|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
135/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 01
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG
VỤ TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH10;
Căn cứ Luật An toàn thông
tin mạng số 86/2015/QH13;
Căn cứ Luật An ninh mạng số
24/2018/QH13;
Căn cứ Chỉ thị số
34/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư
điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 50/TTr-SKHCN ngày 23 tháng 9 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ
tỉnh Hưng Yên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng
hệ thống thư điện tử tỉnh Hưng Yên.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng
10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh
ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Hưng Yên.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày
tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản
lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Hệ
thống thư điện tử công vụ).
2. Quy chế này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là cơ quan,
đơn vị), cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị
(sau đây gọi tắt là cá nhân) và các tổ chức, cá nhân khác có trao đổi thông tin
thông qua Hệ thống thư điện tử công vụ.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
1. Thư điện tử là dịch vụ chuyển
thư dưới dạng số qua mạng máy tính, Internet thông qua các hộp thư điện tử.
2. Hệ thống thư điện tử là hệ
thống thông tin quản lý các hộp thư điện tử và thực hiện chuyển thư điện tử.
3. Tài khoản thư điện tử là
thông tin bao gồm địa chỉ thư điện tử và mật khẩu để truy nhập vào hộp thư điện
tử thực hiện gửi và nhận thư điện tử.
4. Hộp thư công vụ cá nhân là hộp
thư điện tử thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ cấp cho cá nhân.
5. Hộp thư công vụ cơ quan, đơn
vị là hộp thư điện tử thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ cấp cho cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Hệ
thống thư điện tử công vụ
1. Hệ thống thư điện tử công vụ
là hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh Hưng Yên, được xây dựng và tổ chức vận
hành nhằm mục đích cung cấp phương tiện gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện
tử trên môi trường Internet cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong hoạt động
công vụ.
2. Hệ thống thư điện tử công vụ
bao gồm tập hợp hệ thống máy chủ, thiết bị lưu trữ, phần mềm quản lý thư điện tử
và các thiết bị công nghệ thông tin khác được xây dựng và vận hành trên hạ tầng
kỹ thuật của Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, có tên miền là @hungyen.gov.vn và
địa chỉ truy nhập trên môi trường Internet là: https://mail.hungyen.gov.vn
3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân
sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ khi trao đổi văn bản, hồ sơ, tài liệu,
thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác liên
quan đến hoạt động thực thi công vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao (trừ các
văn bản, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước).
4. Sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt
theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và bộ gõ chữ tiếng Việt Unicode để thể hiện các
nội dung, văn bản trao đổi trong Hệ thống thư điện tử công vụ. Dữ liệu âm
thanh, hình ảnh, tệp tin trao đổi qua Hệ thống thư điện tử công vụ phải tuân thủ
các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước hiện hành
do Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan có thẩm quyền quy định.
Điều 4. Những
hành vi bị cấm
1. Sử dụng Hệ thống thư điện tử
công vụ để thông tin nội dung xấu, gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội; tuyên truyền kích động bạo lực, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội,
mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc; tiết lộ bí mật nhà nước,
bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật
quy định; đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh
dự, nhân phẩm của công dân; quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ
bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm bị cấm.
2. Phát tán virus máy tính
thông qua hộp thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn vị, cá nhân vào Hệ thống thư
điện tử công vụ.
3. Phát tán thư rác hoặc các
thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác thông qua hộp
thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn vị, cá nhân.
4. Sử dụng hộp thư điện tử công
vụ của cơ quan, đơn vị, cá nhân để tham gia vào các mạng xã hội, các hoạt động
đăng ký, cung cấp tài khoản, giao dịch trên mạng không phục vụ hoạt động chuyên
môn, nghiệp vụ.
5. Đặt chế độ chuyển thư điện tử
tự động từ hộp thư điện tử công vụ được cấp đến các hộp thư điện tử khác không
phải do cơ quan nhà nước cấp hoặc ngược lại.
6. Có hành vi cản trở sử dụng
tài khoản thư điện tử công vụ, chiếm đoạt tài khoản thư điện tử công vụ của cơ
quan, đơn vị, cá nhân.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Định
dạng tài khoản thư điện tử công vụ
1. Định dạng tài khoản thư điện
tử công vụ cơ quan, đơn vị
a) Đối với hộp thư điện tử công
vụ cơ quan, đơn vị: Sử dụng tên hoặc tên viết tắt bằng tiếng Việt viết liền, chữ
thường và không dấu theo dạng: <tên hoặc tên viết tắt của cơ quan, đơn vị>@hungyen.gov.vn
Ví dụ: Tên hộp thư điện tử công
vụ của Sở Khoa học và Công nghệ có dạng: [email protected]
b) Đối với hộp thư điện tử công
vụ của Ủy ban nhân dân các xã, phường: Sử dụng tên của các xã, phường bằng tiếng
Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: <tên xã, phường>@hungyen.gov.vn
Ví dụ: Tên hộp thư điện tử công
vụ của Ủy ban nhân dân xã Tiên Lữ có dạng: [email protected]
c) Đối với hộp thư điện tử công
vụ của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các
xã, phường: Sử dụng tên của phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở, ngành tỉnh và tên
xã, phường có thể được viết tắt bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không
dấu theo dạng: <tên phòng, ban, tên đơn vị trực thuộc>.<tên sở
ngành hoặc tên xã, phường>@hungyen.gov.vn
Ví dụ: Tên hộp thư điện tử công
vụ của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân xã Tiên Lữ có dạng: [email protected]
2. Định dạng tài khoản thư điện
tử công vụ cá nhân
Tên hộp thư điện tử công vụ của
cán bộ, công chức, viên chức được đặt tên theo nguyên tắc sau: họ và tên đệm viết
tắt, tên chính viết đầy đủ bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu
theo dạng: <họ và tên đệm viết tắt, tên chính đầy đủ>.<tên đơn vị
trực thuộc>@hungyen.gov.vn
Ví dụ: Tên hộp thư điện tử công
vụ của Nguyễn Hoàng Phúc là công chức Sở Khoa học và Công nghệ sẽ là:
[email protected]
3. Trong trường hợp khi tạo lập
tên hộp thư điện tử công vụ cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân mà bị trùng tên với
các hộp thư điện tử công vụ khác đã được cấp, đơn vị quản lý hệ thống thư điện
tử công vụ sẽ trực tiếp liên hệ với các cơ quan, đơn vị, cá nhân để cùng thống
nhất việc đặt tên hộp thư điện tử công vụ để tránh bị trùng nhưng trên nguyên tắc,
tên hộp thư phải ngắn gọn, dễ nhớ và có tên của tổ chức hoặc cá nhân được cấp hộp
thư đó.
Điều 6. Cấp
mới, thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử công vụ
1. Sở Khoa học và Công nghệ được
giao quản lý, vận hành Hệ thống thư điện tử công vụ, chịu trách nhiệm cấp mới,
thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ.
2. Quy trình cấp mới, thay đổi,
thu hồi hộp thư điện tử công vụ như sau:
a) Cơ quan, đơn vị gửi văn bản
đề nghị cấp mới, thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử tới Sở Khoa học và Công nghệ
ngay sau khi có các văn bản quy định về sự thay đổi (quyết định thành lập mới,
giải thể, sáp nhập đối với cơ quan, đơn vị; quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, hợp
đồng lao động, nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác đối với cá nhân) để được
giải quyết theo quy định.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Khoa học
và Công nghệ thực hiện phân loại, xử lý và gửi văn bản trả lời cho các cơ quan,
đơn vị.
c) Điều kiện thu hồi hộp thư điện
tử công vụ như sau: Khi có văn bản đề nghị thu hồi từ cơ quan, đơn vị.
Không phát sinh hoạt động gửi,
nhận tài liệu trong thời gian 06 tháng mà không thông báo lý do.
Điều 7. Tạm
khóa, khôi phục hộp thư điện tử công vụ bị tạm khóa
1. Tạm khóa hộp thư điện tử
công vụ là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trên Hệ thống thư điện tử công vụ
để tạm thời không cho phép người sử dụng truy nhập và sử dụng hộp thư điện tử.
Hộp thư điện tử bị tạm khóa vẫn có thể nhận thư điện tử.
2. Hộp thư điện tử công vụ thuộc
các trường hợp sau đây sẽ bị tạm khóa:
a) Không phát sinh hoạt động gửi,
nhận tài liệu trong thời gian 03 tháng mà không thông báo lý do.
b) Bị virus chiếm dụng, bị người
khác chiếm dụng, lộ mật khẩu.
c) Tham gia vào các hoạt động bị
cấm quy định Điều 4 Quy chế này.
d) Không thay đổi mật khẩu mặc
định sau 01 tháng kể từ thời điểm được cấp hộp thư điện tử.
3. Quy trình khôi phục hộp thư
điện tử công vụ bị tạm khóa:
a) Cơ quan, đơn vị gửi văn bản
đề nghị khôi phục hộp thư điện tử bị tạm khóa tới Sở Khoa học và Công nghệ để
được xử lý.
b) Sau 03 ngày làm việc kể từ
khi nhận được văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Khoa học và Công nghệ
xác minh, thực hiện khôi phục hộp thư điện tử bị tạm khóa và khởi tạo lại mật
khẩu truy nhập.
c) Cơ quan, đơn vị, cá nhân tiến
hành đổi mật khẩu truy nhập hộp thư điện tử trong lần truy nhập đầu tiên kể từ
khi hộp thư điện tử được khôi phục.
Điều 8.
Dung lượng lưu trữ và quy cách đặt mật khẩu cho hộp thư điện tử công vụ
1. Dung lượng lưu trữ của hộp
thư điện tử công vụ
a) Dung lượng lưu trữ cấp cho mỗi
hộp thư điện tử được thường xuyên điều chỉnh tăng lên theo yêu cầu, nhu cầu sử
dụng thực tế và khả năng đáp ứng của Hệ thống thư điện tử công vụ trong từng
giai đoạn.
b) Sở Khoa học và Công nghệ quyết
định dung lượng cấp cho mỗi hộp thư điện tử, bảo đảm tối thiểu 02GB/hộp thư điện
tử cá nhân, 10GB/hộp thư điện tử cơ quan, đơn vị; kích cỡ các tệp gửi kèm tối
đa 25MB/hộp thư điện tử.
2. Quy cách đặt mật khẩu cho hộp
thư điện tử công vụ
a) Cơ quan, đơn vị, cá nhân được
cấp hộp thư điện tử phải thay đổi mật khẩu mặc định trong lần đầu đăng nhập hộp
thư điện tử ngay sau khi được cấp và định kỳ tối đa 06 tháng phải thay đổi mật
khẩu trong quá trình sử dụng.
b) Mật khẩu sử dụng cho hộp thư
điện tử phải có độ dài tối thiểu 09 (chín) ký tự trở lên, bao gồm chữ hoa, chữ
thường, chữ số và ký tự đặc biệt (!, @, #, %, $, *, &); không chứa tên tài khoản,
tên đầy đủ và ngày sinh của người sử dụng.
Ví dụ mật khẩu đúng:
MatKhau$789.
Điều 9. Tần
suất kiểm tra hộp thư điện tử công vụ
1. Việc kiểm tra hộp thư điện tử
tùy thuộc vào nhu cầu trao đổi công việc của cơ quan, đơn vị, cá nhân; khuyến
khích kiểm tra hộp thư điện tử hằng ngày để tiếp nhận và xử lý kịp thời giải
quyết công việc.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường phân công cho văn thư quản lý hộp thư của cơ quan, đơn
vị: Kiểm tra hộp thư điện tử ít nhất 02 lần/ngày vào đầu buổi sáng, đầu buổi
chiều theo ngày làm việc; vào sổ và xử lý với các loại văn bản đến, đi trong hộp
thư điện tử trên phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành; báo cáo Lãnh đạo cơ
quan các thư điện tử khác gửi đến để kịp thời xử lý. Nếu để xảy ra tình trạng
thiếu thông tin do không sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn
vị, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm.
Điều 10. Trách
nhiệm của cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Quản lý chung, triển khai thực
hiện các quy định của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh
liên quan đến công tác quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh.
b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch
bồi dưỡng, tập huấn cho các cá nhân sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh
đảm bảo an toàn, hiệu quả.
c) Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo các công việc có liên quan đến hoạt động của Hệ thống thư
điện tử công vụ tỉnh theo thẩm quyền. Hàng năm lập dự toán kinh phí phục vụ quản
lý, duy trì, nâng cấp và vận hành Hệ thống thư điện tử công vụ gửi Sở Tài chính
thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
d) Quản lý danh bạ thư điện tử
công vụ của tỉnh; tiếp nhận đề nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để
xem xét cấp mới, thay đổi, tạm khóa, khôi phục, thu hồi các hộp thư điện tử
công vụ trong danh bạ thư điện tử công vụ tỉnh.
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị sử dụng hộp thư điện tử công vụ có hiệu quả theo Quy chế
này; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về
tình hình hoạt động, quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trên địa bàn
tỉnh.
e) Có quyền thu hồi để xử lý hộp
thư điện tử công vụ trong trường hợp khẩn cấp có ảnh hưởng đến an toàn, an ninh
thông tin của tỉnh.
2. Trung tâm Dữ liệu và Chuyển
đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ
a) Thực hiện quản trị, vận hành
Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, kịp thời
phát hiện, xử lý và phối hợp các đơn vị liên quan khắc phục các sự cố để Hệ thống
thư điện tử công vụ tỉnh hoạt động thông suốt, liên tục 24/7.
b) Bảo đảm an toàn, bảo mật
thông tin đối với Hệ thống thư điện tử công vụ theo quy định, quản lý quyền
truy cập của các cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp hộp thư điện tử công vụ.
c) Trực tiếp thực hiện thao tác
cập nhật danh bạ, cấp mới, thay đổi, tạm khóa, khôi phục, thu hồi các hộp thư
điện tử công vụ của người dùng khi nhận được văn bản yêu cầu của Sở Khoa học và
Công nghệ.
d) Cài đặt, cấu hình, hoàn thiện
các chức năng ngăn chặn thư rác, lọc các thư rác với các chức năng, tính năng kỹ
thuật của các thiết bị được trang bị tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
đ) Thực hiện chế độ lưu trữ,
sao lưu dự phòng dữ liệu Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh.
e) Phối hợp với cơ quan, đơn vị
có liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ
cho hệ thống máy chủ và các thiết bị mạng; tham mưu, đề xuất bổ sung, nâng cấp
thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm thư điện tử, phần mềm ngăn chặn thư rác
và thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác chuyên
môn, nghiệp vụ.
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Chỉ đạo triển khai thực hiện
nghiêm túc Quy chế này trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị. Tuân thủ các
quy định về quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ và các quy định bảo đảm
an toàn thông tin có liên quan.
2. Giao cho một cá nhân thuộc
Cơ quan, đơn vị quản lý hộp thư điện tử công vụ của Cơ quan, đơn vị mình và thực
hiện việc quản lý hộp thư điện tử theo Điều 12 Quy chế này. Các Cơ quan, đơn vị
đã được trang bị phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành không gửi, nhận văn bản
đi, đến với nhau qua Hệ thống thư điện tử công vụ.
3. Chỉ đạo các phòng, ban, đơn
vị trực thuộc, cá nhân tại cơ quan, đơn vị tăng cường khai thác, sử dụng hộp
thư điện tử công vụ để trao đổi các văn bản quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy chế
này. Sử dụng hộp thư điện tử công vụ được cấp đúng mục đích, có hiệu quả và chịu
mọi trách nhiệm về nội dung thông tin gửi, nhận qua Hệ thống thư điện tử công vụ
theo quy định tại Quy chế này.
4. Lập danh sách yêu cầu cấp mới,
thay đổi, khôi phục, thu hồi hộp thư điện tử của các phòng, ban, đơn vị trực
thuộc, cá nhân của cơ quan, đơn vị mình về Sở Khoa học và Công nghệ để kịp thời
xử lý.
5. Công khai danh sách địa chỉ
thư điện tử của cơ quan, đơn vị, phòng, ban, đơn vị trực thuộc, cá nhân của cơ
quan, đơn vị trên Cổng thông tin điện tử cơ quan, đơn vị mình.
6. Khi có sự cố nghiêm trọng về
kết nối Hệ thống thư điện tử công vụ, về an toàn, an ninh thông tin mà vượt quá
khả năng khắc phục của cơ quan, đơn vị, phải ghi lại thông tin sự cố, lỗi xảy ra,
gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp khắc phục kịp thời.
7. Nếu đang sử dụng hệ thống
thư điện tử khác (không phải là thư điện tử công vụ) cho hoạt động thực thi
công vụ thì cần chuyển sang sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ.
8. Thực hiện báo cáo định kỳ
(trước ngày 15 tháng 11 hằng năm), báo cáo đột xuất tình hình quản lý và sử dụng
Hệ thống thư điện tử công vụ theo yêu cầu về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 12.
Trách nhiệm của cá nhân sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Cá nhân sử dụng hộp thư điện
tử được cấp chỉ gửi thông tin có nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm, công việc
được phân công và phải chịu trách nhiệm về nội dung thư điện tử gửi đi từ hộp
thư điện tử của mình hoặc mình phụ trách quản lý.
2. Chấp hành các quy định của
pháp luật về thư điện tử công vụ, các quy định trong Quy chế này và các hướng dẫn
của Sở Khoa học và Công nghệ về sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ.
3. Tự quản lý, bảo vệ mật khẩu
hộp thư điện tử cá nhân, không cung cấp mật khẩu cho người khác, không để người
khác sử dụng hộp thư điện tử của mình; thay đổi mật khẩu định kỳ theo quy định;
trường hợp bị lộ hoặc quên mật khẩu, cần phải thông báo với Sở Khoa học và Công
nghệ để thay đổi mật khẩu.
4. Chịu trách nhiệm lưu trữ, xoá
bỏ các thư điện tử không cần thiết trong hộp thư điện tử cá nhân; thực hiện
nghiêm túc các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo quy định và không thực
hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 4 Quy chế này.
5. Khi phát hiện những thư điện
tử không đúng mục đích, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có virus, thư rác hoặc
chứa mã độc gây nguy cơ phát tán lớn phải xóa bỏ; có lỗi hoặc gặp sự cố trong
quá trình sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ thì báo cáo cơ quan, đơn vị để
thông báo về Sở Khoa học và Công nghệ kịp thời xử lý.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện Quy
chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các cơ
quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.