ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
1487/QĐ-UBND
|
Bà
Rịa - Vũng Tàu, ngày 07 tháng 06 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI BỘ
PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẬP TRUNG CẤP TỈNH CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP
ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày
13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP
ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số
09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3276/QĐ-UBND
ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án thực hiện mô hình một cửa
tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu;
Xét đề nghị của Văn phòng UBND tỉnh
tại Tờ trình số 220/TTr-VP ngày 07 tháng 6 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản
lý, vận hành hệ thống công nghệ thông tin tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở:
Thông tin và Truyền thông, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để t/h);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Thông tin và Truyền thông (để b/c);
- TTr.Tỉnh ủy (để b/c);
- TTr.HĐND tỉnh (để b/c);
- TTr.UBND tỉnh (để b/c);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Báo BRVT; Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, VP
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Tịnh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ
TRẢ KẾT QUẢ TẬP TRUNG CẤP TỈNH CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1487/QĐ-UBND ngày 07/6/2018 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định nội dung, trách
nhiệm các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, vận
hành hệ thống công nghệ thông tin tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập
trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
1. Hệ thống công nghệ thông tin tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là hệ thống
CNTT một cửa tập trung) là một hệ thống ứng dụng CNTT nhằm tin học hóa các giao
dịch giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước với
nhau theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
2. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ
hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho tổ
chức, cá nhân trên môi trường mạng.
3. Hệ thống ISO điện tử là kết hợp ứng
dụng CNTT với xây dựng, áp dụng và công bố hệ thống quản lý chất lượng theo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức,
nhằm tạo ra phương pháp làm việc khoa học, mang tính hệ thống, tăng cường tính
giám sát, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công cho tổ chức, cá
nhân.
Điều 3. Nguyên
tắc quản lý, vận hành hệ thống CNTT một cửa tập trung
1. Các tổ chức và cá nhân được giao
nhiệm vụ tham gia quản lý, vận hành hệ thống CNTT một cửa tập trung phải tuân
thủ mọi quy định trong Quy chế này.
2. Đảm bảo cho hệ thống được hoạt động
thường xuyên, liên tục, cung cấp thông tin, số liệu tin cậy, chính xác phục vụ
kịp thời yêu cầu cho công tác quản lý nhà nước và yêu cầu của tổ chức, công
dân.
3. Đảm bảo các nguyên tắc của việc thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thống nhất đầu mối triển khai, theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên
địa bàn tỉnh.
Chương II
MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA HỆ THỐNG CNTT MỘT CỬA TẬP TRUNG
Điều 4. Hệ thống
CNTT một cửa tập trung
1. Hệ thống trang thiết bị CNTT gồm:
a) Hệ thống các Máy chủ (servers) đặt
tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh (Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền
thông).
b) Hệ thống mạng truyền số liệu và đường
truyền cáp quang kết nối từ bộ phận một cửa tập trung đến Trung tâm tích hợp dữ
liệu tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Hệ thống mạng nội bộ, các máy vi
tính, máy in, máy fax, máy quét (scanner), màn hình tra cứu, màn hình hiển thị,
hệ thống camera quan sát, hệ thống máy bốc số tự động, bộ lưu điện UPS phục vụ
cho hoạt động của bộ phận một cửa tập trung.
2. Phần mềm một cửa nội bộ:
Là phần mềm được thiết kế phục vụ cho
việc tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và bộ
phận một cửa tập trung, đáp ứng các yêu cầu của Bộ phận một cửa hiện đại, truy
cập tại địa chỉ http://motcua.baria- vungtau.gov.vn, trong đó:
a) Đối với công chức tiếp nhận hồ sơ:
cho phép tìm hiểu về quy trình, thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực cụ thể;
tiếp nhận hồ sơ; in phiếu biên nhận, phiếu kiểm soát quá trình, phiếu bổ sung hồ
sơ; luân chuyển hồ sơ đến các cơ quan, đơn vị giải quyết, nhận kết quả và trả
cho người dân. Cho phép kiểm tra hồ sơ đã tiếp nhận, hồ sơ đến hẹn, hồ sơ chậm
trễ, quá hẹn thuộc lĩnh vực phụ trách. Trích xuất các biểu mẫu thống kê, báo
cáo theo yêu cầu.
b) Đối với công chức, viên chức các Sở,
ban, ngành: cho phép tìm hiểu thông tin về quy trình, thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực phụ trách; tiếp nhận thông tin hồ sơ từ bộ phận một cửa tập trung,
lãnh đạo để tham mưu xử lý và ngược lại; ghi nhận và luân chuyển các ý kiến xử
lý; chuyển thông tin xử lý đến lãnh đạo theo quy trình xử lý. Kiểm tra, theo
dõi, thống kê được tiến độ giải quyết hồ sơ do cơ quan mình thụ lý, giải quyết.
c) Đối với lãnh đạo các Sở, ban,
ngành: cho phép cập nhật mới, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi các thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền. Tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa tập trung để giao
nhiệm vụ và duyệt xử lý hồ sơ. Theo dõi được toàn bộ số lượng, tiến độ giải quyết
hồ sơ và thực hiện thống kê, báo cáo đối với tất cả các hồ sơ thuộc ngành mình
quản lý.
d) Cho phép lãnh đạo Bộ phận một cửa
tập trung: theo dõi được toàn bộ quy trình, thủ tục hành chính, tiến độ giải
quyết hồ sơ; điều chỉnh, cấu hình được quy trình, thời gian xử lý hồ sơ; phân
quyền cho các công chức, viên chức, nhân viên và các cơ quan, đơn vị để truy cập
hệ thống; tra cứu, tìm kiếm được tiến độ giải quyết hồ sơ tất cả các lĩnh vực;
trích xuất thống kê, báo cáo chính xác theo từng lĩnh vực, thời gian, trạng
thái hồ sơ, loại hình tiếp nhận (trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính).
đ) Quy trình vận hành phần mềm một cửa
nội bộ từ khi công chức tiếp nhận, luân chuyển đến các Sở, ban, ngành xử lý và
chuyển trả kết quả được quy định tại Điều 12, Chương IV Quyết định 615/QĐ-UBND
ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Cổng Dịch vụ công trực tuyến của tỉnh:
Là điểm truy cập thống nhất của tổ chức,
cá nhân để được cung cấp các tiện ích liên quan đến thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền của các Sở, ban, ngành và từng bước liên thông, kết nối tất cả các thủ tục
thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, cấp xã, các cơ quan Trung ương đóng trên địa
bàn. Địa chỉ truy cập tại http://dichvucong.baria-vungtau.gov.vn.., cụ thể các tiện ích sau:
a) Tìm hiểu thông tin thủ tục hành chính,
tải và sử dụng các biểu mẫu, hồ sơ đối với tất cả các thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền của các cơ quan nhà nước (thành phần hồ sơ; trình tự, thời gian
giải quyết; hình thức nộp hồ sơ và nhận kết quả; phí, lệ phí, cơ sở pháp lý).
b) Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4 đối
với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan nhà nước (đăng
ký tài khoản giao dịch; các bảng biểu kê khai trực tiếp trên hệ thống; hồ sơ,
các biểu mẫu, tờ khai được scanner hoặc chụp hình; nhận thông tin về việc hồ sơ
hợp lệ hoặc từ chối, kết quả giải quyết hồ sơ thông qua địa chỉ thư điện tử
(Email), điện thoại đã đăng ký).
c) Tra cứu nhanh chóng tiến độ giải
quyết hồ sơ (trạng thái hồ sơ; diễn biến quá trình xử lý hồ sơ từ khâu tiếp
nhận; vị trí hồ sơ đang do công chức nào xử lý) sau khi đã nộp thông qua mã
vạch, hoặc họ, tên trực tiếp trên Cổng dịch vụ công trực
tuyến của tỉnh. Cho phép tra cứu tiến độ hồ sơ và nhận các thông báo từ hệ thống
liên quan đến tình trạng được tiếp nhận, có kết quả, yêu cầu bổ sung hoặc hồ sơ
trễ hẹn thông qua tin nhắn SMS được mặc định trên hệ thống.
d) Cho phép thống kê, công khai và
trích xuất báo cáo kết quả tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của tất cả các cơ quan
nhà nước theo thời gian, theo đơn vị xử lý hoặc theo hình thức tiếp nhận (về
số lượng tiếp nhận; tổng số hồ sơ phải xử lý; số lượng và tỷ lệ đúng hẹn; số lượng
và tỷ lệ trễ hẹn; số lượng và tỷ lệ quá hẹn).
đ) Cho phép tổ chức, cá nhân thực hiện
đánh giá đối với công chức, viên chức, nhân viên cơ quan nhà nước từ xa theo
các tiêu chí có thể linh hoạt thay đổi theo yêu cầu quản lý.
e) Hỏi, đáp: cho phép tổ chức, cá
nhân đặt câu hỏi hoặc những phản ánh, kiến nghị, nguyện vọng đối với cơ quan
nhà nước; những thông tin này sẽ được Bộ phận một cửa tập trung tiếp nhận và
chuyển trên hệ thống đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết.
4. Phần mềm đánh giá công chức:
Là một ứng dụng công nghệ thông tin
cho phép tổ chức, công dân có thể chủ động đánh giá đối với cán bộ công chức,
viên chức làm việc tại Bộ phận một cửa tập trung trên môi trường mạng, truy cập
tại địa chỉ http://vote.baria-vungtau.gov.vn, hệ thống cho phép:
a) Đối với lãnh đạo Bộ phận một cửa tập
trung: Cập nhật mới, thay đổi hình đại diện của công chức, viên chức cần đánh
giá; thay đổi nội dung đánh giá; tra cứu, thống kê, báo cáo tổng hợp và chi tiết
góp ý đối với tất cả Công chức, viên chức, nhân viên làm việc tại Bộ phận một cửa
tập trung theo từng tiêu chí, theo thời gian.
b) Đối với lãnh đạo các Sở, ban,
ngành: Cho phép kiểm tra, thống kê hàng ngày và theo định kỳ đối với kết quả
góp ý của tổ chức, cá nhân đối với công chức, viên chức, nhân viên thuộc quyền
quản lý của cơ quan mình.
c) Đối với công chức, viên chức, nhân
viên: được kiểm tra, theo dõi, thống kê thông tin góp ý đối với cá nhân mình
hàng ngày và theo định kỳ.
d) Đối với tổ chức, cá nhân: được chủ
động đánh giá đối với công chức trực tiếp tại Bộ phận một cửa tập trung hoặc bất
cứ thời gian, địa điểm nào trên cơ sở hệ thống mạng internet. Phần mềm được
tích hợp chung trên Trang Dịch vụ công của tỉnh.
Điều 5. Các yêu cầu
đảm bảo cho hoạt động của hệ thống
1. An toàn, bảo mật hệ thống:
a) Các thông tin, dữ liệu trên hệ thống
CNTT phải được đảm bảo an toàn tuyệt đối. Chỉ những người có thẩm quyền mới được
phép truy cập và can thiệp vào hệ thống. Bộ phận một cửa tập trung được giao
quyền quản trị cao nhất của hệ thống.
b) Tài khoản đăng nhập trên hệ thống
được cấp phát đúng đối tượng để phục vụ cho yêu cầu quản lý, khai thác, vận
hành hệ thống. Trong trường hợp người được cấp phát tài khoản ủy quyền cho người
khác đăng nhập hệ thống phải giám sát và chịu trách nhiệm nếu ảnh hưởng đến an
toàn, bảo mật hệ thống.
c) Trung tâm Công nghệ thông tin và
truyền thông tỉnh được giao tài khoản quản trị các server cài đặt phần mềm đặt
tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh để đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho hệ
thống. Quản trị mạng của các Sở, ban, ngành được cấp phát tài khoản để cập nhật
thủ tục hành chính. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành được cấp phát tài khoản để
theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ, kết quả đánh giá đối với công chức, viên chức
cơ quan mình. Tất cả các cán bộ công chức, viên chức trực tiếp tham gia quy
trình giải quyết hồ sơ được cấp phát tài khoản sử dụng trên hệ thống.
d) Dữ liệu hồ sơ tiếp nhận và giải
quyết được lưu trữ trên hệ thống trong thời gian tối thiểu là 05 năm hoặc lâu
hơn theo yêu cầu của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.
2. Tính sẵn sàng của hệ thống:
a) Trung tâm Công nghệ thông tin và
truyền thông có trách nhiệm đảm bảo hệ thống máy chủ, các server đặt tại Trung
tâm tích hợp dữ liệu tỉnh phải hoạt động thường xuyên 24 giờ/ngày và 07 ngày
trong tuần. Trường hợp có gián đoạn vì sự cố bất khả kháng phải thông báo cho Tỉnh
ủy, HĐND, UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan biết.
b) Nguồn điện cung cấp cho hệ thống
phải đảm bảo liên tục, ổn định trong thời gian làm việc của công chức, viên chức;
đảm bảo hệ thống điện dự phòng (máy phát và thiết bị lưu điện UPS) luôn sẵn
sàng hoạt động tốt, ổn định; các thiết bị báo cháy, chống sét, hệ thống lạnh,
và các thiết bị khác phải đảm bảo hoạt động tốt và an toàn điện. Hệ thống mạng
internet kết nối truyền, nhận dữ liệu phải đảm bảo hiệu năng cho các ứng dụng,
khả năng sẵn sàng và có các giải pháp để đảm bảo an toàn hệ thống.
c) Hệ thống trang thiết bị CNTT một cửa
tập trung được rà soát, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản
xuất, trong trường hợp không có khuyến cáo của nhà sản xuất phải thực hiện hiệu
chuẩn thiết bị tối thiểu 2 lần/năm. Các thiết bị hư hỏng phải được rà soát và
thay thế kịp thời để đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống. Hệ thống phần mềm
phải được cải tiến, nâng cấp kịp thời để đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý nhà
nước về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và phục vụ tổ chức, công
dân.
d) Thông tin về quy trình, thủ tục
hành chính phải được cập nhật thường xuyên, đảm bảo nguyên tắc kịp thời, chính
xác, đầy đủ trên hệ thống CNTT một cửa tập trung, các thủ tục đã có hiệu lực thực
hiện trong thực tế phải được cập nhật trên hệ thống, kể cả đối với trường hợp
thủ tục chậm công bố để phục vụ cho hoạt động của công chức, viên chức và tra cứu
của tổ chức, cá nhân.
Điều 6. Nâng cấp,
mở rộng hệ thống phần mềm
1. Các phần mềm phục vụ công tác
chuyên ngành có tham gia vào quy trình giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế
một cửa, cơ chế một cửa liên thông, phần mềm một cửa cấp huyện, cấp xã khi đầu
tư bắt buộc phải tích hợp với hệ thống phần mềm một cửa tập trung đã triển
khai. Đồng thời, đảm bảo khả năng đồng bộ dữ liệu, cung cấp đầy đủ thông tin phục
vụ cho việc tra cứu, thống kê, ...
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có
nhu cầu nâng cấp, mở rộng hệ thống CNTT một cửa tập trung để cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, hệ thống ISO điện tử, các tính năng ngoài các chức năng của hệ
thống đã triển khai thực hiện thì đăng ký về Bộ phận một cửa tập trung để tổng
hợp và triển khai thực hiện để đảm bảo tính liên kết dữ liệu; thống nhất đầu mối
giao tiếp, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
3. Hình thành Cổng dịch vụ công trực
tuyến của tỉnh là đầu mối thống nhất việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của
các Sở, ban, ngành, cơ quan Trung ương, UBND cấp huyện, cấp xã của tỉnh; tích hợp,
theo dõi kết quả tiếp nhận, xử lý hồ sơ phục vụ công tác tham mưu chỉ đạo, điều
hành của lãnh đạo tỉnh.
4. Các thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT
một cửa điện tử khi đầu tư mới, bổ sung hoặc thay thế phải đảm bảo chất lượng,
tương thích với hệ thống phần mềm.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CNTT MỘT CỬA TẬP TRUNG
Điều 7. Trách nhiệm
của Văn phòng UBND tỉnh (Bộ phận một cửa tập trung)
1. Được UBND tỉnh giao quản lý, quản
trị cao nhất hệ thống CNTT một cửa tập trung có trách nhiệm đảm bảo an toàn và
sử dụng hiệu quả, đúng mục đích các trang thiết bị CNTT-TT đã trang bị cho Bộ
phận một cửa tập trung.
2. Cấp phát, thu hồi các tài khoản sử
dụng hệ thống phần mềm một cửa điện tử tập trung; tập huấn, hướng dẫn để Sở,
ban, ngành thực hiện việc xử lý hồ sơ; cập nhật bộ thủ tục hành chính; theo
dõi, giám sát hoạt động tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, kết quả đánh giá công chức
đơn vị mình.
3. Hoàn thiện, cải tiến, mở rộng,
nâng cấp hệ thống phần mềm một cửa tập trung phục vụ cho việc thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông, kết nối chia sẻ dữ liệu bưu chính công ích, các phần
mềm chuyên ngành; áp dụng hệ thống ISO điện tử và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến với các TTHC thuộc quyền tiếp nhận của Bộ phận một cửa tập trung, v.v.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin
và truyền thông tham mưu nâng cấp, mở rộng Cổng dịch vụ
công trực tuyến của tỉnh đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư số
32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (có
hiệu lực kể từ 01/6/2018).
5. Hàng năm, Bộ phận một cửa tập
trung chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch mua sắm mới,
bảo trì, bảo dưỡng, thay thế các trang thiết bị máy chủ, server, máy tính, máy
in; nâng cấp, cải tiến hệ thống phần mềm trình UBND tỉnh phê duyệt (thông qua Sở
Thông tin và truyền thông thẩm định).
6. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin
và truyền thông, Sở Nội vụ tổ chức kiểm tra việc vận hành hệ thống CNTT một cửa
tập trung tại các Sở, ban, ngành.
Điều 8. Trách nhiệm
của Sở Thông tin và truyền thông
1. Tham mưu triển khai, hướng dẫn việc
xây dựng, hoàn thiện hệ thống CNTT một cửa điện tử đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định của Trung ương và lộ trình xây dựng chính quyền điện tử của
tỉnh.
2. Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo các điều kiện
kết nối với hệ thống CNTT một cửa tập trung khi xây dựng mới, cải tiến, nâng cấp
các phần mềm hiện có.
3. Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin
và Truyền thông đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống CNTT đặt tại Trung tâm
tích hợp dữ liệu hoạt động ổn định, không bị gián đoạn; và phối hợp với các nhà
cung cấp đường truyền đảm bảo kết nối mạng hoạt động thông suốt.
4. Thẩm định trình UBND tỉnh kế hoạch,
phương án bảo trì, bảo dưỡng, mua sắm các trang thiết bị thông tin, truyền
thông và cải tiến, mở rộng nâng cấp hệ thống CNTT một cửa tập trung để đáp ứng
các yêu cầu của cơ chế một cửa, một cửa liên thông và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định.
5. Chịu trách nhiệm quản lý tên miền
của hệ thống CNTT một cửa tập trung. Phối hợp, hỗ trợ Bộ phận một cửa tập trung
trong công tác tập huấn, hướng dẫn vận hành và khắc phục những sự cố để hệ thống
CNTT một cửa tập trung được hoạt động thông suốt, hiệu quả.
Điều 9. Trách nhiệm
của Sở Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin
và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, địa
phương về triển khai, vận hành hệ thống CNTT một cửa tập trung.
2. Đưa nội dung kết quả ứng dụng hệ thống
CNTT một cửa tập trung vào tiêu chí đánh giá, xếp loại cải cách hành chính hàng
năm của các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Điều 10. Trách
nhiệm của Sở Tài chính
Trên cơ sở kế hoạch xây dựng mới,
nâng cấp hệ thống CNTT một cửa tập trung của Bộ phận một cửa tập trung đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan và các
đơn vị có liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí cho đơn vị thực hiện.
Điều 11. Trách
nhiệm của các Sở, ban, ngành
1. Cập nhật thủ tục hành chính trên hệ
thống:
a) Việc hướng dẫn, tư vấn, tiếp nhận
hồ sơ, hẹn trả kết quả, thu phí, lệ phí chỉ được thực hiện theo đúng quy trình
đã cập nhật trên hệ thống. Các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm về tính chính
xác của các thông tin trên hệ thống.
b) Các Sở, ban, ngành được cấp phát
tài khoản để cập nhật thủ tục hành chính trên hệ thống CNTT một cửa tập trung.
Việc cập nhật quy trình thủ tục được thực hiện như sau:
- Ngay sau khi trình UBND tỉnh dự thảo
Quyết định công bố thủ tục hành chính, các Sở, ban, ngành cập nhật đầy đủ thông
tin về thủ tục hành chính trên hệ thống phần mềm một cửa tập trung và để ở chế
độ chờ kích hoạt.
- Chậm nhất 01 (một ngày) kể từ ngày
UBND tỉnh ký ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính, các Sở, ban, ngành
thực hiện việc kích hoạt thủ tục hành chính để thực hiện.
c) Trong trường hợp chậm công bố thủ
tục hành chính nhưng các văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực thực hiện,
các Sở, ban, ngành trích xuất đầy đủ các bộ phận cấu thành thủ tục hành chính để
thông báo bằng văn bản về Bộ phận một cửa tập trung, nêu rõ thời điểm thực hiện.
Đồng thời thực hiện cập nhật đầy đủ thông tin về thủ tục hành chính trên hệ thống
phần mềm một cửa tập trung và thực hiện việc kích hoạt thủ tục hành chính theo
các quy định tại điểm b khoản 1 điều này.
2. Thực hiện đúng quy trình tiếp nhận,
luân chuyển, xử lý, giải quyết hồ sơ trên hệ thống, duy trì đăng nhập trong
toàn bộ thời gian làm việc. Quá trình di chuyển hồ sơ giấy phải được thao tác
song song trên hệ thống phần mềm. Các ý kiến liên quan đến bổ sung hồ sơ, trả hồ
sơ phải được cập nhật tóm tắt trên hệ thống. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện
do thiếu thành phần hồ sơ phải thông báo ngay cho Công chức một cửa chậm nhất
vào buổi làm việc kế tiếp.
3. Kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ trên
hệ thống hàng ngày để thông báo bằng hình thức nhanh nhất đến tổ chức, cá nhân
về tình trạng trễ hẹn, tránh phải đi lại nhiều lần. Kết quả thống kê trên hệ
thống phần mềm là thông tin chính thức để báo cáo lãnh đạo tỉnh, các Sở, ban,
ngành, UBND các địa phương phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông
tin.
4. Khi xây dựng mới hoặc cải tiến,
nâng cấp các phần mềm chuyên ngành hiện có phải đảm bảo kết nối thông suốt với
hệ thống CNTT một cửa tập trung. Các nhu cầu ứng dụng CNTT liên quan đến việc
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông được đăng ký về Bộ phận một cửa tập
trung để thực hiện thống nhất.
5. Kiểm tra kết quả góp ý đối với
công chức, viên chức trên hệ thống ít nhất 01 lần/tuần hoặc khi có thông báo của
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung để phát hiện và
xử lý các trường hợp gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân.
6. Phối hợp chặt chẽ với Bộ phận một
cửa tập trung trong công tác tập huấn, xử lý các vấn đề khó khăn, vướng mắc của
hệ thống.
Điều 12. Trách
nhiệm của các Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thành
phố
1. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Thông tin và truyền thông từng bước triển khai việc kết nối thông tin, dữ liệu
giữa các phần mềm đang triển khai thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc UBND cấp huyện, cấp xã; các phần mềm chuyên ngành của cơ quan Trung ương.
2. Chỉ đạo vận hành kịp thời, đầy đủ
quy trình trên hệ thống CNTT nói chung và trên hệ thống một cửa tập trung nói
riêng để đảm bảo thông tin, dữ liệu hồ sơ được chính xác, phục vụ yêu cầu chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh.
Điều 13. Khen
thưởng, kỷ luật
1. Việc sử dụng tốt hệ thống CNTT một
cửa tập trung được xem xét đưa vào tiêu chí thi đua hàng năm của các cơ quan,
đơn vị, địa phương.
2. Mỗi cơ quan, đơn vị phải cụ thể
hóa tiêu chí sử dụng phần mềm một cửa tập trung vào quy chế thi đua khen thưởng
hàng năm đối với tập thể, cá nhân trong đơn vị mình.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương
không triển khai thực hiện, hoặc triển khai thực hiện không tốt quy chế này tùy
theo mức độ sẽ bị xem xét xử lý theo quy định, không bình chọn các danh hiệu
thi đua, hoặc xem xét giảm điểm thi đua hàng năm.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Điều
khoản thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn
cứ các quy định hiện hành và quy chế này để xây dựng, ban hành quy chế sử dụng
hệ thống phần mềm một cửa tập trung cho phù hợp với tình hình thực hiện tại đơn
vị mình.
2. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì
phối hợp với Sở Thông tin và truyền thông, Sở Nội vụ triển khai, kiểm tra và
báo cáo kết quả thực hiện Quy chế này./.