|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3125/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Trần Hữu Thùy Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
18/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3125/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 18
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ, DANH MỤC NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
224/2026/NĐ-CР ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về việc quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí, danh
mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4455/TTr-SKHCN ngày 04 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này:
1. Tiêu chí nền tảng số dùng
chung của thành phố, chi tiết tại Phụ lục I.
2. Danh mục nền tảng số dùng
chung, chi tiết tại Phụ lục II.
Điều 2. Nguyên tắc triển
khai, sử dụng nền tảng số dùng chung
1. Nền tảng số dùng chung được
duy trì, vận hành, nâng cấp và cải tiến thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu thực
tiễn và sự phát triển của công nghệ.
2. Sau khi nền tảng số dùng
chung của thành phố được đưa vào vận hành, hoạt động, các cơ quan, đơn vị không
đầu tư, xây dựng, mua sắm, thuê dịch vụ hoặc mở rộng phạm vi triển khai đối với
các nền tảng, hệ thống, phần mềm có chức năng, mục tiêu và phạm vi sử dụng
tương tự, trừ trường hợp có yêu cầu đặc thù về quốc phòng, an ninh, cơ yếu hoặc
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Đối với nền tảng số dùng
chung thành phố chưa được đưa vào vận hành theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, các cơ quan, đơn vị được tiếp tục duy trì hệ thống hiện có hoặc thuê
dịch vụ để đáp ứng yêu cầu thực tiễn cho đến khi nền tảng số dùng chung thành
phố được đưa vào vận hành, hoạt động.
Điều 3. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị
1. Cơ quan chủ quản nền tảng số
dùng chung thành phố:
a) Đánh giá hiện trạng, xây
dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch triển khai nền tảng số dùng chung thành phố bảo
đảm phù hợp với các tiêu chí, nội dung quy định tại Quyết định này và các quy
định pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức rà soát, đánh giá
nhu cầu sử dụng và nghiệp vụ dùng chung của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm nền
tảng số đáp ứng yêu cầu sử dụng, không triển khai trùng lặp, chồng chéo.
c) Xác định phạm vi triển khai,
đối tượng sử dụng, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và cơ chế
phối hợp trong xây dựng, vận hành nền tảng số dùng chung thành phố; kịp thời
hướng dẫn, giải đáp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
d) Triển khai đầu tư, mua sắm,
thuê dịch vụ để xây dựng, hoàn thiện và vận hành nền tảng số dùng chung thành
phố.
đ) Ban hành hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành và công bố các quy định về phạm vi sử dụng, đối tượng sử
dụng, nghiệp vụ, dịch vụ, tính năng, chức năng của nền tảng số dùng chung thành
phố; kịp thời điều chỉnh khi cần thiết.
e) Công bố kiến trúc, các yêu
cầu kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu của nền tảng số dùng chung thành phố.
g) Định kỳ hằng tháng báo cáo
về Sở Khoa học và Công nghệ kết quả triển khai thực hiện.
h) Sau khi nền tảng số dùng
chung thành phố đi vào vận hành, hoạt động, định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá
hiệu quả khai thác, sử dụng nền tảng số dùng chung thành phố; đề xuất phương án
nâng cấp, hoàn thiện và mở rộng phạm vi sử dụng khi cần thiết.
2. Các cơ quan, tổ chức trên
địa bàn thành phố:
a) Phối hợp với cơ quan chủ
quản nền tảng số dùng chung xây dựng, hoàn thiện nền tảng số đáp ứng yêu cầu
thực tế trên địa bàn thành phố.
b) Tổ chức khai thác, sử dụng
nền tảng số dùng chung thành phố bảo đảm đáp ứng các yêu cầu, quy định về khai thác,
sử dụng nền tảng số, các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, các
quy định pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm đối với dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý và dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng theo quy định của
pháp luật.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quyết định này; theo dõi,
đôn đốc, đánh giá tiến độ triển khai các nền tảng số dùng chung thành phố; định
kỳ rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung tiêu chí và danh mục nền tảng số dùng
chung thành phố phù hợp với yêu cầu thực tiễn; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình triển
khai.
4. Công an thành phố chủ trì
hướng dẫn, phối hợp với cơ quan chủ quản bảo đảm an toàn, an ninh mạng; kết
nối, liên thông, bảo mật dữ liệu đối với nền tảng số dùng chung thành phố theo
quy định của pháp luật.
5. Sở Tài chính phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí triển khai xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện
và vận hành các nền tảng số dùng chung thành phố theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3410/QĐ-UBND ngày 03
tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc ban hành Danh mục
và kế hoạch triển khai các nền tảng số của thành phố Huế, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực.
Điều 5. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Các nền tảng số đã được Ủy
ban nhân dân thành phố hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, Báo
cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc các hồ sơ đầu tư khác
trước ngày Quyết định này có hiệu lực được tiếp tục triển khai theo quyết định
đã được phê duyệt và quy định của pháp luật.
2. Việc chuẩn hóa, hợp nhất tên
gọi và phân loại nền tảng số tại Quyết định này không làm thay đổi mục tiêu,
phạm vi, nội dung, quy mô, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ hoặc các nội
dung khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các dự án đang triển khai.
3. Trong quá trình triển khai,
cơ quan chủ quản có trách nhiệm rà soát, xác định mối quan hệ giữa dự án đã
được phê duyệt với nền tảng tổng thể; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu và tổ chức khai thác theo kiến trúc chung, bảo đảm kế thừa tối đa kết quả
đầu tư, không gây gián đoạn hoạt động và không phát sinh đầu tư trùng lặp.
4. Trường hợp việc kết nối,
tích hợp hoặc tổ chức lại theo kiến trúc tổng thể dẫn đến thay đổi mục tiêu,
quy mô, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ hoặc nội dung đã được phê duyệt thì
cơ quan chủ quản thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn,
đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
phường, xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Chuyển đổi số quốc gia - Bộ KH&CN;
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, TTr.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|
PHỤ LỤC I
TIÊU
CHÍ XÁC ĐỊNH NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG CỦA THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3125/QĐ-UBND ngày 18/9/2026 của UBND thành
phố Huế)
I. Tiêu chí xác định nền
tảng số dùng chung thành phố sử dụng chung cho các ngành, lĩnh vực (tiêu chí
xác định nền tảng Nhóm A)
1. Là nền tảng số theo quy định
tại khoản 5 Điều 3 Luật Chuyển đổi số, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với hệ
thống số quy định tại Điều 8 Luật Chuyển đổi số.
2. Phạm vi triển khai trên toàn
thành phố, để giải quyết bài toán chung có tính liên ngành, liên lĩnh vực, không
giới hạn trong phạm vi một cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Mục tiêu hướng tới cung cấp
dịch vụ dùng chung cho tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân trên địa bàn thành phố; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ
liệu, giảm đầu tư trùng lặp, nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ người dân,
doanh nghiệp.
4. Không trùng lặp về chức
năng, phạm vi đối với nền tảng số dùng chung quốc gia. Triển khai theo hướng
mở, linh hoạt; công bố công khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp cùng tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ trên nền
tảng số.
5. Có khả năng kết nối, chia sẻ
dữ liệu với Nền tảng chia sẻ, liên thông dữ liệu thành phố Huế (LGSP), Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và các nền tảng số, hệ thống thông tin
khác theo quy định; cung cấp dữ liệu, chỉ số, giao diện kỹ thuật cần thiết để
cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số thực hiện giám sát, đo lường, đánh giá
hiệu quả vận hành, khai thác.
II. Tiêu chí xác định nền
tảng số dùng chung thành phố cho ngành, lĩnh vực (tiêu chí xác định nền tảng
Nhóm B)
1. Là nền tảng số theo quy định
tại khoản 5 Điều 3 Luật Chuyển đổi số, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với hệ
thống số quy định tại Điều 8 Luật Chuyển đổi số.
2. Phạm vi triển khai gắn liền
với quy trình nghiệp vụ chuyên ngành, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc quy định
pháp luật chuyên ngành của một sở, ban, ngành cụ thể.
3. Mục tiêu hướng tới cung cấp
dịch vụ chuyên ngành thống nhất trong phạm vi thành phố, phục vụ tổ chức, cá
nhân liên quan; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, giảm đầu tư trùng
lặp.
4. Có khả năng kết nối, sử dụng
lại, kế thừa các dịch vụ của nền tảng dùng chung Nhóm A của thành phố để phát
triển dịch vụ chuyên ngành; không triển khai trùng lặp chức năng và tách rời
với các nền tảng dùng chung thành phố Nhóm A.
5. Triển khai theo hướng mở,
linh hoạt; công bố công khai tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp cùng tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ.
6. Có khả năng kết nối, chia sẻ
dữ liệu với các nền tảng số, hệ thống thông tin khác theo quy định; cung cấp dữ
liệu, chỉ số, giao diện kỹ thuật cần thiết phục vụ giám sát, đo lường, đánh giá
hiệu quả sử dụng.
Căn cứ tiêu chí trên, cơ quan
chủ quản nền tảng số dùng chung của thành phố rà soát, đề xuất Sở Khoa học và
Công nghệ trình UBND thành phố xem xét, quyết định cập nhật Danh mục nền tảng
số dùng chung tại Phụ lục II khi cần thiết, bảo đảm không trùng lặp với Danh
mục nền tảng số dùng chung quốc gia tại Quyết định số 1132/QĐ-TTg./.
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3125/QĐ-UBND ngày 18/9/2026 của UBND thành
phố Huế)
A. Nhóm nền tảng số dùng
chung thành phố sử dụng chung cho các ngành, lĩnh vực (nhóm A)
|
STT
|
Tên nền tảng
|
Mục tiêu dùng chung
|
Các nền tảng, hệ thống được tích hợp, sử dụng chung
|
Cơ quan chủ quản
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Hue-S
|
Phát triển, nâng cấp ứng dụng
Hue-S trở thành nền tảng số tập trung phục vụ người dân, doanh nghiệp và các tổ
chức trên địa bàn thành phố; tích hợp, cung cấp thống nhất các dịch vụ công,
dịch vụ số, tiện ích đô thị thông minh, thông tin, tương tác chính quyền, người
dân, phản ánh hiện trường, hỏi đáp, thanh toán số, du lịch số, sự kiện số,
nâng cao nhận thức và kỹ năng số, cùng các dịch vụ, tiện ích khác. Nền tảng
bảo đảm sử dụng thống nhất tài khoản, định danh, xác thực; kết nối, tích hợp
với VNeID, các nền tảng, cơ sở dữ liệu quốc gia, các nền tảng số dùng chung
của thành phố và các hệ thống thông tin có liên quan.
|
Nền tảng ứng dụng Hue-S
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
Nền tảng số nâng cao nhận thức và kỹ năng số (tích hợp trên Hue-S)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
Nền tảng số Sự kiện
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
2
|
Nền tảng dùng chung toàn thành phố
|
Hình thành môi trường số
thống nhất phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ và tác
nghiệp của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố; tích hợp, dùng chung
các chức năng quản lý văn bản, điều hành, lịch công tác, họp trực tuyến, báo
cáo, chỉ tiêu, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và các chức năng quản trị
nội bộ khác.
|
Nền tảng số dùng chung toàn thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
Nền tảng Quản lý văn bản và điều hành
|
Văn phòng UBND thành phố
|
2026
|
|
Nền tảng Mã định danh và tài khoản số công vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
Nền tảng họp trực tuyến
|
Văn phòng UBND thành phố
|
2026-2027
|
|
Nền tảng giám sát trực tuyến phục vụ công tác quản lý nhà nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
3
|
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố
|
Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố Huế theo hướng hiện đại,
thống nhất, liên thông, đáp ứng yêu cầu, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung
ương và lộ trình triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hệ thống bảo đảm kết
nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu với các nền tảng, hệ thống thông tin quốc gia
|
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố (Nâng
cấp theo hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương) Hệ thống thông tin quản lý
TTHC đặc thù, nội bộ, liên thông tích hợp với CSDL TTHC quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2027
|
|
4
|
Nền tảng thông tin điện tử thành phố
|
Hình thành hệ thống thông tin
điện tử thống nhất của thành phố, bảo đảm cung cấp thông tin chính thống,
công khai, minh bạch; quản trị tập trung, kết nối, chia sẻ dữ liệu và đáp ứng
yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định.
|
Nền tảng Cổng thông tin điện tử thành phố
|
Văn phòng UBND thành phố
|
2026-2030
|
|
Nền tảng Trang thông tin điện tử cơ quan nhà nước sở, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2027
|
|
5
|
Nền tảng hạ tầng số, an toàn, an ninh mạng dùng chung
|
Bảo đảm hạ tầng tính toán,
lưu trữ, vận hành và giám sát an toàn, an ninh mạng tập trung cho các nền
tảng số, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của thành phố; đáp ứng yêu cầu
phát triển chuyển đổi số và đô thị thông minh.
|
Hệ thống giám sát an toàn, an ninh mạng (SOC) cho hạ tầng, hệ thống
thông tin dùng chung của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
Trung tâm dữ liệu thành phố Huế đủ năng lực bảo đảm phát triển chuyển
đổi số, dịch vụ đô thị thông minh đến năm 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
6
|
Nền tảng dữ liệu số dùng chung thành phố
|
Hình thành hạ tầng dữ liệu số
tập trung, thống nhất để kết nối, thu thập, số hóa, chuẩn hóa, tích hợp, chia
sẻ, phân tích và khai thác dữ liệu; phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch
vụ số và phát triển đô thị thông minh.
|
Nền tảng chia sẻ, liên thông dữ liệu thành phố Huế (LGSP)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
Nền tảng Cổng dữ liệu mở thành phố Huế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
Nền tảng dùng chung thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu từ các hệ
thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống Internet vạn vật (IoT) phục vụ
kịch bản điều hành dịch vụ đô thị thông minh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
Nền tảng số hóa dùng chung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
Nền tảng địa chỉ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
7
|
Nền tảng điều hành đô thị thông minh
|
Hình thành nền tảng điều hành
trực tuyến bằng dữ liệu số, phục vụ giám sát, phân tích, cảnh báo, dự báo, mô
phỏng và hỗ trợ ra quyết định; tích hợp dữ liệu thời gian thực, dữ liệu hình ảnh
và dữ liệu không gian phục vụ quản trị đô thị.
|
Nền tảng điều hành đô thị thông minh dùng chung toàn thành phố theo
hướng “Điều hành trực tuyến bằng dữ liệu số”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
Nền tảng quản lý video (VMS)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
Nền tảng Bản sao số thành phố Huế
|
Sở Xây dựng
|
2026-2030
|
Ghi chú: “Các
nền tảng, hệ thống tích hợp, sử dụng chung” là các nền tảng, hệ thống thông tin
được kết nối với nền tảng chính để dùng chung dữ liệu, chức năng hoặc tiện ích,
phục vụ thống nhất cho nhiều cơ quan, đơn vị và người dùng. Việc xác định các
nền tảng, hệ thống tích hợp, sử dụng chung không làm thay đổi tên gọi, hồ sơ
pháp lý, quyết định phê duyệt, mục tiêu, phạm vi, quy mô, nguồn vốn và tiến độ
thực hiện của các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
B. Nhóm nền tảng số dùng
chung thành phố cho ngành, lĩnh vực
|
STT
|
Tên nền tảng
|
Mục tiêu dùng chung
|
Cơ quan chủ quản
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Nền tảng quản lý đất đai
|
Xây dựng, phát triển Nền tảng
quản lý đất đai của thành phố Huế theo hướng số hóa, tập trung, thống nhất và
hiện đại; tích hợp, quản lý, cập nhật, khai thác dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính và các thông tin liên quan trên môi trường số. Nền tảng bảo đảm kết
nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và
các nền tảng số dùng chung; hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất
đai, quy hoạch, phát triển đô thị, cung cấp dịch vụ công, minh bạch thông tin
và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai trên địa bàn thành phố.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026-2030
|
|
2
|
Nền tảng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
|
Xây dựng nền tảng số dùng
chung của thành phố Huế phục vụ quản lý nhà nước về khởi nghiệp sáng tạo và
đổi mới sáng tạo; tích hợp dữ liệu, kết nối và điều hành hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo trên địa bàn; tạo môi trường số hỗ trợ các chủ thể trong hệ
sinh thái kết nối, hợp tác, phát triển và thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
đồng thời bảo đảm khả năng liên thông, chia sẻ dữ liệu với hệ thống đổi mới
sáng tạo và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, cụ thể:
- Xây dựng nền tảng số dùng
chung cấp thành phố cho hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
- Chuyển đổi số toàn diện quy
trình quản lý và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
- Hình thành không gian số
kết nối các hệ sinh thái thành phần;
- Xây dựng hạ tầng dữ liệu
khởi nghiệp sáng tạo phục vụ hoạch định chính sách;
- Tích hợp sâu vào hệ sinh
thái đô thị thông minh thành phố Huế;
- Thúc đẩy hình thành thị
trường đổi mới sáng tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026-2030
|
|
3
|
Nền tảng du lịch số trên ứng dụng di động (Visit Hue)
|
Xây dựng, phát triển Nền tảng
du lịch số trên ứng dụng di động (Visit Hue) trở thành nền tảng số dùng chung
phục vụ quảng bá, cung cấp thông tin, trải nghiệm và tương tác du lịch trên môi
trường số; kết nối du khách với các điểm đến, sản phẩm, dịch vụ và hệ sinh
thái du lịch của thành phố Huế. Nền tảng hỗ trợ khai thác dữ liệu du lịch,
nâng cao hiệu quả quản lý, xúc tiến, quảng bá du lịch, thúc đẩy phát triển du
lịch thông minh và nâng cao trải nghiệm của du khách.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
2026-2030
|
|
4
|
Hệ thống thông tin quản lý đối tượng liên quan đến ma túy trên địa bàn
thành phố
|
Xây dựng Hệ thống thông tin
quản lý đối tượng liên quan đến ma túy trên địa bàn thành phố nhằm hình thành
cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất phục vụ công tác quản lý, theo dõi, cập nhật,
khai thác và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan chức năng; hỗ trợ hiệu quả
công tác phòng ngừa, đấu tranh, quản lý địa bàn, quản lý đối tượng và triển
khai các biện pháp nghiệp vụ trong công tác phòng, chống ma túy.
|
Công an thành phố
|
2026
|
|
5
|
Nền tảng hệ thống thông tin quản lý giáo dục và đào tạo
|
Xây dựng Nền tảng hệ thống
thông tin quản lý giáo dục và đào tạo dùng chung của thành phố nhằm quản lý
thống nhất dữ liệu, hồ sơ và các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào
tạo; hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, thống kê, báo cáo và cung
cấp dịch vụ số; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu và hệ
thống thông tin có liên quan, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và chất
lượng giáo dục trên địa bàn thành phố.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
2026-2027
|
|
6
|
Hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành (mỗi sở, ban, ngành tổ chức xây
dựng và vận hành 01 hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý)
|
Xây dựng và đưa vào vận hành
Hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành cho các sở, ban, ngành thành phố Huế nhằm
tạo môi trường số theo hướng đồng bộ, hiện đại, chuẩn hóa dữ liệu và bảo đảm
khả năng kết nối, liên thông với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành
phố (LGSP), Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh và Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP), cho phép ứng dụng, nền tảng số khác
thực hiện giao dịch hoặc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc sử dụng để
phát triển sản phẩm, dịch vụ theo lĩnh vực, ngành quản lý, góp phần thực hiện
phát triển chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh giai đoạn 2026-2030,
định hướng đến năm 2045.
|
Các sở, ban, ngành
|
2026-2030
|
Quyết định 3125/QĐ-UBND năm 2026 về Tiêu chí, danh mục nền tảng số dùng chung thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3125/QĐ-UBND ngày 18/09/2026 về Tiêu chí, danh mục nền tảng số dùng chung thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
01/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
07/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
34
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|