|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN CHỈ ĐẠO CHUYỂN ĐỔI SỐ
TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 23-QĐ/BCĐ
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC SỐ VÀ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, PHIÊN BẢN
1.0
-----
- Căn
cứ Điều lệ Đảng;
- Căn
cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư
khoá XIV;
- Căn
cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Căn
cứ Quy định số 366-QĐ/TW, ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và
đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị;
- Căn
cứ Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 01/10/2024 của Ban Bí thư thành lập Ban Chỉ đạo
chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Căn
cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư phê duyệt Đề án Chuyển
đổi số trong các cơ quan đảng;
- Căn
cứ Quy định số 339-QĐ/TW, ngày 10/7/2025 của Ban Bí thư về sử dụng ứng dụng Sổ
tay đảng viên điện tử;
- Căn
cứ Quy chế số 01-QC/BCĐ, ngày 14/10/2024 của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số trong
các cơ quan đảng về Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo;
- Căn
cứ các Luật: Cơ yếu năm 2011; Giao dịch điện tử năm 2023; Dữ liệu năm 2024;
Chuyển đổi số năm 2025; An ninh mạng năm 2025; Trí tuệ nhân tạo năm 2025; Bảo vệ
bí mật nhà nước năm 2025; Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025;
- Căn
cứ Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT, ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định Khung năng lực số cho người học;
- Căn
cứ Quyết định số 405/QĐ-BKHCN, ngày 03/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ phê duyệt Đề án "Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và của quốc gia";
- Căn
cứ Quyết định số 757/QĐ-BKHCN, ngày 29/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản và Hướng dẫn đánh giá, xác nhận
hoàn thành mức độ phổ cập kỹ năng số;
- Căn
cứ Quy chế số 06-QC/VPTW, ngày 26/4/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về quản
lý, sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan
đảng;
- Xét
đề nghị của Ban Tuyên giáo Trung ương và Văn phòng Trung ương Đảng.
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá năng lực
số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 1.0 (sau
đây gọi tắt là Bộ chỉ số).
Điều 2. Các cơ quan đảng ở Trung ương, các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ
trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan ban hành, cập nhật hướng dẫn kỹ thuật, biểu mẫu, từ điển dữ liệu,
quy tắc đối soát và đặc tả dữ liệu phục vụ triển khai Bộ chỉ số, không làm thay
đổi nội dung chỉ số, trọng số và nguyên tắc xếp hạng, định kỳ rà soát, tổng hợp,
đề xuất Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Bộ chỉ số và
phương pháp đánh giá.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Đồng chí Trần Cẩm Tú, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Trưởng
Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng (để báo cáo);
- Các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Các cơ quan Đảng ở Trung ương;
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Lưu Ban Chỉ đạo.
|
CHÁNH VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
kiêm
PHÓ TRƯỞNG BAN
Nguyễn Hải Ninh
|
BỘ CHỈ SỐ
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SỐ VÀ MỨC ĐỘ SẴN
SÀNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, PHIÊN BẢN 1.0
(Kèm theo Quyết định số 23-QĐ/BCĐ, ngày 17/8/2026 của Ban Chỉ đạo chuyển đổi
số trong các cơ quan đảng)
-----
I- GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1.
Chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp
dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình
số nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch.
2. Hạ
tầng số là tập hợp các hệ thống kỹ thuật, kết nối, điện toán, lưu trữ và các
thành phần công nghệ số bảo đảm cho hoạt động trên môi trường số, bao gồm cơ sở
hạ tầng viễn thông, hạ tầng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và hạ tầng
truyền dẫn cho kết nối máy tới máy.
3. Dịch
vụ số là dịch vụ được cung cấp trên môi trường số.
4. Hạ
tầng số công cộng bao gồm nền tảng số và dịch vụ số dùng chung do Nhà nước đầu
tư, quản lý hoặc bảo đảm vận hành; được xây dựng theo nguyên tắc mở, tiêu chuẩn
và khả năng tương thích cao nhằm phục vụ lợi ích công cộng; có khả năng kết nối,
tích hợp và liên thông an toàn trong nước, khu vực và quốc tế.
5. Hệ
thống số là sự phát triển của hệ thống thông tin, bao gồm các thành phần công
nghệ số, dữ liệu số, nền tảng số, phần mềm, phần cứng, thuật toán, mô hình xử
lý và thiết bị kết nối được tổ chức để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối và vận
hành dịch vụ số hoặc quy trình số; bao gồm cả trường hợp hoạt động điều hành
theo thời gian thực.
6. Nền
tảng số là hệ thống thông tin nhằm tạo môi trường số cho phép các bên thực hiện
giao dịch hoặc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc sử dụng để phát triển sản
phẩm, dịch vụ.
7. Môi
trường số là không gian hoạt động, tương tác, giao dịch và cung cấp dịch vụ được
hình thành và vận hành thông qua hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số,
nền tảng số và dữ liệu số.
8. Số
hoá là việc chuyển đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu từ dạng vật lý hoặc tương tự
sang dạng dữ liệu số.
9. Kiến
thức số cơ bản là tập hợp những kiến thức nền tảng giúp cá nhân nhận thức,
thích nghi và ứng dụng hiệu quả các công nghệ số trong môi trường số hoá. Kiến
thức này bao gồm: i) Kiến thức về chuyển đổi số, giúp hiểu rõ các vấn đề cơ bản
về chuyển đổi số, tác động, lợi ích của chuyển đổi số trong các lĩnh vực đời sống,
kinh tế, xã hội; ii) Kiến thức về công nghệ số, cập nhật về các công nghệ số phổ
biến và xu hướng công nghệ mới, những tác động và lợi ích cơ bản và iii) Kiến
thức về trí tuệ nhân tạo (AI), trang bị hiểu biết ban đầu về AI, các ứng dụng
thực tiễn cũng như những vấn đề đạo đức và xã hội liên quan.
10. Kỹ
năng số là tập hợp các kỹ năng sử dụng thiết bị kỹ thuật số, ứng dụng số và mạng
kết nối để truy cập, quản lý và phân tích thông tin trong kỷ nguyên công nghệ.
Kỹ năng này giúp con người tạo lập, chia sẻ nội dung số, giao tiếp và hợp tác,
đồng thời, hỗ trợ con người giải quyết vấn đề, từ đó phát triển bản thân một
cách hiệu quả và sáng tạo trong cuộc sống, học tập, công việc và các hoạt động
xã hội.
11.
Năng lực số, trong phạm vi Bộ chỉ số này, là năng lực của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong các cơ quan đảng về nhận thức, kiến thức, kỹ
năng và khả năng vận dụng công nghệ số, dữ liệu số, nền tảng số trong thực hiện
nhiệm vụ một cách an toàn, hiệu quả, có trách nhiệm.
12. Mức
độ sẵn sàng chuyển đổi số, trong phạm vi Bộ chỉ số này, là chỉ số tổng hợp phản
ánh mức độ chuyển đổi số của cơ quan đảng tại thời điểm đánh giá, được xác định
trên cơ sở các điều kiện bảo đảm cho chuyển đổi số và kết quả chuyển đổi số thực
tế của cơ quan.
13.
Công nghệ số là tập hợp các phương pháp khoa học, quy trình công nghệ, công cụ
kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin,
dữ liệu số và số hoá thế giới thực.
14.
Trí tuệ nhân tạo là việc thực hiện bằng điện tử các năng lực trí tuệ của con
người, bao gồm học tập, suy luận, nhận thức, phán đoán và hiểu ngôn ngữ tự
nhiên.
15.
Thông tin là dữ liệu đã được tổ chức, xử lý, hoặc phân tích để trở nên có ý
nghĩa và có thể hiểu được và sử dụng để ra quyết định, giải quyết vấn đề hoặc
truyền đạt ý tưởng.
16.
Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
17. Dữ
liệu số là dữ liệu về sự vật, hiện tượng, sự kiện, bao gồm một hoặc kết hợp các
dạng âm thanh, hình ảnh, chữ số, chữ viết, ký hiệu được thể hiện dưới dạng kỹ
thuật số.
18.
Chia sẻ dữ liệu số là việc cung cấp, trao đổi hoặc cho phép truy cập dữ liệu số
giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo nguyên tắc, tiêu chuẩn và yêu cầu bảo
đảm an toàn.
19. Nội
dung số là nội dung tồn tại dưới dạng dữ liệu số được mã hoá ở định dạng kỹ thuật
số có thể đọc được và có thể được tạo, xem, phân phối, sửa đổi và lưu trữ bằng
máy tính và công nghệ kỹ thuật số.
20.
Không gian mạng là môi trường được hình thành bởi hệ thống mạng lưới kết nối của
cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng In- ternet, mạng
máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ
liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không
gian và thời gian.
21.
Danh tính số là tổng hợp thông tin về một người tồn tại ở dạng kỹ thuật số để định
danh và phân biệt với những người khác, có thể bao gồm các thông tin như giới
tính, tính cách, sở thích, tín ngưỡng, quan điểm chính trị, họ tên, ngày tháng
năm sinh, số điện thoại, địa chỉ nhà, địa chỉ thư điện tử và các thông tin cá
nhân khác.
22. Chữ
ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khoá không đối xứng, gồm khoá bí mật
và khoá công khai, trong đó khoá bí mật được dùng để ký số và khoá công khai được
dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và
tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu.
23. Chữ
ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và
được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
24. An
ninh mạng là sự ổn định, an ninh, an toàn của không gian mạng; bảo vệ hệ thống
thông tin và bảo đảm thông tin, dữ liệu, hoạt động trên không gian mạng không
gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
25.
Khoảng cách số là sự chênh lệch giữa các nhóm đối tượng, tổ chức, cá nhân về
năng lực số, điều kiện, khả năng tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi từ hạ tầng số,
hạ tầng số công cộng, công nghệ số, nền tảng số, dữ liệu số.
26.
Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu
thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.
27. Dịch
vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác do cơ quan
nhà nước cung cấp trên môi trường số, bao gồm dịch vụ công trực tuyến toàn
trình và dịch vụ công trực tuyến một phần.
28. Bí
mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền xác định,
chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc
gia, dân tộc. Bí mật nhà nước được chứa đựng trong tài liệu (gồm cả văn bản giấy,
văn bản điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.
29. Bảo
vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương
tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.
30. Dữ
liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác
định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân
nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.
31. Dữ
liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch
phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh
mục do Chính phủ ban hành.
32. Dữ
liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá
nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
33. Bảo
vệ dữ liệu cá nhân là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương
tiện, biện pháp để phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.
34. Mật
mã là những quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông
tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn vẹn của nội dung thông tin.
35.
Nghiệp vụ mật mã là những biện pháp, quy định, giải pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ
an toàn, bí mật và bảo đảm độ tin cậy của kỹ thuật mật mã.
36. Kỹ
thuật mật mã là phương pháp, phương tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin.
37. Mã
hoá là quá trình dùng kỹ thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin.
38. Sản
phẩm mật mã là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo
vệ thông tin.
39. Xử
lý toàn trình trên môi trường số là việc thực hiện toàn bộ các bước từ tiếp nhận
hoặc khởi tạo đến cho ý kiến, ký, phát hành, lập hồ sơ, lưu trữ trên hệ thống;
không thực hiện song song bản giấy ở bất kỳ khâu nào, trừ văn bản mật.
II- MỤC TIÊU, PHẠM VI
1.
Mục tiêu
1.1.
Mục tiêu chung
Bộ chỉ
số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan đảng,
phiên bản 1.0 sử dụng để đánh giá năng lực số của cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong các cơ quan đảng (sau đây viết tắt là CBCC) và mức độ sẵn
sàng chuyển đổi số của các cơ quan đảng. Trong đó, năng lực số của CBCC được phản
ánh thông qua nhận thức, kiến thức, kỹ năng số và khả năng sử dụng, khai thác
các hệ thống, nền tảng số; mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của cơ quan được phản
ánh thông qua các điều kiện bảo đảm và kết quả chuyển đổi số thực tế. Kết quả
đánh giá là căn cứ đánh giá thực chất, khách quan kết quả thực hiện nhiệm vụ
chuyển đổi số hằng năm của các cơ quan đảng và CBCC. Kết quả đánh giá được sử dụng
làm một trong những căn cứ để kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm
đối với cá nhân, tổ chức đảng theo Quy định số 366-QĐ/TW, theo lộ trình và hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền.
1.2.
Mục tiêu cụ thể
- Xây
dựng Bộ chỉ số bao gồm các chỉ số chính, chỉ số thành phần theo đặc điểm, tính
chất của các cơ quan đảng.
- Xác
định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các chỉ số chính, chỉ số thành
phần, từ đó xác định được giá trị Bộ chỉ số của từng cơ quan, đơn vị.
- Đánh
giá được hiện trạng chuyển đổi số hằng năm của các cơ quan đảng; giúp các cơ
quan thấy được các điểm mạnh cần phát huy, những điểm yếu cần khắc phục.
- Hằng
năm tổ chức triển khai xác định, công bố kết quả đánh giá Bộ chỉ số; việc sử dụng
kết quả trong kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cá
nhân, tổ chức đảng theo Quy định số 366-QĐ/TW thực hiện theo lộ trình và hướng
dẫn của cấp có thẩm quyền.
2.
Phạm vi
Bộ chỉ
số tập trung vào các tiêu chí về năng lực số của CBCC trong các cơ quan đảng và
mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của các cơ quan đảng.
Bộ chỉ
số được áp dụng đối với các cơ quan đảng và CBCC đang công tác trong các cơ
quan đảng (không áp dụng đối với người lao động không trực tiếp sử dụng các hệ
thống thông tin, nền tảng số trong thực hiện nhiệm vụ như lái xe, bảo vệ, tạp vụ,
nhân viên phục vụ, …).
III- NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ
1. Cấu trúc Bộ chỉ số
Bộ chỉ
số bao gồm 2 phần: Phần đánh giá tổ chức và phần đánh giá cá nhân.
1.1.
Phần đánh giá tổ chức
Phần
đánh giá tổ chức phản ánh mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của cơ quan, bao gồm 2
hợp phần: Điều kiện sẵn sàng chuyển đổi số và Kết quả hoạt động chuyển đổi số.
Điều
kiện sẵn sàng chuyển đổi số bao gồm 5 chỉ số chính với 14 chỉ số thành phần.
Kết quả
hoạt động chuyển đổi số bao gồm 4 chỉ số chính với 13 chỉ số thành phần.
|
STT
|
Chỉ số chính
(09 chỉ số chính)
|
Chỉ số thành phần
(27 chỉ số thành phần)
|
Tổng điểm (1000)
|
|
I
|
Điều
kiện sẵn sàng chuyển đổi số
|
14
|
400
|
|
1
|
Nhận
thức số, trách nhiệm của người đứng đầu và cấp uỷ
|
3
|
90
|
|
2
|
Thể
chế số
|
2
|
30
|
|
3
|
Hạ tầng
số, nền tảng dùng chung
|
3
|
80
|
|
4
|
Nhân
lực số
|
3
|
100
|
|
5
|
An
ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu
|
3
|
100
|
|
II
|
Kết
quả hoạt động chuyển đổi số
|
13
|
600
|
|
6
|
Xử
lý công việc toàn trình trên môi trường số
|
3
|
250
|
|
7
|
Hiệu
quả về thời gian, chi phí
|
4
|
150
|
|
8
|
Dữ
liệu phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo
|
3
|
100
|
|
9
|
Đổi
mới quy trình, ứng dụng trí tuệ nhân tạo; sáng kiến, giải pháp về chuyển đổi
số
|
3
|
100
|
1.2.
Phần đánh giá cá nhân
Phần
đánh giá cá nhân bao gồm 2 nội dung: Kiến thức số cơ bản và Kỹ năng số cơ bản.
Kiến
thức số cơ bản bao gồm 1 chỉ số chính với 3 chỉ số thành phần.
Kỹ
năng số cơ bản bao gồm 6 chỉ số chính với 23 chỉ số thành phần.
|
STT
|
Chỉ số chính
(07 chỉ số chính)
|
Chỉ số thành phần
(26 chỉ số thành phần)
|
Tổng điểm (1000)
|
|
I
|
Kiến thức số cơ bản
|
3
|
200
|
|
1
|
Kiến
thức số
|
3
|
200
|
|
II
|
Kỹ
năng số cơ bản
|
23
|
800
|
|
2
|
Khai
thác thông tin và dữ liệu số
|
3
|
150
|
|
3
|
Giao
tiếp và hợp tác trên môi trường số
|
6
|
150
|
|
4
|
Sáng
tạo nội dung số
|
4
|
50
|
|
5
|
Bảo
vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh mạng, dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
|
3
|
100
|
|
6
|
Giải
quyết vấn đề nhờ ứng dụng công nghệ số
|
4
|
50
|
|
7
|
Sử dụng,
khai thác các ứng dụng dùng chung
|
3
|
300
|
2. Bảng chi tiết Bộ chỉ số
2.1. Phần đánh giá tổ chức
|
STT
|
Chỉ số chính/
Chỉ số thành phần
|
Mô tả
|
Nguồn số liệu, minh chứng
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Nhận
thức số, trách nhiệm của người đứng đầu và cấp uỷ
|
90
|
|
1.1
|
Người
đứng đầu trực tiếp hoặc giao xử lý văn bản trên Hệ thống thông tin điều hành
tác nghiệp
|
Tỷ lệ
văn bản người đứng đầu trực tiếp hoặc giao xử lý trên tổng số văn bản.
Điểm
= Tỷ lệ × 40
|
Theo
nhật ký Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp
|
40
|
|
1.2
|
Cấp
uỷ, cơ quan ban hành nghị quyết hoặc kế hoạch chuyển đổi số hằng năm, có chỉ
tiêu định lượng, phân công, tiến độ
|
Văn
bản ban hành đủ 03 yếu tố (chỉ tiêu định lượng, phân công, tiến độ): 25 điểm.
Văn
bản ban hành thiếu 01 trong 03 yếu tố: 0 điểm.
|
Văn
bản ban hành
|
25
|
|
1.3
|
Sinh
hoạt chuyên đề hằng quý có ít nhất 01 nội dung về chuyển đổi số
|
(Số
quý có nội dung sinh hoạt về chuyển đổi số / 4) × 25 (4: Số quý trong năm)
|
Báo
cáo sinh hoạt chuyên đề trên ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử
|
25
|
|
2
|
Thể
chế số
|
30
|
|
2.1
|
Quy
chế quản lý, vận hành hệ thống thông tin và quy chế an ninh mạng được ban
hành, cập nhật
|
Tỷ lệ
quy chế được ban hành, cập nhật trên tổng số hệ thống được khai thác, sử dụng.
Điểm
= Tỷ lệ × 10
|
Văn
bản ban hành
|
10
|
|
2.2
|
Quy
trình nghiệp vụ được chuẩn hoá, vận hành điện tử toàn trình trên hệ thống
|
Tỷ lệ
quy trình nghiệp vụ được chuẩn hoá, vận hành điện tử toàn trình trên tổng số
quy trình được phê duyệt.
Điểm
= Tỷ lệ × 20
|
Danh
mục quy trình điện tử đã được chuẩn hoá
|
20
|
|
3
|
Hạ
tầng số, nền tảng dùng chung
|
80
|
|
3.1
|
Triển
khai đầy đủ các hệ thống dùng chung theo lộ trình Đề án 204
|
Tỷ lệ
hệ thống dùng chung đang khai thác, sử dụng trên tổng số hệ thống dùng chung
được triển khai.
Điểm
= Tỷ lệ × 30
|
Số hệ
thống dùng chung được triển khai từ Văn phòng Trung ương Đảng
|
30
|
|
3.2
|
CBCC
có thẩm quyền ký văn bản được cấp đầy đủ chữ ký số chuyên dùng công vụ
|
Tỷ lệ
CBCC có thẩm quyền ký văn bản được cấp chữ ký số chuyên dùng công vụ trên tổng
số CBCC có thẩm quyền ký văn bản.
Điểm
= Tỷ lệ × 30
|
Số
liệu từ Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp
|
30
|
|
3.3
|
Sử dụng
giải pháp mật mã của Ban Cơ yếu Chính phủ đúng quy định
|
Sử dụng
không đúng quy định: 0 điểm
|
Số
liệu đánh giá từ Ban Cơ yếu Chính phủ
|
20
|
|
4
|
Nhân
lực số
|
100
|
|
4.1
|
CBCC
đạt mức độ phổ cập kỹ năng số
|
Tỷ lệ
CBCC đạt mức độ phổ cập kỹ năng số trên tổng số CBCC.
Điểm
= Tỷ lệ × 30
|
Kết
quả trên hệ thống sát hạch
|
30
|
|
4.2
|
Cán
bộ lãnh đạo, quản lý đạt mức độ phổ cập kỹ năng số
|
Tỷ lệ
cán bộ lãnh đạo, quản lý đạt mức độ phổ cập kỹ năng số trên tổng số cán bộ
lãnh đạo, quản lý.
Điểm
= Tỷ lệ × 30
|
Kết
quả trên hệ thống sát hạch
|
30
|
|
4.3
|
Cán
bộ đầu mối công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an ninh mạng được bồi dưỡng
|
Tỷ lệ
cán bộ đầu mối được bồi dưỡng trên tổng số cán bộ đầu mối.
Điểm
= Tỷ lệ × 40
|
Văn
bản phân công; chứng nhận bồi dưỡng; báo cáo kết quả bồi dưỡng
|
40
|
|
5
|
An
ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu
|
100
|
|
5.1
|
Hồ
sơ cấp độ an toàn hệ thống thông tin được phê duyệt, triển khai phương án bảo
vệ theo quy định
|
Tỷ lệ
hồ sơ được phê duyệt, triển khai phương án bảo vệ trên tổng số hệ thống thông
tin thuộc trách nhiệm quản lý phải phê duyệt hồ sơ cấp độ theo quy định.
Điểm
= Tỷ lệ × 30
|
Hồ
sơ phê duyệt
|
30
|
|
5.2
|
Giám
sát, khắc phục lỗ hổng theo định kỳ
|
Có
giám sát, khắc phục lỗ hổng: 20 điểm
Có lỗ
hổng nhưng không được khắc phục: 0 điểm
|
Số
liệu trên các hệ thống giám sát
|
20
|
|
5.3
|
Sự cố
lộ, lọt bí mật nhà nước, dữ liệu
|
Không
xảy ra sự cố nghiêm trọng do lỗi chủ quan hoặc do không tuân thủ quy định: 50
điểm.
Trường
hợp xảy ra sự cố, việc chấm điểm căn cứ mức độ nghiêm trọng, nguyên nhân, việc
phát hiện, báo cáo, ứng cứu, khắc phục và tuân thủ quy định theo hướng dẫn
đánh giá hằng năm.
|
Số
liệu giám sát của cơ quan chức năng
|
50
|
|
6
|
Xử
lý công việc toàn trình trên môi trường số
|
250
|
|
6.1
|
Văn
bản đến (trừ văn bản mật) được tiếp nhận, phân phối, xử lý toàn trình trên hệ
thống
|
Tỷ lệ
văn bản đến được tiếp nhận, phân phối, xử lý toàn trình trên tổng số văn bản
đến.
Điểm
= Tỷ lệ × 80
|
Dữ
liệu Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp
|
80
|
|
6.2
|
Văn
bản đi (trừ văn bản mật) được ký số, phát hành điện tử toàn trình trên hệ thống
|
Tỷ lệ
văn bản đi (trừ văn bản mật) được ký số, phát hành điện tử toàn trình trên tổng
số văn bản đi.
Điểm
= Tỷ lệ × 120
|
Dữ
liệu Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp
|
120
|
|
6.3
|
Hồ
sơ công việc được lập, lưu trữ điện tử
|
Tỷ lệ
hồ sơ công việc được lập, lưu trữ điện tử trên tổng số hồ sơ công việc.
Điểm
= Tỷ lệ × 50
|
Dữ
liệu Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp
|
50
|
|
7
|
Hiệu
quả về thời gian, chi phí
|
150
|
|
7.1
|
Thời
gian xử lý văn bản
|
Năm
2026 thực hiện thu thập số liệu để xác lập đường cơ sở về thời gian xử lý văn
bản; việc chấm điểm theo mức cải thiện so với năm trước áp dụng từ kỳ đánh
giá tiếp theo. Trong kỳ đánh giá năm 2026, chỉ số thành phần này không tính
vào tổng điểm tối đa của phần đánh giá tổ chức; tỉ lệ điểm đánh giá tổ chức
được chuẩn hoá trên tổng điểm tối đa của các chỉ số thực tế áp dụng.
Rút
ngắn từ 20% trở lên: 50 điểm; từ 10% đến dưới 20%: 30 điểm; từ 5% đến dưới
10%: 20 điểm; dưới 5%: 0 điểm
|
Nhật
ký thời gian xử lý trên hệ thống
|
50
|
|
7.2
|
Văn
bản, nhiệm vụ xử lý đúng hạn
|
Tỷ lệ
văn bản, nhiệm vụ xử lý đúng hạn trên tổng số văn bản, nhiệm vụ được giao.
Điểm
= Tỷ lệ × 50
|
Nhật
ký thời gian xử lý trên hệ thống
|
50
|
|
7.3
|
Họp
sử dụng tài liệu điện tử, hình thức trực tuyến
|
Tỷ lệ
cuộc họp có sử dụng tài liệu điện tử, hình thức trực tuyến trên tổng số cuộc
họp.
Điểm
= Tỷ lệ × 30
|
Số
liệu Hệ thống phòng họp không giấy
|
30
|
|
7.4
|
Giảm
chi phí in ấn
|
Tỷ lệ
giảm chi phí in ấn so với năm trước.
Điểm
= Tỷ lệ × 20
|
Số
liệu tài chính có xác nhận của kế toán
|
20
|
|
8
|
Dữ
liệu phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo
|
100
|
|
8.1
|
Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, cập nhật, kết nối, chia sẻ theo quy định
|
Tỷ lệ
cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối, chia sẻ trên tổng số cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được cấp có thẩm quyền giao xây dựng.
Điểm
= Tỷ lệ × 40
|
Nhật
ký cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu trên Trục tích hợp, liên thông dữ liệu của
các cơ quan Đảng
|
40
|
|
8.2
|
Báo
cáo định kỳ được tổng hợp tự động từ dữ liệu hệ thống
|
Tỷ lệ
báo cáo định kỳ được tổng hợp tự động từ dữ liệu hệ thống trên tổng số báo
cáo.
Điểm
= Tỷ lệ × 40
|
Số
liệu từ hệ thống
|
40
|
|
8.3
|
Văn
bản lãnh đạo, chỉ đạo có sử dụng kết quả phân tích dữ liệu, có dẫn nguồn
|
Tỷ lệ
văn bản lãnh đạo, chỉ đạo có sử dụng kết quả phân tích dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
chuyên ngành trên tổng số văn bản lãnh đạo, chỉ đạo.
Điểm
= Tỷ lệ × 20
|
Danh
mục các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo
|
20
|
|
9
|
Đổi
mới quy trình, ứng dụng trí tuệ nhân tạo; sáng kiến, giải pháp về chuyển đổi
số
|
100
|
|
9.1
|
Quy trình
nghiệp vụ được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp thực tế
|
Tỷ lệ
quy trình nghiệp vụ đã được rà soát (và được điều chỉnh, bổ sung đối với trường
hợp cần thiết) trên tổng số quy trình nghiệp vụ thuộc phạm vi rà soát.
Điểm
= Tỷ lệ × 40
|
Kết quả
rà soát; quy trình sau điều chỉnh, bổ sung đối với trường hợp cần sửa đổi.
|
40
|
|
9.2
|
Ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, công cụ tự động hoá trong nghiệp vụ tuân thủ quy định
bảo mật
|
Tỷ lệ
quy trình nghiệp vụ được ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công cụ tự động hoá tuân
thủ quy định bảo mật trên tổng số quy trình nghiệp vụ được rà soát, xác định
phù hợp để ứng dụng trí tuệ nhân tạo hoặc tự động hoá. Việc ứng dụng phải có
mục tiêu sử dụng rõ ràng, tuân thủ yêu cầu bảo mật, có kiểm soát của con người
và có kết quả thực tế có thể đánh giá.
Điểm
= Tỷ lệ × 30
|
Quy
trình nghiệp vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công cụ tự động hoá được ban hành
|
30
|
|
9.3
|
Sáng
kiến, giải pháp về chuyển đổi số
|
Có
sáng kiến, giải pháp về chuyển đổi số được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận,
công nhận hoặc đưa vào thử nghiệm, áp dụng. Mỗi sáng kiến, giải pháp được xác
nhận hợp lệ: 10 điểm.
|
Dữ
liệu từ hệ thống tiếp nhận sáng kiến, giải pháp do cơ quan có thẩm quyền quản
lý hoặc hồ sơ xác nhận của cơ quan, đơn vị.
|
30
|
2.2. Phần đánh giá cá nhân
|
STT
|
Chỉ số chính/
Chỉ số thành phần
|
Mô tả
|
Yêu cầu cần đạt
|
Điểm tối đa
|
|
1
|
Kiến
thức số
|
200
|
|
1.1
|
Kiến
thức về chuyển đổi số
|
- Định
hướng, quan điểm và các chiến lược phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
- Các
xu hướng chuyển đổi số trong lãnh đạo, quản lý nhà nước
|
Nắm
vững các định hướng, quan điểm về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của Đảng, Nhà nước; cập nhật các văn bản mới nhất
|
100
|
|
1.2
|
Kiến
thức về công nghệ số
|
-
Các xu hướng công nghệ số phổ biến trong khu vực công
- Định
hướng phát triển các công nghệ số chiến lược
|
Hiểu
xu hướng công nghệ số được ứng dụng trong khu vực công; Nhận thức về tiềm
năng, thách thức khi ứng dụng công nghệ số; Cập nhật thường xuyên kiến thức về
công nghệ mới
|
50
|
|
1.3
|
Kiến
thức về trí tuệ nhân tạo (AI)
|
-
Khái niệm cơ bản về AI
-
Các ứng dụng AI phổ biến
- Đạo
đức và pháp lý liên quan đến AI
|
Hiểu
biết cơ bản về AI và loại AI; Biết các ứng dụng AI phổ biến để hỗ trợ công việc;
Biết các vấn đề cơ bản về đạo đức, các quy định pháp lý liên quan đến ứng dụng
AI trong công việc; sử dụng AI có trách nhiệm, an toàn, đúng phạm vi công vụ
|
50
|
|
2
|
Khai
thác thông tin và dữ liệu số
|
150
|
|
2.1
|
Duyệt,
tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
|
- Sử
dụng các công cụ tìm kiếm phổ biến, AI để tìm kiếm, truy cập, lọc dữ liệu,
thông tin chuyên ngành
-
Xây dựng chiến lược tìm kiếm dữ liệu, thông tin hiệu quả
|
Biết
cách sử dụng các công cụ tìm kiếm phổ biến, AI để tìm kiếm và phân loại thông
tin phục vụ công việc; biết cách xây dựng các câu truy vấn, các prompt (nội
dung yêu cầu/câu lệnh) tìm kiếm phù hợp với nhu cầu tìm kiếm
|
50
|
|
2.2
|
Kiểm
chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số
|
-
Đánh giá độ tin cậy của thông tin
- Nhận
biết và xử lý thông tin sai lệch do AI tạo ra
-
Xác minh và kiểm chứng dữ liệu, thông tin; sử dụng công cụ AI để hỗ trợ tìm
kiếm nguồn, đối chiếu và kiểm chứng thông tin
- Nhận
diện thông tin giả mạo, sai lệch liên quan đến lĩnh vực công tác
|
Biết
cách thực hiện quy trình kiểm chứng thông tin, khai thác nguồn tin chính thống;
biết cách nhận diện, đánh giá độ tin cậy của nguồn thông tin và dữ liệu; biết
sử dụng AI hỗ trợ tìm kiếm, đối chiếu thông tin với các nguồn tin cậy; không
sử dụng kết quả do AI tạo ra làm căn cứ duy nhất để xác định tính xác thực của
thông tin; nhận diện và xử lý thông tin giả mạo, sai lệch trong lĩnh vực công
tác.
|
50
|
|
2.3
|
Quản
lý dữ liệu, thông tin và nội dung số
|
- Tổ
chức, lưu trữ, truy xuất và quản lý dữ liệu, thông tin có cấu trúc
- Phân
tích dữ liệu hỗ trợ ra quyết định
|
Biết
cách phân loại và lưu trữ dữ liệu công việc có hệ thống; Tuân thủ đúng quy định
về quản lý, lưu trữ và sao lưu dữ liệu công vụ; hiểu các quy định về quản lý
dữ liệu, thông tin. Biết sử dụng AI, các công cụ phân tích dữ liệu phục vụ ra
quyết định
|
50
|
|
3
|
Giao
tiếp và hợp tác trên môi trường số
|
150
|
|
3.1
|
Tương
tác thông qua công nghệ số
|
Sử dụng
các kênh giao tiếp số và AI để tương tác với người dân, đồng nghiệp
|
Biết
cách lựa chọn kênh giao tiếp phù hợp với từng đối tượng và tính chất công việc
|
30
|
|
3.2
|
Chia
sẻ thông tin, nội dung số thông qua công nghệ số
|
-
Cách chia sẻ dữ liệu số, thông tin, tài liệu công vụ an toàn
-
Cách quản lý quyền truy cập khi chia sẻ dữ liệu số, thông tin, tài liệu công
vụ
|
Biết
các công cụ phổ biến hỗ trợ chia sẻ dữ liệu số, thông tin, tài liệu phục vụ
công việc; biết cách phân loại tài liệu trước khi chia sẻ, quản lý hiệu quả
quyền truy cập đối với dữ liệu, thông tin được chia sẻ và tuân thủ các quy định
về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin đang áp dụng
|
20
|
|
3.3
|
Thực
thi quyền, nghĩa vụ của công dân trên môi trường số
|
Cách
sử dụng các dịch vụ công trực tuyến phổ biến hoặc các hệ thống có tích hợp AI
để giải quyết công việc
|
Truy
cập được Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Đảng và thực hiện được một số thủ tục cơ bản trực tuyến; biết
cách truy vấn kết quả xử lý hồ sơ
|
20
|
|
3.4
|
Hợp
tác thông qua sử dụng công nghệ số
|
Sử dụng
các nền tảng cộng tác, nền tảng số dùng chung của các cơ quan đảng, có tích hợp
AI (nếu có)
|
Biết
cách sử dụng các nền tảng làm việc cộng tác phổ biến, dùng chung để nâng cao
hiệu quả hợp tác
|
20
|
|
3.5
|
Thực
hiện quy tắc ứng xử trên không gian mạng
|
Các
chuẩn mực hành vi khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số
|
Tuân
thủ đầy đủ quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trên môi trường mạng, nhận diện các hành vi vi phạm liên quan đến AI; không
phát tán thông tin chưa kiểm chứng; không chia sẻ thông tin thuộc danh mục bí
mật nhà nước hoặc thông tin nội bộ
|
30
|
|
3.6
|
Quản
lý danh tính số
|
Sử dụng
danh tính điện tử, tài khoản công vụ, chữ ký số chuyên dùng công vụ trong thực
thi nhiệm vụ
|
Sử dụng
đúng quy định tài khoản công vụ, chữ ký số chuyên dùng công vụ, danh tính điện
tử trong thực thi nhiệm vụ; không chia sẻ mật khẩu cho người khác. Quản lý chặt
chẽ các thiết bị chứa danh tính số, chữ ký số chuyên dùng công vụ, thư điện tử
công vụ
|
30
|
|
4
|
Sáng
tạo nội dung số
|
50
|
|
4.1
|
Kết
hợp và tái tạo nội dung số
|
Sử dụng
AI hoặc các công cụ phổ biến để tạo, chỉnh sửa nội dung số
|
Biết
cách dùng công cụ AI hoặc các công cụ phổ biến khác để soạn thảo, chỉnh sửa
văn bản
|
15
|
|
4.2
|
Tích
hợp, sáng tạo nội dung số
|
Kết
hợp dữ liệu từ nhiều nguồn, sử dụng AI để tối ưu hoá và sáng tạo nội dung
|
Biết
tích hợp dữ liệu, dùng AI để tạo nội dung sáng tạo; trực quan hoá dữ liệu
nghiệp vụ và chuyển đổi tài liệu văn bản sang các định dạng số đa phương tiện
|
15
|
|
4.3
|
Tuân
thủ quy định về bản quyền, giấy phép
|
Các
quy định về bản quyền, giấy phép khi sử dụng tài liệu số hoặc nội dung do AI
tạo ra
|
Tuân
thủ đúng quy định về bản quyền, sở hữu trí tuệ trong công việc; biết cách
trích dẫn, ghi nguồn thông tin khi tham khảo tài liệu, nội dung do AI tạo ra
|
10
|
|
4.4
|
Sử dụng
công cụ tự động hoá
|
Sử dụng
công cụ tự động hoá quy trình, tích hợp AI để tối ưu hoá công việc
|
Biết
sử dụng các công cụ tự động hoá, AI để tự động hoá các tác vụ lặp lại trong
công việc
|
10
|
|
5
|
Bảo
vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh mạng, dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
|
100
|
|
5.1
|
Bảo
vệ bí mật nhà nước
|
Các
quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
|
Biết
xử lý thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước đúng quy định; biết
nhận diện và xử lý thông tin, tài liệu theo độ mật; thực hiện việc đề xuất, xác
định độ mật theo đúng thẩm quyền, trình tự và quy định; biết kiểm tra chữ ký
số chuyên dùng công vụ khi xử lý, trao đổi văn bản điện tử bảo đảm tính xác
thực, toàn vẹn, nguồn gốc thông tin; biết quản lý, sử dụng và bảo vệ tài liệu
mật đúng quy định; biết sử dụng các giải pháp, sản phẩm mật mã được trang bị
của Ban Cơ yếu Chính phủ.
|
40
|
|
5.2
|
Bảo
đảm an ninh mạng, dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
|
Các
vấn đề về bảo đảm an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy
cảm và quyền riêng tư trong môi trường số. Nhận biết rủi ro từ AI
|
Biết
không cung cấp, chia sẻ dữ liệu cá nhân, đặc biệt là dữ liệu cá nhân nhạy cảm
cho người lạ hoặc khi dùng AI trong công việc; cảnh giác với yêu cầu cung cấp
mật khẩu, mã OTP; không truy cập vào các đường liên kết lạ; biết nhận diện
thư điện tử, văn bản giả mạo có dấu hiệu bất thường; biết quy trình báo cáo
khi nghi ngờ bị tấn công hoặc nhận được nội dung đáng ngờ; cảnh báo khi cắm
thiết bị lưu trữ không an toàn vào máy tính công vụ; hiểu được tác hại của việc
để lộ dữ liệu cá nhân
|
40
|
|
5.3
|
Bảo
vệ thiết bị
|
-
Các quy tắc an toàn cơ bản khi thao tác với thiết bị (máy tính, điện thoại,
USB, vật mang tin, …)
-
Các quy tắc đặt mật khẩu mạnh và quản lý mật khẩu an toàn
|
Biết
cách khoá màn hình thiết bị, đặt được mật khẩu mạnh; biết cất giữ thiết bị ở
nơi an toàn; nhận thức được rủi ro bảo mật đối với thiết bị cá nhân. Thực hiện
định kỳ việc cập nhật phần mềm, hệ thống bảo mật
|
20
|
|
6
|
Giải
quyết vấn đề nhờ ứng dụng công nghệ số
|
50
|
|
6.1
|
Giải
quyết các vấn đề kỹ thuật
|
- Các
vấn đề kỹ thuật khi sử dụng thiết bị, dịch vụ số và các cách giải quyết
-
Cách áp dụng quy trình xử lý sự cố cơ bản với các vấn đề kỹ thuật thường gặp
-
Cách tìm kiếm hỗ trợ kỹ thuật khi cần thiết
|
Biết
khi nào thiết bị gặp sự cố đơn giản và các cách xử lý cơ bản hoặc tìm hỗ trợ
với AI khi gặp vấn đề
|
15
|
|
6.2
|
Xác
định nhu cầu, lựa chọn giải pháp công nghệ
|
Sử dụng
AI, các công cụ số phổ biến để phân tích nhu cầu và đề xuất giải pháp công
nghệ phù hợp
|
Biết
chọn ứng dụng phù hợp cho nhu cầu công việc, biết dùng AI hỗ trợ ra quyết định
trong các tình huống đơn giản
|
15
|
|
6.3
|
Sử dụng
sáng tạo công nghệ số
|
Các
công cụ, công nghệ số, AI để đổi mới quy trình công việc
|
Biết
sử dụng ít nhất một công cụ số đơn giản hoặc AI để cải thiện quy trình làm việc
|
10
|
|
6.4
|
Xác
định khoảng cách về năng lực số
|
-
Xác định năng lực, khoảng cách số của cá nhân
- Lập
kế hoạch phát triển kỹ năng số cá nhân
|
Biết
tự đánh giá; biết tìm kiếm các khoá học, hướng dẫn phù hợp
|
10
|
|
7
|
Sử
dụng, khai thác các ứng dụng dùng chung
|
300
|
|
7.1
|
Sử dụng,
khai thác Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng để xử
lý văn bản (không tính văn bản mật)
|
Thực
hiện theo quy chế quản lý, sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin điều hành tác
nghiệp trong các cơ quan đảng; hướng dẫn xử lý văn bản điện tử trên hệ thống
thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng.
|
Xử
lý toàn trình trên Hệ thống từ 95% trở lên số văn bản được giao; không in bản
giấy (trừ văn bản mật) (Số liệu thống kê từ Hệ thống)
|
150
|
|
7.2
|
Sử dụng,
khai thác ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử
|
Sử dụng
các chức năng của ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử theo vai trò được giao:
đăng nhập, xác thực tham gia sinh hoạt, khai thác tài liệu, tiếp nhận thông
tin và thực hiện các thao tác nghiệp vụ theo quy định.
|
Sử dụng
được các chức năng thuộc phạm vi của cá nhân theo quy định; kết quả được xác
định từ dữ liệu, nhật ký sử dụng trên ứng dụng và/hoặc bài thực hành.
|
100
|
|
7.3
|
Sử dụng,
khai thác Ứng dụng Tuyên giáo
|
Sử dụng
tiện ích Học tập số của Ứng dụng Tuyên giáo để học tập, cập nhật kiến thức lý
luận chính trị
|
Sử dụng
được tiện ích Học tập số để truy cập, khai thác tài liệu, thực hiện nội dung
học tập, kiểm tra hoặc xác nhận hoàn thành theo yêu cầu (số liệu thống kê từ ứng
dụng).
|
50
|
3. Phương pháp đánh giá, xếp hạng
3.1.
Phần đánh giá tổ chức
Các cơ
quan đảng tự đánh giá; người đứng đầu ký xác nhận và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của kết quả.
Điểm
đánh giá đối với các chỉ số chính, chỉ số thành phần được tính theo công thức tại
Mục 2.1. Ưu tiên khai thác dữ liệu tự động từ các hệ
thống thông tin dùng chung trong các cơ quan đảng để phục vụ chấm điểm.
Điểm
đánh giá tổ chức = Tổng điểm đạt được của các chỉ số thành phần (tối đa 1.000
điểm).
Tỷ lệ
điểm đánh giá tổ chức = Điểm đánh giá tổ chức / Tổng điểm tối đa của các chỉ số
áp dụng × 100%.
3.2.
Phần đánh giá cá nhân
Các cơ
quan đảng theo dõi, tự đánh giá, xác định số lượng đảng viên, CBCC đạt yêu cầu
về năng lực số theo các chỉ số chính, chỉ số thành phần tại Mục
2.2 trong Bộ chỉ số.
Điểm
đánh giá đối với các chỉ số chính, chỉ số thành phần tại Mục
2.2 được xác định độc lập như sau:
a = Số
CBCC (Đối với chỉ số thành phần 7.2 là số đảng viên) đạt yêu cầu
b = Tổng
số CBCC thuộc đối tượng áp dụng của chỉ số thành phần (đối với chỉ số thành phần
7.2 là tổng số đảng viên thuộc đối tượng áp dụng)
Tỷ lệ
= (a/b)
Điểm
đánh giá = Tỷ lệ x Điểm tối đa
Điểm
năng lực số của CBCC trong cơ quan = Tổng điểm đánh giá của các chỉ số thành phần
tại Mục 2.2 (tối đa 1.000 điểm).
Tỷ lệ
điểm năng lực số = Điểm năng lực số của CBCC trong cơ quan / Tổng điểm tối đa của
các chỉ số áp dụng × 100%.
Đối với
chỉ số thành phần không thuộc chức năng, nhiệm vụ hoặc phạm vi áp dụng của cơ
quan, đơn vị, cá nhân được đánh giá thì không tính vào tổng điểm tối đa. Tỷ lệ
điểm được chuẩn hoá trên tổng điểm tối đa của các chỉ số thực tế áp dụng.
Đối với
từng cá nhân, tỉ lệ điểm năng lực số cá nhân được xác định bằng tổng điểm của
các chỉ số thành phần cá nhân đạt yêu cầu chia cho tổng điểm tối đa của các chỉ
số thành phần thuộc phạm vi áp dụng đối với cá nhân đó, nhân 100%. Kết quả năng
lực số cá nhân được phân mức theo các ngưỡng quy định tại Mục
3.3.
3.3.
Đánh giá chung
Kết quả
đánh giá tổng hợp = (Tỷ lệ điểm đánh giá tổ chức + Tỷ lệ điểm năng lực số) / 2.
Các cơ
quan đảng đánh giá định kỳ 06 tháng để theo dõi tiến độ, cảnh báo hạn chế, xác
định điểm nghẽn và đôn đốc khắc phục; kết quả phục vụ công tác quản trị, chưa sử
dụng để xếp hạng chính thức.
Kỳ
đánh giá đầu tiên sau khi Bộ chỉ số có hiệu lực được thực hiện theo phương thức
thí điểm nhằm kiểm chứng tính phù hợp của chỉ số, nguồn dữ liệu, phương pháp
tính, khả năng phân hoá và điều kiện tổ chức thực hiện. Kết quả thí điểm được sử
dụng để nhận diện điểm mạnh, hạn chế, điểm nghẽn và hoàn thiện Bộ chỉ số; việc
sử dụng kết quả thí điểm trong đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân thực hiện
theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Đối với
các kỳ đánh giá, xếp hạng chính thức, việc đánh giá được thực hiện hằng năm
trên cơ sở dữ liệu của cả năm, kết quả tự đánh giá, dữ liệu hệ thống, kết quả
thẩm định, kiểm tra sau công bố kết quả và giải trình qua phần mềm. Cụ thể như
sau:
- Số
liệu phục vụ đánh giá được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 11 của
năm đánh giá.
- Cơ
quan, đơn vị hoàn thành việc tự đánh giá, cung cấp hồ sơ, tài liệu minh chứng
trước ngày 10 tháng 12.
- Việc
đối soát, thẩm định, giải trình và hoàn thiện kết quả được thực hiện từ ngày 11
tháng 12 đến trước ngày 15 tháng 12.
- Kết
quả đánh giá, xếp hạng được Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định và công bố trước
ngày 20 tháng 12 hằng năm.
Kết quả
đánh giá được phân thành 04 mức độ: Xuất sắc (từ 90% trở lên), Tốt (từ 70% đến
dưới 90%), Trung bình (từ 50% đến dưới 70%), Kém (dưới 50%); Kết quả này được sử
dụng làm căn cứ định lượng để đánh giá tiêu chí về chuyển đổi số trong đánh
giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Tổ chức
chỉ xếp Xuất sắc khi có ít nhất 70% CBCC được xác nhận hoàn thành mức độ phổ cập
kỹ năng số theo Mục IV. Người đứng đầu xếp không cao hơn mức
của tổ chức mình phụ trách, thống nhất với nguyên tắc trách nhiệm người đứng đầu
tại Quy định số 366-QĐ/TW.
4. Sử dụng kết quả
1. Kết
quả xếp mức theo Bộ chỉ số là căn cứ định lượng để đánh giá, chấm điểm tiêu chí
về chuyển đổi số trong khung tiêu chí đánh giá quy định tại Điều 10 và các Phụ
lục của Quy định số 366-QĐ/TW.
2. Thẩm
quyền xếp loại chất lượng thuộc cấp uỷ, tổ chức đảng, cấp có thẩm quyền theo
quy trình 3 bước quy định tại Điều 12 Quy định số 366-QĐ/TW. Kết quả Bộ chỉ số
không thay thế việc đánh giá các tiêu chí khác, không làm thay đổi tỉ lệ khống
chế mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
3. Cá
nhân có tiêu chí chuyển đổi số xếp mức Kém thì không xếp loại Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ. Tổ chức đảng có kết quả Bộ chỉ số xếp mức Kém thì không xếp loại Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ. Kết quả đánh giá là một trong những căn cứ xác định
nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; kết quả đạt mức Xuất sắc là một trong những căn cứ
xem xét khen thưởng theo quy định.
IV- HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC NHẬN HOÀN THÀNH MỨC ĐỘ PHỔ CẬP
KỸ NĂNG SỐ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
1.
Phương pháp đánh giá chung
1.1.
Hình thức đánh giá khuyến nghị
Sử dụng
các nền tảng trực tuyến hoặc phần mềm để tổ chức bài kiểm tra và phân tích kết
quả tự động kết hợp sử dụng kết quả khai thác từ các hệ thống, nền tảng số dùng
chung và kết quả thực hiện nhiệm vụ trên môi trường số để đánh giá năng lực của
CBCC.
1.2.
Cấu trúc nội dung đánh giá
- Bài
kiểm tra lý thuyết (70%): Các bài kiểm tra trắc nghiệm để đánh giá kiến thức,
hiểu biết sau khi được đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn.
- Kiểm
tra thực hành (30%): Yêu cầu người tham gia thực hiện các nhiệm vụ thực tế trên
máy tính hoặc thiết bị thông minh về các hoạt động có liên quan.
2.
Hướng dẫn đánh giá
2.1.
Nội dung đánh giá
Các nội
dung tại Mục 2.2 Bộ chỉ số.
2.2.
Công cụ đánh giá
- Nền
tảng MOOC "Bình dân học vụ số"; Nền tảng học tập trực tuyến của cơ
quan, đơn vị; các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà, hệ thống quản lý học
tập (LMS) khác;
- Bài
kiểm tra trực tuyến tích hợp trên hệ thống đào tạo nội bộ của cơ quan;
- Hệ
thống đánh giá tự động hoặc có tích hợp AI.
2.3.
Phương thức đánh giá
- Đánh
giá trước đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng để khảo sát trình độ để xác định nhu cầu
học tập;
- Đánh
giá sau các khoá đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng để xác nhận đạt/chưa đạt trình độ
phổ cập;
- Khuyến
nghị định kỳ đánh giá 6 tháng/lần để cập nhật với xu hướng công nghệ mới.
2.4.
Cơ quan, đơn vị, cá nhân đánh giá
- Bộ
phận tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị;
- Cán
bộ phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị;
-
Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị;
- Hệ
thống tự đánh giá.
2.5.
Phương thức xác nhận
Xác nhận
hoàn thành trên hệ thống học tập trực tuyến, hệ thống đào tạo nội bộ, hệ thống
đánh giá.
CBCC
được xác định đạt yêu cầu đối với từng chỉ số chính từ 1 đến 6 khi đạt từ 70% số
điểm trở lên của phần thi tương ứng trong bài sát hạch trên hệ thống (cơ cấu lý
thuyết 70%, thực hành 30%). Kết quả được hệ thống xác nhận tự động, dùng chung
cho chỉ số 4.1, 4.2 phần đánh giá tổ chức.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Văn phòng Trung ương Đảng, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo
a) Chủ
trì hướng dẫn, tổ chức triển khai Bộ chỉ số; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện tại
các cơ quan đảng ở Trung ương, các tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc
Trung ương.
b) Hằng
năm xây dựng kế hoạch tổ chức đánh giá Bộ chỉ số, trong đó xác định rõ phạm vi,
đối tượng, kỳ lấy số liệu, tiến độ tự đánh giá, kiểm tra, đối soát, thẩm định,
công bố kết quả và hậu kiểm; trình Ban Chỉ đạo xem xét, phê duyệt và tổ chức thực
hiện sau khi được phê duyệt.
c) Chủ
trì nghiên cứu, xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin phục vụ việc
đánh giá theo Bộ chỉ số; tích hợp công cụ thu thập, tổng hợp, theo dõi và chấm
điểm trên các hệ thống, nền tảng số dùng chung thuộc phạm vi Đề án 204, phù hợp
với Khung Kiến trúc chuyển đổi số trong các cơ quan đảng; bảo đảm kế thừa, kết
nối, liên thông, không hình thành nền tảng độc lập, không phát sinh chế độ báo
cáo hoặc yêu cầu nhập liệu trùng lặp.
d) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, tập huấn cán bộ đầu mối về
phương pháp thu thập, cập nhật, kiểm tra, đối soát số liệu, phương pháp đánh
giá và sử dụng phần mềm; phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn đối
với các nội dung thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
đ) Định
kỳ 06 tháng tổng hợp tình hình triển khai Bộ chỉ số; rà soát chất lượng dữ liệu,
mức độ tự động hoá, khả năng phân hoá của kết quả đánh giá, tính phù hợp của
tiêu chí, chỉ số, phương pháp đánh giá và quy trình tổ chức thực hiện; tổng hợp
những khó khăn, vướng mắc phát sinh, báo cáo Ban Chỉ đạo.
e) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan định kỳ rà soát, cập nhật nội dung Bộ
chỉ số và phương pháp đánh giá, bảo đảm phù hợp với chủ trương, quy định của Đảng,
yêu cầu quản lý, thực tiễn triển khai và lộ trình triển khai các hệ thống thông
tin, nền tảng số và cơ sở dữ liệu dùng chung trong các cơ quan đảng; tổng hợp,
đề xuất Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Bộ chỉ số.
g)
Thành lập Tổ Thẩm định gồm đại diện các ban đảng Trung ương, các cơ quan có
liên quan và chuyên gia để tổ chức thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng hằng
năm. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Văn phòng Trung ương Đảng tổng hợp, hoàn thiện
hồ sơ, báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định và tổ chức công bố kết quả theo
quy định.
h) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn xây dựng, thẩm định, cập nhật ngân
hàng câu hỏi và bài thực hành phục vụ đánh giá năng lực số; bảo đảm thống nhất,
an toàn, có khả năng phân hoá và được cập nhật định kỳ.
2.
Ban Tuyên giáo Trung ương
a)
Tham gia đánh giá sự phù hợp của Bộ chỉ số với chủ trương của Đảng về chuyển đổi
số, yêu cầu quản lý và thực tiễn triển khai trong các cơ quan đảng.
b) Chủ
trì tuyên truyền, quán triệt mục đích, yêu cầu và nội dung của Bộ chỉ số; hướng
dẫn nội dung tuyên truyền, sinh hoạt chuyên đề về chuyển đổi số theo chức năng,
nhiệm vụ.
c)
Theo dõi việc triển khai Bộ chỉ số theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp với Văn
phòng Trung ương Đảng tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đánh giá tác động và đề xuất
nội dung cần rà soát, điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện.
3.
Ban Tổ chức Trung ương
Hướng
dẫn sử dụng kết quả đánh giá Bộ chỉ số làm một trong những căn cứ để xem xét,
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số của tập thể, cá nhân trong
kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm theo Quy định số 366-QĐ/TW.
4.
Các cơ quan đảng ở Trung ương, các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung
ương
a) Tổ
chức triển khai Bộ chỉ số trong phạm vi quản lý; phân công đầu mối thực hiện tự
đánh giá.
b)
Cung cấp số liệu, tài liệu minh chứng đối với các chỉ số chưa có dữ liệu từ hệ
thống hoặc cơ quan chủ quản dữ liệu.
c) Kiểm
tra, xác nhận dữ liệu được trích xuất từ hệ thống; kịp thời phản ánh sai lệch
hoặc trường hợp chỉ số không thuộc phạm vi áp dụng.
d) Người
đứng đầu chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của kết quả tự
đánh giá, số liệu và tài liệu minh chứng.
đ) Thực
hiện giải trình, bổ sung minh chứng và phối hợp xử lý các chênh lệch phát sinh
trong quá trình đối soát, thẩm định và hậu kiểm.
e) Tổ
chức khắc phục các tồn tại, hạn chế sau đánh giá; xây dựng kế hoạch cải thiện đối
với các chỉ số chưa đạt yêu cầu và thực hiện các kiến nghị của Ban Chỉ đạo và
cơ quan có thẩm quyền.
5.
Ban Cơ yếu Chính phủ
Cung cấp
số liệu về chữ ký số chuyên dùng công vụ và các chỉ số liên quan đến chức năng
mật mã phục vụ quá trình đánh giá.
6.
Các cơ quan chức năng về an ninh mạng
Cung cấp
số liệu an ninh mạng, sự cố lộ, lọt phục vụ các chỉ số liên quan.
7.
Cơ quan chủ quản hệ thống, nền tảng và dữ liệu
a)
Cung cấp, xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của
dữ liệu thuộc phạm vi quản lý phục vụ đánh giá Bộ chỉ số.
b) Phối
hợp với Văn phòng Trung ương Đảng kết nối, chia sẻ, đối soát và xử lý sai lệch
dữ liệu; thống nhất phương pháp tính và nguồn dữ liệu đối với từng chỉ số.
c) Sưu
tầm, tập hợp dữ liệu đã có trên các hệ thống, nền tảng số dùng chung phục vụ việc
đánh giá, không yêu cầu cơ quan được đánh giá cung cấp lại dữ liệu đã có trên hệ
thống.