|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 73/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06 TRONG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Chương trình số
02-CTr/BCĐTW ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về triển khai chương trình
công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo;
Xét đề nghị của Công an Thành
phố tại Tờ trình số 950/TTr-CATP ngày 11 tháng 02 năm 2026 về việc xin ý kiến
duyệt ký Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06 trong năm 2026,
Nhằm đẩy mạnh triển khai thực
hiện Đề án phát triển toàn diện ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia (gọi tắt là Đề án 06), tạo động lực, tạo
đột phá để phát triển khoa học công nghệ, phát triển kinh tế - xã hội của Thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Đề án 06 năm 2026 trên địa bàn Thành phố như sau:
I. MỤC ĐÍCH
VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kế thừa, phát huy những thành
tựu, kết quả tích cực đã đạt được của Đề án 06 (giai đoạn 2022 – 2025), đồng thời,
khắc phục các tồn tại, hạn chế, thúc đẩy mạnh phát triển, ứng dụng dữ liệu dân
cư, định danh và xác thực điện tử để lan tỏa, mang lại hiệu quả thiết thực cho
người dân, doanh nghiệp, tăng cường quản lý xã hội và phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội trong giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035; góp phần hoàn thành
xây dựng Chính phủ số, hướng tới Chính phủ thông minh, phát triển kinh tế số,
xã hội số bền vững và hình thành công dân số.
- Hoàn thiện các nền tảng, tiện
ích cốt lõi của Đề án 06, đảm bảo mọi người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch
vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục
hay địa giới hành chính. Xây dựng thành công hệ sinh thái dữ liệu dân cư quốc
gia kết nối liên thông đa ngành, dữ liệu “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất,
Dùng chung” và được khai thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và
yêu cầu quản trị, điều hành, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo của Thành phố.
2. Yêu cầu
- Bám sát, cụ thể hóa các nhiệm
vụ góp phần hoàn thành chỉ tiêu của Nghị quyết 57/NQ-TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị; Kế hoạch 01- KH/BCĐTW ngày 21 tháng 3 năm 2025; Chương
trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025; Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ trên nền tảng dân cư, căn cước, định danh điện tử.
- Huy động sự vào cuộc của cả hệ
thống chính trị và người đứng đầu các cấp, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống
nhất từ cấp Thành phố đến cấp xã; các cấp lãnh đạo phải trực tiếp chỉ đạo,
gương mẫu, bảo đảm hành động đồng bộ, kiên trì và nhất quán, tuân thủ nguyên tắc
6 rõ: “Rõ người - rõ việc - rõ thời gian - rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm - rõ thẩm
quyền”; phát huy sức mạnh tổng hợp của các sở, ban, ngành, địa phương, doanh
nghiệp và người dân dân trong thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia.
- Xác định dữ liệu dân cư, căn
cước là “dữ liệu tài nguyên gốc”, tài khoản định danh, thẻ Căn cước là “công cụ
số”, là “chìa khóa” cho chuyển đổi số quốc gia. Việc phát triển, ứng dụng dữ liệu
dân cư phải gắn với mục tiêu làm giàu dữ liệu, kết nối liên thông các hệ thống
thông tin để phục vụ tốt hơn đời sống người dân và hoạt động sản xuất, kinh
doanh, phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệu và thị trường dữ liệu.
Qua đó, hình thành những dịch vụ, tiện ích số mới, đóng góp vào tăng trưởng
kinh tế số và nâng cao hiệu quả quản trị xã hội. Đồng thời, tôn trọng quyền và
lợi ích hợp pháp của người dân về dữ liệu; bảo đảm hài hòa giữa khai thác dữ liệu
với bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật đời tư.
- Lấy lợi ích của người dân,
doanh nghiệp là trung tâm; mọi ứng dụng dữ liệu dân cư phải hướng tới thuận tiện
cho người dân và doanh nghiệp, lấy cải thiện chất lượng dịch vụ và đời sống người
dân làm mục tiêu cuối cùng.
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định
về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh dữ liệu và chủ quyền số quốc gia; công
tác bảo vệ dữ liệu của tổ chức, cá nhân là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời
trong mọi hoạt động.
II. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh
ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ cải cách hành
chính công và đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, hướng tới một nền hành chính
phục vụ dựa trên dữ liệu và ra quyết định thời gian thực
- 50% dịch vụ công, thủ tục
hành chính hoàn thành việc ban hành danh mục các trường thông tin cần cung cấp
tương ứng với Hệ thống từ điển quốc gia để cắt giảm tự động khi đảm bảo dữ liệu.
- 50% dịch vụ công cung cấp,
xác nhận thông tin được bãi bỏ thủ tục và tích hợp thông tin, giấy tờ cần xác
nhận, cung cấp trên VNeID khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu.
- 50% dịch vụ công cần công dân
xác nhận, yêu cầu được cắt giảm thời gian xử lý không quá 05 phút và cắt giảm
hoàn toàn cán bộ xử lý khi toàn trình về dữ liệu.
- 50% dịch vụ công, thủ tục
hành chính được thông báo trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng bộ kết quả
trên VNeID.
- 100% cá nhân, doanh nghiệp có
tài khoản định danh điện tử được khởi tạo thư điện tử để nhận thông báo từ cơ
quan nhà nước và phản ánh kiến nghị đối với chính sách của Đảng, Nhà nước.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
thiết yếu và tối thiểu 80% dịch vụ công trực tuyến phổ biến khác được cung cấp ở
mức độ toàn trình.
- 80% dịch vụ công trực tuyến
thiết yếu và 50% dịch vụ công trực tuyến toàn trình phổ biến sử dụng dữ liệu số
hóa (tự động điền, kiểm tra, không yêu cầu người dân nộp lại).
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 70%.
- Tối thiểu 80% hồ sơ TTHC được
xử lý hoàn toàn trực tuyến (trừ số ít thủ tục đặc thù phải tương tác trực tiếp).
- 100% kết quả TTHC của cá nhân
đều được số hóa và kết nối với tài khoản định danh điện tử của công dân, tổ chức.
- 100% đơn vị sử dụng thống nhất
tài khoản VNeID làm phương thức đăng nhập cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- 100% kết quả giải quyết TTHC
được trả cho người dân dưới dạng điện tử và lưu trữ trong hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính (có gắn số định danh cá nhân) phục vụ tái sử dụng.
- Tối thiểu 50% hồ sơ kết quả
giải quyết thủ tục hành chính (trước khi được lưu trữ bằng các hệ thống thông
tin) phải được số hóa, lưu trữ điện tử để tái sử dụng.
- Người dân, doanh nghiệp chỉ
phải nhập thông tin một lần duy nhất khi sử dụng dịch vụ công.
- Ban hành chính sách miễn, giảm
phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trong giai
đoạn 2026-2030 để tiếp tục khuyến khích, thay đổi thói quen của người dân.
2. Thúc đẩy
mạnh mẽ các ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử trong lĩnh vực
kinh tế và đời sống xã hội
- 100% thanh toán không dùng tiền
mặt trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Tối thiểu 80% người hưởng trợ
cấp, lương hưu nhận qua tài khoản ngân hàng liên kết trên VNeID.
- 100% doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trên các sàn thương mại điện tử phải được định danh điện tử và kết nối
thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm bảo kê khai – nộp thuế minh bạch.
- 100% bệnh viện, trường học chấp
nhận thanh toán số; thẻ căn cước thay thế thẻ BHYT, thẻ sinh viên.
- Nhân rộng Mô hình “Trạm công
dân số” tại 100 địa điểm công cộng trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai giải pháp xác thực
sinh trắc học tại tuyến Metro Bến Thành – Suối Tiên; tại các địa điểm trọng yếu
trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả các mô hình điểm Đề án 06, mô hình phát triển kinh tế đêm gắn với Đề án 06
trên địa bàn Thành phố.
3. Tiếp tục
phổ cập định danh điện tử và kiến tạo công dân số bền vững trong toàn xã hội
- 100% người dân đủ điều kiện
hiện đang cư trú trên địa bàn Thành phố được cấp căn cước, cấp tài khoản định
danh điện tử mức độ 2.
- 100% hộ gia đình có ít nhất
01 thiết bị thông minh.
- 100% công dân đủ 18 tuổi trở
lên có tài khoản thanh toán điện tử, tài khoản an sinh xã hội được tích hợp
trên VNeID.
- 100% người dân được tập huấn
cơ bản về kỹ năng sử dụng Ứng dụng Công dân số Thành phố và VNeID.
- 100% công dân đã có tài khoản
định danh điện tử được cấp chữ ký số trên ứng dụng VNeID khi có nhu cầu.
4. Tiếp tục
mở rộng hạ tầng số và làm giàu hệ sinh thái dữ liệu để phục vụ đa mục tiêu
trong chuyển đổi số
- Hoàn thành việc kết nối, đồng
bộ Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Hoàn thành chiến dịch xây dựng,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn
Thành phố (theo Kế hoạch số 24-KH/BCĐTP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Ban Chỉ
đạo Thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số), trọng tâm là 13 cơ sở cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
trọng điểm ưu tiên triển khai bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ
thống chính trị (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 214/NQ-CP
ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị).
- Hoàn thành tạo lập dữ liệu
dùng chung của Thành phố dựa trên cơ sở dữ liệu dân cư là dữ liệu gốc đảm bảo
phù hợp với Chiến lược phát triển dữ liệu số của Thành phố; vận dụng hiệu quả
Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch
cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu
tiên triển khai trên địa bàn Thành phố (đã được Hội đồng nhân dân Thành phố
thông qua ngày 06 tháng 02 năm 2026). Qua đó, chuẩn hóa, hình thành các bộ
dữ liệu có độ chính xác cao, sẵn sàng cung cấp cho Sàn dữ liệu Thành phố và hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, triển khai đề án Bản sao số, Bản đồ số gắn với
công tác đảm bảo an ninh trật tự, phục vụ công tác quản lý nhà nước, thúc đẩy
phát triển kinh tế số.
- Tối thiểu 50% thủ tục hành
chính có kết quả giải quyết được tích hợp, đồng bộ về VNeID phục vụ cắt giảm thủ
tục hành chính.
- Đảm bảo kết nối băng thông rộng
tốc độ cao, an toàn tới Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, các hệ thống của
các bộ, ngành.
5. Đảm bảo
an ninh dữ liệu, an toàn các hệ thống thông tin
- Triển khai đồng bộ, kịp thời
biện pháp quản lý Nhà nước đảm bảo an ninh, an toàn thông tin cho các cơ quan,
đơn vị trên địa bàn Thành phố.
- Hoàn thành xây dựng và đưa
vào vận hành Trung tâm Giám sát an ninh mạng (SOC) để giám sát, phát hiện, phân
tích và ứng phó với các mối đe dọa về an ninh mạng, là cơ sở quan trọng để triển
khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố; bảo vệ tuyệt đối an
toàn dữ liệu của người dân và doanh nghiệp trước các nguy cơ tấn công mạng ngày
càng tinh vi.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm
vụ chung
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
kết quả thực hiện Đề án 06, lợi ích của căn cước công dân gắn chíp điện tử, tài
khoản định danh điện tử, ứng dụng VNeID và dịch vụ công trực tuyến gắn với
phong trào Bình dân học vụ số và các hình thức, đa dạng, phù hợp.
- Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung
các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền ban hành; đề xuất sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ các quy định thuộc thẩm quyền của cơ quan cấp trên hoàn thiện thể
chế, cơ chế, chính sách tạo khuôn khổ cho chuyển đổi số nói chung và Đề án 06
nói riêng triển khai thống nhất chung trên địa bàn Thành phố.
- Thủ trưởng các đơn vị xây dựng
định hướng, đề ra kế hoạch kiểm tra, giám sát, giải đáp vướng mắc cho cấp cơ sở.
- Đẩy mạnh công tác số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, phục vụ tái sử dụng
thông tin, dữ liệu.
- Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng
các yêu cầu triển khai các nhiệm vụ của Đề án 06, trong đó chú trọng công tác
đào tạo, bồi dưỡng trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức; đề xuất
cơ chế đặc thù để thu hút, sử dụng nhân lực chất lượng cao phục vụ quản trị, điều
hành hệ thống cơ sở dữ liệu.
- Tham mưu, đề xuất, bố trí
kinh phí để đảm bảo triển khai nhanh, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 06.
2. Nhiệm
vụ cụ thể
Chi tiết 38 nhiệm vụ cụ
thể thuộc 07 nhóm nhiệm vụ triển khai Đề án 06 trên địa bàn Thành phố
năm 2026. Cụ thể:
- Hoàn thiện thể chế, chính
sách: 02 nhiệm vụ;
- Phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến: 09 nhiệm vụ;
- Phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội: 09 nhiệm vụ;
- Phục vụ phát triển công dân số:
05 nhiệm vụ;
- Hoàn thiện hệ sinh thái phục
vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư: 08 nhiệm vụ;
- Phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành: 02 nhiệm vụ;
- Bảo đảm an ninh, an toàn hệ
thống thông tin: 03 nhiệm vụ.
(Nội dung và nhiệm vụ cụ thể
của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Phụ lục đính kèm Kế hoạch này).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai
thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp
ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí từ các chương trình, đề án, dự án
liên quan; nguồn huy động từ các nguồn tài trợ, viện trợ, xã hội, cộng đồng và
các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
2. Căn cứ nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực
hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ các nhiệm vụ
được phân công tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu ban hành kế hoạch để tổ chức triển khai thực
hiện hiện nghiêm túc, đúng tiến độ, đạt hiệu quả; chủ động đề xuất kinh phí để
đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ liên quan Đề án
06; kịp thời báo cáo những khó khăn,
vướng mắc và đề xuất phương hướng tháo gỡ. Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng báo
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này gửi về Công an Thành phố (thông
qua Phần mềm Quản lý công việc Đề án 06 tại địa chỉ: https://dean06.vn/) để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Giao Công an Thành phố
chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tham mưu, theo dõi việc tổ chức
thực hiện Kế hoạch này và các văn bản có liên quan đến triển khai Đề án 06, tiến
hành kiểm tra, đánh giá tiến độ việc triển khai thực hiện của các đơn vị nhằm bảo
đảm chất lượng, hiệu quả.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện Kế hoạch này nếu phát sinh vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, các
cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản gửi về Công an Thành phố tổng hợp trình Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- BCĐ phát triển KHCN, ĐMST và CĐS TP;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, TT PVHCC, TT TTĐT TP;
- Lưu: VT, (VX/ Đại).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|