|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
387/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
22/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 387/KH-UBND
|
Huế, ngày 22
tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ ĐẾN
NĂM 2030
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP
ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính
phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Căn cứ Quyết định
số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030; Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban
hành kế hoạch Triển khai chiến lược dữ liệu trên địa bàn thành phố đến năm
2030, như sau:
I. YÊU CẦU
1. Triển khai xây dựng
các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của thành phố bảo đảm
đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
2. Các thông tin trong
cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của thành phố phải được
duy trì đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật bảo đảm liên thông dữ liệu.
3. Dữ liệu được kết nối,
chia sẻ, thông suốt giữa các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ
chức chính trị - xã hội.
4. Gắn trách nhiệm của
người đứng đầu các Sở, ngành, địa phương với kết quả thực hiện và hệ thống tiêu
chí cụ thể để đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai nhiệm vụ xây dựng, phát
triển, bảo vệ, quản trị, quản lý, sử dụng dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị.
5. Bảo đảm tuyệt đối về
an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai các cơ sở dữ
liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của thành phố.
II. MỤC TIÊU
ĐẾN NĂM 2030
1. Phát triển
hạ tầng dữ liệu
- Trung tâm dữ liệu của thành
phố đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối 100% cơ sở
dữ liệu, nền tảng số, hệ thống, phần mềm của thành phố và các hạ tầng dữ liệu
Quốc gia, sử dụng các công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu về quản lý và sử dụng
dữ liệu lớn của thành phố đến năm 2030.
- Nền tảng điện toán đám mây của
thành phố đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối tới nền
tảng điện toán đám mây Chính phủ, sử dụng các công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu
sử dụng của thành phố đến năm 2030.
- Hệ sinh thái thiết bị giám
sát, thiết bị IoT trên địa bàn thành phố đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo
quy định, đảm bảo kết nối tới Trung tâm dữ liệu thành phố, đảm bảo công tác
giám sát, quan trắc về môi trường, con người.
2. Xây dựng,
nâng cấp các nền tảng, hệ thống dữ liệu
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu (LGSP) của thành phố đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc
gia. 100% các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin, nền tảng được kết
nối với LGSP của thành phố, có thể được chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo
đúng quy định, ngoại trừ các dữ liệu có tính đặc thù.
- Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của thành phố đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định
pháp luật, đảm bảo thực hiện đủ, đúng các tiêu chí theo hướng dẫn của Bộ Khoa học
và Công nghệ và các văn bản khác có liên quan.
- Kho dữ liệu dùng chung của
thành phố đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia; dữ liệu
đảm bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” để có thể sử dụng
ngay bởi các hệ thống khác. 100% các lĩnh vực được khởi tạo bộ dữ liệu tại Kho
dữ liệu dùng chung theo danh mục dữ liệu dùng chung của thành phố. 100% các bộ
dữ liệu quy định trong danh mục dữ liệu dùng chung được kết nối và đồng bộ thường
xuyên tới Kho dữ liệu dùng chung.
- Cổng dữ liệu mở của thành phố
đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy
đủ các tính năng cho phép người dân, doanh nghiệp có thể truy cập dữ liệu một
cách đơn giản, hiệu quả.
- Nền tảng tổng hợp, phân tích
dữ liệu của thành phố đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc
gia, đảm bảo kết nối tới LGSP và Kho dữ liệu dùng chung của thành phố, cung cấp
đầy đủ các chức năng cho phép xử lý, phân tích dữ liệu từ tất cả các lĩnh vực của
thành phố.
- Hệ thống báo cáo tập trung của
thành phố cung cấp đầy đủ báo cáo, thống kê về tất cả các hoạt động, lĩnh vực
mà thành phố đang quản lý, đảm bảo cập nhật kịp thời các dữ liệu quan trọng phục
vụ điều hành, quản lý. Hệ thống được triển khai đến tất cả các cấp giúp giảm
thiểu thời gian, công sức tổng hợp báo cáo của các đơn vị.
- Trung tâm Giám sát, điều hành
đô thị thông minh (IOC) của thành phố đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy
định của Quốc gia, kết nối tới các hệ thống, cơ sở dữ liệu chung của thành phố
như Kho dữ liệu dùng chung, Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu, LGSP... Dữ liệu
được cập nhật kịp thời để phục vụ công tác điều hành, quản lý của thành phố.
- Hệ thống giám sát, điều hành
an toàn, an ninh mạng tập trung thành phố (SOC) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định của Quốc gia, kết nối tới các hệ thống, cơ sở dữ liệu chung của
thành phố như Kho dữ liệu dùng chung, Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu,
LGSP... Dữ liệu được cập nhật kịp thời để phục vụ công tác điều hành, quản lý của
thành phố.
- Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành thành phố đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia,
đảm bảo kết nối tới LGSP và Kho dữ liệu dùng chung của thành phố, được triển
khai tới tất cả các đơn vị của thành phố phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Nền tảng dữ liệu lớn của
thành phố đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia, đáp ứng
yêu cầu về thu thập, lưu trữ, xử lý, khai thác, quản lý dữ liệu lớn từ tất cả
các lĩnh vực của thành phố. 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông
tin, phần mềm của thành phố được kết nối và đồng bộ dữ liệu tới Nền tảng dữ liệu
lớn để lưu trữ lâu dài, đảm bảo chất lượng cao, cập nhật thường xuyên phục vụ
khai thác và sử dụng khi cần thiết.
- Cung cấp nền tảng trợ lý ảo
thông minh tới 100% cán bộ, công chức, viên chức của thành phố để hỗ trợ các
công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Phát triển,
khai thác sử dụng dữ liệu cho chính quyền số
- 100% dữ liệu của thành phố
thuộc các cơ sở dữ liệu Quốc gia được số hóa, đưa vào sử dụng, kết nối chia sẻ
với LGSP, Kho dữ liệu dùng chung của thành phố và Trung tâm dữ liệu Quốc gia.
- 100% các thủ tục hành chính của
thành phố được cung cấp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% dữ liệu
hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính phát sinh mới được số hóa và lưu
trữ tại Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính thành phố.
- 80% dữ liệu về kết quả thực
hiện các thủ tục hành chính được tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ
các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải
cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện các
thủ tục hành chính.
- 100% dữ liệu về cán bộ, công
chức, viên chức được số hóa và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Đảm bảo
các dữ liệu được số hóa toàn bộ và cập nhật liên tục.
- 100% dữ liệu về hành chính tư
pháp của người dân, bao gồm lý lịch tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, chứng thực,
các văn bản pháp luật, thi hành pháp luật, thi hành án, trợ giúp pháp lý, quản
lý nghề luật... được số hóa và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo
cập nhật ngay khi có dữ liệu mới.
- 100% các bộ dữ liệu quy định
trong danh mục dữ liệu dùng chung được kết nối và đồng bộ thường xuyên tới Kho
dữ liệu dùng chung, đảm bảo tiêu chí đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung để có thể sử dụng ngay bởi các hệ thống khác.
- 100% các sở, ban, ngành chia
sẻ dữ liệu lên Kho dữ liệu dùng chung, tối thiểu 1 bộ dữ liệu.
- 100% dữ liệu các nhóm chỉ số
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; dữ liệu báo cáo, thống kê, chỉ tiêu của
các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật được đưa lên Hệ thống báo cáo của
thành phố để phục vụ báo cáo, quản lý, điều hành toàn diện dựa trên dữ liệu.
- 100% dữ liệu về kết quả xử lý
công việc của cán bộ, công chức, viên chức được tích hợp vào phần mềm quản lý
văn bản và hồ sơ công việc của từng đơn vị.
- 100% các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, hệ thống thông tin, nền tảng được kết nối với LGSP của thành phố, có thể
được chia sẻ dữ liệu với các hệ thống nội bộ của thành phố và với các hệ thống
của Quốc gia, Bộ, ngành, địa phương khác khi có yêu cầu theo đúng quy định, ngoại
trừ các dữ liệu có tính đặc thù. Tập trung kết nối, tích hợp, chia sẻ các dữ liệu
hành chính của các ngành: ngân hàng, tài chính, công thương, nông nghiệp, xây dựng,
môi trường,...
- Dữ liệu về dân cư của thành
phố được kết nối, liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác, sẵn
sàng chia sẻ theo quy định.
- 100% thông tin, dữ liệu tổng hợp
từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, 100% chỉ tiêu về đo lường chất lượng cung
cấp dịch vụ công trực tuyến, 100% các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố
được kết nối, tích hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành của thành phố.
- Ứng dụng phân tích dữ liệu và
trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý, điều hành của thành phố, xây dựng tối
thiểu 01 mô hình dự đoán, dự báo, cảnh báo để hỗ trợ các công tác quản lý, điều
hành của thành phố.
4. Dữ liệu
phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số
- Kho dữ liệu cá nhân của người
dân lưu trữ đầy đủ các thông tin của một công dân ở mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội,
cho phép người dân truy cập dữ liệu của chính mình thông qua một ứng dụng duy
nhất.
- 100% dữ liệu về nông nghiệp
và môi trường (bao gồm dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát quan trắc
môi trường, đất đai, địa chính...) của thành phố được số hóa và quản lý thông
qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các
cơ quan nhà nước khác để khai thác, sử dụng theo quy định.
- 100% dữ liệu về ngành giáo dục
và đào tạo được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng. Dữ
liệu ngành giáo dục và đào tạo được sử dụng để hỗ trợ công tác quản lý, điều
hành của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã, đồng thời cung
cấp thông tin học tập mở cho tất cả người dân. Dữ liệu về quá trình học tập suốt
đời có thể được truy cập bởi người dân thông qua một ứng dụng duy nhất.
- 100% dữ liệu trong lĩnh vực
công thương (bao gồm sản xuất công nghiệp, mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ
bản trong các hoạt động công nghiệp từ nguyên liệu thô tới thành phẩm thương mại;
dữ liệu về các trung tâm logistics, vận chuyển, kho bãi; dữ liệu về thị trường
thương mại, hành vi tiêu dùng,...) của thành phố được số hóa và quản lý thông
qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới
các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 100% dữ liệu về ngành y tế được
số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng. 100% người dân có
thể truy cập thông tin y tế của mình trên một ứng dụng duy nhất.
- 100% dữ liệu về ngành văn
hóa, thể thao (bao gồm các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc
biệt, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, điểm thể thao, hoạt động và sự kiện thể
thao,...) trên địa bàn thành phố được số hóa và quản lý thông qua hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo thông tin, hình ảnh, video về
các địa điểm có thể được tiếp cận dễ dàng bởi người dân, du khách.
- 100% dữ liệu về ngành du lịch
(bao gồm điểm du lịch, đại lý du lịch, tuyến du lịch, dịch vụ du lịch...) trên
địa bàn thành phố được số hóa và quản lý thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, đảm bảo thông tin, hình ảnh, video về các địa điểm có thể được
tiếp cận dễ dàng bởi người dân, du khách; dữ liệu về lượt khách tham quan được
thu thập để phục vụ công tác quản lý.
- 100% dữ liệu về bảo hiểm xã hội,
lao động, an sinh xã hội được được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và có thể chia sẻ tới các cơ quan nhà nước
để phục vụ công tác quản lý; dữ liệu về việc làm, thị trường lao động được cập
nhật thường xuyên và chia sẻ tới người dân.
- 100% dữ liệu về xây dựng được
số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 100% dữ liệu về khoa học công
nghệ được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 100% dữ liệu về tài chính được
số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- 100% các sở, ban, ngành cung
cấp dữ liệu mở, số lượng tối thiểu 01 bộ dữ liệu mở, đảm bảo cập nhật định kỳ tối
thiểu 06 tháng/lần và cập nhật ngay sau khi có dữ liệu phát sinh, thay đổi (theo
quy chế vận hành).
5. Bảo đảm
an toàn, an ninh mạng
- Bảo đảm an toàn, bảo mật và
tính riêng tư về thông tin, dữ liệu của cơ quan nhà nước; tuân thủ nghiêm quy định
của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin, cơ yếu và Luật Bảo vệ bí mật nhà
nước cho các hệ thống thông tin hiện có và xây dựng mới tại thành phố.
- Các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của thành phố được triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng
theo mô hình bảo vệ 4 lớp theo hướng dẫn, quy định của pháp luật.
- Công tác tổ chức kiểm tra,
đánh giá, giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng cho các hệ thống
thông tin phục vụ chính quyền điện tử, chính quyền số được tiếp tục duy trì và
tăng cường, đảm bảo giám sát an toàn thông tin 24/7 cho các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu quan trọng của thành phố.
- Công tác đảm bảo an toàn
thông tin cho các hệ thống cơ sở dữ liệu thành phố, cơ sở dữ liệu dùng chung,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành có kết nối đến các cơ sở dữ liệu Quốc gia trên địa
bàn thành phố được triển khai theo mô hình 4 lớp (Lực lượng tại chỗ, giám sát
chuyên nghiệp, độc lập kiểm tra và có kết nối với hệ thống giám sát quốc gia).
Bên cạnh đó các máy chủ, máy trạm của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành
phố phải triển khai các giải pháp, phần mềm phòng chống mã độc tập trung và giải
pháp phát hiện, phản ứng sự cố, đồng thời được kết nối, chia sẻ thông tin về
Trung tâm ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam.
- Vận hành hệ thống dự phòng
nóng cho Trung tâm dữ liệu thành phố, đảm bảo các dữ liệu quan trọng tại Trung
tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) được sao lưu thời gian thực
sang Trung tâm dữ liệu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố và ngược lại. Hệ
thống dự phòng nóng này được vận hành liên tục, bảo đảm tính sẵn sàng cao, giảm
thiểu rủi ro mất mát dữ liệu, gián đoạn hệ thống.
III. NHIỆM VỤ
VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo.
IV. GIẢI
PHÁP
1. Tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về dữ liệu
- Các sở, ban, ngành, địa
phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về dữ liệu;
trong đó nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của dữ liệu là nền tảng, là “mạch
máu” xuyên suốt quá trình chuyển đổi số, từ đó tạo nguồn lực phát triển kinh tế,
xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Dữ liệu càng được chia sẻ,
càng khai thác dùng chung thì càng tạo ra giá trị.
- Phát triển tầm nhìn dài hạn về
dữ liệu trong cơ quan, đơn vị, địa phương. Hoạt động về quản lý dữ liệu phải được
lập kế hoạch, xây dựng, lưu trữ, đánh giá chất lượng, kiểm kê, sử dụng, chia sẻ.
Đưa dữ liệu trở thành phần quan trọng, cốt lõi không thể tách rời trong mọi hoạt
động chỉ đạo, điều hành và ra quyết định của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về quản trị dữ liệu trong phạm vi
lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách. Xây dựng, phát huy văn hóa dữ liệu, nâng cao
vai trò, trách nhiệm của mọi thành phần trong cơ quan nhà nước, tổ chức, cá
nhân đối với các hoạt động trong suốt vòng đời của dữ liệu. Xác định trách nhiệm
của từng cán bộ, công chức, viên chức trong việc tạo lập, duy trì, cập nhật dữ
liệu số do mình phụ trách.
- Thay đổi tư duy từ phát triển
các hệ thống thông tin, phần mềm riêng lẻ sang đầu tư các nền tảng số hoặc thuê
mua các dịch vụ do các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng đã triển khai đầy đủ giải
pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và mô hình “4 lớp”.
2. Đào tạo,
tập huấn, nâng cao năng lực về dữ liệu
- Triển khai các đề án, chương
trình, kế hoạch về tuyên truyền, nâng cao nhận thức phổ biến kiến thức về dữ liệu
số và tổ chức các khóa học trực tuyến đại chúng mở để bồi dưỡng kỹ năng đại trà
cho người dân kiến thức cơ bản về sử dụng và quản lý dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ
liệu; bồi dưỡng kiến thức làm việc với dữ liệu và khai thác dữ liệu, giúp người
dân tham gia và có kỹ năng, đảm bảo phát triển dữ liệu có chất lượng.
- Tổ chức các chương trình đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng quản trị dữ liệu cho lãnh đạo các cơ quan, đơn vị,
địa phương; tập huấn bồi dưỡng về kỹ năng tham mưu, thực thi quản lý dữ liệu số,
kỹ năng phân tích, xử lý và khai thác dữ liệu số, bảo đảm an toàn thông tin dữ
liệu cho cán bộ tham mưu trực tiếp và cán bộ, công chức, viên chức của thành phố.
3. Nghiên
cứu, nâng cao năng lực làm chủ khoa học công nghệ về dữ liệu
- Nghiên cứu làm chủ các công
nghệ về phân tích dữ liệu lớn, phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thư
viện, thuật toán học máy, học sâu.
- Ưu tiên các đề tài nghiên cứu
ứng dụng trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo; ưu tiên phân bổ các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho công nghệ số và dữ liệu số; khuyến khích hợp
tác, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo.
4. Hợp
tác nhà nước doanh nghiệp
- Tạo môi trường phát triển thị
trường dữ liệu lành mạnh, an toàn và đúng pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch vụ
dữ liệu, tạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm cho người dân.
- Phát triển không gian dữ liệu
cộng đồng trên cơ sở phối hợp và đóng góp dữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp và người dân, tiến tới hình thành kho dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu
lớn dùng chung, dữ liệu mẫu để phát triển các giải pháp và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo.
5. Đo lường,
giám sát triển khai
- Bổ sung một số chỉ tiêu cơ bản
về phát triển dữ liệu của các sở, ban ngành, địa phương vào Bộ chỉ số đánh giá
mức độ chuyển đổi số (DTI) cấp thành phố.
- Hằng năm tổ chức kiểm kê dữ
liệu, kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu, đánh giá hiệu quả sử dụng, khai
thác dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
bao gồm nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương);
nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác.
- Ưu tiên kinh phí từ ngân sách
nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu do cơ quan nhà nước
chủ trì thực hiện.
- Các sở, ban, ngành, địa
phương căn cứ kế hoạch ưu tiên nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, giải pháp
trong Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực, đầu mối,
chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố, Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình, kết quả triển
khai thực hiện.
- Chủ động nắm bắt những khó
khăn vướng mắc trong quá trình triển khai Kế hoạch để phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương, các Cục, Vụ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an giải
quyết, tháo gỡ.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương rà soát, điều chỉnh bổ sung danh mục dữ liệu dùng chung,
dữ liệu mở, dữ liệu lớn cần ưu tiên phát triển phục vụ công tác chỉ đạo điều
hành của thành phố và các sở, ban, ngành, địa phương.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
thành phố lộ trình, phương án, giải pháp triển khai các giải pháp và công nghệ
dữ liệu của thành phố đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu sử dụng, đồng thời tuân thủ
đầy đủ các quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về quản lý và phát triển dữ
liệu; Hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, các doanh nghiệp
để thúc đẩy phát triển hạ tầng dữ liệu số, dữ liệu số, tính toán phát triển đảm
bảo hiệu năng Trung tâm dữ liệu thành phố.
- Nghiên cứu tham mưu cho Ủy
ban nhân dân thành phố việc hình thành bộ phận chuyên trách quản trị dữ liệu của
thành phố; tổ chức thẩm tra, thẩm định, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong việc đảm bảo kỹ thuật, xây dựng các dịch vụ dữ liệu, xây dựng
các chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu, xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu đảm bảo tính kế thừa, tránh trùng lặp thông tin, dữ liệu đã công bố.
Nghiên cứu, đề xuất áp dụng các công nghệ phân tích, xử lý dữ liệu theo xu hướng
chung cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố.
- Tăng cường thông tin, tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai trò,
tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ
liệu hiệu quả.
2. Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các sở,
ban, ngành, địa phương thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các cơ quan nhà nước thông qua kế thừa, sử
dụng dữ liệu số.
- Tổ chức hướng dẫn việc thực
hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tổ chức
lưu trữ, khai thác dữ liệu đã số hóa để phục vụ thực hiện thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố với cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu của thành phố và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để khai
thác, sử dụng phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành khi có yêu cầu.
3. Công
an thành phố
- Triển khai, ban hành các văn
bản hướng dẫn về đảm bảo an toàn thông tin trong công tác kết nối, chia sẻ,
khai thác dữ liệu; Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh dữ liệu, an
toàn thông tin và giám sát thực hiện theo các quy định của pháp luật;
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương trong kết nối liên thông, tích hợp hệ thống định danh và xác
thực điện tử với các hệ thống dịch vụ công và khai thác sử dụng, phát huy tối
đa hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về căn cước.
4. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về
việc cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư và vốn đầu tư phát triển hàng năm để thực
hiện các chương trình, dự án phát triển hạ tầng dữ liệu số.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ thẩm định các nhiệm vụ, dự án về tạo lập, phát triển dữ liệu trong
các chương trình, đề án chuyển đổi số thực hiện trên địa bàn thành phố đảm bảo
đúng quy định, thiết thực, hiệu quả.
- Căn cứ vào khả năng nguồn vốn
ngân sách địa phương từng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, địa phương có liên quan tham mưu với Ủy ban
nhân dân thành phố cân đối, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch
theo phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định
của pháp luật có liên quan.
5. Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này, đảm bảo hoàn thành các
mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình đề ra. Hằng năm cụ thể hóa mục tiêu phát triển dữ
liệu theo Kế hoạch này vào kế hoạch chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chia sẻ dữ liệu liên ngành
đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông.
- Chỉ đạo cơ quan, đơn vị, địa
phương thuộc phạm vi quản lý thường xuyên số hóa, cập nhật thông tin vào các cơ
sở dữ liệu đã xây dựng đảm bảo theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung”; thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác sử dụng theo hướng dẫn của cấp
có thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm thông báo với
Sở Khoa học và Công nghệ về những thay đổi quy định dữ liệu chuyên ngành để làm
cơ sở cập nhật danh mục dữ liệu theo Kế hoạch này hằng năm; đề xuất nhu cầu về
phân cấp, phân quyền dữ liệu để phục vụ công tác quản lý của ngành, địa phương
mình.
Kế hoạch thay thế Kế hoạch số
200/KH-UBND ngày 13/5/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Triển khai thực hiện
Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay
là thành phố Huế). Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị
có liên quan triển khai thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông
qua Sở Khoa học và Công nghệ) tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này trước
ngày 05 tháng 12 hàng năm. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc hoặc vấn đề phát sinh đề nghị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, tham mưu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án
06 Chính phủ;
- Thường vụ Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
- Công an thành phố;
- Đại học Huế;
- UBND các phường, xã;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- VP.UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, TĐKT, CN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 387/KH-UBND ngày 22/9/2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế)
|
STT
|
NHIỆM VỤ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN THỰC HIỆN
|
|
1
|
Xây
dựng thể chế
|
|
|
|
|
1.1
|
Ban hành, cập nhật kiến trúc
dữ liệu của thành phố tầm nhìn đến 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
1.2
|
Ban hành danh mục các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, nền tảng thành phố đang quản lý và sử dụng,
tiến hành cập nhật định kỳ tối thiểu 01 năm/lần
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
1.3
|
Ban hành danh mục dữ liệu
chuyên ngành của thành phố tầm nhìn đến 2030, tiến hành cập nhật đình kỳ tối
thiểu 01 năm/lần
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
1.4
|
Ban hành danh mục dữ liệu
dùng chung của thành phố tầm nhìn đến 2030, tiến hành cập nhật định kỳ tối
thiểu 01 năm/lần
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
1.5
|
Ban hành danh mục dữ liệu mở
của thành phố tầm nhìn đến 2030, tiến hành cập nhật định kỳ tối thiểu 01
năm/lần
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
1.6
|
Ban hành chính sách, quy định
về quản lý, sử dụng Kho dữ liệu dùng chung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
1.7
|
Xây dựng chính sách thu hút đầu
tư liên quan đến dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
1.8
|
Xây dựng chính sách hợp tác,
liên kết với doanh nghiệp, quốc tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2027
|
|
1.9
|
Xây dựng quy định và hướng dẫn
kỹ thuật về quản lý, vận hành, quản trị, kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
1.10
|
Ban hành quy chế về quản lý,
quản trị dữ liệu, quy định vai trò, trách nhiệm của nhân sự chuyên trách về dữ
liệu tại từng đơn vị.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
1.11
|
Nghiên cứu, đề xuất chính
sách thúc đẩy, khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng và tạo lập dữ liệu,
đóng góp vào tài nguyên dữ liệu của thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
2
|
Phát
triển hạ tầng và nền tảng dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Vận hành Trung tâm dữ liệu
thành phố đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu lưu trữ,
quản lý dữ liệu của thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.2
|
Nghiên cứu nâng cấp, mở rộng Trung
tâm dữ liệu thành phố đáp ứng các yêu cầu trong giai đoạn 2025 - 2030 về lưu
trữ, quản lý, phân tích dữ liệu lớn phục vụ các mục tiêu về chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số của thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2027
|
|
2.3
|
Vận hành và nâng cấp hạ tầng
mạng truyền dữ liệu chuyên dùng của thành phố đáp ứng yêu cầu kết nối của
thành phố, đảm bảo kết nối thông suốt với hạ tầng mạng Quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.4
|
Phát triển hạ tầng điện toán
đám mây, Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành
trong triển khai chính quyền số gắn kết với phát triển đô thị thông minh,
giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc môi trường.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông
|
2030
|
|
2.5
|
Vận hành Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu thành phố đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các
yêu cầu về kết nối dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của
thành phố với nhau và với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng của
Quốc gia, Bộ, Ban, Ngành, thành phố khác
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.6
|
Vận hành Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của thành phố đảm bảo hoạt động hiệu quả, ổn định;
Hoàn thiện kho lưu trữ dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố; Nghiên cứu nâng cấp hệ thống
đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí kỹ thuật theo quy định pháp luật.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.7
|
Vận hành Kho dữ liệu dùng
chung thành phố đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về đồng
bộ và lưu trữ dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của thành phố,
đồng thời sẵn sàng cho việc chia sẻ dữ liệu với các hệ thống khác.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.8
|
Vận hành Trung tâm Giám sát,
điều hành đô thị thông minh thành phố đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả,
đáp ứng thu thập, tổng hợp và hiển thị báo cáo từ tất cả các lĩnh vực kinh tế
xã hội, qua đó giúp nâng cao hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.9
|
Vận hành Trung tâm giám sát
an ninh mạng thành phố đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu
về an toàn, an ninh mạng của thành phố
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.10
|
Vận hành Cổng dữ liệu mở
thành phố đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng việc chia sẻ dữ liệu mở
tới các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.11
|
Vận hành Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu thành phố đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các
yêu cầu về tổng hợp, xử lý, phân tích dữ liệu đa dạng từ tất cả các lĩnh vực
của thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.12
|
Vận hành Trung tâm điều hành
giao thông thành phố đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu
về thu thập, giám sát và phân tích dữ liệu giao thông của thành phố, có ứng dụng
các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích dữ liệu giao thông
|
Công an thành phố
|
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2.13
|
Nghiên cứu triển khai Nền tảng
dữ liệu lớn đáp ứng yêu cầu về lưu trữ, quản lý, quản trị, phân tích dữ liệu
lớn của thành phố trong giai đoạn 2025 - 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025-2027
|
|
2.14
|
Nghiên cứu triển khai Nền tảng
trợ lý ảo thông minh để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức của thành phố
nâng cao hiệu quả công việc trong giai đoạn 2025 - 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026-2027
|
|
3
|
Phát
triển dữ liệu chuyên ngành
|
|
|
|
|
3.1
|
Dữ liệu thủ tục hành
chính
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố hoạt động ổn định, hiệu
quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố (LGSP),
Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành
chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.1.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật
các thủ tục hành chính, lưu trữ hồ sơ, kết quả xử lý thủ tục hành chính trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ Văn phòng UBND thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.2
|
Dữ liệu lĩnh vực Nội vụ
|
|
|
|
|
3.2.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực nội vụ của thành phố hoạt động ổn định,
hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố
(LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến
hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.2.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh
vực nội vụ đã được xây dựng như dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, thi
đua khen thưởng, công tác thanh niên, lao động, việc làm,...
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.2.3
|
Số hóa và cập nhật cơ sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ của thành phố đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử
thành phố vào Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử của thành phố
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.2.4
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu lĩnh vực Nội vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong cơ sở
dữ liệu tập trung.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.3
|
Dữ liệu lĩnh vực Tư
pháp
|
|
|
|
|
3.3.1
|
Tổ chức triển khai ứng dụng
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực tư pháp của thành phố hoạt
động ổn định, hiệu quả; phối hợp với đơn vị liên quan đảm bảo kết nối với Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành
phố và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu
theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.3.2
|
Tổ chức triển khai thực hiện
số hóa, cập nhật dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành lĩnh vực tư pháp.
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.3.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu
lĩnh vực tư pháp phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong cơ sở dữ
liệu tập trung.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.4
|
Dữ liệu lĩnh vực Tài
chính
|
|
|
|
|
3.4.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực tài chính của thành phố hoạt động ổn định,
hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố
(LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến
hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.4.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh
vực tài chính đã được xây dựng như dữ liệu về đăng ký kinh doanh, đầu tư
công, ngân sách nhà nước, tài sản công, giá, tiền lương, thuế,...; dữ liệu được
sử dụng để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành tại Trung tâm Giám sát, điều
hành đô thị thông minh của thành phố (IOC)
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.4.3
|
Triển khai sử dụng hệ thống
báo cáo kinh tế - xã hội của thành phố tới tất cả các cấp, các đơn vị nhằm tối
ưu thời gian thực hiện công tác tổng hợp báo cáo, thống kê
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.4.4
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu lĩnh vực tài chính phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong
cơ sở dữ liệu tập trung.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.5
|
Dữ liệu lĩnh vực Công
thương
|
|
|
|
|
3.5.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực công thương của thành phố hoạt động ổn định,
hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố
(LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến
hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.5.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh
vực công thương đã được xây dựng như dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải,
tiêu thụ điện; dữ liệu về hoạt động thương mại, giao vận,...
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.5.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu lĩnh vực công thương phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong
cơ sở dữ liệu tập trung.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.6
|
Dữ liệu lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
|
3.6.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường của thành phố
hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu thành phố (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các hệ thống khác,
sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp
luật.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.6.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh
vực Nông nghiệp và Môi trường đã được xây dựng như dữ liệu về cây trồng, vật
nuôi, thủy sản, hải sản, sản phẩm nông nghiệp, phân bón, thổ nhưỡng, kinh
nghiệm nông nghiệp, về đất đai, môi trường, khí hậu thủy văn, biến đổi khí hậu,
viễn thám, biển hải đảo, tài nguyên nước, đo đạc bản đồ, đa dạng sinh học,...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.6.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được
lưu trữ trong cơ sở dữ liệu tập trung.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.6.4
|
Nghiên cứu đề xuất ứng dụng
các công nghệ phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý và sản xuất
nông nghiệp, quản lý môi trường, ví dụ như giám sát tình hình trồng trọt,
chăn nuôi tự động, phân tích tình hình thị trường, giám sát xả thải khu công
nghiệp, giám sát rừng, ...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.6.5
|
Kết nối mạng lưới thiết bị
IoT về quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn, tài nguyên nước; thiết lập nền
tảng số thu thập dữ liệu quan trắc để thu thập dữ liệu bao gồm cả các thiết bị
IoT của doanh nghiệp; áp dụng các công nghệ phân tích, xử lý dữ liệu IoT
thông minh để giám sát, tổng hợp và hỗ trợ công tác quản lý.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.7
|
Dữ liệu lĩnh vực Xây dựng
|
|
|
|
|
3.7.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực xây dựng của thành phố hoạt động ổn định,
hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố
(LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến
hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.7.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh
vực xây dựng đã được xây dựng như dữ liệu về cơ sở hạ tầng đô thị (cấp điện,
cấp nước, thoát nước, cây xanh, giao thông,...); quy hoạch đô thị, quan trắc
đô thị, giám sát đô thị, phương tiện giao thông, đăng kiểm,...
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.7.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu lĩnh vực xây dựng phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong cơ
sở dữ liệu tập trung
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.7.4
|
Phát triển hạ tầng thiết bị IoT
thống nhất trên toàn thành phố để thu thập dữ liệu phục vụ công tác quản lý hạ
tầng đô thị của thành phố gồm: hệ thống camera giám sát đô thị, giao thông, hệ
thống cảm biến, thiết bị giám sát hành trình và hành khách trên phương tiện dịch
vụ vận tải,...
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.7.5
|
Phát triển hạ tầng và nền tảng
thu thập, lưu trữ, quản lý, phân tích, hiển thị dữ liệu xây dựng thu nhận từ
các thiết bị IoT đã triển khai, đảm bảo kết nối ổn định, liền mạch tới tất cả
các thiết bị, đảm bảo năng lực lưu trữ và tính toán cho dữ liệu thu nhận được,
ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực xây dựng.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.8
|
Dữ liệu lĩnh vực Khoa học
và công nghệ
|
|
|
|
|
3.8.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực khoa học và công nghệ của thành phố hoạt
động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
thành phố (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các hệ thống khác, sẵn
sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.8.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh
vực khoa học và công nghệ đã được xây dựng như dữ liệu về nghiên cứu khoa học,
công nghệ, tần số vô tuyến điện, viễn thông, an toàn bức xạ hạt nhân, mẫu vật
bảo tàng,...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.8.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu
trữ trong cơ sở dữ liệu tập trung.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2025-2027
|
|
3.9
|
Dữ liệu lĩnh vực Giáo dục
và Đào tạo
|
|
|
|
|
3.9.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực giáo dục và đào tạo của thành phố hoạt động
ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
thành phố (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các hệ thống khác, sẵn
sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.9.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh
vực giáo dục và đào tạo đã được xây dựng như dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ,
học bạ, người học, trường học, giáo viên, học liệu,...
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.9.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu lĩnh vực giáo dục và đào tạo phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu
trữ trong cơ sở dữ liệu tập trung
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.10
|
Dữ liệu lĩnh vực Y tế
|
|
|
|
|
3.10.1
|
Vận hành, khai thác các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực y tế của thành phố hoạt động ổn định, hiệu
quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố (LGSP),
Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành
chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.10.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh
vực y tế đã được xây dựng như dữ liệu về cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ khám
chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, quy trình, phác đồ khám chữa bệnh, thuốc và giá
thuốc, an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý nhân lực, trang thiết bị y tế, bảo
trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo trợ trẻ em,...
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.10.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu lĩnh vực y tế phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong cơ sở
dữ liệu tập trung.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2026
|
|
3.10.4
|
Xây dựng hệ thống tư vấn, hỗ
trợ khám, chữa bệnh (bao gồm khám và chữa bệnh từ xa) thông minh dựa trên trí
tuệ nhân tạo sử dụng kho dữ liệu số về các triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm
khám chữa bệnh để tạo điều kiện chăm sóc y tế cho tất cả các đối tượng.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.10.5
|
Thúc đẩy triển khai giải pháp
xây dựng nền tảng kết nối các thiết bị IoT y tế cá nhân với nền tảng theo dõi
sức khỏe thông minh để tự động theo dõi sức khỏe, cảnh báo sức khỏe cho người
dân.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.10.6
|
Xây dựng kho dữ liệu y tế kết
nối Kho dữ liệu dùng chung thành phố và Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.11
|
Dữ liệu lĩnh vực Văn
hóa và Thể thao
|
|
|
|
|
3.11.1
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ ngành văn hóa, thể
thao của thành phố hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố
và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo
đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.11.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực văn hóa,
thể thao đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan
trọng như dữ liệu làng văn hóa, không gian văn hóa, di sản văn hóa, báo chí,
xuất bản, quảng cáo,...
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.11.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu lĩnh vực văn hóa, thể thao phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ
trong cơ sở dữ liệu tập trung.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.11.4
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành văn hóa, thể thao về Kho dữ liệu dùng chung
theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên,
liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng
chung để tạo thành dữ liệu chuẩn, có thể ngay lập tức sử dụng.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.12
|
Dữ liệu lĩnh vực Du lịch
|
|
|
|
|
3.12.1
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ ngành du lịch của
thành phố hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu thành phố (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các hệ
thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định
của pháp luật.
|
Sở Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.12.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực du lịch,
đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng
như dữ liệu điểm du lịch, đại lý du lịch, tuyến du lịch, dịch vụ du lịch.
|
Sở Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.12.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu lĩnh vực du lịch phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong cơ
sở dữ liệu tập trung.
|
Sở Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.12.4
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành du lịch về Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục
dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến
hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung để tạo
thành dữ liệu chuẩn, có thể ngay lập tức sử dụng.
|
Sở Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.13
|
Dữ liệu lĩnh vực Dân tộc
và Tôn giáo
|
|
|
|
|
3.13.1
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ về dân tộc và tôn
giáo của thành phố hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố và
các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo
đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.13.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dân tộc và tôn
giáo, đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng
như hoạt động tôn giáo trên địa bàn thành phố, tình hình kinh tế - xã hội của
các dân tộc,...
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.13.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ
liệu tôn giáo và dân tộc phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong
cơ sở dữ liệu tập trung.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025-2028
|
|
3.13.4
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ
các cơ sở dữ liệu dân tộc và tôn giáo về Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục
dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến
hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung để tạo
thành dữ liệu chuẩn, có thể ngay lập tức sử dụng.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.14
|
Dữ liệu lĩnh vực Ngoại
vụ
|
|
|
|
|
3.14.1
|
Xây dựng, nâng cấp, vận hành
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ
của thành phố hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung thành phố và
các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo
đúng quy định của pháp luật.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.14.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật,
lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh
vực ngoại vụ đã được xây dựng như dữ liệu về người Việt Nam ở nước ngoài và
thân nhân tại địa phương. Dữ liệu quản lý xuất cảnh của cán bộ, công chức,
viên chức. Dữ liệu quản lý các chương trình, hoạt động đối ngoại của thành phố.
Dữ liệu quản lý công tác ngoại giao văn hóa và thông tin đối ngoại. Dữ liệu
quản lý công tác bảo hộ công dân đối với người Việt Nam ở nước ngoài có liên
quan đến địa phương. Dữ liệu quản lý việc triển khai các chương trình, kế hoạch
thông tin, tuyên truyền đối ngoại của địa phương. Dữ liệu quản lý các hội nghị,
hội thảo quốc tế tại địa phương. Dữ liệu quản lý các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài (NGO) hoạt động trên địa bàn.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3.14.3
|
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu
lĩnh vực ngoại vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong cơ sở dữ
liệu tập trung.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2027
|
|
3.14.4
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành ngoại vụ về Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục
dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến
hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung để tạo
thành dữ liệu chuẩn, có thể ngay lập tức sử dụng.
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Phát
triển dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở và dữ liệu lớn
|
|
|
|
|
4.1
|
Phát triển dữ liệu dùng
chung
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Dữ liệu về dân cư: Các đơn vị
liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố
đồng bộ dữ liệu về kho dùng chung của thành phố và tiến hành xử lý, xác thực,
làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về người
dân, bao gồm: hộ tịch, căn cước, lý lịch tư pháp, hồ sơ sức khỏe, thông tin học
tập trọn đời, giấy phép lái xe, thông tin cư trú, thông tin việc làm, bảo hiểm,...
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ Công an thành phố
|
2025-2026
|
|
4.1.2
|
Dữ liệu về doanh nghiệp - hộ
kinh doanh cá thể: Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học
và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung của thành phố
và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất,
toàn diện về doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể phục vụ công tác quản lý và
phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Các dữ liệu dùng chung về
doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể bao gồm: Thông tin về đăng ký doanh nghiệp,
thông tin về nhân sự, hoạt động kinh doanh, tài chính, thuế,...
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Tài chính
|
2025
|
|
4.1.3
|
Dữ liệu về không gian địa lý:
Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối,
đồng bộ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung của thành phố và tiến hành xử lý,
làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về không
gian địa lý của thành phố để phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ phát triển
kinh tế - xã hội. Các dữ liệu dùng chung về không gian địa lý bao gồm: quản
lý đất đai, địa chính, quản lý đô thị, xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kiến
trúc, hạ tầng giao thông, khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy
văn, địa điểm du lịch, danh lam thắng cảnh,...
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025-2026
|
|
4.2
|
Phát triển dữ liệu mở
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Đảm bảo cung cấp dữ liệu mở trên
cổng dữ liệu ở của thành phố theo danh mục dữ liệu mở đã được ban hành, đảm bảo
cập nhật định kỳ tối thiểu 01 năm/lần.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4.3
|
Phát triển dữ liệu lớn
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Theo dõi, giám sát hiện trạng
và nhu cầu sử dụng dữ liệu của thành phố, đánh giá sự cấp thiết của các chính
sách, giải pháp quản lý, quản trị, khai thác dữ liệu lớn của thành phố; đưa
ra lộ trình phát triển dữ liệu lớn phù hợp.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2027
|
|
4.4
|
Phát triển và khai thác dữ
liệu báo cáo kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ra quyết định
|
|
|
|
|
4.4.1
|
Các đơn vị liên quan có trách
nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
Ưu tiên các dữ liệu theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban
hành ngày 20/9/2024.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Văn phòng UBND thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2026
|
|
4.4.2
|
Sở Tài chính có trách nhiệm
trong việc tổng hợp dữ liệu từ các đơn vị; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công
nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung và nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu của thành phố và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu
để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội của
thành phố để phục vụ công tác quản lý, điều hành, ra quyết định.
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
2025 - 2026
|
|
4.4.3
|
Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai ứng dụng
các công nghệ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân đối với dữ liệu báo cáo kinh
tế - xã hội để phục vụ dự đoán, dự báo, cảnh báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội,
qua đó nâng cao hiệu quả của công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
2030
|
|
4.5
|
Khai thác dữ liệu
|
|
|
|
|
4.5.1
|
Các Sở, ngành phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích
dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động chuyên môn để nâng cao hiệu quả
công việc của đơn vị.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2030
|
|
4.5.2
|
Sở Khoa học và Công nghệ hướng
dẫn và hỗ trợ các Sở, ngành, địa phương trong việc sử dụng Nền tảng phân
tích, xử lý dữ liệu đã được đầu tư.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Nhiệm vụ thường Xuyên
|
|
4.5.3
|
Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp với các Sở, ngành, địa phương trong việc kết nối dữ liệu tới Nền tảng
phân tích, xử lý dữ liệu để sẵn sàng triển khai phân tích khi có yêu cầu, tận
dụng các nền tảng, hệ thống đã có như Kho dữ liệu dùng chung, Hệ thống thông
tin báo cáo,... để tối ưu hiệu quả sử dụng.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4.5.4
|
Sở Tài chính phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ sử dụng Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu để thử nghiệm
một số bài toán dự đoán, dự báo, phân tích dữ liệu về kinh tế - xã hội để phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2027
|
|
5
|
Kết
nối và và chia sẻ dữ liệu
|
|
|
|
|
5.1
|
Hoàn thiện, nâng cấp nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố đáp ứng khả năng kết nối tới tất cả các
loại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của thành phố, cho phép kết nối dữ liệu
theo thời gian thực, kết nối liên thông với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5.2
|
Ban hành các quy định, văn bản
hướng dẫn phù hợp với phạm vi quản lý nhà nước của mình đối với hoạt động mở,
kết nối, chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp cho cộng đồng, xem xét các cơ chế hỗ
trợ phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có
giá trị và cùng xây dựng các bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi
ích chung cho xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
5.3
|
Chia sẻ dữ liệu của thành phố
với các bộ, ngành, địa phương khác và từng bước đưa dữ liệu lớn vào ứng dụng
trong mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của thành phố.
|
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6
|
Đảm
bảo an toàn, an ninh mạng
|
|
|
|
|
6.1
|
Nâng cao năng lực lực lượng tại
chỗ đáp ứng yêu cầu mới thông qua đào tạo, tuyển dụng hoặc thuê chuyên gia, bảo
đảm mỗi cơ quan, đơn vị có tối thiểu 01 chuyên gia an toàn thông tin mạng.
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6.2
|
Rà soát kiểm tra, nâng cấp bổ
sung các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ cho các hệ thống
thông tin hiện có và các hệ thống xây dựng triển khai mới trên địa bàn thành
phố.
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6.3
|
Thực hiện giám sát, bảo vệ
cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ thống thông
tin cấp độ 3 trở lên, khuyến nghị tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp
mạng, lớp ứng dụng, lớp cơ sở dữ liệu, lớp thiết bị đầu cuối.
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6.4
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn
thông tin định kỳ theo quy định cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.
Tiến hành diễn tập đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống quan trọng.
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6.5
|
Duy trì kết nối ổn định, chia
sẻ đầy đủ dữ liệu giám sát theo thời gian thực về Hệ thống giám sát quốc gia
để được hỗ trợ giám sát, phân tích, cảnh báo sớm các nguy cơ về an toàn thông
tin mạng và tấn công mạng.
|
Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6.6
|
Triển khai dự phòng, sao lưu
dữ liệu quan trọng cho các hệ thống thông tin trên địa bàn thành phố.
|
Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7
|
Đào
tạo nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
7.1
|
Đầu tư cho nghiên cứu về dữ liệu.
Ưu tiên phát triển các ngành học về dữ liệu tại các trường Đại học trên địa
bàn thành phố. Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp để tổ chức các khóa đào tạo
về dữ liệu.
|
Đại học Huế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7.2
|
Hợp tác với tổ chức, doanh
nghiệp để tổ chức các khóa đào tạo về dữ liệu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
Kế hoạch 387/KH-UBND năm 2025 triển khai chiến lược dữ liệu trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 387/KH-UBND ngày 22/09/2025 triển khai chiến lược dữ liệu trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
25/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
04/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2025
Ban hành:
02/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2025
Ban hành:
20/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2024
Ban hành:
02/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2024
Ban hành:
15/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2018
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
353
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|