ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 2807/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 01
tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI VÀ
CÁC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHẦN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày
19/11/2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05/4/2016;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06/4/2016;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày
10/11/2022;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007
của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013
của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020
của Chính phủ quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022
của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của
cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02/5/2022
của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu
kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà
nước;
Thực hiện Thông báo số 2621-TB/TU ngày 12/5/2023
của Tỉnh ủy Lào Cai kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Quy chế tổ chức, quản
lý hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai và các Cổng thông tin điện tử
thành phần;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lào
Cai tại Tờ trình số 30/TTr-VPUBND ngày 17/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế tổ chức, quản lý hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh
Lào Cai và các Cổng thông tin điện tử thành phần.
Điều 2. Quyết định có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tự nguyện tham gia Cổng thông tin điện tử
thành phần của Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai; Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh:
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Như Điều 3 QĐ;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu: VT, VX1 BBT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Xuân Trường
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LÀO CAI VÀ CÁC CỔNG THÔNG
TIN ĐIỆN TỬ THÀNH PHẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2807/QĐ-UBND ngày 01/11/2024 của UBND tỉnh
Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc tổ chức, quản lý, duy trì
hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai (gọi tắt là Cổng TTĐT tỉnh)
và Cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương là thành
phần của Cổng TTĐT tỉnh (gọi tắt là Cổng TTĐT thành phần).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai (gọi tắt là UBND tỉnh).
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc UBND tỉnh
(gọi tắt là UBND cấp huyện).
3. UBND các xã, phường, thị trấn thuộc UBND cấp huyện
trên địa bàn tỉnh Lào Cai (gọi tắt là UBND cấp xã).
4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tự nguyện tham gia
là Cổng TTĐT thành phần của Cổng TTĐT tỉnh và áp dụng các quy định của Quy chế
này.
5. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, khai thác và
sử dụng thông tin, dữ liệu, dịch vụ trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Hệ thống Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai bao gồm Cổng
TTĐT tỉnh và các Cổng TTĐT thành phần.
2. Cổng TTĐT tỉnh là điểm truy cập và cung cấp
thông tin chính thức về hoạt động của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt
là HĐND tỉnh), UBND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (gọi tắt là Đoàn
ĐBQH tỉnh) trên môi trường mạng; tích hợp các Cổng TTĐT thành phần; tích hợp
các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo quy định tại Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin
và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng (gọi tắt
là Nghị định số 42/2022/NĐ-CP) và các thông tin khác theo quy định của pháp
luật; qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị
thông tin.
3. Cổng TTĐT thành phần là điểm truy cập và cung cấp
thông tin chính thức trên môi trường mạng về hoạt động của các sở, ban, ngành
chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị
trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tự nguyện tham gia là Cổng TTĐT thành
phần của Cổng TTĐT tỉnh; liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và
các ứng dụng.
4. Cơ quan chủ quản Cổng TTĐT là cơ quan chịu trách
nhiệm pháp lý liên quan đến việc thành lập, cơ cấu tổ chức hoạt động của Cổng
TTĐT.
5. Đầu trang là phần trên cùng của Cổng TTĐT, hiển
thị đồng nhất trong các giao diện; bao gồm các thông tin để nhận diện Cổng
TTĐT, một số tiện ích cũng như thanh điều hướng.
6. Chân trang là phần nằm cuối cùng của Cổng TTĐT,
hiển thị đồng nhất trong các giao diện. Chân trang của Cổng TTĐT phải có đầy đủ
thông tin về đơn vị quản lý vận hành và chịu trách nhiệm về nội dung, các thông
tin tối thiểu cần có gồm: tên đơn vị, người chịu trách nhiệm, địa chỉ, số điện
thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử.
7. Đối thoại trực tuyến là hoạt động đối thoại được
triển khai thực hiện trên môi trường mạng.
8. Dịch vụ nội dung thông tin số là dịch vụ được
cung cấp trên môi trường mạng hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất,
khai thác, phát hành, nâng cấp, bảo hành, bảo trì sản phẩm nội dung thông tin số
và các hoạt động tương tự khác liên quan đến nội dung thông tin số.
Điều 4. Một số yêu cầu đối với
Cổng TTĐT
1. Thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT tỉnh và các Cổng
TTĐT thành phần: Đảm bảo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác chỉ đạo điều hành, công tác
quản lý của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương và nhu cầu khai thác thông tin
của các tổ chức, cá nhân; đảm bảo cập nhật đầy đủ các nội dung thông tin theo
quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ; tuân thủ quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật Nhà nước, báo chí, an toàn, an ninh thông tin, sở hữu trí tuệ và các
quy định pháp luật có liên quan.
2. Các tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng
thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần phải chấp hành quy định tại
Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng
dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (viết tắt là Nghị định số
72/2013/NĐ-CP); Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013; Thông
tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng thông tin
điện tử và mạng xã hội và các quy định pháp luật hiện hành.
Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng lại thông tin
trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần phải ghi rõ tác giả, nguồn cung cấp
thông tin.
3. Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá
nhân trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần tuân thủ theo quy định tại Điều
21, Điều 22 Luật Công nghệ thông tin; Luật An toàn thông tin mạng; Thông tư số
25/2010/TT-BTTTT ngày 15/11/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc
thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên
trang TTĐT hoặc Cổng TTĐT của cơ quan nhà nước và các quy định pháp luật liên
quan.
4. Căn cứ điều kiện cụ thể, các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, địa phương triển khai và công bố các kênh cung cấp thông tin khác trên
môi trường mạng. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương triển khai nhiều
kênh cung cấp thông tin trên môi trường mạng; các kênh này phải được kết nối,
tích hợp để bảo đảm cung cấp thông tin đồng bộ với thông tin trên Cổng TTĐT.
5. Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần có phương
án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự
cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tên miền truy cập Cổng
TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần
Tên miền truy cập Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành
phần sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và sử dụng công nghệ địa chỉ
internet IPv6, tuân thủ nguyên tắc sau:
1. Cổng TTĐT tỉnh có tên miền cấp 3 là:
www.laocai.gov.vn
2. Đối với các Cổng TTĐT thành phần theo quy định tại
khoản 3 Điều 30, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP:
- Cổng TTĐT thành phần của các sở, ban, ngành
chuyên môn thuộc UBND tỉnh có tên miền cấp 4 là tên viết tắt của cơ quan, đơn vị
bằng tiếng Việt không dấu, không khoảng trống theo dạng: <tên viết tắt cơ
quan, đơn vị>.laocai.gov.vn.
- Cổng TTĐT thành phần của các huyện, thị xã, thành
phố có tên miền cấp 4 sử dụng tên đầy đủ của địa phương bằng tiếng Việt không dấu,
không khoảng trống theo dạng: <tên huyện, thị xã, thành phố>.laocai.gov.vn.
- Cổng TTĐT thành phần của các xã, phường, thị trấn
có tên miền cấp 5 sử dụng tên đầy đủ của địa phương bằng tiếng Việt không dấu,
không khoảng trống theo dạng: <tên xã, phường, thị trấn>.<tên huyện,
thị xã, thành phố>.laocai.gov.vn.
3. Đối với Cổng TTĐT của các cơ quan, đơn vị, tổ chức
khác tự nguyện tham gia là Cổng TTĐT thành phần của Cổng TTĐT tỉnh:
Tên miền truy cập đảm bảo theo quy định tại khoản 4
Điều 6 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ; Điều 12 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ; điểm b
khoản 3 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2028 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ; Thông tư số
24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản
lý và sử dụng tài nguyên Internet; Thông tư số 21/2021/TT-BTTTT ngày 08/12/2021
của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên
Internet và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 6. Quy định kỹ thuật đối với
Cổng TTĐT
1. Hệ thống Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai nhằm phục vụ cho
việc thu thập, xử lý, lưu trữ, xuất bản, truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu
và dịch vụ; bao gồm hạ tầng kỹ thuật và các phần mềm ứng dụng:
a) Hạ tầng kỹ thuật gồm các máy chủ, đường truyền dữ
liệu, thiết bị mạng, thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, các thiết bị
phụ trợ khác có liên quan được thuê/đặt của nhà cung cấp dịch vụ công nghệ
thông tin/Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
b) Hệ thống phần mềm gồm các phần mềm hệ thống, phần
mềm nền, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm cổng và các phần mềm khác được
thuê/đặt tại đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin/Trung tâm tích hợp dữ
liệu của tỉnh.
2. Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần được gắn
mã, kết nối tới Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ
Chính phủ số (Hệ thống EMC) theo khoản 6 Điều 4 Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông; trang bị chứng thực số SSL,
gán nhãn tín nhiệm.
3. Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần bảo đảm quy
định kỹ thuật tại chương II Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho Cổng
TTĐT và trang TTĐT của cơ quan nhà nước. Trong đó đảm bảo cấu trúc, bố cục trên
giao diện theo khoản 7 Điều 4 Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của
Bộ Thông tin và Truyền thông như sau:
- Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần có nhãn thể
hiện việc đã kết nối với Hệ thống EMC.
- Cổng TTĐT tỉnh có hiển thị đường dẫn tại trang chủ
dẫn đến các Cổng TTĐT thành phần.
- Cổng TTĐT thành phần các huyện, thị xã, thành phố
có hiển thị đường dẫn tại trang chủ dẫn đến Cổng TTĐT thành phần các xã, phường,
thị trấn trực thuộc.
- Cổng TTĐT thành phần có hiển thị đường dẫn tại
trang chủ đến Cổng TTĐT tỉnh.
- Bảo đảm sự tương đồng về màu sắc, bố cục giữa Cổng
TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần tại giao diện Đầu trang và giao diện Chân
trang.
4. Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần đảm bảo đáp
ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật theo quy định tại Thông tư số
26/2020/TT-BTTTT ngày 23/9/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc
áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm,
dịch vụ thông tin và truyền thông và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương II
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 7. Tổ chức, quản lý hoạt động
Cổng TTĐT tỉnh
1. Cổng TTĐT tỉnh chịu sự lãnh đạo toàn diện của Tỉnh
ủy Lào Cai.
2. UBND tỉnh Lào Cai là cơ quan chủ quản của Cổng
TTĐT tỉnh.
3. Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh (tổ chức trực thuộc
Văn phòng UBND tỉnh) là đơn vị tham mưu quản trị, vận hành hoạt động của Cổng
TTĐT tỉnh.
4. Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh là đơn vị thường trực
tham mưu đề xuất, trình ban hành chủ trương, kế hoạch, biện pháp phát triển và
đảm bảo hệ thống Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai hoạt động thông suốt, hiệu quả, an
toàn. Cụ thể:
- Tiếp cận với các nguồn tin chính thức, công khai
của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh để phục vụ cho việc cung cấp
thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ đăng tải nội dung phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí trên Cổng TTĐT tỉnh theo quy định.
- Tham mưu tổ chức mạng lưới cộng tác viên để cung
cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh về tình hình hoạt động của các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, địa phương trong toàn tỉnh.
- Thực hiện tiếp nhận, xử lý, giải quyết đề nghị
đăng tải thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa
phương đảm bảo theo quy trình và các quy định liên quan.
- Tổ chức chương trình đối thoại trực tuyến trên Cổng
TTĐT tỉnh.
- Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chuyên mục Hỏi
- Đáp trên Cổng TTĐT tỉnh.
- Quản lý việc kết nối, tích hợp dịch vụ công trực
tuyến trên Cổng TTĐT tỉnh.
- Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo điện tử tỉnh
trên Cổng TTĐT tỉnh.
- Tham mưu ban hành các văn bản liên quan đến công tác
chỉ đạo, tổ chức, quản lý, vận hành như: Kế hoạch hoạt động Cổng TTĐT tỉnh hằng
năm; các quy định, quy chế hoạt động, chế độ thù lao, nhuận bút của Cổng TTĐT tỉnh
và các kênh cung cấp thông tin khác trên môi trường mạng; Bộ tiêu chí đánh giá
tình hình hoạt động, cung cấp thông tin của các Cổng TTĐT thành phần.
- Tham mưu thực hiện nhiệm vụ phát triển Cổng TTĐT
thành phần. Theo dõi, tham mưu đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động
Cổng TTĐT thành phần các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cấp huyện,
cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác.
- Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ
thông tin rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa Cổng TTĐT phù hợp với
nhu cầu thực tế và định hướng liên thông Chính phủ điện tử; xây dựng và triển
khai các giải pháp đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, an toàn, an ninh thông tin và dữ
liệu của Cổng TTĐT. Xây dựng phương án dự phòng đảm bảo Cổng TTĐT duy trì hoạt
động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra.
- Tham mưu thực hiện đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến
thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm duy trì tốt
hoạt động Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần.
- Đề xuất phương án bổ sung, nâng cấp đường truyền,
máy móc, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật
thông tin cho Cổng TTĐT tỉnh.
- Xây dựng, lập dự toán kinh phí duy trì hoạt động,
phát triển Cổng TTĐT tỉnh hằng năm; thực hiện chi trả chế độ nhuận bút, thù lao
cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất về
tình hình hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh theo quy định.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác được giao theo quy
định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức, quản lý hoạt động
Cổng TTĐT thành phần
1. Xây dựng, tạo lập, đổi tên, tách, gộp, dừng hoạt
động Cổng TTĐT thành phần
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương gửi văn
bản đề xuất về UBND tỉnh khi có nhu cầu tạo lập Cổng TTĐT thành phần; trong đó
nêu rõ mục đích, các điều kiện đảm bảo việc duy trì hoạt động Cổng TTĐT. Văn
phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu việc
xây dựng, tạo lập và có văn bản bàn giao Cổng TTĐT thành phần cho các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, địa phương đề xuất đảm bảo theo quy định.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương chủ động
báo cáo, đề xuất UBND tỉnh việc đổi tên, tách, gộp, dừng hoạt động Cổng TTĐT
thành phần khi có sự thay đổi hoặc không còn nhu cầu duy trì, vận hành Cổng
TTĐT.
c) Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa
phương không đảm bảo duy trì hoạt động, cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT thành
phần; ảnh hưởng đến hoạt động chung của hệ thống Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai và việc
đánh giá, chấm điểm các chỉ số, bộ chỉ số liên quan; Văn phòng UBND tỉnh sẽ
tham mưu thực hiện việc dừng hoạt động của Cổng TTĐT thành phần theo quy định.
2. Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần
a) Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần là bộ phận
giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản trong việc duy trì, đảm bảo
hoạt động của Cổng TTĐT thành phần.
b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa
phương thành lập, kiện toàn Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần để thực hiện quản
lý hoạt động, cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT thành phần.
c) Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần gồm: Trưởng
Ban biên tập (là đồng chí Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng); Phó Trưởng Ban biên
tập; các đồng chí thành viên Ban biên tập (trong đó bố trí nhân lực để tiếp nhận,
xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và nhân lực để quản trị kỹ thuật Cổng TTĐT
thành phần), số lượng thành viên Ban biên tập do cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa
phương quyết định nhằm đảm bảo cung cấp thông tin, duy trì hoạt động của Cổng
TTĐT thành phần an toàn, thông suốt.
d) Trách nhiệm và quyền hạn của Ban biên tập Cổng
TTĐT thành phần:
- Tham mưu ban hành: Kế hoạch hoạt động của Cổng
TTĐT hằng năm; Quy chế tổ chức, quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên cổng;
Quy chế hoạt động của Ban biên tập Cổng TTĐT; Quy chế nhuận bút, thù lao... và
sửa đổi, bổ sung kịp thời các Quy chế theo quy định, tình hình thực tế (các
Quy chế, Kế hoạch gửi về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, theo dõi). Lưu ý
khi xây dựng Quy chế tổ chức, quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng
TTĐT thành phần bao gồm nội dung về quy trình xử lý sự cố, tiếp nhận và xử lý
thông tin vi phạm theo quy định pháp luật.
- Tổ chức sản xuất, tiếp nhận, xử lý, biên tập,
đăng tải tin, bài hình ảnh, video, thông tin cơ sở dữ liệu về các hoạt động và
công tác chỉ đạo điều hành của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương lên Cổng
TTĐT thành phần theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan, đơn vị,
tổ chức, địa phương mình về nội dung, chất lượng tin, bài, hình ảnh, video,
tính pháp lý của các văn bản.
- Cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực phụ trách của
cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương mình cho Cổng TTĐT tỉnh và có trách nhiệm
đảm bảo tính chính xác, các quy định về quyền tác giả, bảo vệ bí mật Nhà nước của
thông tin cung cấp.
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất
lượng hoạt động của Cổng TTĐT thành phần và Cổng TTĐT tỉnh.
- Cử cán bộ làm đầu mối của Cổng TTĐT thành phần phối
hợp với Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh trong việc vận hành, duy trì hoạt động của
Cổng TTĐT. Danh sách cán bộ đầu mối (gồm họ tên, chức vụ, phòng ban, số điện
thoại, email) gửi đến Văn phòng UBND tỉnh và qua địa chỉ email:
[email protected] để thuận tiện trong công tác phối hợp, liên hệ trao đổi
công việc liên quan.
- Cử thành viên Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần
tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ nhằm vận hành, duy trì,
nâng cao chất lượng hoạt động của Cổng.
- Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần làm việc theo
chế độ kiêm nhiệm. Thực hiện chi trả chế độ nhuận bút, thù lao theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về
hoạt động của Cổng TTĐT thành phần.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa
phương có Cổng TTĐT thành phần
a) Trực tiếp quản lý, chỉ đạo vận hành, duy trì hoạt
động, cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT thành phần.
b) Quyết định thành lập, kiện toàn Ban biên tập Cổng
TTĐT thành phần.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung thông tin trên Cổng TTĐT thành phần của cơ quan,
đơn vị, tổ chức, địa phương mình.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương có
trách nhiệm bố trí nhân lực, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập,
xử lý và cập nhật thông tin trên Cổng TTĐT thành phần phụ trách.
5. UBND cấp huyện thực hiện quản lý, đánh giá, báo
cáo tình hình hoạt động của Cổng TTĐT thành phần cấp xã trực thuộc; cụ thể:
a) Nắm bắt thực trạng, tình hình hoạt động của Cổng
TTĐT thành phần cấp xã để chỉ đạo triển khai thực hiện và có các giải pháp tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc, nâng cao chất lượng hoạt động cổng. Tạo điều kiện thuận
lợi để Cổng TTĐT thành phần cấp xã hoạt động.
b) Đôn đốc Cổng TTĐT thành phần cấp xã duy trì hoạt
động và cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời theo quy định.
c) Chịu trách nhiệm trong việc đề xuất tạo lập, dừng
hoạt động của Cổng TTĐT thành phần cấp xã. Là đầu mối tổng hợp báo cáo định kỳ
của Cổng TTĐT thành phần cấp xã, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
6. Thực hiện đánh giá mức độ cung cấp thông tin, Hỏi
- Đáp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Cổng TTĐT thành phần các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, địa phương định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, năm theo Bộ tiêu
chí riêng.
Điều 9. Đảm bảo an toàn, an
ninh thông tin của Cổng TTĐT
1. Cổng TTĐT tỉnh và các Cổng TTĐT thành phần phải
tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo
cấp độ và quy định của pháp luật khác có liên quan; đáp ứng các yêu cầu về an
toàn thông tin đối với hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên, theo khoản 10 Điều
4 Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền
thông.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương được cấp
tài khoản để quản trị (admin) Cổng TTĐT thành phần có trách nhiệm: Thay đổi mật
khẩu khi truy cập vào hệ thống lần đầu tiên và phải giữ bí mật tài khoản cá
nhân; không cho người khác sử dụng để khai thác (trừ trường hợp có ủy quyền và
được sự đồng ý của Thủ tướng cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương). Khi phát hiện
tài khoản, mật khẩu bị mất hoặc người khác sử dụng, có trách nhiệm thông báo kịp
thời và phối hợp với cán bộ phụ trách kỹ thuật của Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh
để khắc phục. Tạo tài khoản quản trị nội dung và phân quyền cho các thành viên
trong Ban biên tập Cổng TTĐT của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương theo quy
định.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin
a) Hỗ trợ quản lý, vận hành về kỹ thuật, đảm bảo hệ
thống Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai hoạt động thông suốt. Quản lý hạ tầng công nghệ,
thiết bị kỹ thuật chuyên dùng phục vụ việc vận hành hệ thống Cổng TTĐT tỉnh
theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức hỗ trợ kỹ thuật phục vụ công tác cung cấp
thông tin và cập nhật dữ liệu; tích hợp cơ sở dữ liệu chuyên ngành lên Cổng
TTĐT tỉnh; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật nâng cao hiệu quả hoạt
động của Cổng TTĐT tỉnh; thực hiện sao lưu định kỳ, lưu trữ nội dung thông tin,
tư liệu của Cổng TTĐT tỉnh theo quy định; bảo đảm bí mật, an toàn mạng, an ninh
hệ thống, an ninh nội bộ cho toàn bộ hệ thống Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai theo quy định
của pháp luật.
c) Có giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây
mất an toàn an ninh thông tin mạng. Chủ trì, phối hợp với Ban biên tập Cổng
TTĐT tỉnh xây dựng phương án dự phòng bảo đảm hệ thống Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai
duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương khi
phát hiện nguy cơ hoặc sự cố gây mất an toàn, an ninh thông tin trên hệ thống Cổng
TTĐT tỉnh Lào Cai không tự khắc phục được cần kịp thời báo cáo Ban biên tập Cổng
TTĐT tỉnh, đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin đề có giải pháp xử lý kịp
thời.
Điều 10. Công tác đào tạo, bồi
dưỡng nhân lực
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương chủ động
bồi dưỡng các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho thành viên Ban biên tập Cổng
TTĐT thành phần phù hợp với nhiệm vụ được giao đảm nhiệm để đảm bảo việc vận
hành, duy trì hoạt động và cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT thành phần.
2. Thành viên Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh và Ban
biên tập Cổng TTĐT thành phần (nhân lực biên tập nội dung, nhân lực quản trị kỹ
thuật, cán bộ đầu mối Cổng TTĐT...) tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ do các cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp tỉnh, Trung ương tổ
chức phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm duy trì tốt hoạt động của Cổng
TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần.
Chương III
CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 11. Cung cấp thông tin
trên Cổng TTĐT tỉnh
1. Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh chịu trách nhiệm
chính trong việc cử phóng viên, biên tập viên thực hiện việc sản xuất, biên tập,
cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh đảm bảo quy định tại Quy chế này và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Sử dụng thông tin được cung cấp từ mạng lưới cộng
tác viên.
3. Sưu tầm, biên tập, trích dẫn thông tin từ các
nguồn báo, tạp chí, Cổng/trang TTĐT... đảm bảo theo quy định của pháp luật.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương, cá
nhân có nhu cầu cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh qua một trong các hình
thức sau: Gửi văn bản về Văn phòng UBND tỉnh; gửi các tệp thông tin, dữ liệu điện
tử đến hộp thư điện tử của Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh (địa chỉ:
[email protected]).
5. Thông tin cung cấp cho Cổng TTĐT tỉnh bị từ chối
đăng tải trong các trường hợp sau:
a) Thông tin có nội dung không phù hợp với chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Thông tin đã được cấp có thẩm quyền quyết định
nhưng chưa phổ biến công khai hoặc chỉ phổ biến trong phạm vi hẹp.
c) Thông tin không rõ nguồn gốc hoặc không đúng sự
thật.
d) Thông tin trùng lặp nội dung đã được đăng tải
trên Cổng TTĐT tỉnh.
đ) Thông tin không bảo đảm chất lượng, thời gian chậm
muộn.
e) Thông tin không được phép đăng tải lên Cổng TTĐT
theo quy định của pháp luật.
6. Tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị
a) Tổ chức, cá nhân gửi thông tin kiến nghị, phản
ánh đến Cổng TTĐT tỉnh qua một trong các hình thức sau: Hộp thư điện tử của Ban
biên tập Cổng TTĐT tỉnh; số điện thoại của Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh; gửi văn
bản đến Văn phòng UBND tỉnh.
b) Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh tiếp nhận, nghiên cứu,
đánh giá, phân loại và tiến hành xác minh thông tin đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh
được tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị.
c) Sau khi đã xác minh thông tin phản ánh, kiến nghị;
đối với phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở, căn cứ vào tính chất, mức độ của thông
tin, Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh tổ chức triển khai các bước ưu tiên ban đầu để
xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền; nếu vượt quá thẩm quyền, Ban biên tập Cổng
TTĐT tỉnh báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên để xử lý, giải quyết.
d) Xử lý thông tin vi phạm theo quy định pháp luật
(điều chỉnh, gỡ bỏ, cải chính, xin lỗi... trên Cổng TTĐT tỉnh) và trả lời tổ chức,
cá nhân phản ánh, kiến nghị về kết quả xử lý, giải quyết bằng các hình thức phù
hợp (văn bản, trả lời trực tiếp qua điện thoại, gửi thư điện tử...).
đ) Kiểm tra, đánh giá thông tin sau khi đã xử lý.
Điều 12. Hình thức thể hiện
thông tin trên Cổng TTĐT
1. Nội dung thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng
TTĐT thành phần được trình bày dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và
đồ họa.
2. Ngôn ngữ sử dụng trên Cổng TTĐT tỉnh là tiếng Việt,
tiếng Anh.
3. Ngôn ngữ sử dụng trên Cổng TTĐT thành phần là tiếng
Việt và tiếng nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số
42/2022/NĐ-CP .
Điều 13. Thông tin cung cấp
trên Cổng TTĐT tỉnh
1. Cung cấp thông tin phiên bản tiếng Việt
a) Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai đảm bảo cung cấp thông
tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP như sau:
- Thông tin giới thiệu:
+ Thông tin về tỉnh Lào Cai gồm: Tổ chức bộ máy
hành chính; bản đồ địa giới hành chính đến cấp xã, điều kiện tự nhiên, dân số,
lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng, tóm lược quá trình hình
thành, phát triển.
+ Thông tin về Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai;
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai; đại biểu HĐND tỉnh.
+ Thông tin về Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND
tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh: Tiểu sử tóm tắt (ảnh, họ và tên, năm sinh, chức vụ, trình
độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, số điện thoại cơ quan, địa chỉ thư
điện tử công vụ, quá trình công tác) và nhiệm vụ đảm nhiệm/lĩnh vực phụ trách.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Đảm bảo tuân
thủ các quy định của pháp luật và đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản
pháp luật hoặc Công báo Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Hệ thống văn bản quản lý hành chính: Hình thức
văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu,
tệp văn bản cho phép tải về, công cụ tìm kiếm.
- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên.
- Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật,
chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
- Chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm.
- Thông tin về danh mục dự án, chương trình và kết
quả thực hiện đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công,
các nguồn vốn vay theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo tài chính năm công khai theo quy định của
Luật Kế toán, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ
Tài chính.
- Thông tin thống kê từ các cuộc điều tra theo quy
định của Luật Thống kê.
- Thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề
tài khoa học theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.
- Thông tin về dịch theo quy định của Luật Phòng,
chống bệnh truyền nhiễm.
- Danh mục thông tin phải được công khai: Đăng tải
trong chuyên mục “Tiếp cận thông tin”; trong đó nêu rõ địa chỉ, hình thức, thời
điểm, thời hạn công khai đối với từng loại thông tin.
- Thông tin liên quan đến lợi ích công cộng, sức khỏe
của cộng đồng.
- Thủ tục hành chính; Dịch vụ công trực tuyến liên
kết trực tiếp tới Cổng Dịch vụ công tỉnh Lào Cai (địa chỉ: www.dichvucong.laocai.gov.vn).
- Địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện
tử của cơ quan nhà nước. Thông tin của cán bộ, công chức làm đầu mối liên hệ Cổng
TTĐT tỉnh (họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử
công vụ).
b) Ngoài các thông tin phải công khai trên Cổng
TTĐT theo quy định; Cổng TTĐT tỉnh thực hiện cung cấp một số thông tin theo khoản
1 Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin và một số thông tin khác như sau:
- Tin tức, sự kiện: Đăng tải các tin, bài, ảnh,
video... về hoạt động chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh,
Đoàn ĐBQH tỉnh; tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng... trên thế giới,
trong nước, trong tỉnh, các lĩnh vực, địa phương.
- Chương trình công tác hằng tháng của Thường trực
Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh.
- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định
của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; nội dung và kết quả trưng
cầu ý dân, tiếp thu ý kiến của Nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền
quyết định của cơ quan nhà nước đưa ra lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của
pháp luật; đề án và dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành
chính, điều chỉnh địa giới hành chính.
- Thông tin về dự toán ngân sách nhà nước; báo cáo
tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước; dự toán,
tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách đối với các chương trình, dự án đầu
tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước; thủ tục ngân sách nhà nước.
- Thông tin về phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn viện trợ phi chính phủ theo quy định;
thông tin về quản lý, sử dụng các khoản cứu trợ, trợ cấp xã hội; quản lý, sử dụng
các khoản đóng góp của Nhân dân, các loại quỹ.
- Thông tin về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn
nhà nước tại doanh nghiệp; báo cáo đánh giá kết quả hoạt động và xếp loại doanh
nghiệp; báo cáo giám sát tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính của
doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đại diện chủ sở hữu; thông tin về tổ chức và
hoạt động của doanh nghiệp nhà nước.
- Thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có tác động
tiêu cực đến sức khỏe, môi trường; kết luận kiểm tra, thanh tra, giám sát liên
quan đến việc bảo vệ môi trường, sức khỏe của cộng đồng, an toàn thực phẩm, an
toàn lao động.
- Báo cáo công tác định kỳ; cơ sở dữ liệu ngành,
lĩnh vực; thông tin về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
- Thông tin về thuế, phí, lệ phí.
- Thông tin báo chí, công dân phản ánh trên báo chí
về địa phương.
c) Cổng TTĐT tỉnh thực hiện cung cấp thông tin khác
căn cứ vào tình hình thực tế và sự chỉ đạo, định hướng tuyên truyền hằng năm,
giai đoạn của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền.
2. Thông tin chủ yếu của phiên bản tiếng Anh
a) Thông tin giới thiệu về địa lý, văn hóa, lịch sử,
con người, tiềm năng kinh tế, du lịch của tỉnh Lào Cai.
b) Thông tin về Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn
ĐBQH tỉnh; địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử công vụ và tóm
lược quá trình hình thành, phát triển.
c) Họ và tên, chức vụ, số điện thoại cơ quan, địa
chỉ thư điện tử công vụ, nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo tỉnh.
d) Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm
quyền bao gồm: họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, số fax, địa chỉ
thư điện tử công vụ.
e) Một số thông tin về hoạt động chỉ đạo điều hành
của lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; tình hình kinh tế -
xã hội, an ninh quốc phòng... trong tỉnh, các lĩnh vực, địa phương.
ê) Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, Cổng
TTĐT tỉnh cung cấp các thông tin khác theo chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh, cơ quan
có thẩm quyền.
Điều 14. Thông tin cung cấp
trên Cổng TTĐT thành phần các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các
huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn
1. Cung cấp thông tin bằng Tiếng Việt
1.1. Các Cổng TTĐT thành phần thực hiện cung cấp
thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP như sau:
a) Thông tin Giới thiệu:
- Cổng TTĐT các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc
UBND tỉnh:
+ Sơ đồ tổ chức; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan và của đơn vị trực thuộc.
+ Ảnh trụ sở; địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa
chỉ thư điện tử công vụ; tóm lược quá trình hình thành, phát triển, thành tựu nổi
bật của cơ quan; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.
Thông tin về cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan (gồm họ
và tên, chức vụ, phòng ban, số điện thoại, thư điện tử công vụ).
+ Địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện
tử công vụ của đơn vị trực thuộc. Thông tin của Ban lãnh đạo đơn vị trực thuộc
(gồm họ và tên, chức vụ, số điện thoại, thư điện tử công vụ).
- Cổng TTĐT các huyện, thị xã, thành phố:
+ Tổ chức bộ máy hành chính; bản đồ địa giới hành
chính đến cấp xã; điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích,
danh thắng.
+ Tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của: Thường
trực Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; Thường trực HĐND, Thường trực UBND huyện, thị
xã, thành phố.
- Cổng TTĐT các xã, phường, thị trấn:
+ Tổ chức bộ máy; bản đồ địa giới hành chính; điều
kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng.
+ Tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của Thường
trực: Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường, thị trấn.
b) Tin tức, sự kiện:
- Sản xuất, đăng tải các tin, bài, ảnh về hoạt động,
các sự kiện, chương trình liên quan thuộc phạm vi quản lý của sở, ban, ngành
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị
trấn.
- Sưu tầm, biên tập, trích dẫn thông tin từ các nguồn
báo, tạp chí, cổng/trang TTĐT... đăng tải, cập nhật trên Cổng TTĐT thành phần
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và đảm bảo các
quy định pháp luật có liên quan.
c) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản
quản lý hành chính thuộc thẩm quyền ban hành hoặc được giao chủ trì soạn thảo:
- Trong đó nêu rõ: hình thức văn bản, thẩm quyền
ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho
phép tải về, cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản.
- Việc cung cấp thông tin văn bản quy phạm pháp luật
tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về văn bản pháp luật hoặc Công báo Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
d) Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thỏa
thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên.
đ) Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật
chung và chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ
quan nhà nước.
e) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch,
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và phương thức,
kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm. Trong đó:
- Cổng TTĐT các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc
UBND tỉnh cung cấp thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền; phương thức, kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch công
tác hằng năm.
- Cổng TTĐT các huyện, thị xã, thành phố và Cổng
TTĐT các xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quản lý; phương thức, kết quả thực
hiện; chương trình, kế hoạch công tác hàng năm.
ê) Thông tin về danh mục dự án, chương trình và kết
quả thực hiện đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công,
các nguồn vốn vay theo quy định của pháp luật.
g) Báo cáo tài chính năm công khai theo quy định của
Luật Kế toán, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ
Tài chính; thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của Luật
Thống kê; thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học theo
quy định của Luật Khoa học và Công nghệ; thông tin về dịch theo quy định của Luật
Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
h) Danh mục thông tin phải được công khai; trong đó
nêu rõ địa chỉ, hình thức, thời điểm, thời hạn công khai đối với từng loại
thông tin. Danh mục thông tin phải được công khai đăng tải trên Chuyên mục về
Tiếp cận thông tin.
i) Thông tin của cán bộ, công chức làm đầu mối liên
hệ Cổng TTĐT: Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, địa chỉ thư điện
tử công vụ.
k) Thủ tục hành chính; Dịch vụ công trực tuyến liên
kết trực tiếp tới Cổng Dịch vụ công tỉnh Lào Cai (địa chỉ:
www.dichvucong.laocai.gov.vn).
l) Các thông tin khác mà pháp luật quy định phải
công bố công khai.
1.2. Đối với Cổng TTĐT các xã, phường, thị trấn,
ngoài thực hiện cung cấp thông tin theo quy định tại mục 1.1, khoản 1 Điều 14
Quy chế này, có trách nhiệm đăng tải các thông tin quy định tại Điều 11 Chương
II Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở gồm:
a) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển
dịch cơ cấu kinh tế hằng năm của cấp xã và kết quả thực hiện.
b) Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách
nhà nước, kế hoạch hoạt động tài chính của cấp xã trình HĐND cấp xã; dự toán
ngân sách, kế hoạch hoạt động tài chính đã được HĐND cấp xã quyết định; số liệu
và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã định kỳ theo quý,
06 tháng, hằng năm; quyết toán ngân sách nhà nước và kết quả thực hiện các hoạt
động tài chính khác đã được HĐND cấp xã phê chuẩn; kết quả thực hiện các kiến nghị
của Kiểm toán nhà nước (nếu có).
c) Dự án, công trình đầu tư trên địa bàn cấp xã và
tiến độ thực hiện; kế hoạch thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
thu hồi đất để thực hiện dự án, công trình đầu tư trên địa bàn cấp xã; kế hoạch
quản lý, sử dụng quỹ đất do cấp xã quản lý; kế hoạch cho thuê đất thuộc quỹ đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của cấp xã; quy hoạch xây dựng vùng
huyện, quy hoạch xây dựng xã và điểm dân cư nông thôn; quy hoạch chung được lập
cho thị trấn, đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu
vực thuộc phạm vi thị trấn.
d) Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách
ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn của
chính quyền địa phương cấp xã.
đ) Việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu
tư, tài trợ theo chương trình, dự án đối với địa bàn cấp xã; các khoản huy động
Nhân dân đóng góp.
e) Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê,
sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và
hình thức xử lý khác đối với tài sản công do cấp xã quản lý; tình hình khai
thác nguồn lực tài chính từ tài sản công của chính quyền địa phương cấp xã.
ê) Chủ trương, chính sách, kế hoạch, tiêu chí, đối
tượng, quy trình bình xét và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ, trợ cấp, tín
dụng để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển sản xuất, hỗ
trợ xây dựng nhà ở, cấp thẻ bảo hiểm y tế và các chính sách an sinh xã hội khác
được tổ chức triển khai trên địa bàn cấp xã.
g) Thông tin về phạm vi, đối tượng, cách thức bình
xét, xác định đối tượng, mức hỗ trợ, thời gian, thủ tục thực hiện phân phối các
khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh,
sự cố, thảm họa hoặc để hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo trên địa bàn cấp
xã; việc quản lý, sử dụng các nguồn đóng góp, quyên góp tự nguyện của các tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài dành cho các đối tượng trên địa bàn cấp xã.
h) Số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ;
danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân; danh sách công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia
Công an nhân dân; danh sách tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ trên địa
bàn cấp xã.
i) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ
việc tham nhũng, tiêu cực, vi phạm kỷ luật đối với cán bộ, công chức, người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; kết quả lấy phiếu tín nhiệm,
bỏ phiếu tín nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Trưởng ban của HĐND cấp xã, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND cấp xã.
k) Kế hoạch lấy ý kiến Nhân dân, nội dung lấy ý kiến,
kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Nhân dân đối với những
nội dung chính quyền địa phương cấp xã đưa ra lấy ý kiến Nhân dân.
l) Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa
vụ tài chính khác do chính quyền địa phương cấp xã trực tiếp thu.
m) Các thủ tục hành chính, thủ tục giải quyết công
việc liên quan đến tổ chức, cá nhân do chính quyền địa phương cấp xã trực tiếp
thực hiện.
n) Nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy
chế thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
1.3. Ngoài thông tin quy định nêu trên, các sở,
ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố, các xã,
phường, thị trấn có thể cung cấp thông tin khác trên Cổng TTĐT thành phần theo
thẩm quyền, điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo quy định
pháp luật và chỉ đạo, định hướng tuyên truyền của cấp trên.
2. Cung cấp thông tin bằng tiếng nước ngoài
a) Cổng TTĐT thành phần đảm bảo cung cấp thông tin
bằng tiếng Anh gồm:
- Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan và của từng đơn vị trực thuộc.
- Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm
quyền bao gồm: họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, số fax, địa chỉ
thư điện tử công vụ.
b) Khuyến khích Cổng TTĐT thành phần đăng tải các mục
thông tin khác bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.
Điều 15. Thông tin cung cấp
trên Cổng TTĐT cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tự nguyện tham gia là Cổng TTĐT
thành phần của Cổng TTĐT tỉnh
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức tự nguyện tham gia là Cổng
TTĐT thành phần của Cổng TTĐT tỉnh gồm:
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy, các đảng
bộ trực thuộc tỉnh.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh.
- Các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành chuyên môn
thuộc UBND tỉnh.
- Các tổ chức xã hội, nghề nghiệp tỉnh.
- Các cơ quan trung ương ngành dọc đóng trên địa
bàn tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác.
2. Khuyến khích cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tự
nguyện tham gia là Cổng TTĐT thành phần của Cổng TTĐT tỉnh thực hiện cung cấp
thông tin theo quy định tại Điều 4 và khoản 2, Điều 7 Nghị định số
42/2022/NĐ-CP .
3. Đối với Cổng TTĐT thành phần các cơ quan tham
mưu giúp việc Tỉnh ủy, các đảng bộ trực thuộc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh cần đảm bảo các thông tin chủ yếu
sau:
a) Thông tin giới thiệu: Sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức
năng nhiệm vụ, quyền hạn; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ
quan; tóm lược quá trình hình thành, phát triển và thành tựu nổi bật của cơ
quan.
b) Tin tức, sự kiện: Các tin, bài về hoạt động, các
vấn đề liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.
c) Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, văn
kiện Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, công tác chỉ đạo của lãnh đạo cơ
quan.
d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực
hiện chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi phụ trách; thông tin về công tác tuyên
vận.
đ) Hệ thống văn bản lãnh đạo, chỉ đạo có liên quan:
Hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực,
trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về, cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản.
e) Thông tin của cán bộ, công chức làm đầu mối liên
hệ Cổng TTĐT gồm: Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa
chỉ thư điện tử công vụ.
g) Thực hiện cung cấp các thông tin khác phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế và định hướng tuyên truyền của cơ quan
có thẩm quyền.
4. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức được
giao thực hiện các nhiệm vụ đặc thù: Thực hiện cung cấp thông tin trên Cổng
TTĐT đảm bảo các quy định pháp luật liên quan và điều kiện, tình hình thực tế.
Điều 16. Thời hạn cung cấp, xử
lý và lưu trữ thông tin trên Cổng TTĐT
1. Thông tin cung cấp bằng tiếng Việt trên Cổng
TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần phải đảm bảo thường xuyên, kịp thời khi có phát
sinh hoặc thay đổi. Cụ thể:
a) Thông tin giới thiệu; Tin tức, sự kiện; Danh mục
thông tin phải được công khai; Thông tin của cán bộ, công chức làm đầu mối liên
hệ Cổng TTĐT đảm bảo cập nhật thường xuyên, kịp thời.
b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản
lý hành chính thuộc thẩm quyền ban hành hoặc được giao chủ trì soạn thảo:
- Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể
từ ngày văn bản được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản.
- Thời gian cập nhật không quá 08 ngày làm việc kể
từ ngày văn bản được ban hành đối với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của
văn bản.
- Cập nhật trong thời gian nhanh nhất kể từ khi văn
bản được ban hành đối với: Văn bản quy định các biện pháp thi hành trong tình
trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống
thiên tai, dịch bệnh theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
văn bản có hiệu lực kể từ ngày công bố hoặc ngày ký ban hành.
c) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực
hiện pháp luật, chế độ, chính sách: Thời gian cập nhật không quá 15 ngày làm việc
kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.
d) Thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển; về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công:
- Thời gian cập nhật không quá 10 ngày làm việc kể
từ khi chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chương
trình, kế hoạch công tác năm; dự án, chương trình đầu tư, mua sắm công... được
phê duyệt.
- Việc công bố quy hoạch tuân theo Luật Quy hoạch.
Theo đó, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền
quyết định hoặc phê duyệt, toàn bộ nội dung của quy hoạch phải được công bố
công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Quy hoạch phải được đăng tải thường xuyên,
liên tục trên Cổng TTĐT của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch.
đ) Công khai Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh (Báo
cáo năm) trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo được báo cáo trước HĐND tỉnh.
e) Thông tin thống kê từ các cuộc điều tra được phổ
biến kịp thời, công khai trên Cổng TTĐT và theo thời hạn quy định trong phương
án điều tra thống kê.
ê) Thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề
tài khoa học: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN ngày
26/6/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 quy định thu thập, đăng ký, lưu giữ
và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Thông tư số
10/2017/TT-BKHCN ngày 28/6/2017 quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng,
duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
g) Thông tin về dịch cập nhật đảm bảo theo quy định
tại Điều 18 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30/9/2010 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng
biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời
gian có dịch; theo chỉ đạo tại các văn bản của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền và
tình hình thực tiễn để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch bệnh. Trong
đó Quyết định về việc áp dụng hoặc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp chống dịch đặc
thù trong thời gian có dịch phải được đăng tải trên Cổng TTĐT chậm nhất là 06
giờ, kể từ thời điểm ban hành.
2. Các mục thông tin quy định cung cấp bằng tiếng
nước ngoài trên Cổng TTĐT phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi
có thay đổi.
3. Trường hợp pháp luật chưa có quy định hoặc Quy
chế này không quy định thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày tạo ra thông
tin, cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương thực hiện cung cấp thông tin trên Cổng
TTĐT.
4. Khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong
các ngày nghỉ cuối tuần, lễ, Tết.
5. Việc lưu trữ thông tin của Cổng TTĐT tỉnh và Cổng
TTĐT thành phần thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ điện tử.
Chương IV
CUNG CẤP DỊCH VỤ, CÁC CHỨC
NĂNG HỖ TRỢ CƠ BẢN, TƯƠNG TÁC TRÊN CỔNG TTĐT
Điều 17. Cung cấp dịch vụ, các
chức năng hỗ trợ cơ bản và tương tác với tổ chức, cá nhân trên Cổng TTĐT
1. Hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin
a) Chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin cho phép
tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có
theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường liên kết đến
Cổng TTĐT của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương khác có liên quan.
c) Cung cấp chức năng in ấn và lưu trữ cho mỗi tin,
bài.
2. Tương tác với tổ chức, cá nhân trên Cổng TTĐT
a) Chức năng Hỏi - Đáp và tiếp nhận thông tin phản
hồi trực tuyến gồm: cung cấp chức năng cho phép tổ chức, cá nhân gửi câu hỏi, ý
kiến trực tuyến, trả lời các câu hỏi, tiếp thu ý kiến góp ý, theo dõi tình trạng
xử lý và nhận kết quả xử lý kiến nghị trực tuyến.
b) Hỗ trợ tính năng mạng xã hội.
c) Cho phép tham gia trong hoạt động xây dựng pháp
luật, thực thi chính sách, pháp luật của cơ quan nhà nước theo quy định của
pháp luật.
d) Cho phép đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của
cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, bao gồm đánh giá về giao diện, nội dung,
chất lượng, sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước.
đ) Tổ chức chương trình đối thoại trực tuyến trên Cổng
TTĐT tỉnh.
3. Cung cấp dịch vụ
a) Dịch vụ công trực tuyến.
b) Dịch vụ nội dung thông tin số.
Điều 18. Chức năng Hỏi - Đáp
1. Tiếp nhận thông tin trên chuyên mục Hỏi - Đáp:
a) Việc tiếp nhận thông tin trên chuyên mục Hỏi -
Đáp được thực hiện 24/24h vào tất cả các ngày trong tuần.
b) Chỉ tiếp nhận các câu hỏi có nội dung hỏi về cơ
chế, chính sách, thủ tục hành chính, tìm hiểu cơ hội đầu tư và các thông tin hữu
ích khác với mục tiêu tạo điều kiện tối đa để các tổ chức, cá nhân được đối thoại
với các cơ quan nhà nước. Không tiếp nhận các nội dung thông tin liên quan đến
giải quyết khiếu nại, tố cáo và các nội dung thông tin không thuộc vị trí, chức
năng, phạm vi, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương.
c) Tổ chức, cá nhân đặt câu hỏi ghi rõ các thông
tin:
- Đối với câu hỏi của tổ chức: Ghi rõ họ và tên, chức
vụ người đại diện hỏi, số Quyết định (hoặc giấy phép) thành lập đơn vị, địa chỉ
(số nhà, đường/phố, quận/huyện, tỉnh/thành phố và các đơn vị hành chính tương
đương) trụ sở chính của cơ quan, đơn vị.
- Đối với câu hỏi của cá nhân: Ghi rõ họ và tên, quốc
tịch, nghề nghiệp, địa chỉ nơi đang sinh sống, học tập, làm việc (số nhà, đường/phố,
xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố và các đơn vị hành chính tương đương).
2. Trả lời câu hỏi trên chuyên mục Hỏi - Đáp:
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm
trả lời các câu hỏi được gửi đến thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Tùy theo tính chất, thông tin hỏi mà cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền
trả lời, phân loại trả lời trên Cổng TTĐT hoặc trả lời trực tiếp đến địa chỉ của
các tổ chức, cá nhân.
b) Người trả lời thông tin trên chuyên mục Hỏi -
Đáp là lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương (Trưởng Ban, Phó Trưởng
Ban, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Cục Trưởng,
Phó Cục Trưởng, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND...).
c) Nội dung trả lời câu hỏi ngắn gọn, đúng trọng
tâm; ghi chính xác số, ký hiệu, trích yếu, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ban
hành văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng để trả lời.
d) Thời gian trả lời thực hiện theo quy định sau:
- Năm (05) ngày làm việc đối với các câu hỏi thuộc
thẩm quyền giải quyết.
- Tám (08) ngày làm việc đối với những câu hỏi cần
sự phối hợp của các liên ngành.
- Trường hợp đặc biệt thì phải hẹn trả lời nhưng tối
đa không quá mười (10) ngày làm việc.
3. Việc hỏi của các tổ chức, cá nhân và việc trả lời
của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương theo Quy chế này không bị điều chỉnh
bởi Luật Khiếu nại, tố cáo. Ý kiến trả lời của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa
phương chỉ có ý nghĩa tham khảo, không phải là cơ sở pháp lý để giải quyết các
quan hệ dân sự.
Điều 19. Cung cấp dịch vụ công
trực tuyến
Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thực hiện
theo quy định tại Chương III Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định
số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản
lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp
thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; các văn bản pháp luật liên quan.
Điều 20. Cung cấp, sử dụng các
dịch vụ nội dung thông tin số
1. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương, Văn phòng UBND tỉnh chủ động tham mưu UBND tỉnh triển khai các
dịch vụ nội dung thông tin số trên Cổng TTĐT tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho các tầng lớp Nhân dân tiếp cận các dịch vụ nội dung thông tin số, thúc đẩy
mạnh mẽ hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu
cầu khai thác các dịch vụ nội dung thông tin số liên hệ với Ban biên tập Cổng
TTĐT tỉnh để được hướng dẫn truy cập, tìm kiếm, sử dụng dữ liệu đối với một hoặc
nhiều dịch vụ nội dung thông tin số theo các cam kết với cơ quan cung cấp dịch
vụ; có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về bảo mật tài khoản, an toàn
thông tin, tính toàn vẹn của dữ liệu và các quy định khác theo pháp luật hiện
hành.
Điều 21. Tổ chức chương trình
đối thoại trực tuyến trên Cổng TTĐT tỉnh
1. Tổ chức chương trình đối thoại trực tuyến trên Cổng
TTĐT tỉnh nhằm giúp các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận, hiểu rõ hơn
các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh
Lào Cai. Đồng thời giúp lãnh đạo tỉnh nắm bắt tình hình thực tế, tâm tư, nguyện
vọng của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để có những điều chỉnh kịp thời
trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo. Thông qua chương trình đối thoại trực tuyến
trên Cổng TTĐT tỉnh góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ của các cơ quan quản lý
nhà nước; tạo lập cơ sở hạ tầng, thực hiện nền hành chính điện tử trên địa bàn
tỉnh.
2. Nguyên tắc đối thoại trực tuyến
a) Đối thoại trực tuyến giữa chính quyền với các cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời đề cao
trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương.
b) Đối thoại trực tuyến được tiến hành công khai,
minh bạch, dân chủ, khách quan, thẳng thắn, đúng trọng tâm, trọng điểm với tinh
thần xây dựng vì lợi ích chung.
c) Nghiêm cấm việc đưa ra những thông tin không có
căn cứ làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của tổ chức, cá nhân.
3. Đối tượng đối thoại trực tuyến
a) Đối tượng hỏi: Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
trong và ngoài tỉnh Lào Cai.
b) Đối tượng trả lời: Lãnh đạo tỉnh; Giám đốc các sở,
ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh; mời lãnh đạo các cơ quan chuyên trách
tham mưu giúp việc Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh; đại diện thường trực các Đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy;
Chủ tịch UBND cấp huyện.
4. Đơn vị tổ chức chương trình đối thoại trực tuyến
a) Chương trình đối thoại trực tuyến trên Cổng TTĐT
tỉnh được tổ chức dưới sự phê duyệt của Thường trực UBND tỉnh.
b) Văn phòng UBND tỉnh là đầu mối tham mưu tổ chức,
điều hành chung mọi hoạt động đối thoại trực tuyến theo chỉ đạo của Thường trực
UBND tỉnh.
5. Nội dung, thời gian tổ chức chương trình đối thoại
trực tuyến
a) Nội dung: Chương trình đối thoại trực tuyến trên
Cổng TTĐT tỉnh được tổ chức theo từng chủ đề; tập trung vào những nội dung sau:
- Những vấn đề vướng mắc, nổi cộm, bức xúc trong
Nhân dân.
- Các chủ trương, đường lối của Đảng, cơ chế, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh Lào Cai mà các tổ chức, cá nhân đang
quan tâm.
- Những vấn đề được báo chí phản ánh.
b) Thời gian tổ chức:
- Tùy theo nhu cầu, tình hình thực tế, UBND tỉnh
quyết định tổ chức các chương trình đối thoại trực tuyến phù hợp, kịp thời, đảm
bảo giải quyết các nội dung, vấn đề tổ chức, cá nhân, báo chí, Nhân dân quan
tâm.
- Thời gian tổ chức mỗi chương trình đối thoại trực
tuyến trên Cổng TTĐT tỉnh không quá 1/2 ngày.
6. Trình tự tổ chức đối thoại trực tuyến
a) Công tác chuẩn bị
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ Căn cứ tình hình, nhu cầu thực tế, Văn phòng UBND
tỉnh đề xuất Thường trực UBND tỉnh quyết định.
+ Quyết định nhân sự tham gia chương trình đối thoại
trực tuyến. Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân, từng bộ phận đảm nhiệm trong
các giai đoạn: Chuẩn bị đối thoại, tiến hành đối thoại và xử lý công việc sau đối
thoại.
+ Tiến hành trao đổi thống nhất với đối tượng trả lời
chương trình đối thoại trực tuyến về nội dung, thời gian và thành phần tham
gia.
+ Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
cách thức tiếp nhận câu hỏi của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Điều phối
các câu hỏi tiếp nhận đến đối tượng trả lời của chương trình đối thoại trực tuyến
để nghiên cứu trả lời.
+ Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn
bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ phục vụ chương trình đối thoại trực tuyến
đảm bảo thông suốt, ổn định và an toàn.
- Đối tượng trả lời:
+ Căn cứ vào kế hoạch, câu hỏi tiếp nhận cụ thể, đối
tượng trả lời tiến hành nghiên cứu để nắm bắt, tổ chức phân loại từng nội dung
theo mức độ cấp thiết của vấn đề.
+ Tổ chức thảo luận, thống nhất về dự kiến nội dung
trả lời, đồng thời phân công giải quyết ngay các kiến nghị thuộc thẩm quyền của
mình trước, trong và sau khi thực hiện chương trình đối thoại trực tuyến.
b) Thực hiện chương trình đối thoại trực tuyến
- Tất cả các ý kiến nêu ra tại chương trình đối thoại
trực tuyến đều được đối tượng trả lời lắng nghe, ghi chép đầy đủ và trả lời kịp
thời.
- Căn cứ vào nội dung, thời gian tổ chức, người dẫn
chương trình đối thoại trực tuyến lựa chọn các câu hỏi do cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp gửi đến trong thời gian diễn ra chương trình, đề nghị đối tượng trả
lời nghiên cứu, trả lời.
- Đối tượng trả lời căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao của cơ quan mình, cấp mình để trả lời rõ ràng, cặn kẽ,
chính xác, ngắn gọn và dễ hiểu. Những vấn đề không thuộc trách nhiệm, thẩm quyền
hoặc vượt quá thẩm quyền của cấp mình thì chỉ được phép ghi nhận để chuyển giao
cho cơ quan có trách nhiệm hoặc báo cáo cấp trên để trả lời sau.
- Toàn bộ nội dung chương trình đối thoại trực tuyến
được đăng tải trực tiếp tại Chuyên mục Đối thoại trực tuyến trên Cổng TTĐT tỉnh
(tại địa chỉ: http://doithoai.laocai.gov.vn) bằng hình thức video và text.
c) Xử lý sau đối thoại trực tuyến
- Văn phòng UBND tỉnh thực hiện tổng kết, đánh giá
rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả của chương trình đối thoại trực tuyến với
UBND tỉnh.
- Đối tượng trả lời:
+ Thông tin nội dung tổng hợp các vấn đề kiến nghị
và kết quả trả lời tại chương trình đối thoại trực tuyến gửi đến cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp tham gia đối thoại để các đối tượng hỏi theo dõi, giám sát việc thực
hiện.
+ Đề xuất, kiến nghị với các cơ quan cấp trên để sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách cho phù hợp với thực tiễn.
+ Trình cơ quan cấp trên giải quyết các vấn đề vượt
quá thẩm quyền đã được nêu ra và ghi nhận tại chương trình đối thoại trực tuyến.
Chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối với các kiến nghị thuộc trách nhiệm
của cơ quan đó theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; đồng thời thông báo cho
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nêu kiến nghị biết.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Kinh phí duy trì và
phát triển hoạt động Cổng TTĐT
1. Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động
cung cấp thông tin
a) Ngân sách nhà nước
- Kinh phí chi cho duy trì và phát triển hoạt động
cung cấp thông tin của Cổng TTĐT cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương được bố
trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa
phương; bảo đảm theo quy định pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
- Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ thực hiện cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT được bố trí hằng năm trong dự
toán ngân sách của cơ quan để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc phạm
vi quản lý.
b) Ngoài nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán
chi ngân sách hằng năm, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương được phép sử dụng
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để duy trì hoạt động
và phát triển Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần.
c) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương hằng năm có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo đảm kinh phí để duy trì và phát triển các hoạt
động cung cấp thông tin của mình; báo cáo cơ quan có thẩm quyền để phân bổ kinh
phí.
2. Kinh phí bảo đảm cơ sở hạ tầng và an toàn thông
tin
Định kỳ theo giai đoạn, hằng năm, đơn vị được giao
quản trị, vận hành xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp các hệ thống
cung cấp thông tin; trình cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ kinh phí, nhằm bảo
đảm hoạt động cung cấp thông tin ổn định, an toàn thông tin mạng.
3. Kinh phí tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút,
cung cấp thông tin
a) Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp
thông tin trên Cổng TTĐT thực hiện theo quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh
vực báo chí, xuất bản; Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của HĐND tỉnh
Lào Cai quy định chế độ nhuận bút, thù lao trong lĩnh vực báo chí, xuất bản,
thông tin điện tử, bản tin đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
thuộc tỉnh Lào Cai quản lý.
b) Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa
thông tin trên Cổng TTĐT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo
lập thông tin điện tử.
c) Căn cứ khả năng kinh phí của cơ quan, đơn vị, tổ
chức, địa phương; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương chủ quản Cổng
TTĐT quyết định mức chi cụ thể cho việc tạo lập thông tin và chi trả thù lao,
nhuận bút phù hợp với các quy định của pháp luật.
Điều 23. Công tác báo cáo
1. Báo cáo định kỳ
a) Các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
UBND cấp huyện; UBND cấp xã; cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tự nguyện tham gia
là Cổng TTĐT thành phần báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) tình hình
hoạt động, cung cấp thông tin của Cổng TTĐT thành phần do cơ quan, đơn vị, tổ
chức, địa phương quản lý.
Thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều
5 Chương II Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh Lào Cai
ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của
UBND tỉnh Lào Cai. Cụ thể:
- Báo cáo định kỳ quý I: Gửi chậm nhất vào ngày 18
tháng 3.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Gửi chậm nhất
vào ngày 18 tháng 6.
- Báo cáo định kỳ quý III: Gửi chậm nhất vào ngày
18 tháng 9.
- Báo cáo năm: Gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng 12 hằng
năm.
b) UBND cấp xã xây dựng báo cáo tình hình hoạt động
Cổng TTĐT thành phần cấp xã, gửi UBND cấp huyện tổng hợp. UBND cấp huyện tổng hợp
chung nội dung hoạt động Cổng TTĐT thành phần cấp xã trong Báo cáo của địa
phương; gửi về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) theo thời hạn quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 23 Quy chế này.
c) Nội dung báo cáo: Cổng TTĐT thành phần báo cáo
theo mẫu số 04, Phụ lục 02 Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của
UBND tỉnh Lào Cai thay thế Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết
định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh Lào Cai.
d) Định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, năm, Văn phòng
UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh báo cáo bộ, ngành Trung ương liên quan, Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh về tình hình hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh.
2. Báo cáo đột xuất
Các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND
cấp huyện; UBND cấp xã; cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tự nguyện tham gia là Cổng
TTĐT thành phần báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động, cung cấp thông tin của
Cổng TTĐT (khi có yêu cầu) gửi UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh).
Điều 24. Khen thưởng và xử lý
vi phạm
1. Khen thưởng
Các đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc thực
hiện Quy chế, góp phần phát triển Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần được
xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy
chế này bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
UBND cấp huyện; UBND cấp xã; cơ quan, đơn vị, tổ chức khác tự nguyện tham gia
là Cổng TTĐT thành phần; các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia
khai thác thông tin và sử dụng dịch vụ của Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT thành phần
có trách nhiệm thực hiện Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Văn phòng UBND tỉnh
a) Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo
quản trị, vận hành toàn diện nội dung thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh; đầu mối tổng
hợp báo cáo và kết nối thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh.
b) Chỉ đạo Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh theo dõi, rà
soát, tham mưu đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương duy trì hoạt động,
cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT thành phần theo quy định tại Quy chế này và
các quy định pháp luật liên quan.
c) Tham mưu công tác báo cáo định kỳ, báo cáo đột
xuất gửi bộ, ngành Trung ương và Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh theo quy định.
d) Thực hiện một số nhiệm vụ khác liên quan theo
quy định pháp luật.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin,
tuyên truyền trên Cổng TTĐT; hướng dẫn Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh thực hiện
các thủ tục đảm bảo điều kiện pháp lý cho hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh, Cổng
TTĐT thành phần.
4. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng
mắc cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương kịp thời phản
ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.