|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 267/QĐ-LĐTBXH
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 03 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ TRẢ LỜI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA NGƯỜI DÂN,
DOANH NGHIỆP TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ LAO
ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP
ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP
ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP
ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ
chứng thực chữ ký số; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP
ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 quy định chi tiết
thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số
và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Quyết định số 574/QĐ-TTg ngày 25/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 486/QĐ-LĐTBXH ngày 29/3/2017 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tiếp nhận, xử lý
và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng Thông tin
điện tử Chính phủ thuộc trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và
Cổng Thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục KSTTHC - VPCP;
- Lưu: VT,TH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Doãn Mậu Diệp
|
QUY CHẾ
TIẾP
NHẬN, XỬ LÝ VÀ TRẢ LỜI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP TRÊN CỔNG
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ
XÃ HỘI VÀ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 267/QĐ-LĐTBXH ngày 12/3/2018 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc tiếp nhận, xử lý và trả
lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về các vướng mắc, khó khăn
trong thực hiện cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh và đời sống của người dân thuộc lĩnh vực lao động, người
có công và xã hội thông qua Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp trên cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng
Thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Hệ
thống thông tin).
2. Quy chế này không quy định về việc tiếp nhận đơn
thư khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giải đáp pháp luật.
3. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị,
cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (gọi tắt
là các đơn vị và cá nhân) được Bộ phân công thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, phân
loại, xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp gửi đến Hệ
thống thông tin.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Hệ thống thông tin là Hệ thống Phần mềm hỗ trợ hoạt
động tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp:
- Do Văn phòng Chính phủ xây dựng và được tích hợp
trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ tại địa chỉ:
+ http://nguoidan.chinhphu.vn;
+ http://doanhnghiep.chinhphu.vn.
- Do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng
và được tích hợp trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ tại địa chỉ: http://phananhkiennghi.molisa.gov.vn.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận,
xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp nhận, xử
lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, trung
thực.
3. Quy trình tiếp nhận, phân loại chuyển xử lý, xử
lý và trả lời phải cụ thể, rõ ràng, thống nhất và được thực hiện qua các chức
năng của Hệ thống thông tin; bảo đảm thủ tục tiếp nhận đơn giản, thuận tiện, tạo
Điều kiện cho người dân, doanh nghiệp gửi phản ánh, kiến nghị.
4. Bảo đảm an toàn thông tin trong việc gửi, chuyển,
lưu trữ dữ liệu về phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
Chương II
NỘI DUNG, CÁCH THỨC TIẾP
NHẬN VÀ XỬ LÝ, TRẢ LỜI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 4. Nội dung phản ánh, kiến
nghị
1. Hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực
hiện, thực hiện không đúng quy định của cán bộ, công chức, viên chức trong giải
quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
2. Những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực lao động, người có công và xã hội không phù hợp với thực tế, không đồng
bộ, không thống nhất, không hợp pháp, trái với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam
đã ký kết hoặc gia nhập.
3. Phản ánh, kiến nghị các giải pháp, sáng kiến nhằm
ban hành những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính mới thuộc lĩnh vực lao động,
người có công và xã hội có tác động đến người dân, doanh nghiệp.
4. Nội dung phản ánh, kiến nghị phải được sử dụng
ngôn ngữ tiếng Việt. Có đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại,
địa chỉ thư điện tử của người dân, doanh nghiệp gửi phản ánh, kiến nghị.
Điều 5. Giá trị phản ánh, kiến
nghị được gửi trên Hệ thống thông tin
1. Nội dung phản ánh, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp và trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên Hệ thống thông
tin có giá trị như văn bản giấy.
2. Các hoạt động, nội dung thực hiện tiếp nhận, phối
hợp và xử lý phản ánh, kiến nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và của
các đơn vị thuộc Bộ trên Hệ thống thông tin có giá trị như văn bản giấy.
Điều 6. Quy trình tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị
1. Thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị:
Các đơn vị thực hiện tiếp nhận, phân loại phản ánh,
kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin qua các địa chỉ:
http://nguoidan.chinhphu.vn; http://doanhnghiep.chinhphu.vn;
http://phananhkiennghi.molisa.gov.vn hoặc qua công văn do Văn phòng Chính phủ
chuyển đến Bộ và được Bộ phân công cho các đơn vị xử lý.
Thực hiện cập nhật đầy đủ các phản ánh, kiến nghị
được gửi bằng văn bản, điện thoại, fax, thư điện tử vào Hệ thống thông tin để xử
lý theo quy định của pháp luật.
2. Đánh giá và phân loại phản ánh, kiến nghị:
a) Các phản ánh, kiến nghị không đúng nội dung, yêu
cầu quy định tại Điều 4 Quy chế này, trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, các đơn vị thông tin cho người
dân, doanh nghiệp việc không tiếp nhận và nêu rõ lý do.
b) Các phản ánh, kiến nghị chưa rõ nội dung quy định
tại Điều 4 Quy chế này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, các đơn vị đề nghị người dân, doanh nghiệp
bổ sung, làm rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.
c) Các phản ánh, kiến nghị đáp ứng các nội dung,
yêu cầu quy định tại Điều 4 Quy chế này nhưng không thuộc thẩm
quyền quyết định, phạm vi quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, các
đơn vị chuyển phản ánh, kiến nghị tới cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm
quyền để xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho người dân,
doanh nghiệp biết.
d) Các phản ánh, kiến nghị đáp ứng các nội dung,
yêu cầu quy định tại Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền quyết
định, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì tiếp
nhận, xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Các phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền quyết định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan hành
chính nhà nước khác nhau nhưng không thống nhất được phương án xử lý, hoặc đã
được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời nhưng người dân, doanh nghiệp
không nhất trí và vẫn tiếp tục gửi phản ánh, kiến nghị thì đơn vị báo cáo Bộ để
phối hợp với Văn phòng Chính phủ nghiên cứu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định và trả lời theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan
tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
1. Bố trí cán bộ, công chức hoặc bộ phận thực hiện
tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
2. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận các phản ánh,
kiến nghị theo đúng quy trình quy định tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
1. Hướng dẫn người dân, doanh nghiệp truy cập Hệ thống
thông tin để gửi, tra cứu tình hình, kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị.
2. Liên hệ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp cập
nhật đầy đủ nội dung có liên quan đến phản ánh, kiến nghị trong trường hợp các
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp chưa rõ ràng hoặc thiếu nội
dung cần thiết.
3. Tuân thủ đúng quy trình, thời hạn tiếp nhận,
phân loại xử lý, cập nhật, đăng tải kết quả xử lý, phản ánh kiến nghị.
Điều 9. Quy trình xử lý phản
ánh, kiến nghị
1. Trên cơ sở tiếp nhận, phân loại các phản ánh, kiến
nghị tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này, các đơn vị có trách nhiệm
nghiên cứu, xử lý hoặc phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy trình được
quy định tại Điều 14 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày
14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ
chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 20/2008/NĐ-CP).
Trường hợp phản ánh, kiến nghị liên quan tới nhiều
bộ, ngành, địa phương thì cần xác định các cơ quan liên quan để phối hợp xử lý.
2. Thời hạn xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị:
a) Thời hạn xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị là
20 ngày kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị và phải được cập nhật kết quả
vào Hệ thống thông tin để trả lời cho người dân, doanh nghiệp.
Trường hợp hết thời hạn 20 ngày mà chưa xử lý xong,
định kỳ cứ sau 07 ngày các đơn vị cập nhật tình hình xử lý vào Hệ thống thông
tin để thông tin cho người dân, doanh nghiệp.
b) Trường hợp các phản ánh, kiến nghị có nội dung
liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc trong quá trình xử lý có các thông
tin thuộc bảo vệ bí mật nhà nước thì quy trình trả lời phải được thực hiện và
quản lý theo chế độ mật, không cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin.
Điều 10. Công khai kết quả trả
lời phản ánh, kiến nghị
1. Kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị bằng văn bản
của đơn vị cho người dân, doanh nghiệp phải đồng thời báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi
tới Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc
Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Bộ, Cổng Thông tin điện tử của Bộ để được theo
dõi.
2. Cập nhật, đăng tải công khai kết quả trả lời
trên Hệ thống thông tin theo một hoặc nhiều hình thức sau:
- Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ qua địa
chỉ: http://phananhkiennghi.molisa.gov.vn.
- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
- Gửi công văn thông báo cho người dân, doanh nghiệp
có phản ánh, kiến nghị.
- Các hình thức khác.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Thủ
trưởng các đơn vị trong xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị
1. Xem xét, nghiên cứu, xử lý các phản ánh, kiến
nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước lĩnh vực được phân
công phụ trách. Bố trí cán bộ của đơn vị làm đầu mối để theo dõi, tổng hợp việc
tiếp nhận, phân loại, xử lý các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
2. Đề xuất với Bộ hoặc các cơ quan cấp trên về việc
sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ quy định hành chính thuộc lĩnh vực được giao quản lý
thông qua việc xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị (nếu có).
3. Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu và xây dựng cơ sở
dữ liệu điện tử các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và kết quả xử
lý.
4. Đôn đốc, kiểm tra và kịp thời có biện pháp cần
thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh, kiến nghị.
Điều 12. Xây dựng, quản lý, vận
hành Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp
1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm:
a) Giúp Bộ trưởng đôn đốc các đơn vị xử lý, trả lời
đúng thời hạn và đúng thẩm quyền các phản ánh, kiến nghị.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng
Chính phủ, Trung tâm Thông tin trong việc cấp tài Khoản, hướng dẫn các đơn vị
khai thác, sử dụng các chức năng của Hệ thống thông tin để tiếp nhận, xử lý và
trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
c) Phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ
trong việc vận hành Hệ thống thông tin; thường xuyên nghiên cứu, tổng hợp khó
khăn, vướng mắc của các đơn vị trong quá trình khai thác, sử dụng để kịp thời đề
xuất Điều chỉnh, bổ sung những vấn đề liên quan.
d) Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tăng
cường truyền thông đối với công tác tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin.
2. Trung tâm Thông tin có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị
liên quan xây dựng Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ đảm bảo liên kết,
tích hợp với Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ.
b) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu điện tử các phản
ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp thông qua Hệ thống thông tin. Định kỳ
hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu, Trung tâm Thông tin có trách nhiệm xử lý,
phân tích kết quả gửi Văn phòng Bộ tổng hợp chung báo cáo Bộ.
c) Bố trí trang thiết bị, đường truyền, bảo đảm hạ
tầng công nghệ thông tin để vận hành, khai thác Hệ thống thông tin. Xây dựng
chuyên Mục tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử của
Bộ liên kết, tích hợp với Hệ thống thông tin.
d) Phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên
quan trong việc cấp, quản lý tài Khoản an toàn để phục vụ khai thác, sử dụng Hệ
thống thông tin theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và của Bộ.
đ) Triển khai ứng dụng chữ ký số trong các văn bản
điện tử để chuyển xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
thông qua Hệ thống thông tin.
Điều 13. Chế độ thông tin báo
cáo
Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Văn
phòng Chính phủ, của Bộ, Văn phòng Bộ phối hợp với các đơn vị tổng hợp, báo cáo
tình hình, kết quả tiếp nhận, xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp đến Bộ.
Điều 14. Khen thưởng và xử lý
vi phạm
1. Cán bộ, công chức, viên chức, Thủ trưởng đơn vị
được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này được
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, Thủ trưởng đơn vị
được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý và trả lời các phản ánh, kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp nếu vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy
định pháp luật về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và quy định tại Quy chế
này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện công tác tiếp nhận, xử lý và trả
lời phản ánh, kiến nghị của các đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự
toán chi ngân sách thường xuyên theo quy định tại Điều 21 Nghị định
số 20/2008/NĐ-CP.
Điều 16. Điều Khoản thi hành
Văn phòng Bộ chủ trì tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát
sinh cần xử lý khác với các quy định hiện hành, Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.