|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 123/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐỘT PHÁ
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn
cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/ 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24/08/2022
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Giao thông vận tải;
Căn
cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của
Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Giám đốc Trung
tâm công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Giao thông vận tải thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 03/NQ-CP
ngày 09/01/2025 của Chính phủ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Văn phòng Ban cán sự Đảng;
- Văn phòng Đảng ủy;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Danh Huy
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW
NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09/01/2025 CỦA
CHÍNH PHỦ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN
ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-BGTVT ngày 10/02/2025 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải)
I. MỤC TIÊU
1. Tổ
chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW) và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ Ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
(sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 03/NQ-CP).
2.
Xác định các nhiệm vụ của Bộ Giao thông vận tải để các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện Nghị quyết 57-NQ/TW và Nghị quyết số 03/NQ-CP; hiện thực hóa mục tiêu phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, tạo động lực
phát triển ngành giao thông vận tải phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
trong kỷ nguyên phát triển mới của đất nước.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Triển
khai Nghị quyết số 03/NQ-CP của Chính phủ về
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ
Chính trị trong lĩnh vực Giao thông vận tải (GTVT), các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
cần tập trung triển khai, cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ sau đây:
1. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định
quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới,
khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia
a) Phổ
biến, tuyên truyền đầy đủ nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW
và Nghị quyết số 03/NQ-CP, Kế hoạch hành động
của Bộ GTVT đến từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ.
b)
Xây dựng, ban hành quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đơn vị; quy định về trách nhiệm của
cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện Kế hoạch hành động về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng năm.
c)
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình
hình thực tế của đơn vị, chủ động xây dựng kế hoạch, thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của đơn vị mình.
d)
Xây dựng, ban hành bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số
của cơ quan đơn vị, của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ
quan, đơn vị.
đ) Xây
dựng nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành
nhiệm vụ chuyển đổi số.
e) Định
kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà
nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước; kết
quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ,
đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
g) Rà
soát quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, lãnh đạo quản lý trong cơ quan nhà
nước thuộc Bộ, theo hướng bổ sung quy định tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước
đạt tối thiểu 25%.
h) Rà
soát, sửa đổi quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung theo hướng bổ sung, điều
chỉnh để phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW.
i)
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ,
công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số của đơn vị.
k)
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng
số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng
cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số
cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành GTVT.
l) Rà
soát, sửa đổi, ban hành các quy định về thi đua, khen thưởng theo hướng mở rộng
đa dạng các hình thức, kịp thời tôn vinh, biểu dương, khen thưởng xứng đáng các
nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
m)
Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao
hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong GTVT.
2. Hoàn thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào
cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tổng
hợp, đề xuất tham gia trong quá trình xây dựng Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo để (i) Tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo hành lang pháp lý thuận
lợi thúc đẩy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; (ii) Đơn giản hóa thủ tục
hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong công tác quản lý nhà nước;
(iii) Tập trung nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, thu hút đầu tư ngoài
ngân sách cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b)
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 05 năm về rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ
thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành
GTVT. Trong đó, chú trọng xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn liên quan đến thúc đẩy chuyển đổi năng lượng xanh của ngành GTVT; ứng
dụng công nghệ mới, chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý khai thác, bảo trì kết
cấu hạ tầng giao thông và vận hành hệ thống GTVT (hệ thống giao thông thông
minh (ITS), đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, cơ sở hạ tầng lĩnh vực hàng
không dân dụng …).
c)
Xây dựng, ban hành quy định cải cách về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành GTVT; đơn giản
hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh quyết toán đối với hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ
trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trong GTVT.
d) Từng
bước nâng cao tính tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ GTVT,
phù hợp với các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
ngành GTVT; có giải pháp gắn kết nghiên cứu với đào tạo, nghiên cứu với sản xuất
tại các doanh nghiệp trong ngành nhằm phát huy hiệu quả của hoạt động khoa học
và công nghệ.
đ)
Khuyến khích các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp thuộc Bộ
GTVT chủ động tham gia hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; phối hợp với
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia triển khai các hoạt động khởi nghiệp và đổi
mới sáng tạo tại đơn vị mình, theo nhu cầu, khả năng và điều kiện hiện có của
đơn vị. Tạo điều kiện để các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo hình thành các
Trung tâm khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo tại đơn vị nhằm kết nối hoạt động
nghiên cứu với thực tiễn, góp phần thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo ngành GTVT.
e)
Xây dựng, công bố mức độ đánh giá hiệu quả tổng thể của doanh nghiệp, đặc biệt
là doanh nghiệp nhà nước để thúc đẩy đổi mới sáng tạo và đổi mới doanh nghiệp.
g)
Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường hợp tác
công - tư để huy động nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư phát triển; hỗ trợ, tạo
điều kiện để các doanh nghiệp, các hội, hiệp hội, các thành phần kinh tế tham
gia nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ và chuyển giao công nghệ mới.
h) Rà
soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ, đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
i)
Nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ việc tiếp nhận, chuyển giao
các công nghệ đối với công nghiệp phụ trợ trong đường sắt tốc độ cao, đường sắt
đô thị. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư, nghiên cứu,
sản xuất lĩnh vực cơ khí, phần mềm tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và thông tin
tín hiệu đường sắt.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong Giao thông vận tải
a)
Ban hành Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược trong
GTVT; Xây dựng cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển,
ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong GTVT; Xây dựng đề án phát triển
hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm
của ngành, tập trung cho công nghệ chiến lược (đường sắt đô thị, đường sắt tốc
độ cao);
b) Sắp
xếp các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với Nghị quyết số 18-NQ/TW và Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học
và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ)
và các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và ĐMST của quốc gia, của
ngành; gắn kết nghiên cứu với đào tạo, nghiên cứu với thực tế quản lý, sản xuất.
c)
Xây dựng, ban hành danh mục và triển khai các nền tảng số dùng chung của ngành
GTVT; bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các lĩnh vực thuộc ngành
giao thông vận tải trên môi trường số.
d)
Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số lĩnh vực
GTVT với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu
các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ
đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa
trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
đ)
Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu
và phát triển khoa học, công nghệ giao thông vận tải; công bố danh mục các
chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển các hạ tầng số
mới cần thiết cho chuyển đổi số.
e)
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong lĩnh vực giao thông thông minh.
g)
Ban hành, triển khai các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu
trong lĩnh vực GTVT.
h)
Thúc đẩy, phát triển hệ thống giao thông thông minh; thúc đẩy ứng dụng mô hình
cảng biển, cảng hàng không xanh, thông minh, thân thiện với môi trường.
i) Tập
trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các
cơ sở dữ liệu của Bộ GTVT để phát triển kinh tế - xã hội; kết nối, khai thác,
chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan liên quan; triển khai các sáng kiến mở
dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài
đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong giao thông vận tải
a) Tập
trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW
ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; các
chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập trung vào
nhân lực công phục vụ phát triển hệ thống giao thông thông minh, hệ thống đường
sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị, hệ thống cảng hàng không; công nghệ bảo dưỡng
sửa chữa các loại máy bay, các loại trang thiết bị hiện đại trong GTVT.
b) Thực
hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút sinh
viên theo học các ngành STEM tại các cơ sở đào tạo, dạy nghề thuộc Bộ.
c)
Triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ trong các ngành kỹ
thuật và công nghệ then chốt (như đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, Giao
thông thông minh; hàng hải và Hàng không) phục vụ nhu cầu phát triển của ngành
GTVT.
d) Từng
bước hình thành mạng lưới các chuyên gia, các nhà khoa học có uy tín trong và
ngoài nước nhằm tham vấn, cộng tác để giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan
đến khoa học, công nghệ và ĐMST của ngành GTVT.
đ)
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế xác định nhu cầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo
nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực của ngành; đặc biệt là các lĩnh vực
công nghệ mới (Giao thông thông minh, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, bảo
dưỡng sửa chữa tàu bay...).
e)
Xây dựng và triển khai các Đề án phát triển các trường đại học thuộc Bộ trở
thành các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng
và đào tạo.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ; nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước trong GTVT
a)
Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển Chính phủ số trong
ngành GTVT; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ
đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả;
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính phủ số.
b)
Nghiên cứu xây dựng Đề án đầu tư Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông
minh quốc gia, trước mắt tập trung cho lĩnh vực đường bộ; nghiên cứu ứng dụng
khoa học và công nghệ nhằm tích hợp và kết nối hệ thống Trung tâm quản lý, điều
hành đường cao tốc quốc gia và Trung tâm quản lý giao thông đô thị tại các
thành phố trực thuộc trung ương.
c) Phối
hợp với Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên để đảm bảo liên thông, đồng bộ,
trong hoạt động chuyển đổi số của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống
chính trị có liên quan thuộc Bộ GTVT và của cả hệ thống chính trị.
d) Xây
dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý
công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của Bộ; thực hiện chỉ đạo,
điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác
giữa cơ quan nhà nước và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước;
giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
đ)
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ
số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp
dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.
e) Rà
soát, xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số
làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc Bộ GTVT, đảm bảo đủ về số lượng, chất
lượng, phù hợp theo đặc thù từng lĩnh vực.
g)
Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số trong nước đảm bảo an toàn, nhiều
tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
h)
Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm
mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội
phạm mạng.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong Giao thông vận tải
a) Đẩy
mạnh chuyển đổi số trong các lĩnh vực GTVT; đặc biệt về dịch vụ công, dịch vụ vận
tải, các hoạt động quản lý, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông hiện đại, tiên
tiến, bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn giao thông.
b) Chủ
động xây dựng các giải pháp, công nghệ để thực hiện chuyển đổi năng lượng xanh,
giảm phát thải khí các-bon, khí mê-tan bảo vệ môi trường và ứng phó với các
thách thức từ biến đổi khí hậu trong ngành GTVT.
c) Tiếp
thu, làm chủ, chuyển giao, ứng dụng rộng rãi công nghệ tiên tiến của thế giới
nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp ngành GTVT.
d)
Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học hướng tới tự chủ về công nghệ, đặc biệt
trong phát triển các công nghệ mới như: hệ thống giao thông thông minh (ITS); hệ
thống đường sắt đô thị và đường sắt tốc độ cao; chuyển đổi năng lượng trong
GTVT, phương tiện giao thông xanh; công nghệ, thiết bị bảo đảm an toàn giao
thông; xây dựng các mô hình cảng hàng không, cảng biển, nhà ga đường sắt xanh,
thông minh.
đ)
Khuyến khích các doanh nghiệp ngành GTVT đổi mới, hấp thụ, và làm chủ công nghệ
đặc biệt các công nghệ thông minh, đổi mới mô hình quản lý, kinh doanh.
e)
Thúc đẩy rộng rãi các hoạt động đổi mới dây chuyền, thiết bị, máy móc, công nghệ
thi công các công trình giao thông, sản xuất đầu máy, toa xe, các trang thiết bị
bảo đảm an toàn giao thông…
g)
Nghiên cứu, đề xuất ban hành chính sách cam kết chuyển giao công nghệ đường sắt
tốc độ cao với các nhà thầu nước ngoài trong đầu tư đường sắt tại Việt Nam.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế đặt hàng, tạo điều kiện cho một số tập đoàn, doanh
nghiệp trong nước có quy mô lớn, có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ có tính chiến
lược, dẫn dắt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nội địa hóa; liên doanh,
liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư
phát triển đường sắt.
h)
Xây dựng và triển khai có hiệu quả chương trình khoa học công nghệ về đẩy mạnh ứng
dụng thiết bị, máy móc tự động hóa, robot hóa và ưu tiên sử dụng các vật liệu
tiên tiến trong xây dựng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.
i)
Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số
trong các lĩnh vực GTVT.
k)
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của Bộ GTVT để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải
quyết.
l)
Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số
và tài khoản số trong các hoạt động chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của Bộ
GTVT.
m)
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số,
trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch
trên môi trường số trong các hoạt động chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của
Bộ GTVT.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giao thông vận tải
a)
Thúc đẩy hợp tác giữa các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo với doanh nghiệp; khuyến
khích các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp hợp tác, đầu tư xây dựng
phòng thí nghiệm nghiên cứu chung phục vụ nghiên cứu phát triển.
b) Hợp
tác và huy động nguồn lực từ các Quỹ đầu tư của nước ngoài triển khai các dự án
thử nghiệm về công nghệ mới, vật liệu mới, chuyển đổi số trong các lĩnh vực
GTVT và các nguồn hợp pháp khác.
c) Chủ
động tham gia vào các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, chủ động tham gia xây dựng
các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế. Khuyến khích đội ngũ chuyên gia trong ngành
tham gia các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, tham gia các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
trong các lĩnh vực của ngành GTVT.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW
của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 03/NQ-CP của
Chính phủ, Chương trình hành động của Bộ GTVT; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP và Chương trình hành động của Bộ GTVT
hoàn thành trước ngày 01/03/2025 và tổ chức thực hiện tại đơn vị.
2. Các
cơ quan đơn vị thuộc Bộ, tiếp tục rà soát triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến
lược khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 của Ngành Giao thông vận
tải ban hành kèm theo Quyết định số 585/QĐ-BGTVT
của Bộ trưởng Bộ GTVT; Quyết định số 2269/QĐ-BGTVT
ngày 08/12/2020 của Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số Bộ
GTVT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
3. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ,
giải pháp cụ thể; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương
trình hành động của Bộ GTVT, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ
(qua Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Công nghệ thông tin) trước
ngày 20 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ tại phiên họp cuối năm.
4. Vụ
Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Công nghệ thông tin theo dõi, đôn
đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động, định kỳ hàng năm báo cáo
và kiến nghị Lãnh đạo Bộ các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ
và có hiệu quả Chương trình hành động; bám sát các nội dung liên quan trong
chương trình làm việc của Chính phủ để báo cáo, đề xuất các nội dung liên quan
đến lĩnh vực tham mưu, quản lý.
5.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung
cụ thể thuộc Chương trình hành động của Bộ, các cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất
gửi Vụ KHCN&MT, Trung tâm Công nghệ thông tin để tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo
Bộ xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-BGTVT ngày 10/02/2025 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến
năm 2030
|
|
1
|
Xếp
hạng chỉ số phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Bộ GTVT
|
Thứ bậc
|
≤ 05
|
Trung tâm CNTT
|
|
2
|
Chỉ
tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản
trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
|
|
|
|
2.1
|
Tỉ
lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực
GTVT
|
%
|
≥ 80
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT
|
|
2.2
|
Tỷ
lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành
chính có đủ điều kiện
|
%
|
80
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT
|
|
2.3
|
Tỷ
lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
|
%
|
100
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT
|
|
2.4
|
Tỷ
lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT
|
|
2.5
|
Tỷ
lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT
|
|
2.6
|
Tỷ
lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Trung tâm CNTT
|
|
2.7
|
Tỷ
lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa
trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền
|
%
|
70
|
Văn phòng Bộ
|
|
2.8
|
Tỷ
lệ cắt giảm hoặc tự động hóa thủ tục hành chính về cấp phép
|
%
|
≥ 30
|
Văn phòng Bộ
|
|
2.9
|
Tỷ
lệ cắt giảm thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện
cấp phép
|
%
|
50
|
Văn phòng Bộ
|
|
2.10
|
Tỷ
lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các
cơ quan hành chính nhà nước
|
%
|
100
|
Văn phòng Bộ
|
|
2.11
|
Tỷ
lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện
trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Bộ
|
|
2.12
|
Tỷ
lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Bộ
|
|
3
|
Tỉ
lệ phương tiện sử dụng dịch vụ thu phí không dừng trên mạng lưới thu phí đường
bộ
|
%
|
≥ 90
|
Cục Đường bộ Việt Nam
|
|
4
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp thuộc bộ có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
≥ 40
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
|
5
|
Chi
ngân sách hằng năm cho hoạt động Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
|
Tổng chi NSNN
|
Năm sau cao hơn năm trước, theo yêu cầu phát
triển
|
Vụ Tài chính
|
|
6
|
Tổ
chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ được xếp hạng khu vực và thế giới
|
Tổ chức
|
1-3
|
Vụ KHCN&MT
|
|
7
|
Số
lượng nghiên cứu khoa học gia tăng hàng năm tại các cơ sở nghiên cứu, trường
đại học thuộc Bộ.
|
%/năm
|
5-10
|
Vụ KHCN&MT
|
|
8
|
Số
lượng công bố khoa học quốc tế tại các viện nghiên cứu, trường đại học, học
viện thuộc Bộ tăng trung bình.
|
%/năm
|
10
|
Vụ KHCN&MT
|
|
9
|
Số
lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình
|
%/năm
|
16 - 18
|
Vụ KHCN&MT
|
|
10
|
Tỉ
lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại
|
%
|
8 - 10
|
VỤ KHCN&MT
|
|
11
|
Hoàn
thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ các CSDL chuyên ngành GTVT với cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành liên quan
|
%
|
100
|
Trung tâm CNTT
|
|
12
|
Hoàn
thành Trung tâm điều hành giao thông thông minh phục vụ quản lý giao thông đường
bộ
|
Trung tâm điều hành giao thông
|
Vận hành đi vào hoạt động phục vụ đảm bảo
giao thông trên các tuyến cao tốc và 1 số tuyến quốc lộ.
|
Cục ĐBVN
|
|
13
|
Xếp
hạng về an toàn thông tin mạng của Bộ
|
Thứ bậc
|
≤ 10
|
Trung tâm CNTT
|
|
II
|
Đến
năm 2045
|
|
1
|
Tỉ
lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực
GTVT
|
%
|
100
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT
|
|
2
|
Tỷ
lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành
chính có đủ điều kiện
|
%
|
100
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT
|
|
3
|
Tỷ
lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
100
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT
|
|
4
|
Tỷ lệ
thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
100
|
Trung tâm CNTT
|
|
5
|
Tỉ
lệ phương tiện sử dụng dịch vụ thu phí không dừng trên mạng lưới thu phí đường
bộ
|
%
|
100
|
Cục đường bộ Việt Nam
|
|
6
|
Tỉ
lệ doanh nghiệp thuộc bộ có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
100
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
|
7
|
Xếp
hạng về an toàn thông tin mạng của Bộ
|
Thứ bậc
|
≤ 05
|
Trung tâm CNTT
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN
KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GTVT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-BGTVT ngày 10/02/2025 của Bộ trưởng
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I.
|
Nâng
cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ,
quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong xã hội về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
1
|
Triển
khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình
thức, cụ thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ thể.
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo phạm vi quản lý
|
|
Các văn bản phổ biến, quán triệt
|
6/2025
|
|
2
|
Xây
dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số
để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao
kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số
cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành GTVT
|
Trường
Cán bộ quản lý GTVT
|
Vụ TCCB, Vụ KHCN&MT, Trung tâm CNTT, Các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ
|
Chương trình/ Kế hoạch
|
12/2026
|
|
3
|
Xây
dựng kế hoạch, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong chương trình, kế hoạch công tác
hằng năm
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
|
Kế hoạch công tác
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Xây
dựng Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Bộ Giao thông vận tải tại
đơn vị.
|
Các
Cục, Các trường, Học viện, Viện nghiên cứu, doanh nghiệp thuộc Bộ
|
|
Kế hoạch của cơ quan đơn vị
|
02/2025
|
|
5
|
Xây
dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ,
công chức, viên chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
|
Vụ TCCB
|
Trường cán bộ quản lý GTVT, các Cục thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
12/2026
|
|
6
|
Phát
động Phong trào thi đua về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, kịp thời tôn vinh, biểu dương, khen thưởng xứng đáng các nhà khoa học,
nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Vụ TCCB
|
Vụ KHCN&MT, các Cục thuộc Bộ, Trung tâm
CNTT
|
Các đợt thi đua, khen thưởng hằng năm
|
Hằng năm
|
|
II.
|
Hoàn
thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát
triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
|
1
|
Tổng
hợp, đề xuất các nội dung liên quan đến lĩnh vực GTVT trong quá trình xây dựng
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo để (i) Tháo gỡ các khó khăn, vướng
mắc, tạo hành lang pháp lý thuận lợi thúc đẩy khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; (ii) Đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
trong công tác quản lý nhà nước; (iii) Tập trung nguồn lực đầu tư từ ngân
sách nhà nước, thu hút đầu tư ngoài ngân sách cho khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
|
Vụ KHCN&MT
|
Các cơ quan đơn vị thuộc Bộ
|
Văn bản đề xuất góp ý dự thảo Luật
|
2025
|
|
2
|
Xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch 05 năm về rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành
GTVT. Trong đó, chú trọng xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn liên quan đến thúc đẩy chuyển đổi năng lượng xanh của ngành GTVT; ứng
dụng công nghệ mới, chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý khai thác, bảo trì
kết cấu hạ tầng giao thông và vận hành hệ thống GTVT (hệ thống giao thông
thông minh (ITS), đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, cơ sở hạ tầng lĩnh
vực hàng không dân dụng …).
|
Vụ KHCN&MT
|
Các Cục thuộc Bộ, các Trường, Viện nghiên cứu,
học viện và doanh nghiệp thuộc Bộ
|
Kế hoạch KHCN 5 năm và hằng năm; Kế hoạch xây
dựng Tiêu chuẩn, quy chuẩn 5 năm và hằng năm
|
Năm 2025; và hằng năm
|
|
3
|
Xây
dựng, công bố mức độ đánh giá hiệu quả tổng thể doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ
GTVT để thúc đẩy đổi mới sáng tạo và đổi mới doanh nghiệp.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các doanh nghiệp thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
2025
|
|
4
|
Rà
soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện
pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện
tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực
hiện các thủ tục hành chính; sớm có phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ
khi dữ liệu đã được số hóa
|
Văn phòng Bộ
|
Trung tâm CNTT, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Các quy trình nội bộ của các Bộ, ngành, địa
phương được ban hành
|
12/2025
|
|
5
|
Nghiên
cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ việc tiếp nhận, chuyển giao các
công nghệ đối với công nghiệp phụ trợ trong đường sắt tốc độ cao, đường sắt
đô thị. Có chính sách khuyến khích, các doanh nghiệp, tổng công ty, tập đoàn
kinh tế lớn tham gia đầu tư, nghiên cứu, sản xuất lĩnh vực cơ khí, phần mềm tự
động hóa, trí tuệ nhân tạo và thông tin tín hiệu đường sắt.
|
Cục Đường sắt Việt Nam
|
Vụ KHCN&MT, Trung tâm CNTT và các cơ quan
có liên quan
|
Các báo cáo đề xuất chính sách
|
2027
|
|
6
|
Nghiên
cứu đề xuất cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường hợp tác công -
tư để huy động nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư phát triển; hỗ trợ, tạo điều
kiện để các doanh nghiệp, các hội, hiệp hội, các thành phần kinh tế tham gia
nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ và chuyển giao công nghệ mới.
|
Viện KHCN GTVT
|
Vụ KHĐT, Vụ KHCN&MT
|
Báo cáo đề xuất chính sách
|
2026
|
|
III.
|
Tăng
cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia
|
|
1
|
Tiếp
tục sắp xếp các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với Nghị quyết
số 18-NQ/TW, Quy hoạch mạng lưới tổ chức
khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và ĐMST của quốc gia, của
ngành; gắn kết nghiên cứu với đào tạo, nghiên cứu với thực tế quản lý, sản xuất.
|
Vụ TCCB
|
Vụ KHCN&MT, các Viện nghiên cứu thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT
|
2025
|
|
2
|
Xây
dựng Chương trình phát triển công nghệ chiến lược trong Giao thông vận tải; Xây
dựng cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ chiến lược trong Giao thông vận tải; Xây dựng đề án
phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm
trọng điểm của ngành, tập trung cho công nghệ chiến lược;
|
Vụ KHCN&MT
|
Viện KHCNGTVT, Viện Chiến lược và Phát triển
GTVT, các Cục thuộc Bộ
|
Báo cáo đề xuất gửi Bộ KHCN đưa vào Chương
trình quốc gia
|
2025
|
|
3
|
Xây
dựng kế hoạch KHCN và chi vốn sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ KHCN theo
hướng năm sau cao hơn năm trước nhằm thúc đẩy hoạt động khoa học và công nghệ,
và đổi mới sáng tạo.
|
Vụ KHCN&MT
|
Vụ Tài chính; Các cục thuộc Bộ; Các cơ quan
đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định giao nhiệm vụ KHCN hàng năm
|
Hằng năm
|
|
4
|
Nghiên
cứu đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và
phát triển khoa học, công nghệ giao thông vận tải.
|
Viện KHCN GTVT
|
Vụ KHCN&MT, các Cục các Trường, học viện
thuộc Bộ
|
Báo cáo đề xuất; văn bản góp ý cơ chế chính
sách
|
2025
|
|
5
|
Xây
dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong lĩnh vực giao thông thông minh.
|
Cục ĐBVN
|
Trung tâm CNTT
|
Đề án
|
12/2025
|
|
6
|
Tổ chức
ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong lĩnh vực quan GTVT
|
Trung tâm CNTT
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Triển
khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của Bộ GTVT theo danh mục
đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trong các lĩnh vực
thuộc ngành GTVT trên môi trường số
|
Trung tâm CNTT
|
Các cục thuộc Bộ
|
Hoàn thành các nền tảng số
|
12/2028
|
|
8
|
Hoàn
thiện và đưa vào khai thác sử dụng các CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành
theo danh mục đã ban hành của Bộ; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc
gia để xây dựng CSDL tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia và
phát triển kinh tế - xã hội
|
Các Cục chuyên ngành, Trung tâm CNTT
|
|
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, đưa
vào khai thác, sử dụng
|
2025
|
|
9
|
Hoàn
thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến
mở dữ liệu
|
Trung tâm CNTT
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hoàn thành kết nối
|
2025
|
|
10
|
Nâng
cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ
giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ- CP của Chính phủ
|
Trung tâm CNTT
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Khắc phục lỗ hổng bảo mật, hệ thống đảm bảo
an ninh an toàn để kết nối khai thác dữ liệu
|
06/2025
|
|
11
|
Ban
hành, triển khai các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu
trong lĩnh vực GTVT.
|
Vụ KHCN&MT
|
Trung tâm CNTT, Viện KHCN GTVT; các Cục thuộc
Bộ
|
Tiêu chuẩn, Quy chuẩn
|
Thường xuyên
|
|
IV.
|
Phát
triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
1
|
Triển
khai các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ trong các ngành ngành
kỹ thuật và công nghệ then chốt (như đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị,
Giao thông thông minh; hàng hải và Hàng không) phục vụ nhu cầu phát triển của
ngành GTVT.
|
Các trường đại học, học viện thuộc Bộ
|
|
Các chương trình đào tạo, khóa đào tạo
|
2025 và hằng năm
|
|
2
|
Nghiên
cứu, đề xuất cơ chế xác định nhu cầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nhân lực
chất lượng cao trong các lĩnh vực của ngành; đặc biệt là các lĩnh vực công
nghệ mới (Giao thông thông minh, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, bảo
dưỡng sửa chữa tàu bay...).
|
Viện Chiến lược và phát triển GTVT
|
Vụ TCCB, Vụ KHCN&MT Các cục thuộc Bộ
|
Báo cáo đề xuất
|
2025
|
|
3
|
Xây
dựng và triển khai các Đề án phát triển các trường đại học thuộc Bộ trở thành
các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và
đào tạo.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các Trường đại học, học viện thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT
|
2025
|
|
V.
|
Đẩy
mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt
động của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ; nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong GTVT
|
|
1
|
Nghiên
cứu xây dựng Đề án đầu tư Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông minh quốc
gia, trước mắt tập trung cho lĩnh vực đường bộ; nghiên cứu ứng dụng khoa học
và công nghệ nhằm tích hợp và kết nối hệ thống Trung tâm quản lý, điều hành
đường cao tốc quốc gia và Trung tâm quản lý giao thông đô thị tại các thành
phố trực thuộc trung ương.
|
Cục đường bộ Việt Nam, Cục Đường cao tốc Việt
Nam
|
Trung tâm Công nghệ thông tin, Vụ Kết cấu hạ
tầng, Vụ KHCN&MT
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT
|
2025
|
|
2
|
Xây
dựng Chương trình phát triển Chính phủ số trong ngành GTVT
|
Trung tâm CNTT
|
Các Cục thuộc Bộ
|
Quyết định ban hành Chương trình
|
9/2026
|
|
3
|
Xây
dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số
mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực GTVT.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Vụ KHĐT, Trung tâm CNTT
|
Kế hoạch
|
2025
|
|
4
|
Xây
dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai
thác kết cấu hạ tầng giao thông
|
Trung tâm CNTT
|
Vụ KHCN&MT, Các Cục thuộc Bộ
|
Quyết định phê duyệt đề án
|
2025
|
|
5
|
Phối
hợp với Bộ Công an triển khai nhiệm vụ về định danh tàu thuyền, phục vụ chuyển
đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06
|
Trung tâm CNTT, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường
thủy nội địa Việt Nam
|
|
|
2025
|
|
VI
|
Thúc
đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong GTVT
|
|
1
|
Xây
dựng và triển khai có hiệu quả chương trình khoa học công nghệ về đẩy mạnh ứng
dụng thiết bị, máy móc tự động hóa, robot hóa và ưu tiên sử dụng các vật liệu
tiên tiến trong xây dựng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.
|
Viện KHCN GTVT
|
Vụ KHCN&MT, Các Cục thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT
|
2025 và hằng năm
|
|
2
|
Xây
dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi số
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Trung tâm CNTT
|
Chương trình được ban hành, triển khai
|
9/2026
|
|
3
|
Công
bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số của Bộ GTVT để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải
quyết
|
Vụ KH&CN, Trung tâm CNTT
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Các bài toán được công bố trên Cổng TTĐT của
bộ,
|
Hằng năm
|
|
4
|
Nghiên
cứu, đề xuất ban hành chính sách cam kết chuyển giao công nghệ đường sắt tốc
độ cao với các nhà thầu nước ngoài trong đầu tư đường sắt tại Việt Nam.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế đặt hàng, tạo điều kiện cho một số tập đoàn, doanh
nghiệp trong nước có quy mô lớn, có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ có tính
chiến lược, dẫn dắt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nội địa hóa;
liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài
khi đầu tư phát triển đường sắt
|
Cục Đường sắt Việt Nam
|
Các cơ quan đơn vị có liên quan
|
Báo cáo đề xuất
|
2026
|
|
5
|
Xây
dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong
các lĩnh vực GTVT
|
Viện Chiến lược và Phát triển GTVT
|
Vụ KHCN&MT, Trung tâm CNTT, các Cục thuộc
Bộ
|
Quyết định phê duyệt Chương trình
|
2025
|
|
6
|
Xây
dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và
tài khoản số trong các hoạt động chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của Bộ
GTVT
|
Trung tâm CNTT
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Kế hoạch được ban hành
|
2025
|
|
7
|
Xây
dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số,
trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch
trên môi trường số trong các hoạt động chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của
Bộ GTVT
|
Trung tâm CNTT
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định phê duyệt chương trình
|
9/2025
|
|
VII
|
Tăng
cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong GTVT
|
|
1
|
Thúc
đẩy hợp tác giữa các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo với doanh nghiệp; khuyến
khích các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp hợp tác, đầu tư xây
dựng phòng thí nghiệm nghiên cứu chung phục vụ nghiên cứu phát triển.
|
Các Viện nghiên cứu, trường đại học, học viện
thuộc Bộ
|
Vụ HTQT
|
Các Chương trình hợp tác nghiên cứu phát triển
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Hợp
tác và huy động nguồn lực từ các Quỹ đầu tư của nước ngoài triển khai các dự
án thử nghiệm về công nghệ mới, vật liệu mới, chuyển đổi số trong các lĩnh vực
GTVT và các nguồn hợp pháp khác.
|
Viện KHCN GTVT; các Trường đại học, Học viện
thuộc Bộ
|
Các Cục thuộc Bộ
|
Các dự án thử nghiệm
|
Thường xuyên
|