CVP các PCVP;
- Lưu VT, KT (Tâm).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Đức
|