|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4092/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2025
|
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Dữ
liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Giao
dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ
liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết 214/NQ-CP
ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy
tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và
quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có
mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc gia về
giảm nghèo, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định kỹ thuật Cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận
nghèo.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Bộ,
Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2;
- Các Bộ: Công an; Khoa học và Công nghệ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Lưu:
VT, VPQGGN.
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 4092/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường)
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy định này quy định
về kiến trúc, mô hình, cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu; về thu thập, quản lý,
lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác sử dụng dữ liệu và bảo đảm an toàn, bảo
mật cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Quy định này áp dụng
đối với Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thu thập, xây dựng, cập nhật, lưu trữ, quản lý, vận
hành, kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác sử dụng dữ liệu và bảo đảm an toàn,
bảo mật cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
1. Dữ liệu chủ là
dữ liệu chứa mã định danh đối tượng và thông tin cơ bản nhất để mô tả một đối
tượng cụ thể, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các
tập dữ liệu khác nhau. Dữ liệu chủ thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia, của bộ, ngành,
địa phương được sử dụng thống nhất, xuyên suốt và tham chiếu, đồng bộ giữa các
cơ sở dữ liệu, tập dữ liệu trong bộ, ngành, địa phương đó.
2. Dữ liệu mở là
dữ liệu mà mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đều được tiếp cận, chia sẻ,
khai thác, sử dụng. Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước là dữ liệu không thuộc diện
bị cấm công khai do liên quan đến an ninh quốc gia, quyền riêng tư, bí mật
thương mại hoặc các lý do khác theo quy định của pháp luật được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công bố rộng rãi cho mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu
cầu đều được tiếp cận, tự do khai thác, sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ.
3. Dữ liệu danh mục
dùng chung là dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân loại do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành, được sử dụng chung trong các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống
nhất.
4. Hệ thống quản lý
dịch vụ chia sẻ dữ liệu là hệ thống thông tin quản lý tập trung danh mục
các dịch vụ chia sẻ dữ liệu của các cơ quan nhà nước do Bộ Khoa học và Công
nghệ thống nhất xây dựng và quản lý để cung cấp cho các cơ quan nhà nước khai
thác, sử dụng.
5. Cấu trúc dữ liệu
trao đổi là cấu trúc của thông điệp dữ liệu được trao đổi giữa các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu.
6. Dịch vụ chia sẻ
dữ liệu là các dịch vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân khai thác hoặc thu nhận dữ liệu từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân qua các
hệ thống thông tin. Trong hệ thống thông tin, dịch vụ chia sẻ dữ liệu là giao
diện tương tác của phần mềm phục vụ tiếp nhận kết nối và trao đổi các thông
điệp dữ liệu với các hệ thống bên ngoài.
7. Agent Node là
thành phần của Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu có chức năng bảo mật điểm
kết nối phục vụ trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin.
8. Kết nối, chia sẻ
dữ liệu bắt buộc là việc thiết lập kết nối kỹ thuật bắt buộc giữa các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong hệ thống chính trị nhằm chia sẻ, khai thác
và sử dụng dữ liệu đã được phân quyền theo quy định, không phụ thuộc vào thỏa
thuận riêng giữa các cơ quan, tổ chức.
9. Chia sẻ dữ liệu
theo yêu cầu là hình thức chia sẻ dữ liệu cho cơ quan nhà nước khác sử dụng
theo yêu cầu riêng đối với dữ liệu không được sử dụng thông dụng bởi nhiều cơ
quan nhà nước khác nhau; việc chia sẻ dữ liệu theo hình thức này cần thực hiện
các hoạt động phối hợp của các bên về mặt kỹ thuật để chuẩn bị về mặt hạ tầng,
kỹ thuật, công nghệ để xử lý hoặc tạo ra dữ liệu phục vụ chia sẻ dữ liệu.
10. XML (eXtensible Markup Language - ngôn
ngữ đánh dấu mở rộng) là một định dạng chuẩn để mã hóa dữ liệu phục vụ trao
đổi dữ liệu.
11. GML (Geography Markup Language - ngôn
ngữ đánh dấu địa lý mở rộng) là một định dạng chuẩn để mã hóa dữ liệu không
gian phục vụ trao đổi dữ liệu.
12. JSON (JavaScript Object Notation - kiểu
dữ liệu trao đổi) là một định dạng dữ liệu dựa trên văn bản được mã hóa để
phục vụ trao đổi dữ liệu.
13. GeoJSON (Geographic JavaScript Object
Notation - kiểu dữ liệu trao đổi các đối tượng địa lý) là một định dạng
chuẩn để mã hóa các cấu trúc dữ liệu địa lý phục vụ trao đổi dữ liệu.
14. Dữ liệu hộ nghèo
là thông tin của từng hộ gia đình được xác định là hộ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều theo quy định của Nhà nước.
15. Dữ liệu hộ cận
nghèo là thông tin của từng hộ gia đình được xác định là hộ cận nghèo theo
chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Nhà nước.
16. Nghèo đa chiều là
tình trạng nghèo được xác định không chỉ dựa trên thu nhập mà còn dựa trên sự
thiếu hụt trong các chiều cơ bản của đời sống như: y tế, giáo dục, nhà ở, nước
sạch, vệ sinh, thông tin, tiếp cận dịch vụ xã hội. Nghèo đa chiều phản ánh toàn
diện hơn mức sống và khả năng tiếp cận cơ hội phát triển của hộ gia đình.
17. Chỉ số nghèo đa chiều (MPI - Multidimensional
Poverty Index) là chỉ số tổng hợp phản ánh mức độ thiếu hụt của hộ gia đình
hoặc cá nhân trên nhiều chiều cơ bản của đời sống. MPI được sử dụng để xác
định, theo dõi, đánh giá tình trạng nghèo và mức độ giảm nghèo một cách toàn
diện.
18. Tính dễ bị tổn thương của hộ nghèo, hộ
cận nghèo (Vulnerability of poor households) là mức độ rủi ro mà hộ nghèo
hoặc cận nghèo phải đối mặt khi có biến cố bất lợi (thiên tai, dịch bệnh, mất
việc làm, khủng hoảng kinh tế, biến đổi khí hậu…), có thể dẫn đến giảm sút
nghiêm trọng điều kiện sống hoặc tái nghèo.
19. Dữ liệu dễ bị tổn thương là tập hợp
thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo chịu tác động từ thiên tai (hạn hán, lũ, sạt
lở).
KIẾN
TRÚC MÔ HÌNH, NỘI DUNG, CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 4. Kiến trúc cơ sở
dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
Kiến trúc cơ sở dữ liệu
hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau:

1. Cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo bao gồm cơ sở dữ liệu tổng hợp về hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp
Trung ương và các cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương.
2. Cơ sở dữ liệu tổng
hợp về hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp Trung ương (tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
do Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo quản lý, duy trì, vận hành, gồm:
a) Dữ liệu tổng hợp về
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên phạm vi toàn quốc;
b) Dữ liệu mở về hộ
nghèo, hộ cận nghèo;
c) Siêu dữ liệu
(Metadata) mô tả nguồn gốc, cấu trúc, chuẩn kỹ thuật;
d) Dữ liệu danh mục
dùng chung.
3. Cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (Sở
Nông nghiệp và Môi trường) quản lý, xây dựng và vận hành theo quy định kỹ
thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm kết nối, chia sẻ, đồng bộ với cơ
sở dữ liệu cấp Trung ương.
4. Danh mục dữ liệu chủ
a) Dữ liệu về rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo;
b) Dữ liệu tổng hợp hộ
nghèo, hộ cận nghèo cấp vùng;
c) Dữ liệu tổng hợp hộ
nghèo, hộ cận nghèo cấp đơn vị hành chính.
1. Dữ liệu thuộc tính
a) Thông tin định danh
hộ nghèo, hộ cận nghèo;
b) Các chỉ tiêu kinh
tế, xã hội, y tế, giáo dục liên quan đến tình trạng hộ nghèo, hộ cận nghèo;
c) Thông tin kết quả rà
soát, cập nhật hàng năm, bảo đảm tính thời gian;
d) Các bảng dữ liệu
tổng hợp, dữ liệu mở phục vụ báo cáo, thống kê, phân tích.
2. Dữ liệu không gian
a) Vị trí phân bố hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo đơn vị hành chính, khu vực dân cư;
b) Các lớp dữ liệu GIS
liên quan đến hạ tầng xã hội, điều kiện kinh tế - xã hội, thông tin phân tích
dự báo thiệt hại do thiên tai (hạn hán, ngập lụt, xâm nhập mặn, xạt lở...) phục
vụ phân tích, đánh giá.
3. Dữ liệu phi cấu trúc
a) Hồ sơ, tài liệu,
biểu mẫu điện tử liên quan đến hộ nghèo, hộ cận nghèo;
b) Hình ảnh, tệp tin đa
phương tiện phục vụ xác minh, minh chứng;
c) Dữ liệu trao đổi qua
dịch vụ số, tin nhắn, văn bản điện tử.
4. Yêu cầu kỹ thuật
a) Dữ liệu được quản lý
theo chuẩn mô hình quan hệ hoặc NoSQL phù hợp tính chất từng loại dữ liệu;
b) Định dạng trao đổi
tuân thủ các chuẩn mở (XML, JSON, GeoJSON, CSV, API RESTful, OGC);
c) Có siêu dữ liệu
(metadata) kèm theo, được mô tả theo chuẩn DCAT-AP hoặc tương đương;
d) Bảo đảm khả năng
tích hợp, chia sẻ qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP).
Cấu trúc, kiểu thông
tin của các dữ liệu, tài liệu của cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
1. Cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo được xây dựng theo quy định Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc
gia VN-2000.
2. Hệ quy chiếu thời
gian: Ngày, tháng, năm theo Dương lịch; giờ, phút, giây theo múi giờ UTC +
07:00 (Coordinated Universal Time).
1. Siêu dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo gồm các thông tin mô tả về dữ liệu của các cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo quy định tại các Điều 6 Quy định này.
2. Siêu dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo bao gồm các nhóm thông tin sau đây:
a) Nhóm thông tin mô tả
siêu dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo;
b) Nhóm thông tin mô tả
về tọa độ mặt phẳng trên hệ tọa độ VN2000 (kinh tuyến trục, múi chiếu);
b) Nhóm thông tin mô tả
dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo;
c) Nhóm thông tin mô tả
chất lượng dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo;
d) Nhóm thông tin mô tả
phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
3. Siêu dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo được lập, cập nhật trong phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt và khi có biến động về dữ liệu.
4. Siêu dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo phải được mã hóa bằng XML.
5. Cấu trúc và kiểu
thông tin của siêu dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quy định này.
THU
THẬP, THU NHẬN, QUẢN LÝ, LƯU TRỮ DỮ LIỆU
Điều 10. Nguyên tắc,
yêu cầu thu thập, thu nhận, quản lý, lưu trữ dữ liệu
1. Việc thu thập, thu
nhận dữ liệu phải đúng mục đích, đầy đủ, chính xác, kịp thời và tuân thủ quy
định của pháp luật.
2. Dữ liệu phải được
quản lý thống nhất, bảo đảm an toàn, bảo mật, tránh thất thoát, sai lệch.
3. Việc lưu trữ dữ liệu
thực hiện theo thời hạn, hình thức và quy định hiện hành; bảo đảm khả năng tra
cứu, khai thác, chia sẻ khi có yêu cầu hợp pháp.
Thông tin, dữ liệu được
thu thập, cập nhật từ các nguồn sau:
1. Thu thập, cập nhật
từ hoạt động điều tra, khảo sát theo quy định chuyên ngành.
2. Từ số hóa, chuẩn hóa
thông tin từ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
1. Phương pháp thu thập
a) Thu thập thông tin
theo phương pháp khảo sát hộ nghèo, hộ cận nghèo của các hộ gia đình để ước
lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ
nghèo, hộ cận nghèo bảo đảm phù hợp với chuẩn nghèo theo quy định hiện hành của
Nhà nước.
b) Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện thu thập, cập nhật dữ liệu thông tin hộ
nghèo, hộ cận nghèo.
2. Thời gian, tần suất
rà soát, cập nhật dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
a) Định kỳ theo năm: 01
lần, thực hiện từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm.
b) Thường xuyên hàng năm:
mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hàng tháng.
3. Thời gian thu thập,
cập nhật dữ liệu xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm
nghiệp có mức sống trung bình thực hiện từ ngày 15 hằng tháng.
4. Thời gian tổng hợp
a) Ngày 05 hàng tháng
(từ tháng 02 đến tháng 9), tổng hợp từ cấp xã lên cấp tỉnh.
b) Trước ngày 15 tháng
11 hàng năm, tổng hợp từ cấp sở lên cấp Trung ương.
c) Trước ngày 20 tháng
12 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo chính thức kết quả rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo).
KẾT
NỐI, CHIA SẺ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU
Mục 1. KẾT NỐI, CHIA SẺ
DỮ LIỆU
Điều 13. Nguyên tắc kết
nối, chia sẻ dữ liệu
1. Bảo đảm tuân thủ các
quy định của pháp luật về dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ
dữ liệu cá nhân, các quy định có liên quan của pháp luật chuyên ngành và các
quy định sau:
a) Chủ quản hệ thống thông
tin tham gia vào quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi dữ
liệu được quản lý, lưu trữ, xử lý, truyền tải trên hệ thống của mình;
b) Cơ quan khai thác dữ
liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
khi kết nối, tiếp nhận dữ liệu chia sẻ theo quy định của cơ quan cung cấp dữ
liệu và các quy định của pháp luật.
2. Tuân thủ các nguyên
tắc chung về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan nhà nước trong
hệ thống chính trị, về kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giao dịch điện tử của cơ
quan nhà nước.
3. Tuân thủ đầy đủ Kiến
trúc Chính phủ số do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
4. Bảo đảm tính chính
xác, kịp thời, minh bạch; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chất lượng dữ
liệu cung cấp, chia sẻ.
5. Bảo đảm hiệu quả,
đơn giản, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công và các hoạt động khác.
1. Dữ liệu hộ nghèo, hộ
cận nghèo phải kết nối chia sẻ, bao gồm:
a) Dữ liệu chủ, dữ liệu
dùng chung về hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại Quy định này.
b) Dữ liệu mở về hộ
nghèo, hộ cận nghèo thuộc danh mục dữ liệu mở do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành.
c) Thông tin thống kê
về số lượng, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo địa bàn hành chính.
d) Chỉ tiêu về biến
động, xu hướng, nguyên nhân phát sinh, thoát nghèo.
đ) Thông tin phục vụ
công tác báo cáo, hoạch định chính sách, không bao gồm dữ liệu cá nhân cụ thể.
2. Dữ liệu bắt buộc kết
nối, chia sẻ thuộc phạm vi bí mật nhà nước được kết nối, chia sẻ theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Nguyên tắc chia sẻ
dữ liệu theo yêu cầu tuân thủ các quy định tại Điều 36 Nghị định
số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về việc quản lý,
kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước (Nghị định số 47/2020/NĐ-CP).
2. Cơ quan cung cấp dữ
liệu và cơ quan khai thác sử dụng dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo có trách nhiệm
phối hợp thực hiện các nội dung sau:
a) Rà soát nhu cầu, quy
định, điều kiện cần thiết và các hoạt động cần thực hiện để kết nối và chia sẻ
dữ liệu.
b) Phối hợp xây dựng dự
thảo nội dung thống nhất chia sẻ dữ liệu.
c) Xác nhận nội dung
thống nhất chia sẻ dữ liệu.
d) Triển khai thực hiện
theo các nội dung thống nhất chia sẻ dữ liệu.
d) Triển khai thực hiện
theo các nội dung thống nhất chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Điều
38 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
3. Thực hiện kết nối,
chia sẻ dữ liệu, khai thác và sử dụng dữ liệu theo các nội dung chia sẻ dữ liệu
đã được cơ quan cung cấp dữ liệu và cơ quan khai thác dữ liệu thống nhất. Trong
quá trình triển khai thực hiện có sự thay đổi về nội dung thống nhất phải tiến
hành cập nhật lại các nội dung này để làm cơ sở theo dõi, giám sát và xử lý các
vướng mắc phát sinh.
1. Kết nối, chia sẻ,
đồng bộ, tổng hợp dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo từ địa phương với trung ương
(Bộ Nông nghiệp và Môi trường) qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, ngành nông nghiệp và môi trường.
2. Kết nối, chia sẻ sử
dụng dữ liệu với các cơ quan trong hệ thống chính trị; tổ chức, cá nhân qua Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Nền tảng kết
nối, chia sẻ dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia, với Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc
gia thông qua Agent Node đặt tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Kết nối, chia sẻ dữ
liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trực tiếp với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu.
1. Phương thức kết nối,
chia sẻ dữ liệu bao gồm:
a) Kết nối, chia sẻ dữ
liệu trực tuyến trên môi trường mạng bằng việc đồng bộ toàn bộ hoặc một phần dữ
liệu giữa cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo từ trung ương lên địa phương,
với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành liên quan về nông nghiệp và môi
trường, với Trung tâm dữ liệu quốc gia, các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia
khác, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương.
b) Chia sẻ dữ liệu được
đóng gói và lưu giữ trên các phương tiện lưu trữ thông tin.
2. Khuyến khích áp dụng
phương thức chia sẻ dữ liệu được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Đối với phương thức
chia sẻ dữ liệu được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, việc chia sẻ dữ liệu
được xác định liên tục theo thời hạn hoặc không xác định thời hạn kể từ khi đơn
vị vận hành cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo chấp nhận chia sẻ dữ liệu.
4. Dữ liệu về hộ nghèo,
hộ cận nghèo và siêu dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo được trao đổi, chia sẻ
dưới dạng tệp dữ liệu thông qua các dịch vụ trao đổi, chia sẻ dữ liệu hoặc các
thiết bị lưu trữ.
5. Chuẩn định dạng dữ
liệu sử dụng trong trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận
nghèo:
a) Đối với dữ liệu
không gian về hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng theo theo ngôn ngữ định dạng GML
hoặc định dạng GeoJSON;
b) Đối với dữ liệu
thuộc tính về hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng theo ngôn ngữ định dạng mở rộng XML
hoặc định dạng JSON;
c) Đối với dữ liệu phi
cấu trúc về hộ nghèo, hộ cận nghèo theo định dạng đã được lưu trữ trong cơ sở
dữ liệu.
1. Xây dựng, thiết lập
dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu
a) Việc kết nối, chia
sẻ và khai thác, sử dụng dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo giữa các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu phải thực hiện qua các dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ
liệu.
b) Đơn vị vận hành cơ
sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo có trách nhiệm xây dựng, thiết lập các dịch
vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử
dụng nhằm phục vụ mục đích kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo được
ổn định, thông suốt và đảm bảo an toàn thông tin.
c) Nội dung thông tin
về dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu bao gồm:
- Danh sách dịch vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu và thông số, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng (nếu có)
kèm theo;
- Cấu trúc dữ liệu trao
đổi của dữ liệu được chia sẻ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành;
- Các thông tin cần thiết
khác về dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu mà đơn vị vận hành cơ sở dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo sẽ cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng dữ liệu để tạo thuận lợi cho việc tiếp cận, kết nối và sử dụng dịch vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu.
2. Phân loại dịch vụ
kết nối chia sẻ dữ liệu
a) Dịch vụ dữ liệu công
khai: cung cấp dữ liệu mở, không yêu cầu xác thực, áp dụng đối với dữ liệu đã
được công bố theo danh mục dữ liệu mở.
b) Dịch vụ dữ liệu dùng
chung: chia sẻ dữ liệu có phân quyền giữa các cơ quan, tổ chức được ủy quyền
theo quy định pháp luật và thỏa thuận phối hợp.
c) Dịch vụ truy cập
theo yêu cầu: cung cấp dữ liệu theo từng trường hợp cụ thể, yêu cầu đăng ký,
phê duyệt và kiểm soát truy cập chặt chẽ.
d) Dịch vụ chia sẻ dữ
liệu định kỳ (hằng ngày, tuần, tháng…): thực hiện tự động qua kênh kết nối đã
được cấu hình trước.
đ) Dịch vụ truy vấn dữ
liệu động: cho phép truy cập và khai thác dữ liệu theo tham số thông qua giao
diện lập trình ứng dụng (API) và các ứng dụng công nghệ thông tin khác.
3. Công bố dịch vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu
a) Đơn vị vận hành cơ
sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo chịu trách nhiệm đăng tải công khai, cập nhật
(khi có thay đổi) thông tin về dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống
quản lý dịch vụ chia sẻ dữ liệu; quản lý danh mục các dịch vụ kết nối, chia sẻ
dữ liệu và các thông tin, tài liệu liên quan đi kèm; tiếp nhận, xử lý các yêu
cầu, đề nghị, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng, dữ
liệu.
b) Cục Chuyển đổi số -
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hỗ trợ đơn vị vận hành cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ
cận nghèo thực hiện việc quản lý, đăng tải, cập nhật các thông tin về dịch vụ
kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
1. Cấu trúc gói tin
trao đổi phải sử dụng định dạng chuẩn theo quy định (JSON, XML, CSV, GeoJSON
…).
2. Cấu trúc dữ liệu
trao đổi gồm dữ liệu xác thực (token, api key, chữ ký số hoặc thông tin xác
thực khác), dữ liệu được chia sẻ, thông điệp kết quả chia sẻ.
3. Đối với dữ liệu quan
trọng, cốt lõi, nhạy cảm có thể được áp dụng các phương thức mã hóa như AES,
RSA.
4. Dữ liệu xác thực cho
kết nối phải đảm bảo thay đổi định kỳ, tránh việc lộ thông tin bảo mật, truy
cập trái phép.
1. Yêu cầu về giải pháp
kỹ thuật công nghệ
a) Tương thích với hạ
tầng công nghệ thông tin;
b) Có cam kết, hỗ trợ
từ các tổ chức cung cấp nền tảng phát triển ứng dụng, dịch vụ;
c) Đáp ứng về giải pháp
truy cập và dịch vụ phân phối dữ liệu;
d) Đáp ứng về giải pháp
chia sẻ, tích hợp.
2. Yêu cầu về quy mô
triển khai
a) Đáp ứng quy mô triển
khai trên phạm vi toàn quốc;
b) Đáp ứng phục vụ cho
các nhóm người dùng khác nhau trong quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ
sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
3. Yêu cầu về hiệu năng
a) Đáp ứng các yêu cầu
về thời gian xử lý;
b) Đáp ứng yêu cầu về
số lượng người dùng truy cập đồng thời vào hệ thống.
1. Thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết vướng mắc trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
2. Trình tự xử lý, giải
quyết vướng mắc trong kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện
theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
3. Nguyên tắc, phương
án giải quyết vướng mắc và triển khai tuân thủ phương án xử lý vướng mắc trong
quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy
định tại Điều 50 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
1. Quyền của Đơn vị
quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
a) Từ chối đề nghị kết
nối, chia sẻ dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo nếu đề nghị cung cấp, chia sẻ dữ
liệu không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc có những vướng mắc phát sinh
liên quan.
b) Yêu cầu cơ quan, tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo thông báo
tình hình sử dụng dữ liệu đã chia sẻ trong trường hợp có dấu hiệu việc sử dụng
dữ liệu không phù hợp với Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.
c) Tạm dừng hoặc chấm
dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Điều 43, 44 của Nghị
định số 47/2020/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của Đơn
vị quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
a) Đảm bảo cơ sở hạ
tầng kỹ thuật để sẵn sàng phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu; xây dựng và hoàn
thiện các tài liệu hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Quy
định này và quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
b) Quản lý, công bố dữ
liệu theo quy định của pháp luật; bảo đảm việc quản lý dữ liệu của cơ quan, đơn
vị phù hợp với thực tiễn quản lý dữ liệu.
c) Bảo đảm chất lượng
dữ liệu được cung cấp; cập nhật dữ liệu kịp thời; đính chính, hiệu chỉnh khi có
sai lệch dữ liệu.
d) Rà soát, đánh giá cơ
sở hạ tầng thông tin, hạn chế các rào cản về điều kiện cơ sở hạ tầng thông tin
phục vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu; đánh giá các vướng mắc và đề xuất giải pháp
tháo gỡ trong việc chia sẻ dữ liệu; báo cáo cấp có thẩm quyền và cơ quan quản
lý nhà nước về chia sẻ dữ liệu.
đ) Báo cáo cơ quan có
thẩm quyền tình hình cung cấp và trao đổi dữ liệu khi có yêu cầu.
e) Phối hợp với cơ
quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu và cơ quan có thẩm quyền liên
quan để xử lý, giải quyết vướng mắc trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai
thác, sử dụng dữ liệu.
g) Chia sẻ dữ liệu đang
quản lý về cá nhân, tổ chức cho cơ quan nhà nước khác có nhu cầu khi cá nhân,
tổ chức đó đề nghị.
h) Khi xây dựng cơ sở dữ
liệu có kết nối đến Trung tâm dữ liệu quốc gia phải tuân thủ hướng dẫn của
Trung tâm dữ liệu quốc gia để bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được ổn
định, thông suốt và đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin.
i) Công bố thông tin
dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống quản lý dịch vụ chia sẻ dữ liệu
nhằm phục vụ việc tiếp nhận đề nghị thiết lập kết nối, chia sẻ dữ liệu của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng dữ liệu có quyền:
a) Kết nối, khai thác,
sử dụng dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định.
b) Đề nghị cơ quan có
thẩm quyền để xử lý, giải quyết các vướng mắc làm ảnh hưởng đến quyền khai
thác, sử dụng dữ liệu chia sẻ của mình.
4. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng dữ liệu có trách nhiệm:
a) Tuân thủ các quy
định tại Quy định này và quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
b) Phối hợp với đơn vị
cung cấp dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo và cơ quan có thẩm quyền liên quan
để xử lý, giải quyết các vướng mắc trong quá trình kết nối, chia sẻ và khai
thác, sử dụng dữ liệu.
Mục 2. CUNG CẤP, KHAI
THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU
Điều 23. Nguyên tắc
cung cấp, khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu
Mọi việc cung cấp, chia
sẻ và khai thác thông tin, dữ liệu thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo phải tuân thủ
nguyên tắc:
1. Nguyên tắc tuân thủ
pháp luật: Việc thu thập, cung cấp, chia sẻ và khai thác thông tin, dữ liệu về
hộ nghèo, hộ cận nghèo phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện
hành, bao gồm quy định về an ninh quốc gia, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà
nước và quy định chuyên ngành có liên quan.
2. Nguyên tắc mục đích
rõ ràng và hạn chế mục đích: Thông tin, dữ liệu chỉ được thu thập, cung cấp và
sử dụng cho các mục đích đã được xác định, phục vụ quản lý nhà nước, hoạch định
và triển khai chính sách giảm nghèo, đánh giá tác động, lập kế hoạch hỗ trợ và
các mục đích hợp pháp khác theo quy định.
3. Nguyên tắc tối thiểu
dữ liệu: Chỉ cung cấp, chia sẻ những thông tin, dữ liệu cần thiết, phù hợp với mục
đích sử dụng; không cung cấp toàn bộ dữ liệu gốc trong trường hợp chỉ cần dữ
liệu đã được tổng hợp.
4. Nguyên tắc bảo vệ
quyền riêng tư và dữ liệu nhạy cảm: Thông tin, dữ liệu có yếu tố cá nhân, nhạy
cảm phải được quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
chỉ được cung cấp, khai thác ở dạng đã được ẩn danh, tổng hợp hoặc làm mờ nhằm
bảo đảm không tiết lộ danh tính, đời sống riêng tư của cá nhân, hộ gia đình.
5. Nguyên tắc phân cấp
quyền truy cập và bảo mật: Việc cung cấp, khai thác thông tin, dữ liệu phải
được thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền theo vai trò, thẩm quyền và
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm áp dụng cơ chế xác thực,
phân quyền, ghi nhật ký truy cập, đồng thời tuân thủ các quy định về an toàn,
an ninh thông tin.
6. Nguyên tắc minh bạch
và công khai có kiểm soát: Quy định rõ ràng đối tượng, phạm vi, điều kiện được
quyền tiếp cận, khai thác dữ liệu; công khai quy trình, thủ tục đề nghị cung
cấp dữ liệu, mục đích sử dụng và cơ chế giám sát, khiếu nại, giải quyết khiếu nại.
7. Nguyên tắc bảo đảm
chất lượng và nguồn gốc dữ liệu: Mọi tập dữ liệu phải đi kèm thông tin mô tả
(metadata) về nguồn gốc, thời điểm thu thập, phương pháp thu thập, độ tin cậy,
mức độ cập nhật; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ của dữ
liệu.
8. Nguyên tắc liên
thông, tương thích kỹ thuật: Thông tin, dữ liệu phải được chuẩn hóa theo định
dạng, mã số, mã định danh, hệ tọa độ, cấu trúc dữ liệu và các quy chuẩn kỹ
thuật có liên quan để bảo đảm khả năng liên thông, kết nối, tích hợp và sử dụng
chung giữa các hệ thống.
9. Nguyên tắc không
phân biệt đối xử và bảo đảm công bằng: Thông tin, dữ liệu và kết quả phân tích
không được sử dụng để kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc gây bất lợi cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo; bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan trong quản lý và sử
dụng.
10. Nguyên tắc hạn chế
lưu trữ và hủy bỏ theo chu kỳ: Thông tin, dữ liệu chỉ được lưu trữ trong thời
hạn cần thiết cho mục đích quản lý; hết thời hạn lưu trữ, cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm thực hiện việc hủy bỏ, xóa bỏ dữ liệu theo quy định của pháp luật
và quy chế chuyên ngành.
Thông tin, dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo được cung cấp và khai thác theo các phương thức chính sau
đây:
1. Khai thác, sử dụng
trực tiếp trên hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu; tra cứu, tìm kiếm qua Cổng dữ
liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dữ liệu, Cổng thông tin điện tử
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Trang thông tin điện tử của Văn phòng quốc
gia về giảm nghèo; Ứng dụng định danh quốc gia, Nền tảng định danh và xác thực
điện tử và các phương tiện khác do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
2. Khai thác, sử dụng
gián tiếp qua kết nối chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin theo quy định
tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 194/2025/NĐ-CP:
a) Khai thác, sử dụng
qua kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa các hệ thống thông tin.
b) Khai thác, sử dụng
gián tiếp qua bản sao dữ liệu được trích xuất từ cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận
nghèo.
c) Khai thác, sử dụng
gián tiếp thông qua cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, trong trường hợp thông
tin, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo đã thực hiện đồng bộ, cập nhật dữ liệu về
cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
3. Khai thác sử dụng
qua hình thức cung cấp thông tin dữ liệu bằng văn bản có xác nhận pháp lý của
đơn vị quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
4. Khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu theo các phương thức khác theo quy định của pháp luật về
tiếp cận thông tin.
5. Báo cáo định kỳ hàng
năm (hoặc theo yêu cầu) dữ liệu cơ bản như tỷ lệ, tổng số hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo các tiêu chí nghèo đa chiều, chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản,
dân tộc thiểu số thông qua biểu mẫu và văn bản chính thức.
1. Công bố dữ liệu mở
về hộ nghèo, hộ cận nghèo
a) Dữ liệu mở về hộ
nghèo, hộ cận nghèo được cung cấp thuộc danh mục dữ liệu mở do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ban hành.
b) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân phải trích dẫn, ghi nhận thông tin sử dụng dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận
nghèo mở trong sản phẩm, dịch vụ, tài liệu liên quan có sử dụng dữ liệu mở và
tuân thủ nội dung được chỉ định trong dữ liệu đặc tả của tập dữ liệu mở khi
khai thác, sử dụng và các quy định về dữ liệu mở tại Quy định này và quy định
của pháp luật liên quan.
2. Cung cấp dữ liệu mở
về hộ nghèo, hộ cận nghèo
a) Dữ liệu mở về hộ
nghèo, hộ cận nghèo được cung cấp phải bảo đảm chất lượng, có định dạng mở, có
khả năng gửi, nhận, lưu trữ, xử lý bằng thiết bị số, bảo đảm khả năng tiếp cận
của người sử dụng và tuân thủ theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 43 Luật Giao dịch điện tử.
b) Việc cung cấp dữ
liệu mở về hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Không được tiết lộ
thông tin cá nhân; đã được đánh giá và hạn chế nguy cơ, rủi ro tiết lộ thông
tin cá nhân khi dữ liệu mở kết hợp với các thông tin khác;
- Bảo đảm an toàn thông
tin mạng, an ninh mạng trong quá trình sử dụng dữ liệu mở, bao gồm cả rủi ro do
dữ liệu mở gây ra hoặc rủi ro khi dữ liệu mở kết hợp với dữ liệu khác gây ra;
- Danh mục dữ liệu mở
về hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được rà soát, định kỳ hằng năm; trường hợp có
thay đổi, cập nhật nội dung thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung. Dữ liệu mở đã
công bố theo danh mục phải được cập nhật hoặc bổ sung trong thời hạn không quá
03 tháng kể từ thời điểm công bố;
- Tuân thủ các quy định
của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
1. Các cơ quan, đơn vị
trong hệ thống chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và các tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mục đích
khai thác, sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 194/2025/NĐ-CP.
2. Thông tin, dữ liệu
hộ nghèo, hộ cận nghèo được khai thác và sử dụng rộng rãi trên toàn quốc, kết
nối, chia sẻ với bộ, ngành, địa phương và cơ quan nhà nước phục vụ quản lý nhà
nước, thực hiện thủ tục hành chính, cải cách hành chính, phục vụ người dân,
doanh nghiệp hoặc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
1. Thông tin, dữ liệu
về hộ nghèo, hộ cận nghèo được khai thác qua hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Quy định này có giá trị sử dụng ngay sau
khi khai thác nếu không có quy định khác.
2. Thông tin, dữ liệu
về hộ nghèo, hộ cận nghèo được khai thác qua hình thức quy định tại khoản 2 Điều 24 của Quy định này được phép sử dụng trong thời
hạn nhất định. Thời hạn sử dụng dữ liệu tính từ thời điểm lần đồng bộ cuối cùng
từ cơ sở dữ liệu nguồn sang cơ sở dữ liệu đích. Hết thời hạn sử dụng, dữ liệu
trong cơ sở dữ liệu đích không có giá trị sử dụng hoặc cơ sở dữ liệu đích phải
thực hiện việc đồng bộ lại dữ liệu với cơ sở dữ liệu nguồn.
3. Thông tin, dữ liệu
hộ nghèo, hộ cận nghèo được khai thác theo hình thức quy định tại khoản
3 Điều 24 của Quy định này được phép sử dụng nhiều lần trong phạm vi thời
gian hạn định. Hết thời gian hạn định, dữ liệu không có giá trị sử dụng.
1. Đơn vị quản lý, duy
trì, vận hành cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
a) Tổ chức công bố,
cung cấp, khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo các
quy định tại Quy định này và pháp luật liên quan.
b) Phân loại dữ liệu
dựa trên yêu cầu quản trị, xử lý, bảo vệ, bao gồm phân loại theo tính chất chia
sẻ (dùng chung, dùng riêng, mở) và tính chất quan trọng (cốt lõi, quan trọng,
khác).
c) Tiếp nhận dữ liệu
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, chia sẻ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Dữ liệu và Điều 8 Nghị
định số 165/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân
a) Khai thác và sử dụng
dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo đúng phạm vi, mục đích, quy chế khai thác, sử
dụng dữ liệu; phải trích dẫn nguồn và tuân thủ các quy định của pháp luật về
khai thác, sử dụng dữ liệu, bảo vệ bí mật, sở hữu trí tuệ.
b) Thông báo kịp thời
cho đơn vị cung cấp dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo về những sai sót của dữ liệu
đã chia sẻ.
BẢO
ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN, BẢO MẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 29. Nguyên tắc và
yêu cầu chung
1. Tuân thủ các quy
định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí
mật nhà nước, an ninh mạng và các quy định liên quan.
2. Hệ thống cơ sở dữ
liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được phân loại dữ liệu và xác định cấp độ hệ
thống thông tin, làm căn cứ lựa chọn biện pháp bảo vệ tương ứng theo quy định
tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP, TCVN 11930:2017, TCVN
14423:2025 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành hoặc thay thế khi được
ban hành.
3. Đảm bảo yêu cầu về
bảo mật, toàn vẹn và sẵn sàng, xác thực và truy xuất nguồn gốc của thông tin và
hệ thống cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
4. Phân định rõ trách
nhiệm giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, vận hành, khai thác hệ
thống cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
5. Tổ chức đào tạo,
nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên
chức và người sử dụng.
1. Kết nối, chia sẻ dữ
liệu qua giao thức an toàn đã được kiểm thử, bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và
xác thực nguồn dữ liệu phù hợp với cấp độ hệ thống thông tin; có biện pháp ngăn
chặn truy cập trái phép.
2. Ghi nhật ký (log)
đầy đủ mọi hoạt động truy cập, chỉnh sửa, xóa, khai thác dữ liệu; bảo vệ log
khỏi bị sửa đổi hoặc xóa trái phép; lưu trữ tối thiểu theo cấp độ hệ thống.
3. Thực hiện sao lưu dữ
liệu định kỳ, bảo đảm khả năng khôi phục khi cần thiết; việc sao lưu và lưu trữ
bản sao thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại khoản 5 Điều
32 của Quy định này.
4. Hệ thống kết nối,
chia sẻ được đánh giá an toàn thông tin định kỳ theo cấp độ hệ thống; các lỗ
hổng nghiêm trọng phải khắc phục kịp thời theo cảnh báo cơ quan chuyên trách về
an toàn thông tin.
5. Chia sẻ thông tin,
dữ liệu phải có thỏa thuận quy định rõ phạm vi, thời hạn sử dụng dữ liệu, biện
pháp bảo mật, trách nhiệm xử lý sự cố và trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin.
1. Thực hiện quản trị
định danh và phân quyền truy cập theo mô hình phù hợp; áp dụng xác thực mạnh
đối với tài khoản quản trị; ghi nhận và lưu vết mọi thay đổi về phân quyền;
định kỳ rà soát tài khoản, nhóm quyền và thu hồi hoặc khóa quyền truy cập khi
không còn phù hợp.
2. Cập nhật bản vá bảo
mật cho hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, ứng dụng, dịch vụ; không được sử dụng phần
mềm, dịch vụ đã ngừng hỗ trợ hoặc không rõ nguồn gốc; thực hiện kiểm thử sau
khi cập nhật và áp dụng biện pháp thay thế nếu phần mềm, dịch vụ không còn được
cập nhật bản nâng cấp, vá lỗi.
3. Thực hiện sao lưu dữ
liệu tối thiểu hàng ngày đối với dữ liệu quan trọng, bảo đảm khả năng khôi phục
khi cần thiết; việc sao lưu và lưu trữ bản sao thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật
quy định tại khoản 5 Điều 32 của Quy định này.
4. Đảm bảo hệ thống
giám sát an toàn thông tin 24/7; kết nối và chia sẻ cảnh báo với đơn vị chuyên
trách khi có dấu hiệu tấn công hoặc sự cố; việc thiết lập cơ chế, công cụ và
cấu hình kỹ thuật giám sát thực hiện theo yêu cầu quy định tại khoản
7 Điều 32 của Quy định này.
5. Tổ chức kiểm tra,
đánh giá an toàn định kỳ: tối thiểu 01 lần/năm hoặc sau mỗi thay đổi lớn (kiến
trúc, nền tảng, tích hợp, dữ liệu); bao gồm quét lỗ hổng và kiểm thử xâm nhập
phù hợp cấp độ; khắc phục các điểm yếu, lỗ hổng trước khi tiếp tục vận hành.
6. Việc khai thác dữ
liệu từ cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo phải tuân thủ phân quyền truy cập,
mục đích sử dụng và quy định bảo mật đã được quy định; mọi hoạt động khai thác
dữ liệu phải được ghi nhật ký đầy đủ, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc và
kiểm tra khi cần thiết; không cho phép truy cập trực tiếp vào dữ liệu gốc đối
với các đối tượng không có thẩm quyền; dữ liệu chia sẻ ra ngoài phải được áp
dụng biện pháp bảo vệ phù hợp, bao gồm lọc bỏ thông tin không cần thiết, xử lý
hoặc mã hóa để đáp ứng yêu cầu bảo mật.
1. Triển khai tường lửa
có tính năng IDS/IPS, phân tách rõ các vùng mạng, đặc biệt là vùng DMZ cho kết
nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo; cấu hình chính sách
tường lửa phù hợp với cấp độ hệ thống thông tin và loại dữ liệu.
2. Áp dụng các biện
pháp bảo mật cần thiết để bảo đảm toàn vẹn dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo nhạy
cảm trong quá trình truyền và lưu trữ theo mức độ phù hợp với phân loại dữ liệu
và cấp độ hệ thống thông tin; thực hiện cơ chế xác thực và đảm bảo nguồn gốc dữ
liệu khi trao đổi, chia sẻ với các bên liên quan.
3. Triển khai các giải
pháp kỹ thuật bảo đảm xác thực mạnh và quản lý quyền truy cập an toàn đối với
tài khoản quản trị và tài khoản truy cập thông tin, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận
nghèo quan trọng; bảo đảm các cơ chế kỹ thuật hỗ trợ phân quyền hợp lý và rà
soát, thu hồi quyền truy cập khi không còn nhu cầu sử dụng hoặc không phù hợp
với nhiệm vụ được giao.
4. Cấu hình an toàn hệ điều
hành, hệ quản trị, ứng dụng khai thác cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo; tắt
các dịch vụ không cần thiết; cập nhật bản vá bảo mật định kỳ và ngay khi có
cảnh báo khẩn từ cơ quan chuyên trách về an toàn thông tin.
5. Mã hóa bản sao lưu
cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo; lưu trữ ít nhất tại 02 vị trí độc lập
hoặc hệ thống độc lập, trong đó có tối thiểu 01 bản lưu offline hoặc chống ghi
đè; kiểm tra toàn vẹn bản sao lưu và diễn tập khôi phục tối thiểu 01 lần/năm.
6. Triển khai giải pháp
kiểm soát lưu lượng và phòng chống tấn công (APT, DDoS, brute-force, SQL
injection, XSS) và các hình thức tấn công phổ biến khác đối với hạ tầng mạng và
API chia sẻ thông tin, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
7. Thiết lập cơ chế
giám sát, phát hiện và cảnh báo sự cố an toàn thông tin đối với hệ thống cơ sở
dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo một cách liên tục; bảo đảm khả năng kết nối,
chia sẻ thông tin cảnh báo với đơn vị chuyên trách khi phát hiện nguy cơ mất an
toàn hoặc bị tấn công.
8. Thực hiện kiểm thử,
đánh giá an toàn bảo mật định kỳ hoặc khi có thay đổi lớn đối với các hệ thống
và ứng dụng quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo; khắc phục
kịp thời các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật được phát hiện trước khi đưa vào hoặc
tiếp tục vận hành./.
CẤU
TRÚC, KIỂU THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
I. Mô hình cơ sở dữ
liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
1. Mô hình tổng quát

2. Mô hình dữ liệu thuộc tính hộ nghèo, hộ cận
nghèo

3.
Mô hình dữ liệu không gian hộ nghèo, hộ cận nghèo

4. Mô hình dữ liệu phi cấu trúc hộ nghèo, hộ
cận nghèo

II. Cấu trúc, kiểu
thông tin cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
1. Dữ liệu danh mục,
bảng mã
1.1. Bảng danh mục -
Bảng mã bộ, ngành khác
Tên bảng dữ liệu:
DM_DanToc
|
Mã
|
Giá trị
|
Ghi chú
|
|
1
|
Kinh
|
Việt
|
|
2
|
Tày
|
Thổ, Ngạn, Phén, Thù Lao, Pa Dí, Tày Khao
|
|
3
|
Thái
|
Tày Đăm, Tày Mười, Tày Thanh, Mán Thanh, Hàng
Bông, Tày Mường, Pa Thay, Thổ Đà Bắc
|
|
4
|
Hoa
|
Hán, Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Đông, Hải
Nam, Hạ, Xạ Phạng
|
|
5
|
Khơ-me
|
Cur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Krôm
|
|
6
|
Mường
|
Mol, Mual, Mọi, Mọi Bi, Ao Tá, Ậu Tá
|
|
7
|
Nùng
|
Xuồng, Giang, Nùng An, Phàn Sinh, Nùng Cháo,
Nùng Lòi, Quý
Rim, Khèn Lài
|
|
8
|
HMông
|
Mèo, Hoa, Mèo Xanh, Mèo Đỏ, Mèo Đen, Ná Mẻo,
Mán Trắng
|
|
9
|
Dao
|
Mán, Động, Trại, Xá, Dìu, Miên, Kiềm, Miền,
Quần Trắng, Dao Đỏ, Quần Chẹt, Lô Giang, Dao Tiền, Thanh Y, Lan Tẻn, Đại Bản,
Tiểu Bản, Cóc Ngáng, Cóc Mùn, Sơn Đầu
|
|
10
|
Gia-rai
|
Giơ-rai, Tơ-buăn, Chơ-rai, Hơ-bau, Hđrung,
Chor
|
|
11
|
Ngái
|
Xín, Lê, Đản, Khách Gia
|
|
12
|
Ê-đê
|
Ra-đê, Đê, Kpạ, A-đham, Krung, Ktul, Đliê
Ruê, Blô, Epan, Mđhur, Bih
|
|
13
|
Ba na
|
Giơ-lar. Tơ-lô, Giơ-lâng, Y-lăng, Rơ-ngao,
Krem, Roh,
ConKđe,
A-la Công, Kpăng Công, Bơ-nâm
|
|
14
|
Xơ-Đăng
|
Xơ-teng, Hđang, Tơ-đra, Mơ-nâm, Ha-lăng,
Ca-dong, Kmrâng, ConLan, Bri-la, Tang
|
|
15
|
Sán Chay
|
Cao Lan, Sán Chỉ, Mán Cao Lan, Hờn Bạn, Sơn
Tử
|
|
16
|
Cơ-ho
|
Xrê, Nốp, Tu-lốp, Cơ-don, Chil, Lat, Lach,
Trinh
|
|
17
|
Chăm
|
Chàm, Chiêm Thành, Hroi
|
|
18
|
Sán Dìu
|
Sán Dẻo, Trại, Trại Đất, Mán, Quần Cộc
|
|
19
|
Hrê
|
Chăm Rê, Chom, Krẹ Luỹ
|
|
20
|
Mnông
|
Pnông, Nông, Pré, Bu-đâng, ĐiPri, Biat, Gar,
Rơ-lam, Chil
|
|
21
|
Ra-glai
|
Ra-clây, Rai, Noang, La-oang
|
|
22
|
Xtiêng
|
Xa-điêng
|
|
23
|
Bru-Vân Kiều
|
Bru, Vân Kiều, Măng Coong, Tri Khùa
|
|
24
|
Thổ
|
Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng,
Con Kha, Xá Lá
Vàng
|
|
25
|
Giáy
|
Nhắng, Dẩng, Pầu Thìn Nu Nà, Cùi Chu, Xa
|
|
26
|
Cơ-tu
|
Ca-tu, Cao, Hạ, Phương, Ca-tang
|
|
27
|
Gié Triêng
|
Đgiéh, Tareb, Giang Rẫy Pin, Triêng, Treng,
Ta-riêng, Ve, Veh, La-ve, Ca-tang
|
|
28
|
Mạ
|
Châu Mạ, Mạ Ngăn, Mạ Xóp, Mạ Tô, Mạ Krung
|
|
29
|
Khơ-mú
|
Xá Cẩu, Mứn Xen, Pu Thênh, Tềnh, Tày Hay
|
|
30
|
Co
|
Cor, Col, Cùa, Trầu
|
|
31
|
Tà-ôi
|
Tôi-ôi, Pa-co, Pa-hi, Ba-hi
|
|
32
|
Chơ-ro
|
Dơ-ro, Châu-ro
|
|
33
|
Kháng
|
Xá Khao, Xá Súa, Xá Dón, Xá Dẩng, Xá Hốc, Xá
Ái, Xá Bung, Quảng Lâm
|
|
34
|
Xinh-mun
|
Puộc, Pụa
|
|
35
|
Hà Nhì
|
U Ni, Xá U Ni
|
|
36
|
Chu ru
|
Chơ-ru, Chu
|
|
37
|
Lào
|
Là Bốc, Lào Nọi
|
|
38
|
La Chí
|
Cù Tê, La Quả
|
|
39
|
La Ha
|
Xá Khao, Khlá Phlạo
|
|
40
|
Phù Lá
|
Bồ Khô Pạ, Mu Di Pạ Xá, Phó, Phổ, Va Xơ
|
|
41
|
La Hủ
|
Lao, Pu Đang, Khù Xung, Cò Xung, Khả Quy
|
|
42
|
Lự
|
Lừ, Nhuồn, Duôn
|
|
43
|
Lô Lô
|
Mun Di
|
|
44
|
Chứt
|
Sách, Máy, Rục, Mã-liêng, A-rem, Tu vang,
Pa-leng, Xơ-Lang, Tơ-hung, Chà-củi, Tắc-củi, U-mo, Xá Lá Vàng
|
|
45
|
Mảng
|
Mảng Ư, Xá Lá Vàng
|
|
46
|
Pà Thẻn
|
Pà Hưng, Tống
|
|
47
|
Co Lao
|
|
|
48
|
Cống
|
Xắm Khống, Mấng Nhé, Xá Xeng
|
|
49
|
Bố Y
|
Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Di, Tu Din
|
|
50
|
Si La
|
Cù Dề Xừ, Khả pẻ
|
|
51
|
Pu Péo
|
Ka Pèo, Pen Ti Lô Lô
|
|
52
|
Brâu
|
Brao
|
|
53
|
Ơ Đu
|
Tày Hạt
|
|
54
|
Rơ măm
|
|
|
55
|
Người nước ngoài
|
|
|
56
|
Không rõ
|
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_VungMien
|
Mã
|
Giá trị
|
|
1
|
Trung du và Miền núi phía Bắc
|
|
2
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
3
|
Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung
|
|
4
|
Tây Nguyên
|
|
5
|
Đông Nam bộ
|
|
6
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_KhuVuc
|
Mã
|
Giá trị
|
|
1
|
Khu vực nông thôn
|
|
2
|
Khu vực đô thị
|
|
3
|
Khu vực nông thôn miền núi, hải đảo
|
|
4
|
Khu vực nông thôn đồng bằng, trung du
|
|
5
|
Khu vực nông thôn đồng bằng
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_KhuChucNang
|
Mã
|
Giá trị
|
|
KCN
|
Khu đất công nghệ cao
|
|
KTT
|
Khu đất kinh tế
|
|
KDT
|
Đất đô thị
|
|
KNN
|
Khu sản xuất nông nghiệp
(khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực
chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)
|
|
KLN
|
Khu lâm nghiệp
|
|
KDL
|
Khu du lịch
|
|
KBT
|
Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
|
KPC
|
Khu phát triển công nghiệp
|
|
DTC
|
Khu đô thị
|
|
KTM
|
Khu thương mại, dịch vụ
|
|
DNT
|
Khu dân cư nông thôn
|
|
KON
|
Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp
nông thôn
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_KhuVucTongHop
|
Mã
|
Giá trị
|
|
DNT
|
Đất khu dân cư nông thôn
|
|
DTD
|
Đất đô thị
|
|
CNC
|
Đất khu công nghệ cao
|
|
KKT
|
Đất khu kinh tế
|
|
KBT
|
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
|
|
KĐD
|
Đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
|
|
MVB
|
Đất có mặt nước ven biển
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_GiayToTuyThan
|
Mã
|
Giá trị
|
|
1
|
Giấy khai sinh
|
|
2
|
Chứng minh nhân dân (dữ liệu về Chứng minh
nhân dân chỉ áp dụng với các dữ liệu hình thành trước ngày 01/01/2025)
|
|
3
|
Giấy chứng minh sỹ quan quân đội nhân dân
Việt Nam
|
|
4
|
Giấy chứng minh công an nhân dân
|
|
5
|
Căn cước công dân
|
|
6
|
Hộ chiếu
|
|
7
|
Sổ hộ khẩu (dữ liệu về Sổ hộ khẩu chỉ áp dụng
với các dữ liệu hình thành trước ngày 01/08/2024)
|
|
8
|
Các loại giấy tờ tùy thân khác
|
|
9
|
Thẻ căn cước
|
|
10
|
Mã định danh cá nhân
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_LoaiCanCuDanhGia
Tên bảng dữ liệu:
DM_LoaiQuanHeChuHo
|
Mã
|
Giá trị
|
|
1
|
Chủ hộ
|
|
2
|
Vợ/Chồng
|
|
3
|
Con: Con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi
|
|
4
|
Bố/Mẹ
|
|
5
|
Khác: Ông, bà, cô, dì, chú, bác, anh, chị,
em..
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_PhanLoaiHoRaSoat
|
Mã
|
Giá trị
|
|
1
|
Hộ nghèo
|
|
2
|
Hộ cận nghèo
|
|
3
|
Hộ mới thoát nghèo
|
|
4
|
Hộ tái nghèo
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_ThongSoThuNhap
|
Mã
|
Giá trị
|
Ghi chú
|
|
HN17
|
Chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn giai đoạn
2022-2025
|
Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 1.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số
đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
|
|
HN18
|
Chuẩn hộ nghèo khu vực đô thị giai đoạn
2022-2025
|
Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số
đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
|
|
HCN5
|
Chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn giai
đoạn 2022-2025
|
Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng
từ 1.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường
mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
|
|
HCN6
|
Chuẩn hộ cận nghèo khu vực đô thị giai đoạn
2022-2025
|
Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng
từ 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường
mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
|
|
NCN01
|
Tiêu chí thu nhập khu vực nông thôn giai đoạn
2022-2025
|
1.500.000 đồng/người/tháng
|
|
NCN02
|
Tiêu chí thu nhập khu vực đô thị giai đoạn
2022-2025
|
2.000.000 đồng/người/tháng
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_DichVuXaHoiCoBan
|
Mã
|
Giá trị
|
|
1
|
Việc làm
|
|
2
|
Y tế
|
|
3
|
Giáo dục
|
|
4
|
Nhà ở
|
|
5
|
Nước sinh hoạt và vệ sinh
|
|
6
|
Thông tin
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_ChiSoDoLuongMucDoThieuHut
|
Mã
|
Giá trị
|
|
1
|
Việc làm
|
|
2
|
Người phụ thuộc trong hộ gia đình
|
|
3
|
Dinh dưỡng
|
|
4
|
Bảo hiểm y tế
|
|
5
|
Trình độ giáo dục của người lớn
|
|
6
|
Tình trạng đi học của trẻ em
|
|
7
|
Chất lượng nhà ở
|
|
8
|
Diện tích nhà ở bình quân đầu người
|
|
9
|
Nguồn nước sinh hoạt
|
|
10
|
Nhà tiêu hợp vệ sinh
|
|
11
|
Sử dụng dịch vụ viễn thông
|
|
12
|
Phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_QuyTrinhThuTucHanhChinh
|
Mã
|
Giá trị
|
|
5.001736
|
Xác định huyện nghèo giai đoạn 2021-2025
|
|
5.001740
|
Xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang,
ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025
|
|
5.001742
|
Xác định huyện thoát nghèo giai đoạn 2021-
2025
|
|
5.001744
|
Phê duyệt dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển
sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
|
|
5.001745
|
Phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
đặc thù
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_LoaiHinhThongKe
|
Mã
|
Giá trị
|
|
1
|
Tiêu chí thống kê nghèo đa chiều
|
|
2
|
Tiêu chí thống kê đo lường mức độ thiếu hụt
|
|
3
|
Tiêu chí thống kê dân tộc thiểu số
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_TaiLieuBaoCaoTongHop
|
Mã
|
Giá trị
|
|
1
|
Phiếu rà soát
|
|
2
|
Báo cáo tổng hợp cấp cơ sở
|
|
3
|
Báo cáo tổng hợp cấp TW
|
|
4
|
Bộ biểu thống kê kết quả rà soát
|
|
5
|
Quyết định phê duyệt
|
Tên bảng dữ liệu:
DM_SieuDuLieu
|
Mã
|
Giá trị
|
|
MC01
|
Loại dữ liệu hộ gia đình
|
|
MC02
|
Loại dữ liệu báo cáo, thống kê tổng hợp
|
|
MC03
|
Loại dữ liệu chương trình quốc gia
|
|
MC04
|
Loại dữ liệu thủ tục hành chính
|
|
MC05
|
Loại dữ liệu văn bản pháp luật
|
|
MC06
|
Loại dữ liệu chuyên đề
|
|
MC07
|
Loại dữ liệu phi cấu trúc
|
|
MC08
|
Loại dữ liệu khác
|
|
MT01
|
Kiểu dữ liệu không gian hộ nghèo, hộ cận
nghèo
|
|
MT02
|
Kiểu dữ liệu thuộc tính hộ nghèo, hộ cận
nghèo
|
|
MT03
|
Kiểu dữ liệu phi cấu trúc hộ nghèo, hộ cận
nghèo
|
|
MT04
|
Kiểu dữ liệu mô tả
|
|
MU01
|
Đơn vị xây dựng siêu dữ liệu
|
|
MU02
|
Đơn vị xây dựng cơ sở dữ liệu
|
|
MU03
|
Đơn vị kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu
|
|
MU04
|
Đơn vị giám sát xây dựng cơ sở dữ liệu
|
|
MU05
|
Đơn vị lưu trữ cơ sở dữ liệu
|
|
MU06
|
Đơn vị trao đổi, chia sẻ dữ liệu
|
|
MU07
|
Đơn vị vận hành cơ sở dữ liệu
|
|
MU08
|
Đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
|
2.1. Nhóm dữ liệu hộ
gia đình
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã hộ gia đình
|
hoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Thông tin chủ hộ
|
maDinhDanhCaNhan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
4
|
Là khoá ngoài liên kết với thông tin về cá
nhân, đóng vai trò là đại diện chủ hộ
|
|
Thông tin vùng miền
|
maVungMien
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Liên kết với bảng danh mục “Vùng Miền”
|
|
Thông tin dân tộc
|
maDanToc
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Liên kết với bảng danh mục “Dân tộc”
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã 2 cấp
|
maDVHC2Xa
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt
Nam
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã 3 cấp
|
maDVHC3Xa
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã đơn vị hành chính được quy định trước
ngày 01/7/2025
|
|
Địa chỉ
|
dinhDanhDiaDiemID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
36
|
Là khoá ngoài liên kết với dữ liệu địa
chỉ
|
|
Thơi gian lập
|
thoiGianLap
|
Ngày, tháng
|
Date
|
10
|
Thời điểm tạo lập thông tin hộ gia đình (dd/mm/yyyy)
|
|
Liên kết không gian
|
|
|
|
|
Liên kết đến dữ liệu không gian
|
2.1.2. Thông tin thành
viên hộ gia đình
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
thanhVienHoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Thông tin hộ gia đình
|
hoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khoá ngoài liên kết với thông tin về Hộ
gia đình
|
|
Thông tin thành viên
|
maDinhDanhCaNhan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
4
|
Là khoá ngoài liên kết với thông tin về cá
nhân (đóng vai trò là đại diện chủ hộ)
|
|
Quan hệ với chủ hộ
|
loaiQuanheChuHoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Liên kết với bảng danh mục “Quan hệ với chủ
hộ”
|
|
Địa chỉ
|
dinhDanhDiaDiemID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
36
|
Là khoá ngoài liên kết với dữ liệu địa chỉ
(mặc định lấy theo địa chỉ chủ hộ)
|
|
Ghi chú
|
ghiChu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
200
|
Thông tin ghi chú thành viên theo hộ gia đình
(nếu có)
|
2.1.3. Dữ liệu về thông
tin quan hệ chủ hộ
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
loaiQuanHeChuHoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên loại quan hệ chủ hộ
|
tenLoaiQuanHeChuHo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
10
|
Tên phân biệt loại quan hệ với chủ hộ
|
2.1.4. Dữ liệu về nhân
khẩu học (cá nhân trong hộ gia đình)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã định danh cá nhân
|
maDinhDanhCaNhan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
4
|
Kết nối, xác thực qua VNEID hoặc CSDL dân cư
BCA
|
|
Họ và tên
|
hoTen
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
150
|
Là họ và tên của người ghi trong giấy tờ nhân
thân.
|
|
Ngày tháng năm sinh
|
ngaySinh
|
Ngày
|
Date
|
10
|
Là ngày, tháng, năm sinh (nếu có)
|
|
Năm sinh
|
namSinh
|
Số nguyên
|
Integer
|
4
|
Năm sinh
|
|
Giới tính
|
gioiTinh
|
Số nguyên
|
Integer
|
1
|
Thể hiện giới tính của cá nhân (0 là nữ, 1 là
nam và 2 là giới tính khác)
|
|
Giấy tờ tùy thân
|
maGiayToTuyThan
|
|
|
|
Liên kết sang dữ liệu về giấy tờ tùy thân.
Trường hợp đã kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì sử dụng dữ
liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
|
Dân tộc
|
maDanToc
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Liên kết với bảng danh mục “Dân tộc”
|
|
Địa chỉ
|
diaChi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
150
|
Là thông tin về địa chỉ của đối tượng là cá
nhân
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
Là Số nguyên lưu trữ thông tin phiên bản của
cá nhân
|
|
Hiệu lực
|
hieuLuc
|
Lôgic
|
Boolean
|
|
Là hiệu lực để xác định phiên bản là hiệu lực
mới nhất, các phiên bản thấp hơn là không còn hiệu lực vì đã bị thay đổi
thông tin
|
2.1.5. Dữ liệu về loại
giấy tờ tuỳ thân
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
giayToTuyThanID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã loại giấy tờ tùy thân
|
loaiGiayToTuyThan
|
Số nguyên
|
Integer
|
1
|
Liên kết với bảng danh mục “Loại giấy tờ tuỳ
thân”
|
|
Số giấy tờ
|
soGiayTo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
Là số giấy tờ tùy thân
|
|
Ngày cấp
|
ngayCap
|
Ngày tháng
|
Date/Integer
|
|
Là ngày cấp giấy tờ tùy thân
|
|
Nơi cấp
|
noiCap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
Là nơi cấp giấy tờ tùy thân
|
|
Mã định dạnh cá nhân
|
maDinhDanhCaNhan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Trường hợp đã xác thực điện tử với cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư thì tự động lấy mã từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư
|
|
Hình thức xác thực
|
hinhThucXacThuc
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
1: là trạng thái xác thực qua giấy tờ tuỳ
thân
2: là trạng thái đã xác thực qua VNeID
3: là hình thức xác thực khác
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
Lưu trữ thông tin phiên bản dữ liệu của đối
tượng
|
2.1.6. Dữ liệu về địa
chỉ
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
|
Mã đối tượng
|
diaChiID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
36
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã đơn vị hành chính xã 2 cấp
|
maXa2Cap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt
Nam
|
|
Mã đơn vị hành chính xã 3 cấp
|
maXa3Cap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã đơn vị hành chính được quy định trước
ngày 01/7/2025
|
|
Địa chỉ chi tiết
|
diaChiChiTiet
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là địa chỉ chi tiết gồm: số nhà (nếu có);
trường hợp địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc tập thể thì xác định số nhà là số
hiệu căn hộ/số hiệu toà nhà; tên ngõ phố, ngách, hẻm... (nếu có); xứ đồng đối
với thửa đất có loại đất là đất nông nghiệp, tiểu khu đối với thửa đất có
loại đất là đất rừng
|
|
Đường phố
|
tenDuongPho
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là tên đường, tên phố (nếu có)
|
|
Tổ dân phố
|
tenToDanPho
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
Là tên tổ dân phố (nếu có); đối với nông thôn
là tên: thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc
|
|
Tên đơn vị hành chính cấp xã 2 cấp
|
tenDVHCXa2Cap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
Là tên xã hoặc phường hoặc thị trấn quy định
sau ngày 01/7/2025
|
|
Tên đơn vị hành chính cấp xã 3 cấp
|
tenDVHCXa3Cap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
Là tên xã hoặc phường hoặc thị trấn quy định
trước ngày 01/7/2025
|
|
Tên đơn vị hành chính cấp huyện
|
tenDVHCHuyen
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
Là tên quận hoặc huyện hoặc thị xã hoặc thành
phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố (phục vụ tra cứu dữ liệu lịch
sử)
|
|
Tên đơn vị hành chính cấp tỉnh 2 cấp
|
tenDVHCTinh
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
Là tên tỉnh hoặc tên thành phố trực thuộc
Trung ương sau sáp nhập từ 01/7/2025
|
|
Tên đơn vị hành chính cấp tỉnh 3 cấp
|
tenDVHCTinh
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
Là tên tỉnh hoặc tên thành phố trực thuộc Trung
ương trước ngày 01/7/2025
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
Lưu trữ thông tin phiên bản dữ liệu của đối
tượng
|
2.1.7. Dữ liệu về danh
mục vùng miền
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
vungMienID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên vùng miền
|
tenVungMien
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là tên vùng miền được quy định trong bảng
danh mục “Vùng miền”
|
2.1.8. Dữ liệu về danh
mục khu vực
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
khuVucID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên khu vực
|
tenKhuVuc
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là tên khu vực được quy định trong bảng danh mục
“Khu vực”
|
2.1.9. Dữ liệu về danh
mục dân tộc
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
vungMienID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
36
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên dân tộc
|
tenDanToc
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là tên dân tộc được quy định trong bảng danh mục
“Dân tộc”
|
2.1.10. Dữ liệu về rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
raSoatHoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Hộ gia đình
|
hoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
36
|
Là khóa ngoài liên kết bảng Hộ gia đình thể
hiện thông tin về hộ gia đình được rà soát
|
|
Mã phân loại rà soát
|
phanLoaiHoRaSoatID
|
Số nguyên
|
Interger
|
2
|
Là khóa ngoại liên kết với danh mục phân loại
hộ gia đình rà soát
|
|
Thông tin ghi chú
|
ghiChu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
500
|
Mô tả thông tin bổ sung về thông tin theo dõi
|
|
Căn cứ đánh giá
|
loaiCanCuDanhGiaID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
36
|
Là khóa ngoại liên kết với bảng danh mục loại
căn cứ đánh giá
|
|
Thông số về thông tin thu nhập
|
thongSoThuNhapID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khóa ngoại liên kết với bảng danh mục
thông số thu nhập
|
|
Thời điểm rà soát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng năm
|
Date
|
10
|
Thời điểm rà soát đánh giá (dd/mm/yyyy)
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã 2 cấp
|
maDVHC2Xa
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt
Nam
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã 3 cấp
|
maDVHC3Xa
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã đơn vị hành chính được quy định trước
ngày 01/7/2025
|
|
Liên kết không gian
|
|
|
|
|
Liên kết đến dữ liệu không gian
|
2.1.11. Dữ liệu về
thông số rà soát theo chiều thu nhập
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
raSoatTheoThuNhapID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã đối tượng rà soát
|
raSoatHoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin rà soát
hộ gia đình
|
|
Thu nhập bình quân
|
thuNhapBinhQuan
|
Số thực
|
Real
|
|
Giá trị thu nhập bình quân đầu người/ tháng
của hộ gia đình quy đổi VNĐ tại thời điểm rà soát
|
|
Tổng thu nhập
|
tongThuNhap
|
Số thực
|
Real
|
36
|
Tổng hợp thu nhập từ các thành viên quy đổi
VNĐ tại thời điểm rà soát
|
|
Thời điểm rà soát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng năm
|
Date
|
10
|
Thời điểm rà soát đánh giá (dd/mm/yyyy)
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
Lưu trữ thông tin phiên bản dữ liệu của đối
tượng
|
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
raSoatTheoChiTieuThieuHutID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã đối tượng rà soát
|
raSoatHoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin rà soát
hộ gia đình
|
|
Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt
|
chiSoDoLuongThieuHutID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin danh mục
chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt
|
|
Kết quả đánh giá chỉ số
|
ketQuaDanhGia
|
Logic
|
boolean
|
1
|
Thông tin đánh giá (Đạt hoặc không Đạt) đối
với các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt
|
|
Bộ chỉ số thông tin thiếu hụt
|
chiSoThieuHutID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
500
|
Là thông tin dạng ghi chú chi tiết nội dung
đánh giá theo từng chỉ số đo lường
|
|
Thời điểm rà soát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng năm
|
Date
|
10
|
Thời điểm rà soát đánh giá (dd/mm/yyyy)
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
Lưu trữ thông tin phiên bản dữ liệu của đối
tượng
|
2.1.13. Dữ liệu theo
dõi lịch sử thay đổi thông tin rà soát hộ gia đình
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
maTheoDoiID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Hộ gia đình
|
hoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin hộ gia
đình được rà soát
|
|
Loại theo dõi
|
loaiTheoDoi
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
1: Rà soát tập trung
2: Rà soát theo đợt bổ sung
3: Theo dõi phát sinh
|
|
Nội dung thay đổi
|
noiDungThayDoi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
500
|
Là nội dung thay đổi theo lần cập nhật theo
dõi
|
|
Đối tượng nhân khẩu tham gia vào quá trình
thay đổi thông tin
|
doiTuongTacDong
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
Là nhân khẩu tham gia vào quá trình rà soát,
đánh giá cập nhật thông tin hộ gia đình
|
|
Thời điểm rà soát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng năm
|
Date
|
10
|
Thời điểm rà soát đánh giá (dd/mm/yyyy)
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
Lưu trữ thông tin phiên bản dữ liệu của đối
tượng
|
2.1.14. Dữ liệu về danh
mục thông tin phân loại hộ rà soát
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
phanLoaiHoRaSoatID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên phân loại hộ rà soát
|
tenPhanLoaiHoRaSoat
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là tên phân loại được quy định trong bảng
danh mục “Phân loại hộ rà soát”
|
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
thongSoThuNhapID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên thông số
|
tenThongSoThuNhap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là tên thông số thu nhập
|
|
Mã thông số thu nhập
|
thongSoThuNhapID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
25
|
Là trường dữ liệu về mã thông số thu nhập
|
|
Giá trị thông số
|
giaTriThongSo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
Là giá trị tham chiếu thông tin thông số thu
nhập
|
2.1.16. Dữ liệu về loại
căn cứ đánh giá
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
loaiCanCuDanhGiaID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên thông số
|
tenLoaiCanCuDanhGia
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là tên loại căn cứ đánh giá
|
|
Ghi chú
|
ghiChu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
25
|
Là trường dữ liệu về loại căn cứ đánh giá
|
2.1.17. Dữ liệu về dịch
vụ xã hội cơ bản
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
dichVuXaHoiCoBanID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động, sử dụng làm khóa chính.
|
|
Loại căn cứ đánh giá
|
loaiCanCuDanhGiaID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là khóa ngoại liên kết với bảng danh mục loại
căn cứ đánh giá
|
|
Tên dịch vụ xã hội cơ bản
|
tenDichVuXaHoiCoBan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là tên dịch vụ xã hội cơ bản (theo quy định
tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 21/01/2021
gồm 06 dịch vụ cơ bản là: Việc làm; Y tế; Giáo dục; Nhà ở; Nước sinh hoạt và
vệ sinh; Thông tin)
|
|
Ghi chú
|
ghiChu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
25
|
Là trường dữ liệu về mã thông số thu nhập
|
2.1.18. Dữ liệu về chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
chiSoDoLuongThieuHutID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Dịch vụ xã hội cơ bản
|
dichVuXaHoiCoBanID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khóa ngoại liên kết với bảng danh mục dịch
vụ xã hội cơ bản
|
|
Tên chỉ số thiếu hụt
|
tenChiSoThieuHut
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
|
|
Mã chỉ số
|
Chi tiết tại nhóm thông tin về chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
25
|
Là trường dữ liệu về mã chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt
|
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
chiSoChiTietDoLuongThieuHutID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt
|
chiSoDoLuongThieuHutID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khóa ngoại liên kết với bảng danh mục “Chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt”
|
|
Tên chi tiết tiêu chí theo chỉ số
|
tenChiTietTieuChiTheoChiSo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là tên chi tiết theo chỉ số
|
|
Giá trị dữ liệu đo lường
|
giaTriDuLieuDoLuong
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
Lưu trữ thông tin chi tiết về tiêu chí đo
lường theo chỉ số
|
2.1.20. Dữ liệu về đơn
vị, cơ quan quản lý
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
donViID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên đơn vị
|
tenDonVi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
200
|
Là tên đơn vị
|
|
Tên tiếng anh
|
tenTiengAnh
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
200
|
Là tên Tiếng Anh của đơn vị
|
|
Tên viết tắt đơn vị
|
tenVietTatDonVi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
150
|
Là tên viết tắt của đơn vị
|
|
Đại chỉ
|
diaChiID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
36
|
Là thông tin về địa chỉ của đối tượng đơn vị
|
|
Mã định danh tổ chức
|
maDinhDanhDonVi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
150
|
Là mã định danh của đơn vị
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
Lưu trữ thông tin phiên bản dữ liệu của đối
tượng
|
2.1.21. Dữ liệu về sinh
kế nông nghiệp
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
sinhKeNNID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Hộ gia đình
|
hoGiaDinhID
|
|
|
|
Là thông tin về hộ gia đình
|
|
Hoạt động sinh kế chính
|
hoatDongSinhKeID
|
|
|
|
Là thông tin về hoạt động sinh kế chính của
Hộ gia đình theo từng thời điểm rà sát
|
|
Tổng diện tích đất nông nghiệp (ha).
|
tongDienTichDatNongNghiep
|
Số thực
|
Real
|
|
Là thông tin về diện tích đất nông nghiệp của
Hộ gia đình theo từng thời điểm rà sát
|
|
Số lượng vật nuôi (quy đổi theo đơn vị VCU).
|
soLuongVatNuoi
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Số lượng vật nuôi quy đổi theo đơn vị VCU của
Hộ gia đình theo từng thời điểm rà soát.
|
|
Khả năng tiếp cận thị trường
|
khaNangTiepCanThiTruong
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
1: Tốt
2: Trung bình
3: Kém
0: Không có khả năng
|
|
Thời điểm rà sát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng
|
Date
|
10
|
Thời điểm rà soát đánh giá (dd/mm/yyyy)
|
|
Liên kết không gian
|
|
|
|
|
Liên kết đến dữ liệu không gian
|
2.1.22. Dữ liệu về hoạt
động sinh kế
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
hoatDongSinhKeID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên hoạt động sinh kế
|
tenHoatDongSinhKe
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Tên của hoạt động sinh kế chính (Trồng trọt,
Chăn nuôi, Lâm nghiệp, Thủy sản, ...)
|
|
Trạng thái xác thực
|
trangThaiXacThuc
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
1: Còn giá trị.
2: Không còn giá trị.
3. Đã chuyển đổi sang hoạt động khác.
|
2.1.23. Dữ liệu về
khoản vay
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
khoanVayID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Hộ gia đình
|
hoGiaDinhID
|
|
|
|
Là thông tin về hộ gia đình
|
|
Thông tin nguồn vay
|
thongTinNguonVay
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
Là thông tin về nguồn vay, gồm:
1: Ngân hàng chính sách xã hội (VBSP)
2: Ngân hàng thương mại
3: Tín dụng
4: Nguồn khác
|
|
Mã người đại diện
|
maDinhDanhCaNhan
|
|
|
|
|
|
Số tiền vay
|
soTienVay
|
Số thực
|
Real
|
|
Số tiền vay tính theo đơn vị quy đổi VNĐ tại
thời điểm vay
|
|
Thời điểm vay
|
thoiDiemVay
|
Ngày tháng
|
Date
|
10
|
Thời điểm vay (dd/mm/yyyy)
|
|
Thời điểm thanh toán
|
thoiDiemThanhToan
|
Ngày tháng
|
Date
|
10
|
Thể hiện thời điểm thanh toán nếu có (dd/mm/yyyy)
|
|
Trạng thái thanh toán
|
trangThaiVay
|
Lôgic
|
Boolean
|
|
Thể hiện trạng thái khoản vay (0: Đã thanh
toán; 1: Vẫn đang còn hiệu lực)
|
|
Mục đích vay
|
mucDichVay
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
200
|
Mô tả về nội dung, mục đích vay
|
2.1.24. Dữ liệu về
chương trình tham gia
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
chuongTrinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Hộ gia đình
|
hoGiaDinhID
|
|
|
|
Là thông tin về hộ gia đình
|
|
Mã chương trình tham gia
|
maChuongTrinhID
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
Là khóa ngoại liên kết với chương trình quốc
gia
|
|
Tên chương trình tham gia
|
tenChuongTrinhGiamGia
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
200
|
Mô tả tên chương trình tham gia
|
|
Loại chương trình hỗ trợ
|
loaiChuongTrinhHoTro
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
Là thông tin về nguồn vay (1: Tiền mặt; 2:
Hiện vật; 3: Tín dụng; 4: Tập huấn; 5: Hình thức khác)
|
|
Giá trị hỗ trợ
|
giaTriHoTro
|
Số thực
|
Real
|
|
Giá trị hỗ trợ tính theo đơn vị quy đổi VNĐ
tại thời điểm hỗ trợ
|
|
Ngày bắt đầu nhận hỗ trợ
|
ngayNhanHoTro
|
Ngày tháng
|
Date
|
10
|
Thời điểm nhận hỗ trợ (dd/mm/yyyy)
|
|
Ngày kết thúc hỗ trợ
|
ngayKetThucHoTro
|
Ngày tháng
|
Date
|
10
|
Thể hiện thời điểm kết thúc hỗ trợ (dd/mm/yyyy)
|
|
Trạng thái tham gia
|
trangThaiThamGia
|
Lôgic
|
Boolean
|
|
Thể hiện trạng thái tham gia (0: Đã hoàn
thành 1: Vẫn đang còn hiệu lực)
|
|
Mục đích tham gia
|
mucDichThamGia
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
200
|
Mô tả về nội dung mục đích tham gia chương
trình
|
2.1.25. Dữ liệu về đánh
giá tổn thương
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
tonThuongID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Hộ gia đình
|
hoGiaDinhID
|
|
|
|
Là thông tin về hộ gia đình
|
|
Nằm trong vùng nguy cơ hạn hán
|
nguyeCoHanHan
|
Lôgic
|
Boolean
|
1
|
Thể hiện trạng thái đánh giá theo nguy cơ hạn
hán (0: Không; 1: Có nguy cơ)
|
|
Nằm trong vùng nguy cơ ngập lụt cao
|
nguyCoNgapLut
|
Lôgic
|
Boolean
|
1
|
Thể hiện trạng thái đánh giá theo nguy cơ
ngập lụt (0: Không; 1: Có nguy cơ)
|
|
Nằm trong vùng nguy cơ xâm nhập mặn
|
nguyCoXamNhapMan
|
Lôgic
|
Boolean
|
1
|
Thể hiện trạng thái đánh giá theo nguy cơ xâm
nhập mặn (0: Không; 1: Có nguy cơ)
|
|
Nằm trong vùng nguy cơ xạt lở
|
nguyCoXatLo
|
Lôgic
|
Boolean
|
1
|
Thể hiện trạng thái đánh giá theo nguy cơ xạt
lở (0: Không; 1: Có nguy cơ)
|
|
Ghi nhận tác động tổn thương
|
ghiNhanTacDongTonThuong
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
500
|
Thông tin ghi nhận tác động của thiên tai tới
sinh kế của hộ gia đình tại mỗi thời điểm rà soát
|
|
Thời điểm rà sát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng
|
Date
|
10
|
Thời điểm thống kê tổng hợp
|
|
Liên kết không gian
|
|
|
|
|
Liên kết đến dữ liệu không gian
|
2.2. Nhóm dữ liệu báo
cáo, thống kê tổng hợp
2.2.1. Dữ liệu tổng hợp
cấp vùng
a) Bộ số liệu thống kê
tổng hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp vùng
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
boSoLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên bộ số liệu thống kê tổng hợp
|
tenBoSoLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là tên bộ báo cáo tổng hợp
|
|
Phạm vi thống kê tổng hợp
|
phamViThongkeTongHop
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
0: Toàn quốc
1: Theo vùng
2: Theo cấp đơn vị hành chính khác
|
|
Vùng miền
|
vungMienId
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin danh mục
vùng miền
|
|
Đơn vị thực hiện
|
donViID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin danh mục
Đơn vị
|
|
Ghi chú
|
ghiChu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
Ghi chú thông tin bộ dữ liệu thống kê tổng
hợp
|
|
Thời điểm rà soát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng năm
|
Date
|
10
|
Thời điểm rà soát đánh giá (dd/mm/yyyy)
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
Lưu trữ thông tin phiên bản dữ liệu của đối
tượng
|
b) Thông tin dữ liệu
tổng hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp vùng
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Ký hiệu trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
thongTinTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Bộ số liệu thống kê tổng hợp
|
boSoLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khoá ngoài liên kết tới bảng bộ số liệu
thống kê tổng hợp cấp vùng - toàn quốc
|
|
Tiêu đề thông tin tổng hợp cấp vùng
|
tenThongTinTongHopCapVung
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
Là tên bộ báo cáo tổng hợp
|
|
Loại hình thống kê tổng hợp
|
loaiHinhThongKeTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin danh mục
Loại hình thống kê tổng hợp (Giá trị 1: Nghèo đa chiều; Giá trị 2: Thiếu hụt
dịch vụ xã hội cơ bản; Giá trị 3: Dân tộc thiểu số)
|
|
Tổng số hộ nghèo
|
tongSoHoNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ nghèo theo tiêu chí loại thông tin
thống kê tổng hợp
|
|
Tổng số hộ cận nghèo
|
tongSoHoCanNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ cận nghèo theo tiêu chí loại thông
tin thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo
|
tyLeHoNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo theo vùng thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo
|
tyLeHoCanNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo theo vùng thống kê tổng
hợp
|
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
tongDanSoThongKe
|
Số nguyên
|
Interger
|
12
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
|
Năm thực hiện
|
namThucHien
|
Ngày tháng
|
Date/ Integer
|
10
|
Thời điểm thống kê tổng hợp (dd/mm/yyyy)
|
|
Thành phần dữ liệu
|
thanhPhanDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là khóa ngoại liên kết đến danh mục tài liệu
báo cáo tổng hợp
|
|
Mô tả dữ liệu
|
moTaDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
500
|
Mô tả thông tin dữ liệu theo thông tin tổng
hợp cấp vùng
|
|
Liên kết file
|
linkFile
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
link liên kết đến phi cấu trúc
|
|
Liên kết không gian
|
|
|
|
|
Liên kết thông tin dữ liệu không gian
|
|
Thời điểm rà soát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng năm
|
Date
|
10
|
Thời điểm rà soát đánh giá (dd/mm/yyyy)
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
Lưu trữ thông tin phiên bản dữ liệu của đối
tượng
|
a) Bộ số liệu thống kê
tổng hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp đơn vị hành chính
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
boSoLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên bộ số liệu thống kê tổng hợp theo đơn vị
hành chính
|
tenBoSoLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là tên bộ báo cáo tổng hợp
|
|
Phạm vi thống kê tổng hợp
|
phamViThongkeTongHop
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
1: Cấp tỉnh
2: Cấp huyện
3: Cấp xã
|
|
Mã đơn vị hành chính thực hiện thống kê tổng
hợp
|
maDVHC
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành
chính Việt Nam
|
|
Đơn vị thực hiện
|
donViID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin danh mục
Đơn vị
|
|
Ghi chú
|
ghiChu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
Ghi chú thông tin bộ dữ liệu thống kê tổng
hợp
|
|
Thời điểm rà soát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng năm
|
Date
|
10
|
Thời điểm rà soát đánh giá (dd/mm/yyyy)
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
Lưu trữ thông tin phiên bản dữ liệu của đối
tượng
|
b) Thông tin dữ liệu
tổng hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp đơn vị hành chính
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Ký hiệu trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
thongTinTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Bộ số liệu thống kê tổng hợp
|
boSoLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là khoá ngoài liên kết tới bảng bộ số liệu
thống kê tổng hợp cấp vùng - toàn quốc
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh 2 cấp
|
maDVHCTinh
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã tỉnh hoặc tên thành phố trực thuộc
Trung ương sau sáp nhập từ 01/7/2025
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh 3 cấp
|
maDVHCTinh
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã tỉnh hoặc tên thành phố trực thuộc
Trung ương trước ngày 01/7/2025
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp huyện
|
maDVHCHuyen
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã quận hoặc huyện hoặc thị xã hoặc thành
phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã 2 cấp
|
maDVHCXa2Cap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập
từ 01/7/2025
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã 3 cấp
|
maDVHCXa3Cap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã đơn vị hành chính cấp xã trước ngày 01/7/2025
|
|
Loại hình thống kê tổng hợp
|
loaiHinhThongKeTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin danh mục
Loại hình thống kê tổng hợp (Giá trị 1: Nghèo đa chiều; Giá trị 2: Thiếu hụt
dịch vụ xã hội cơ bản; Giá trị 3: Dân tộc thiểu số)
|
|
Tổng số hộ nghèo
|
tongSoHoNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ nghèo theo tiêu chí loại thông tin
thống kê tổng hợp
|
|
Tổng số hộ cận nghèo
|
tongSoHoCanNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ cận nghèo theo tiêu chí loại thông
tin thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo
|
tyLeHoNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo theo vùng thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo
|
tyLeHoCanNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo theo vùng thống kê tổng
hợp
|
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
tongDanSoThongKe
|
Số nguyên
|
Interger
|
12
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
|
Năm thực hiện
|
namThucHien
|
Ngày tháng
|
Date/Integer
|
10
|
Thời điểm thống kê tổng hợp (dd/mm/yyyy)
|
|
Thành phần dữ liệu
|
thanhPhanDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là khóa ngoại liên kết đến danh mục tài liệu
báo cáo tổng hợp
|
|
Mô tả dữ liệu
|
moTaDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
500
|
Mô tả thông tin dữ liệu theo thông tin tổng
hợp cấp vùng
|
|
Liên kết file
|
linkFile
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
50
|
link liên kết đến phi cấu trúc
|
|
Liên kết không gian
|
|
|
|
|
Liên kết thông tin dữ liệu không gian
|
|
Thời điểm rà soát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng năm
|
Date
|
10
|
Thời điểm rà soát đánh giá (dd/mm/yyyy)
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
1
|
Lưu trữ thông tin phiên bản dữ liệu của đối
tượng
|
2.3.1. Thông tin chung về chương trình mục tiêu
quốc gia (CTMTQG)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đơn vị
|
maDonVi
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên đơn vị
|
tenDonVi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
500
|
|
|
Mã CTMTQG
|
maCTMTQG
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên chương trình mục tiêu quốc gia
|
tenCTMTQG
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1000
|
|
|
Mã giai đoạn
|
maGiaiDoan
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên giai đoạn
|
tenGiaiDoan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
|
|
Năm kế hoạch
|
namKeHoach
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
2.3.2. Thông tin về mục tiêu, nhiệm vụ
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã mục tiêu
|
maMucTieu
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên mục tiêu
|
tenMucTieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1000
|
|
|
Đơn vị đo lường
|
donViDoLuong
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
|
|
Kỳ báo cáo
|
kyBaoCao
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
|
|
Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
|
thucHienMucTieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
|
|
Thời điểm báo cáo
|
thoiDiemBaoCao
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
|
|
Ước cả năm
|
uocCaNam
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
|
2.3.3. Thông tin về văn bản quản lý, tổ chức
thực hiện CTMTQG
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã loại văn bản
|
maLoaiVanBan
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên loại văn bản
|
tenLoaiVanBan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
|
|
Tên văn bản
|
tenVanBan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
2.000
|
|
|
Cơ quan ban hành
|
coQuanBanHanh
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
|
|
Số ký hiệu
|
soKyHieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
100
|
|
2.3.4. Thông tin chung về vốn sự nghiệp
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã dự án thành phần
|
maDuAnTP
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên dự án thành phần
|
tenDuAnTP
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
2000
|
|
|
Mã tiểu dự án
|
maTieuDuAn
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên tiểu dự án
|
tenTieuDuAn
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
2000
|
|
|
Mức vốn sự nghiệp
|
vonSuNghiep
|
Số thực
|
Numeric
|
|
|
2.3.5. Thông tin chung về dự án triển khai theo
CTMTQG
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đơn vị
|
maDonVi
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên đơn vị
|
menDonVi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
500
|
|
|
Mã chương trình mục tiêu quốc gia
|
maCTMTQG
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên chương trình mục tiêu quốc gia
|
yenCTMTQG
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1000
|
|
|
Mã giai đoạn
|
maGiaiDoan
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên giai đoạn
|
tenGiaiDoan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
30
|
|
|
Năm kế hoạch
|
namKeHoach
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Mã dự án thành phần
|
maDuAnTP
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên dự án thành phần
|
tenDuAnTP
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
2000
|
|
|
Mã tiểu dự án
|
maTieuDuAn
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên tiểu dự án
|
tenTieuDuAn
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
2000
|
|
|
Mã nguồn vốn
|
maNguonVon
|
Số nguyên
|
Interger
|
|
|
|
Tên nguồn vốn
|
tenNguonvon
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
500
|
|
2.3.6. Thông tin chung về giải ngân, thanh toán
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Kỳ báo cáo
|
kyBaoCao
|
Chuỗi ký tự
|
Nvarchar
|
|
|
|
Giải ngân vốn trong nước
|
giaiNganVTN
|
Số thực
|
Real
|
500
|
|
|
Giải ngân vốn nước ngoài
|
giaiNganVNN
|
Số thực
|
Real
|
|
|
|
Giải ngân chi thường xuyên
|
giaiNganCTX
|
Số thực
|
Real
|
1000
|
|
2.4. Nhóm dữ liệu thủ
tục hành chính
2.4.1. Thông tin tiếp nhận hồ sơ theo thủ tục
hành chính
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
tiepNhanHoSoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã thủ tục
|
thuTucHanhChinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
25
|
Là trường dữ liệu về mã quy định thủ tục hành
chính
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã 2 cấp
|
maDVHCXa2Cap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập
từ 01/7/2025
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã 3 cấp
|
tenDVHCXa3Cap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã đơn vị hành chính cấp xã trước ngày 01/7/2025
|
|
Trạng thái hồ sơ
|
trangThaiDangKy
|
Logic
|
Boolean
|
1
|
0: Hồ sơ không đạt yêu cầu
1: Mới đăng ký (đăng ký thành công)
2: Đang xử lý
3: Yêu cầu bổ sung thông tin
4: Hủy
5: Chờ phản hồi
6: Hồ sơ hoàn tất xử lý
|
|
Mã giao dịch TTHC
|
giaoDichTTHCID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Khoá ngoại liên kết tới dữ liệu trong hệ thống
và các ứng dụng tích hợp khác về thay đổi trong quá trình xử lý hồ sơ.
|
|
Thành phần hồ sơ
|
thanhPhanHoSoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết đến thành phần hồ sơ
|
|
Đơn vị tiếp nhận
|
donViID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết tới danh mục đơn vị tiếp nhận
|
|
Ngày bắt đầu
|
ngayBatDau
|
Ngày tháng
|
Date
|
10
|
Thời điểm đăng ký hồ sơ (dd/mm/yyyy)
|
|
Ngày kết thúc
|
ngayKetThuc
|
Ngày tháng
|
Date
|
10
|
Thể hiện thời điểm kết thúc xử lý hồ sơ nếu
có (dd/mm/yyyy)
|
2.4.2. Dữ liệu về hồ sơ đăng ký thủ tục hành
chính
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
thanhPhanHoSoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã giao dịch TTHC
|
giaoDichTTHCID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
|
|
Hồ sơ kèm theo thủ tục
|
hoSoKemTheo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết dữ liệu phi cấu trúc
|
|
Kết quả giải quyết
|
ketQuaGiaiQuyet
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết thông tin kết quả giải quyết hồ sơ
|
3. Dữ liệu không gian
hộ nghèo, hộ cận nghèo
3.1. Nhóm dữ liệu
chuyên đề tổng hợp
3.1.1. Lớp dữ liệu chi
tiết hộ gia đình
Tên lớp dữ liệu:
TongHopHoGiaDinh
Kiểu dữ liệu không
gian: Dữ liệu dạng điểm (GM_Point)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
diemHoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Hộ gia đình
|
hoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết thông tin hộ gia đình
|
|
Vị trí
|
viTriHoGiaDinh
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
300
|
Địa chỉ cụ thể: số nhà, tổ dân phố, phường
xã, tỉnh.
|
|
Toạ độ X
|
toaDoX
|
Số thực
|
Real
|
|
Là toạ độ vuông góc phẳng X trong Hệ toạ độ
quốc gia VN-2000 theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Đơn vị
tính là mét (m), độ chính xác được làm tròn đến 02 số phần thập phân.
|
|
Toạ độ Y
|
toaDoY
|
Số thực
|
Real
|
|
Là toạ độ vuông góc phẳng Y trong Hệ toạ độ
quốc gia VN-2000 theo số liệu được cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Đơn vị
tính là mét (m), độ chính xác được làm tròn đến 02 số phần thập phân.
|
|
Thời điểm rà soát
|
thoiDiemRaSoat
|
Ngày tháng năm
|
Date
|
10
|
Thời điểm rà soát đánh giá (dd/mm/yyyy)
|
|
Dữ liệu đồ hoạ
|
geo
|
Dữ liệu dạng điểm
|
GM_Point
|
|
Là dữ liệu đồ hoạ của đối tượng
|
Tên lớp dữ liệu:
TongHopHoGiaDinhTheoVung
Kiểu dữ liệu không
gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
tongHopHoGiaDinhTheoVungID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Tên vùng
|
tenVung
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Tên vùng tổng hợp
|
|
Loại hình thống kê tổng hợp
|
loaiHinhThongKeTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin danh mục
Loại hình thống kê tổng hợp (Giá trị 1: Nghèo đa chiều; Giá trị 2: Thiếu hụt
dịch vụ xã hội cơ bản; Giá trị 3: Dân tộc thiểu số)
|
|
Tổng số hộ nghèo
|
tongSoHoNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ nghèo theo tiêu chí loại thông tin
thống kê tổng hợp
|
|
Tổng số hộ cận nghèo
|
tongSoHoCanNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ cận nghèo theo tiêu chí loại thông
tin thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo
|
tyLeHoNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo theo vùng thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo
|
tyLeHoCanNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo theo vùng thống kê tổng
hợp
|
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
tongDanSoThongKe
|
Số nguyên
|
Interger
|
12
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
|
Thời gian thực hiện
|
thoiGianThucHien
|
Ngày tháng
|
Date/Integer
|
10
|
Thời điểm thống kê tổng hợp (dd/mm/yyyy)
|
|
Dữ liệu đồ hoạ
|
geo
|
Dữ liệu dạng vùng
|
GM_Polygon
|
|
Là dữ liệu đồ hoạ của đối tượng
|
Tên lớp dữ liệu:
TongHopHoGiaDinhTheoTinh
Kiểu dữ liệu không
gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
diemTongHopCapTinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã tổng hợp cấp tỉnh
|
thongTinTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết thông tin báo cáo tổng hợp cấp tỉnh
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh 2 cấp
|
maDVHCTinh
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã tỉnh hoặc tên thành phố trực thuộc
Trung ương sau sáp nhập từ 01/7/2025
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh 3 cấp
|
maDVHCTinh
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã tỉnh hoặc tên thành phố trực thuộc
Trung ương trước ngày 01/7/2025
|
|
Loại hình thống kê tổng hợp
|
loaiHinhThongKeTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin danh mục Loại hình thống kê tổng hợp (Giá
trị 1: Nghèo đa chiều; Giá trị 2: Thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản; Giá trị 3:
Dân tộc thiểu số)
|
|
Tổng số hộ nghèo
|
tongSoHoNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ nghèo theo tiêu chí loại thông tin
thống kê tổng hợp
|
|
Tổng số hộ cận nghèo
|
tongSoHoCanNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ cận nghèo theo tiêu chí loại thông
tin thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo
|
tyLeHoNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo theo tỉnh thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo
|
tyLeHoCanNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo theo tỉnh thống kê tổng
hợp
|
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
tongDanSoThongKe
|
Số nguyên
|
Interger
|
12
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
|
Thời gian thực hiện
|
thoiGianThucHien
|
Ngày tháng
|
Date/Integer
|
10
|
Thời điểm thống kê tổng hợp (dd/mm/yyyy)
|
|
Dữ liệu đồ hoạ
|
geo
|
Dữ liệu dạng vùng
|
GM_Polygon
|
|
Là dữ liệu đồ hoạ của đối tượng
|
Tên lớp dữ liệu:
TongHopHoGiaDinhTheoHuyen
Kiểu dữ liệu không
gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
diemTongHopCapHuyenID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã tổng hợp cấp huyen
|
thongTinTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết thông tin báo cáo tổng hợp cấp huyện
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp huyện
|
maDVHCHuyen
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
|
|
Loại hình thống kê tổng hợp
|
loaiHinhThongKeTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin danh mục
Loại hình thống kê tổng hợp (Giá trị 1: Nghèo đa chiều; Giá trị 2: Thiếu hụt
dịch vụ xã hội cơ bản; Giá trị 3: Dân tộc thiểu số)
|
|
Tổng số hộ nghèo
|
tongSoHoNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ nghèo theo tiêu chí loại thông tin
thống kê tổng hợp
|
|
Tổng số hộ cận nghèo
|
tongSoHoCanNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ cận nghèo theo tiêu chí loại thông
tin thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo
|
tyLeHoNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo theo huyện thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo
|
tyLeHoCanNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo theo huyện thống kê tổng
hợp
|
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
tongDanSoThongKe
|
Số nguyên
|
Interger
|
12
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
|
Thời gian thực hiện
|
thoiGianThucHien
|
Ngày tháng
|
Date/Integer
|
10
|
Thời điểm thống kê tổng hợp (dd/mm/yyyy)
|
|
Dữ liệu đồ hoạ
|
geo
|
Dữ liệu dạng vùng
|
GM_Polygon
|
|
Là dữ liệu đồ hoạ của đối tượng
|
Tên lớp dữ liệu:
TongHopHoGiaDinhTheoXa
Kiểu dữ liệu không
gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
diemTongHopCapXaID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã tổng hợp cấp tỉnh
|
thongTinTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết thông tin báo cáo tổng hợp cấp tỉnh
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã 2 cấp
|
maDVHCXa2Cap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập
từ 01/7/2025
|
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã 3 cấp
|
maDVHCXa3Cap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
5
|
Là mã đơn vị hành chính cấp xã trước ngày 01/7/2025
|
|
Loại hình thống kê tổng hợp
|
loaiHinhThongKeTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
1
|
Là khóa ngoài liên kết bảng thông tin danh mục
Loại hình thống kê tổng hợp (Giá trị 1: Nghèo đa chiều; Giá trị 2: Thiếu hụt
dịch vụ xã hội cơ bản; Giá trị 3: Dân tộc thiểu số)
|
|
Tổng số hộ nghèo
|
tongSoHoNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ nghèo theo tiêu chí loại thông tin
thống kê tổng hợp
|
|
Tổng số hộ cận nghèo
|
tongSoHoCanNgheo
|
Số nguyên
|
Interger
|
10
|
Tổng số hộ cận nghèo theo tiêu chí loại thông
tin thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo
|
tyLeHoNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ nghèo theo xã thống kê tổng hợp
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo
|
tyLeHoCanNgheo
|
Số thực
|
Real
|
|
Tỷ lệ hộ cận nghèo theo xã thống kê tổng hợp
|
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
tongDanSoThongKe
|
Số nguyên
|
Interger
|
12
|
Tổng dân số theo loại hình thống kê
|
|
Thời gian thực hiện
|
thoiGianThucHien
|
Ngày tháng
|
Date/Integer
|
10
|
Thời điểm thống kê tổng hợp (dd/mm/yyyy)
|
|
Dữ liệu đồ hoạ
|
geo
|
Dữ liệu dạng vùng
|
GM_Polygon
|
|
Là dữ liệu đồ hoạ của đối tượng
|
Tên lớp dữ liệu:
DanhGiaMucDoTonThuongDoHanHanDangVung
Kiểu dữ liệu không
gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
danhGiaTonThuongHanHanID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Dữ liệu hạn hán phục vụ đánh giá
|
duLieuHanHan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
255
|
Đóng vai trò là dữ liệu đầu vào thông tin về
hạn hán phục vụ phân tích, đánh giá tổn thương hộ gia đình cấp vùng.
|
|
Dữ liệu hạn hán ảnh hưởng đến Hộ gia đình
|
duLieuTongHopHanHan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
255
|
Dữ liệu tổng hợp liên kết hộ gia đình trong
phạm vi đánh giá
|
|
Chỉ số tổn thương
|
chiSoTonThuongHanHan
|
Số thực
|
Real
|
|
Chỉ số tổn thương theo loại hình hạn hán
|
|
Dữ liệu đồ hoạ
|
geo
|
Dữ liệu dạng vùng
|
GM_polygon
|
|
Là dữ liệu đồ hoạ của đối tượng
|
Tên lớp dữ liệu:
DanhGiaMucDoTonThuongDoNgapLutDangVung
Kiểu dữ liệu không
gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
danhGiaTonThuongNgapLutID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Dữ liệu ngập lụt phục vụ đánh giá
|
duLieuNgapLut
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
255
|
Đóng vai trò là dữ liệu đầu vào thông tin về
ngập lụt phục vụ phân tích, đánh giá tổn thương hộ gia đình cấp vùng.
|
|
Dữ liệu ngập lụt ảnh hưởng đến hộ gia đình
|
duLieuTongHopNgapLut
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
255
|
Dữ liệu tổng hợp liên kết hộ gia đình trong
phạm vi đánh giá
|
|
Chỉ số tổn thương
|
chiSoTonThuongNgapLut
|
Số thực
|
Real
|
|
Chỉ số tổn thương theo loại hình ngập lụt
|
|
Dữ liệu đồ hoạ
|
geo
|
Dữ liệu dạng vùng
|
GM_polygon
|
|
Là dữ liệu đồ hoạ của đối tượng
|
Tên lớp dữ liệu:
DanhGiaMucDoTonThuongDoXamNhapManDangVung
Kiểu dữ liệu không
gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_polygon)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
danhGiaTonThuongXamNhapManID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Dữ liệu xâm nhập mặn phục vụ đánh giá
|
duLieuXamNhapMan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
255
|
Đóng vai trò là dữ liệu đầu vào thông tin về
xâm nhập mặn phục vụ phân tích, đánh giá tổn thương hộ gia đình cấp vùng.
|
|
Dữ liệu ngập lụt ảnh hưởng đến hộ gia đình
|
duLieuTongHopXamNhapMan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
255
|
Dữ liệu tổng hợp liên kết hộ gia đình trong
phạm vi đánh giá
|
|
Chỉ số tổn thương theo loại hình xâm nhập mặn
|
chiSoTonThuongXamNhapMan
|
Số thực
|
Real
|
|
|
|
Dữ liệu đồ hoạ
|
geo
|
Dữ liệu dạng vùng
|
GM_polygon
|
|
Là dữ liệu đồ hoạ của đối tượng
|
Tên lớp dữ liệu:
DanhGiaMucDoTonThuongDoXatLoDangVung
Kiểu dữ liệu không
gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_polygon)
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
danhGiaTonThuongXatLoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Dữ liệu xạt lở phục vụ đánh giá
|
duLieuXatLo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
255
|
Đóng vai trò là dữ liệu đầu vào thông tin về
xạt lở phục vụ phân tích, đánh giá tổn thương hộ gia đình cấp vùng.
|
|
Dữ liệu sạt lở ảnh hưởng đến hộ gia đình
|
duLieuTongHopSatLo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
255
|
Dữ liệu tổng hợp liên kết hộ gia đình trong
phạm vi đánh giá
|
|
Chỉ số tổn thương theo loại hình sạt lở
|
chiSoTonThuongSatLo
|
Số thực
|
Real
|
|
|
|
Dữ liệu đồ họa
|
geo
|
Dữ liệu dạng vùng
|
GM_polygon
|
|
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng
|
4.1. Tài liệu số lưu
trữ thông tin hộ gia đình
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
maGiayToHoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã hồ sơ lưu trữ số
|
maHoSoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Khoá ngoại liên kết tới dữ liệu hồ sơ lưu trữ
điện tử
|
|
Hộ gia đình
|
hoGiaDinhID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Khoá ngoại liên kết thông tin hộ gia đình
|
|
Loại giấy tờ
|
loaiGiayTo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
20
|
Là tên loại giấy tờ tài liệu số lư trữ thông
tin về hộ gia đình
|
|
Tên giấy tờ
|
tenGiayTo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
20
|
Là tên giấy tờ tài liệu số lư trữ thông tin
về hộ gia đình
|
|
Ghi chú
|
ghiChu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
200
|
Thông tin ghi chú về giấy tờ
|
|
Tên tập tin giấy tờ
|
tepTin
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
150
|
Là tên tệp tin lưu trữu điện tử (dạng .pdf
hoặc tương đương)
|
|
Đường dẫn tệp tin
|
url
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là đường dẫn tới địa chỉ lưu trữ tệp tin
trong hệ thống thiết bị phần cứng lưu trữ dữ liệu (hoặc phần mềm lưu trữ
tương đương)
|
4.2. Nhóm thông tin dữ
liệu chuyên đề báo cáo, thống kê tổng hợp
4.2.1. Thông tin báo cáo tổng hợp
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
maGiayToBaoCaoTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Bộ số liệu thống kê tổng hợp
|
maBoSoLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Khoá ngoại liên kết tới bộ dữ liệu báo cáo
tổng hợp
|
|
Thànhphần hồ sơ
|
thanhPhanHoSoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết tới thông tin thành phần hồ sơ
|
4.2.2. Thông tin thành phần hồ sơ báo cáo lưu
trữ
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
thanhPhanHoSoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Thông tin về thống kê tổng hợp
|
maGiayToBaoCaoTongHopID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
|
|
Mã hồ sơ lưu trữ số
|
maHoSoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Khoá ngoại liên kết tới dữ liệu hồ sơ lưu trữ
điện tử
|
|
Loại giấy tờ
|
loaiGiayTo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
20
|
Là tên loại giấy tờ tài liệu số lư trữ thông
tin về báo cáo thống kê tổng hợp
|
|
Tên giấy tờ
|
tenGiayTo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
20
|
Là tên giấy tờ tài liệu số lư trữ thông tin
về thống kê tổng hợp
|
|
Tên tập tin giấy tờ
|
tepTin
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
150
|
Là tên tệp tin lưu trữu điện tử (dạng .pdf
hoặc tương đương)
|
|
Đường dẫn tệp tin
|
url
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là đường dẫn tới địa chỉ lưu trữ tệp tin
trong hệ thống thiết bị phần cứng lưu trữ dữ liệu (hoặc phần mềm lưu trữ
tương đương)
|
4.3. Nhóm dữ liệu thủ
tục hành chính
4.3.1. Dữ liệu thủ tục hành chính
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
maGiayToHoSoTTHCID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Mã giao dịch TTHC
|
giaoDichTTHCID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết tới dữ liệu hồ sơ đăng ký thủ tục
hành chính
|
|
Thành phần hồ sơ
|
thanhPhanHoSoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Liên kết tới thông tin thành phần hồ sơ
|
4.3.2. Thông tin đăng ký thủ tục hành chính
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
thanhPhanHoSoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Thông tin về lưu trữ theo hồ sơ đăng ký TTHC
|
maGiayToHoSoTTHCID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
|
|
Mã hồ sơ lưu trữ số
|
maHoSoID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Khoá ngoại liên kết tới dữ liệu hồ sơ lưu trữ
điện tử
|
|
Loại giấy tờ
|
loaiGiayTo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
20
|
Là tên loại giấy tờ tài liệu số lư trữ thông
tin về báo cáo thống kê tổng hợp
|
|
Tên giấy tờ
|
tenGiayTo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
20
|
Là tên giấy tờ tài liệu số lư trữ thông tin
về thống kê tổng hợp
|
|
Tên tập tin giấy tờ
|
tepTin
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
150
|
Là tên tệp tin lưu trữu điện tử (dạng .pdf hoặc
tương đương)
|
|
Đường dẫn tệp tin
|
url
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
|
Là đường dẫn tới địa chỉ lưu trữ tệp tin
trong hệ thống thiết bị phần cứng lưu trữ dữ liệu (hoặc phần mềm lưu trữ
tương đương)
|
III. Cấu trúc, kiểu
thông tin siêu dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
1. Mô hình tổng quát

Siêu dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo bao gồm các nhóm thông tin:
- Nhóm thông tin chung
về siêu dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Nhóm thông tin mô tả
hệ quy chiếu tọa độ;
- Nhóm thông tin mô tả
dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Nhóm thông tin mô tả
chất lượng dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Nhóm thông tin mô tả
phương thức chia sẻ dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Siêu dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo được lập cho phạm vi cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được
xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.
2.
Cấu trúc, kiểu thông tin siêu dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
2.1. Nhóm thông tin chung về siêu dữ liệu
2.1.1. Dữ liệu chung
Tên bảng dữ liệu:
DM_SieuDuLieu
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
sieuDuLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Loại cấp độ siêu dữ liệu
|
loaiCapDoSDL
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là mã hoặc giá trị trong bảng danh mục về
siêu dữ liệu
|
|
Loại dữ liệu
|
loaiDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là mã hoặc giá trị trong bảng danh mục về
siêu dữ liệu
|
|
Loại siêu dữ liệu
|
loaiSieuDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là mã hoặc giá trị trong danh mục về siêu dữ
liệu
|
|
Ngôn ngữ
|
ngonNgu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là ngôn ngữ chính thức được sử dụng trong
thông tin mô tả của siêu dữ liệu
|
|
Phạm vi
|
phamVi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là phạm vi dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo mà
siêu dữ liệu mô tả
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là phiên bản của chuẩn siêu dữ liệu được áp
dụng để lập siêu dữ liệu
|
|
Siêu dữ liệu gốc
|
sieuDuLieuIDGoc
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là mã nhận dạng duy nhất được gán cho mỗi tài
liệu siêu dữ liệu
|
|
Tên chuẩn
|
tenChuan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là tên đầy đủ của chuẩn siêu dữ liệu được áp
dụng để lập siêu dữ liệu
|
|
Thời gian lập
|
thoiGianLap
|
Ngày, tháng
|
Date
|
Là ngày lập siêu dữ liệu (dd/mm/yyyy)
|
2.1.2.
Dữ liệu về đơn vị
Tên bảng dữ liệu:
DM_DonVi
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
sieuDuLieuDVID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Chức vụ
|
chucVu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Chức vụ của người đại diện cho cơ quan, tổ
chức có liên quan đến dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
|
|
Địa chỉ
|
diaChiLienHe
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là địa chỉ liên hệ của đơn vị
|
|
Điện thoại
|
dienThoai
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là số điện thoại liên hệ của đơn vị
|
|
Chỉ dẫn liên hệ
|
chiDanLienHe
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Các chỉ dẫn bổ sung nhằm giúp cho người có
nhu cầu có thể liên hệ với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo.
|
|
Email
|
eMail
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Địa chỉ thư điện tử
|
|
Loại đơn vị
|
loaiDonVi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là mã hoặc giá trị trong bảng danh mục về
siêu dữ liệu
|
|
Mô tả
|
moTa
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Vai trò của cơ quan, tổ chức có liên quan đến
dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo.
|
|
Người đại diện
|
nguoiDaiDien
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Tên của người đại diện cho cơ quan, tổ chức
có liên quan đến dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
|
Số giấy phép
|
soGiayPhep
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Số giấy phép kinh doanh của đơn vị
|
|
Tên đơn vị
|
tenDonVi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Tên của cơ quan, tổ chức có liên quan đến dữ
liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
|
Thông tin liên hệ
|
thongTinLienHe
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Địa chỉ chi tiết trang web, địa chỉ tỉnh,
huyện, xã nơi đặt trụ sở của cơ quan, tổ chức có liên quan đến dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo
|
2.2. Nhóm thông mô tả hệ quy chiếu
Tên bảng dữ liệu: DM_HeToaDo
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
maDoiTuongID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Kinh tuyến trục
|
kinhTuyenTruc
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là kinh tuyến trục được áp dụng để xây dựng
dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
|
Kích thước múi chiếu
|
muiChieu
|
Số thực
|
Real
|
Là kích thước múi chiếu được áp dụng để xây
dựng dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo (6 độ, 3 độ, 1,5 độ).
|
|
Tên hệ quy chiếu
|
tenHeQuyChieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Tên đầy đủ của Hệ quy chiếu tọa độ (nếu khác
Hệ tọa độ quốc gia VN- 2000).
|
2.3.
Nhóm thông tin mô tả dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
2.3.1. Thông tin mô tả về dữ liệu thuộc tính hộ
nghèo, hộ cận nghèo
Tên bảng dữ liệu:
DM_ThuocTinhHoGiaDinh
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
maDoiTuongID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Đinh dạng dữ liệu
|
dinhDangDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là tên định dạng của loại dữ liệu được miêu
tả
|
|
Mô tả
|
moTa
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là mô tả bổ sung của tài liệu
|
|
Nguồn gốc
|
nguonGocDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là nguồn gốc để xây dựng dữ liệu
|
|
Mã siêu dữ liệu
|
sieuDuLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là khóa ngoại liên kết đến dữ liệu thông tin
chung về siêu dữ liệu
|
|
Số lượng đối tượng
|
soLuongDoiTuong
|
Số nguyên
|
Integer
|
Là số lượng đối tượng được xây dựng siêu dữ
liệu
|
|
Thời điểm hình thành
|
thoiDiemHinhThanh
|
Ngày, tháng
|
Date
|
Là thời điểm xây dựng dữ liệu (dd/mm/yyyy)
|
2.3.2. Thông tin mô tả về dữ liệu không gian hộ
nghèo, hộ cận nghèo
Tên bảng dữ liệu:
DM_KhongGianHoGiaDinh
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Ký hiệu trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
maDoiTuongID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Định dạng dữ liệu
|
dinhDangDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là định dạng dữ liệu được mô tả
|
|
Mã Hệ quy chiếu
|
heQuyChieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là khóa ngoại liên kết đến dữ liệu hệ quy
chiếu
|
|
Kiểu dữ liệu không gian
|
kieuDuLieuKhongGian
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là kiểu dữ liệu không gian dạng điểm, đường
hoặc vùng
|
|
Mô tả
|
moTa
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là thông tin mô tả bổ sung cho dữ liệu không
gian
|
|
Nguồn gốc dữ liệu
|
nguonGocDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là nguồn gốc của dữ liệu được mô tả
|
|
Phương pháp tạo lập
|
phuongPhapTaoLap
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là phương pháp tạo lập cho dữ liệu được mô tả
|
|
Mã siêu dữ liệu
|
sieuDuLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là khóa ngoại liên kết đến dữ liệu thông tin
chung về siêu dữ liệu
|
|
Số lượng đối tượng
|
soLuongDoiTuong
|
Số nguyên
|
Integer
|
Là số lượng đối tượng được mô tả
|
|
Thời điểm hình thành
|
thoiDiemHinhThanh
|
Ngày, tháng
|
Date
|
Là thời điểm hình thành dữ liệu (dd/mm/yyyy)
|
|
Tọa độ giới hạn X max
|
toaDoGioiHanXMax
|
Số thực
|
Real
|
Là giới hạn tọa độ theo trục không gian X
|
|
Tọa độ giới hạn X min
|
toaDoGioiHanXMin
|
Số thực
|
Real
|
Là giới hạn tọa độ theo trục không gian X
|
|
Tọa độ giới hạn Y max
|
toaDoGioiHanYMax
|
Số thực
|
Real
|
Là giới hạn tọa độ theo trục không gian Y
|
|
Tọa độ giới hạn Y min
|
toaDoGioiHanYMin
|
Số thực
|
Real
|
Là giới hạn tọa độ theo trục không gian Y
|
|
Tỷ lệ bản đồ
|
tyLeBanDo
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là tỷ lệ bản đồ được xây dựng dữ liệu
|
2.3.2. Thông tin mô tả về dữ liệu phi cấu trúc
hộ nghèo, hộ cận nghèo
Tên bảng dữ liệu:
DM_PhiCauTrucHoGiaDinh
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
maDoiTuongID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Định dạng dữ liệu
|
dinhDangDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là định dạng dữ liệu (ví dụ: PDF,TIF,DOC..)
|
|
Mô tả
|
moTa
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là mô tả bổ sung cho tài liệu
|
|
Nguồn gốc dữ liệu
|
nguonGocDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là nguồn gốc để xây dựng dữ liệu
|
|
Mã siêu dữ liệu
|
sieuDuLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là khóa ngoại liên kết đến dữ liệu thông tin
chung về siêu dữ liệu
|
|
Số lượng đối tượng
|
soLuongDoiTuong
|
Số nguyên
|
Integer
|
Là số lượng đối tượng được mô tả
|
|
Thời điểm hình thành
|
thoiDiemHinhThanh
|
Ngày, tháng
|
Date
|
Là thời điểm hình thành dữ liệu (dd/mm/yyyy)
|
2.4. Nhóm thông mô tả chất lượng dữ liệu
Tên bảng dữ liệu:
DM_ChatLuongDuLieu
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
maDoiTuongID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Ghi chú
|
ghiChu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Mô tả bổ sung về kết quả chất lượng, phạm vi
sản phẩm về dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo được đánh giá chất lượng theo
không gian và thời gian
|
|
Kết quả đánh giá
|
ketQuaDanhGia
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là kết quả đánh giá của chất lượng dữ liệu
|
|
Loại dữ liệu
|
loaiDuLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Loại dữ liệu được đánh giá trong bảng danh mục
về siêu dữ liệu
|
|
Mức độ đánh giá
|
mucDoDanhGia
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Đánh giá chất lượng dữ liệu theo danh mục mức
đánh giá chất lượng dữ liệu. (ví dụ: 30%)
|
|
Mức độ đầy đủ thông tin
|
muaDoDayDuTT
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Đánh giá chất lượng dữ liệu theo mức độ đầy
đủ của thông tin
|
|
Phương pháp đánh giá chất lượng
|
phuongPhapDGCL
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là Loại phương pháp được sử dụng để đánh giá
một chỉ tiêu chất lượng nhất định, ví dụ: theo phương pháp đánh giá mức độ
đầy đủ thông tin
|
|
Mã siêu dữ liệu
|
sieuDuLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là khóa ngoại liên kết đến dữ liệu thông tin
về siêu dữ liệu
|
|
Số lượng đánh giá
|
soLuongDanhGia
|
Số nguyên
|
Integer
|
Số lượng được đánh giá
|
|
Thời điểm đánh giá
|
thoiDiemDanhGia
|
Ngày, tháng
|
Date
|
Là thời điểm đánh giá dữ liệu (dd/mm/yyyy)
|
2.5. Nhóm thông mô tả phương thức chia sẻ dữ
liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo
Tên bảng dữ liệu:
DM_PhuongThucChiaSe
|
Trường thông tin
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
Thông tin
|
Tên trường thông tin
|
Tiếng Việt
|
Tiếng Anh
|
|
Mã đối tượng
|
maDoiTuongID
|
|
String
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng,
được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính.
|
|
Chi tiết phân phối
|
chiTietPhanPhoi
|
|
String
|
Địa chỉ liên kết trực tuyến hoặc phi trực
tuyến
|
|
Dạng phân phối
|
dinhDangPhanPhoi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Định dạng file phân phối, trao đổi
|
|
Ghi chú
|
ghiChu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Bổ sung về đường liên kết trực tuyến hoặc Các
ghi chú bổ sung về phương pháp lưu trữ (nếu có)
|
|
Hình thức phân phối
|
hinhThucPhanPhoi
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Cách thức phân phối trực tuyến hoặc phi trực
tuyến
|
|
Loại dữ liệu
|
loaiDuLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là mã hoặc giá trị của trong bảng danh mục loại
dữ liệu
|
|
Phiên bản
|
phienBan
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Loại phiên bản định dạng lưu trữ dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo
|
|
Mã siêu dữ liệu
|
sieuDuLieuID
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Là khóa ngoại liên kết đến dữ liệu thông tin
chung về siêu dữ liệu
|
|
Tên tài liệu
|
tenTaiLieu
|
Chuỗi ký tự
|
String
|
Tên của định dạng lưu trữ dữ liệu hộ nghèo,
hộ cận nghèo
|