|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1497/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 11 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THÔNG TIN QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo
chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Xuất bản
ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn
thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số
vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Bưu
chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật An
toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp cận
thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội
về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển thông tin quốc gia đến năm
2025, tầm nhìn 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược) trên các loại hình thông
tin: báo chí, xuất bản, thông tin công cộng trên Internet, thông tin cơ sở, với
những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Hoạt động thông tin và các loại hình thông tin ở
nước ta đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Đảng, sự quản lý của
Nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Phát triển nhanh, mạnh, vững chắc với cơ cấu,
quy mô hợp lý các loại hình thông tin theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, chất
lượng, hiệu quả, phù hợp xu thế phát triển khoa học và công nghệ, thông tin,
truyền thông thế giới, đáp ứng quyền tiếp cận thông tin của nhân dân, phù hợp với
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ngang tầm khả năng và trình độ
phát triển thông tin của các nước trong khu vực và thế giới.
c) Kết hợp chặt chẽ các loại hình thông tin, giữa
thông tin đối nội và thông tin đối ngoại; thông tin phải chính xác, chủ động, kịp
thời, làm tốt việc dự báo, định hướng, phát triển xã hội, bảo đảm tính tích cực,
tính giáo dục, tính nhân văn, tính phản biện và tính chiến đấu, phù hợp với lợi
ích của đất nước và nhân dân. Khắc phục tình trạng thông tin thiếu cân đối, đảm
bảo sự đồng đều về phân bố, thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ thông tin của nhân
dân giữa các vùng, miền.
d) Thông tin tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước,
con người Việt Nam; nâng cao uy tín, vị thế và ảnh hưởng của Việt Nam trong khu
vực và trên trường quốc tế; phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc, tranh thủ sự đồng
tình, ủng hộ của cộng đồng quốc tế, tạo thuận lợi cho công cuộc xây dựng, bảo vệ
và phát triển đất nước.
2. Mục tiêu
a) Báo in, báo điện tử
- Mục tiêu đến năm 2025
+ 100% người dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo được tiếp cận báo in hoặc báo điện tử phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin
tuyên truyền thiết yếu.
+ Giảm tỷ lệ mất cân đối trong thụ hưởng các sản phẩm
báo chí giữa khu vực thành phố, thị xã và các vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng
sâu, vùng xa, đạt mức 60%/40%.
+ Sắp xếp đầu mối các cơ quan báo chí theo Quy hoạch
Phát triển và Quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025; tăng số lượng tạp chí
khoa học.
+ 80% cơ quan báo chí hoạt động, vận hành mô hình
tòa soạn hội tụ, phù hợp với sự phát triển của khoa học, công nghệ tiên tiến
trên thế giới.
- Tầm nhìn đến năm 2030: Duy trì, nâng cao hơn nữa
kết quả đã đạt được đến năm 2025.
b) Báo nói, báo hình
- Mục tiêu đến năm 2025
+ 70% người dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảo được nghe, xem các kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính
trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương; 100% dân số
các vùng còn lại được nghe, xem các chương trình này.
+ Tăng thời lượng phát sóng của các chương trình
phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết
yếu của quốc gia và địa phương; các kênh trung ương bảo đảm phát sóng 24 giờ/ngày.
+ Bảo đảm thời lượng phát sóng chương trình sản xuất
trong nước của kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị,
thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương đạt tỷ lệ tối thiểu
70% tổng thời lượng phát sóng trong 01 ngày của từng kênh chương trình (trong
đó, thời lượng chương trình tự sản xuất mới đạt tối thiểu 30% thời lượng các
chương trình sản xuất trong nước); việc khai thác các nội dung từ kênh chương
trình nước ngoài tập trung vào tin thời sự quốc tế, khoa học, kỹ thuật, thể
thao giải trí và không vượt quá 30% tổng thời lượng phát sóng trong 01 ngày của
kênh đó.
- Tầm nhìn đến năm 2030
+ Duy trì, nâng cao hơn nữa kết quả đã đạt được đến
năm 2025.
+ Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng đồng bộ,
hiện đại, hiệu quả; thống nhất về tiêu chuẩn và công nghệ, đảm bảo chất lượng
phủ sóng, đáp ứng yêu cầu hội tụ về công nghệ và dịch vụ.
+ Phát triển thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền
ở tất cả các thành phố, thị xã và các khu dân cư tập trung với hình thức cạnh
tranh lành mạnh, đảm bảo quyền được sử dụng dịch vụ với giá cả hợp lý, chất lượng
nội dung tốt, các gói cước đa dạng, phù hợp với điều kiện sống của người dân ở
địa phương.
c) Thông tin điện tử
- Mục tiêu đến năm 2025
+ 100% cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền,
phổ biến, cung cấp thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc
thực hiện quản lý nhà nước của ngành, của địa phương.
+ 100% các trang tin điện tử cung cấp dịch vụ hành
chính công trên mạng Internet đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nội dung thông tin,
xác thực người dùng.
+ 100% các cơ quan hành chính nhà nước có trang
thông tin điện tử thích ứng với các thiết bị di động, dễ dàng tra cứu, kết nối
với các dịch vụ do Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong
cơ quan nhà nước cung ứng.
- 100% các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội
của cơ quan, tổ chức Việt Nam được áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
thông tin, an toàn thông tin.
+ 100% các trang thông tin điện tử Việt Nam cung cấp
các thông tin cần thiết về cơ quan, tổ chức trên trang chủ theo quy định của
pháp luật.
- Tầm nhìn đến năm 2030
+ Duy trì và nâng cao chất lượng kết quả đã đạt được
đến năm 2025.
+ Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng thông tin, xây
dựng hệ sinh thái số Việt Nam lớn mạnh, trọng tâm là mạng xã hội và công cụ tìm
kiếm Việt Nam, tạo nền tảng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng
hiện đại để phục vụ cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
d) Xuất bản
- Duy trì nhịp độ tăng trưởng về số lượng xuất bản
phẩm, ổn định sách in truyền thống. Phấn đấu đến năm 2025, đạt khoảng 580 triệu
bản, tương đương 6 bản sách/người/năm; đến năm 2030, đạt khoảng 700 triệu bản,
tương đương 7 bản sách/người/năm.
- Tăng tỷ lệ xuất bản phẩm điện tử đạt 20 - 30% số
lượng xuất bản phẩm.
d) Thông tin cơ sở
- Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin, dịch vụ
viễn thông, internet để đổi mới cách thức thông tin, tuyên truyền ở cơ sở.
- Đầu tư, phát triển hệ thống truyền thanh ở các xã
để tuyên truyền, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân.
II. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế,
chính sách, pháp luật nhằm tạo điều kiện cho các loại hình thông tin phát triển.
- Sửa đổi, bổ sung các chiến lược, quy hoạch về
phát triển các loại hình thông tin.
- Xây dựng lộ trình xã hội hóa hoạt động thông tin,
ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động thông tin trên mạng.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả công
tác thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của
các loại hình thông tin thông qua hệ thống lưu chiểu dữ liệu truyền thông số quốc
gia.
- Xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, ứng dụng công nghệ vào hoạt động thông tin trên mạng.
2. Giải pháp về bộ máy, nguồn nhân lực
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy và nâng cao năng lực của
các cơ quan quản lý thông tin ở trung ương và địa phương; đầu tư trang thiết bị
kỹ thuật hiện đại và điều kiện làm việc, bảo đảm thực thi công tác quản lý nhà
nước hiệu quả cả về kỹ thuật và nội dung.
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch; tiêu chuẩn
hóa các chức danh lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan thông tin, đặc biệt là các
cơ quan thông tin phục vụ công tác tuyên truyền thiết yếu của Đảng, Nhà nước.
- Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông nhằm phát triển thông tin mạng theo từng
giai đoạn. Đổi mới chương trình đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin trong
không gian mạng và truyền thông, nâng cao ý thức, trách nhiệm và kỹ năng người
dùng mạng xã hội; đẩy mạnh hợp tác đào tạo, ứng dụng thông tin mạng.
- Kiện toàn, sắp xếp hệ thống các đơn vị sự nghiệp
trong lĩnh vực thông tin theo định hướng, chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước.
- Tổ chức các cơ quan báo chí, nhà xuất bản và các
loại hình thông tin trong cả nước theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động, đổi mới
mô hình, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ quan theo hướng hiện
đại.
- Phát triển mạng lưới phát hành xuất bản phẩm đảm
bảo việc cung cấp xuất bản phẩm đến các địa bàn cơ sở, trong đó ưu tiên khu vực
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, góp phần khắc phục sự chênh lệch về hưởng
thụ văn hóa giữa các khu vực.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ người làm công tác
thông tin vững vàng về chính trị, tư tưởng, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
và đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng tốt các yêu cầu nhiệm vụ đặt ra đối với từng loại
hình thông tin.
- Xây dựng một số cơ quan báo chí chủ lực, đa
phương tiện làm nòng cốt, có vai trò định hướng dư luận xã hội. Sắp xếp hệ thống
báo chí, khắc phục tình trạng chồng chéo, dàn trải đầu tư, buông lỏng quản lý,
hoạt động xa rời tôn chỉ mục đích.
3. Giải pháp về tài chính
- Xây dựng tiêu chí để xác định các hoạt động phục
vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu nhằm phân định rõ cơ chế
tài chính theo nguyên tắc: Hoạt động phục vụ chính trị và thông tin tuyên truyền
thiết yếu được Nhà nước hỗ trợ đảm bảo kinh phí, các hoạt động phục vụ các mục
tiêu, nhiệm vụ khác thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành,
theo hướng tự cân đối về thu chi.
- Ưu tiên bố trí kinh phí cho hoạt động thông tin
tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của
các cơ quan thông tin để đảm bảo thực hiện tốt, hiệu quả công tác thông tin
tuyên truyền.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh
phí khác ngoài vốn ngân sách nhà nước phục vụ cho việc phát triển các loại hình
thông tin.
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho hoạt động tư vấn
chuyển giao, ứng dụng công nghệ nội dung số và hoạt động thông tin quốc gia.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện, thiết
bị kỹ thuật phục vụ hệ thống thông tin cơ sở được lồng ghép thông qua chương
trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển kinh tế - xã hội của các bộ,
ngành, địa phương.
- Đầu tư kinh phí đào tạo, bồi dưỡng định kỳ cho đội
ngũ lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan thông tin, cán bộ phóng viên, biên tập
viên, cán bộ làm công tác thông tin cơ sở và cán bộ, công chức trong hệ thống
cơ quan quản lý nhà nước.
- Có cơ chế tài chính, huy động nguồn lực của toàn
xã hội trong việc xây dựng và phát triển các loại hình thông tin.
- Khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ quan báo
chí, nhà xuất bản và các loại hình thông tin thực hiện việc liên doanh, liên kết
theo quy định pháp luật; có cơ chế phù hợp để từng bước hình thành ngành công
nghiệp sản xuất nội dung trong nước dựa trên quan hệ cung cầu.
- Các cơ quan báo chí thực hiện tự chủ tài chính
theo quy định. Nhà nước tập trung đầu tư ngân sách cho một số cơ quan báo chí
chủ lực, thực hiện cơ chế đặt hàng, mua dịch vụ đối với một số báo, tạp chí,
chương trình, kênh chương trình phục vụ các nhiệm vụ chính trị được xác định.
Trước mắt, đến năm 2020, các đài phát thanh, truyền hình tự bảo đảm kinh phí hoạt
động thường xuyên.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến
đáp ứng nhu cầu của cơ quan, tổ chức và người dân theo Chương trình quốc gia về
ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Chuẩn hóa hệ thống thông tin các cơ quan, tổ chức,
làm cơ sở xác minh thông tin; chuẩn hóa hệ thống thông tin các cơ quan chức
năng, đảm bảo thông tin được nhanh, nhạy, thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến
bộ khoa học kỹ thuật cho các loại hình thông tin theo xu hướng chung của thế giới.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về công tác thông
tin, quản lý thông tin, đặc biệt là thông tin điện tử.
- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công
nghệ thông tin phục vụ phát triển thông tin trên mạng.
- Nâng cao năng lực tư vấn, chuyển giao ứng dụng
cho các tổ chức nghiên cứu, tư vấn khoa học và công nghệ, các tập đoàn, doanh
nghiệp các hiệp hội và cơ quan quản lý.
- Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật
và công nghệ xuất bản để phát triển xuất bản phẩm điện tử, chuyển đổi phương thức
phát hành từ phát hành truyền thống sang phát hành điện tử.
- Đầu tư nghiên cứu và áp dụng công nghệ thông tin
phục vụ bảo đảm an toàn thông tin; bảo mật dữ liệu thông tin.
5. Giải pháp về nâng cao chất lượng, hiệu quả thông
tin
- Đối với công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý thông
tin
+ Hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, quy trình quản lý
thông tin, khắc phục tình trạng phân công, phân cấp không rõ ràng giữa các cơ
quan chỉ đạo, quản lý thông tin, giữa trung ương với địa phương nhằm đảm bảo sự
lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Đảng, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả
của quản lý nhà nước đối với công tác thông tin.
+ Thống nhất về nhận thức, quan điểm để tiếp tục
hoàn thiện cách thức, thời điểm và nội dung thông tin đối với những vấn đề phức
tạp, nhạy cảm nhằm nâng cao hiệu quả của thông tin, góp phần định hướng dư luận
xã hội.
+ Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị từ trung ương đến cơ sở, của cán bộ, đảng viên và nhân dân về ý
nghĩa, vai trò, tác dụng của thông tin cơ sở là kênh thông tin chính thống của
Đảng, Nhà nước, là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nước với Nhân dân, trung
ương với địa phương, cơ sở.
- Đối với các cơ quan thông tin
+ Nâng cao chất lượng nội dung, đổi mới phương thức
thông tin theo hướng chủ động, kịp thời, nhanh nhạy, toàn diện, phong phú, đảm
bảo định hướng chính trị, tư tưởng, phù hợp với trình độ tiếp nhận của từng đối
tượng và điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, miền. Thông tin có trọng
tâm, trọng điểm trong từng thời gian nhất định. Chủ động đấu tranh chống các
thông tin, quan điểm sai trái, thù địch, các thông tin có tác động tiêu cực đến
sự phát triển của xã hội.
+ Các cơ quan báo chí thích ứng với sự phát triển
khoa học và công nghệ để có mô hình phù hợp nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp,
hiệu quả công tác thông tin và tiết kiệm nguồn lực.
+ Chuyển đổi các đơn vị, bộ phận truyền dẫn phát
sóng thành các đơn vị cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng theo mô hình doanh
nghiệp hoạt động theo Luật Viễn thông khi đảm
bảo các điều kiện cần thiết, đồng thời phù hợp với Quy hoạch truyền dẫn phát
sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020.
+ Đổi mới, nâng cao chất lượng, thời lượng các
chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước
ngoài và chương trình phát thanh, truyền hình đối ngoại. Tăng số lượng các tiếng
dân tộc thiểu số và ngôn ngữ nước ngoài trên sóng phát thanh, truyền hình.
+ Ứng dụng công nghệ số hiện đại trong phát thanh mặt
đất tại Việt Nam và tiến tới phát thử nghiệm tại các thành phố lớn, các khu du
lịch trọng điểm.
+ Đảm bảo cơ cấu xuất bản phẩm hợp lý; nâng cao chất
lượng nội dung sách, đặc biệt là sách chính trị - xã hội, sách thiếu nhi, sách
phổ biến kiến thức phổ thông, sách cho người dân ở nông thôn, miền núi, dân tộc
thiểu số.
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thông tin
cơ sở, phù hợp với từng đối tượng, điều kiện kinh tế - xã hội từng vùng, miền,
góp phần thúc đẩy phát triển xã hội, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của
nhân dân, làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền của Đảng, Nhà nước và của hệ
thống chính trị.
- Về cơ chế quản lý, đánh giá hiệu quả công tác
thông tin
+ Định kỳ đánh giá hiệu quả đầu tư đối với các cơ
quan thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của
Đảng, Nhà nước.
+ Thường xuyên đánh giá việc tuân thủ tôn chỉ, mục
đích, đối tượng phục vụ của các cơ quan báo chí, kênh phát thanh, kênh truyền
hình và các cơ quan thông tin khác để có biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời
trong trường hợp vi phạm.
+ Định kỳ đánh giá chất lượng các cơ quan thông tin
trong việc cung cấp thông tin khoa học, văn hóa, giáo dục, sức khỏe, nâng cao
dân trí để có các chính sách hỗ trợ phù hợp.
6. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường hợp tác, trao đổi thông tin với các nước
nhằm giới thiệu chủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
- Quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa Việt
Nam với bạn bè quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực; nghiên cứu học tập kinh nghiệm, áp dụng thí điểm các mô hình cơ quan
thông tin tiên tiến.
- Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ, quản lý phóng viên nước
ngoài sản xuất chương trình quảng bá về Việt Nam phát trên các phương tiện truyền
thông quốc tế.
- Tăng cường quan hệ hợp tác, trao đổi về bản quyền;
chuyển giao công nghệ xuất bản; xúc tiến, quảng bá xuất bản phẩm ra nước ngoài.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế,
chính sách, pháp luật tạo điều kiện cho các loại hình thông tin phát triển.
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Tổ chức
Trung ương xây dựng, hoàn thiện, đổi mới cơ chế phối hợp trong hoạt động quản
lý báo chí.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
hoàn thiện chính sách nhằm phát triển và quản lý tốt xuất bản phẩm, quản lý
phim ảnh, các chương trình của nước ngoài đưa lên truyền hình, mạng Internet.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
và các bộ, cơ quan liên quan để huy động và cân đối các nguồn lực thực hiện Chiến
lược.
- Chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai thực
hiện Chiến lược; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư hoàn tất việc đầu tư nâng cao năng lực hoạt động của trung tâm lưu
chiểu dữ liệu truyền thông số quốc gia, đáp ứng yêu cầu giám sát, phân tích,
đánh giá chuyên sâu.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Tổ chức chỉ đạo, thực hiện Chiến lược theo thẩm
quyền, lồng ghép quan điểm, mục tiêu của Chiến lược vào các quy hoạch, kế hoạch
phát triển của bộ, ngành mình để hỗ trợ thực hiện Chiến lược.
- Triển khai sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến
lược trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền
thông; gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng cơ chế huy động
các nguồn tài trợ trong và ngoài nước, sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư cho
phát triển thông tin.
- Bộ Tài chính bố trí kinh phí cho việc triển khai
thực hiện Chiến lược theo các quy định của pháp luật.
- Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền
thông tiếp tục sắp xếp, hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động của các cơ quan
thông tin, hệ thống thông tin cơ sở.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
- Căn cứ Chiến lược, tổ chức xây dựng kế hoạch phát
triển thông tin tại địa phương.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi về Bộ Thông
tin và Truyền thông; phản ánh, kiến nghị biện pháp xử lý những vướng mắc phát
sinh.
4. Các cơ quan chủ quản cơ quan báo chí, nhà xuất bản
- Tổ chức hoạt động theo quan điểm, mục tiêu, định
hướng của Chiến lược.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược về Bộ
Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Ban Chỉ đạo Công tác thông tin đối ngoại;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, KGVX (2). PC
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|