ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 3584/KH-UBND
|
Kon Tum, ngày 07
tháng 10 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGHIÊN CỨU, PHÁT
TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN
2025-2030
Thực hiện Quyết định số
127/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo
(TTNT) đến năm 2030 (Quyết định số 127/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh[1] ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện giai đoạn 2025-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích: Triển khai
hiệu quả các quan điểm chỉ đạo, định hướng chiến lược, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp của Chiến lược theo Quyết định số 127/QĐ-TTg , phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh Kon Tum.
2. Yêu cầu
- Xây dựng, ban hành và thực hiện
Kế hoạch phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Quyết định số 127/QĐ-TTg .
- Phân công cụ thể trách nhiệm
chủ trì, phối hợp cho các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện Kế hoạch, đảm
bảo phát huy hiệu quả vai trò của các cấp, ngành trong quá trình triển khai.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức
của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về các nội
dung của Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng TTNT đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Phấn đấu đến năm 2030, Kon
Tum hình thành và triển khai hiệu quả hoạt động đổi mới sáng tạo, phát triển
các giải pháp ứng dụng TTNT ở một số ngành, lĩnh vực trọng điểm phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và phù hợp với đặc thù của
tỉnh như: ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nông nghiệp công nghệ cao (cà phê,
cao su, sâm Ngọc Linh,…) và quản lý rừng, bảo vệ môi trường; phát triển trí
tuệ nhân tạo trong quản lý, bảo tồn di sản văn hóa và du lịch; …
- Về lâu dài, đẩy mạnh ứng dụng
và phát triển TTNT ở tất cả các ngành, lĩnh vực của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cơ
bản về ứng dụng TTNT cho cán bộ các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị
trấn trên địa bàn tỉnh, phục vụ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, trang bị các kỹ năng
cơ bản cần thiết để chuẩn bị đón nhận, phát triển các ứng dụng TTNT giảm chi
phí, nâng cao năng suất lao động.
- Ứng dụng rộng rãi trợ lý ảo hỗ
trợ cán bộ, công chức trong lĩnh vực hành chính công, dịch vụ công trực tuyến
giúp giảm thời gian xử lý công việc, giảm thời gian chờ đợi và chi phí của người
dân.
- Hoàn thành cơ sở dữ liệu mở,
liên thông và kết nối trong các lĩnh vực ưu tiên: y tế, giáo dục - đào tạo, văn
hóa - du lịch, công nghiệp, nông nghiệp, tài nguyên - môi trường, khoa học và
công nghệ phục vụ ứng dụng TTNT.
- Triển khai ít nhất 05 nhiệm vụ,
dự án, mô hình ứng dụng TTNT trong lĩnh vực giáo dục, y tế, công nghiệp, nông
nghiệp, quản lý đô thị, quản lý xã hội và hành chính công, du lịch; các hoạt động
cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống thiên tai và ứng phó sự cố, dịch bệnh góp phần
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng ứng dụng trí
tuệ nhân tạo trong nông nghiệp công nghệ cao (cà phê, cao su, sâm Ngọc
Linh,…) và quản lý rừng, bảo vệ môi trường; phát triển trí tuệ nhân tạo
trong quản lý, bảo tồn di sản văn hóa và du lịch; …
III. NỘI
DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Cụ thể hóa, triển khai thực
hiện chính sách pháp luật liên quan đến TTNT
Xây dựng, ban hành các quy định
cụ thể hóa các chính sách, pháp luật của nhà nước phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương, tạo hành lang pháp lý thông thoáng đáp ứng yêu cầu thúc đẩy
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng TTNT vào phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng hạ tầng dữ liệu
và tính toán cho nghiên cứu, phát triển và ứng dụng TTNT
- Thúc đẩy chia sẻ dữ liệu phục
vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng TTNT; hình thành các cơ sở dữ liệu dùng
chung, chia sẻ mở để nghiên cứu, phát triển các ứng dụng TTNT. Xây dựng cơ chế
chia sẻ dữ liệu theo nguyên tắc các bên cùng có lợi, tạo động lực để chia sẻ, đồng
thời bảo đảm được phân quyền truy cập dữ liệu, tránh để lộ, lọt thông tin dữ liệu
có tính riêng tư của cá nhân hay tổ chức.
- Hoàn thiện nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) kết nối liên thông với nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia; cơ sở dữ liệu các bộ, ngành, địa phương. Hoàn thành việc
nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, chuyển dịch sang sử dụng nền tảng điện
toán đám mây và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, phân tích dữ liệu để
lưu trữ tập trung phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn tỉnh”.
3. Phát triển hệ sinh thái
TTNT
- Phát triển nguồn nhân lực:
Triển khai phổ cập kỹ năng cơ bản về ứng dụng TTNT và khoa học dữ liệu nhằm
thúc đẩy đổi mới sáng tạo cho thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên. Tổ chức
các cuộc thi về công nghệ thông tin và truyền thông, trong đó, ưu tiên đối với
các chủ đề liên quan TTNT nhằm tìm kiếm nguồn nhân lực trẻ có tiềm năng cho tỉnh.
Thúc đẩy triển khai các hình thức đào tạo chứng chỉ ngắn hạn và trung hạn về
TTNT cho học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, đại học, người lao động có
nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp.
- Xây dựng, triển khai nghiên cứu
và phát triển: Tập trung đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển một số sản
phẩm TTNT phục vụ thị trường và nhu cầu trên địa bàn tỉnh; khuyến khích ứng dụng
TTNT để nâng cao hiệu quả đầu ra của các hoạt động nghiên cứu, phát triển kinh
tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
- Thu hút các nguồn lực, các
doanh nghiệp trong và ngoài nước đến phối hợp xây dựng các trung tâm, cơ sở đào
tạo, phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
4. Thúc đẩy ứng dụng TTNT
- Phát triển doanh nghiệp ứng dụng
TTNT: Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai, phát triển và
ứng dụng TTNT đối với các lĩnh vực đã sẵn sàng về dữ liệu, công nghệ và kinh
phí đầu tư. Khuyến khích, đẩy mạnh triển khai các nền tảng phần mềm và ứng dụng
mở về TTNT sẵn có.
- Ứng dụng TTNT trong quốc
phòng, an ninh và các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khuyến khích ứng dụng và phát
triển một số sản phẩm TTNT đặc thù. Thúc đẩy các sở, ngành, địa phương sử dụng
các ứng dụng, dịch vụ TTNT nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong phân phối, sử
dụng nguồn lực xã hội, nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản
lý đô thị.
- Nâng cao năng lực, trình độ,
nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, doanh nghiệp, người dân về dữ liệu và ứng
dụng TTNT.
5. Thúc đẩy hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực TTNT
Khuyến khích thúc đẩy các dự án
hợp tác chuyển giao công nghệ, khai thác các sáng chế, quyền sở hữu công nghiệp
giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với các doanh nghiệp nước ngoài về
TTNT. Tham gia các hội, hiệp hội quốc tế và tổ chức khác về phát triển ứng dụng
TTNT.
(Chi tiết các nhiệm vụ, giải
pháp tại Phụ lục kèm theo).
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực
hiện Kế hoạch bao gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ
quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với nguồn ngân
sách nhà nước, thực hiện theo phân cấp nhà nước hiện hành. Căn cứ mục tiêu, nhiệm
vụ của Kế hoạch này để xây dựng dự toán kinh phí cụ thể để triển khai thực hiện
theo quy định.
3. Đẩy mạnh việc huy động
các nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài
nước tham gia thực hiện Kế hoạch theo quy định pháp luật; lồng ghép thực hiện
các nhiệm vụ được giao cho các Sở, ban ngành, đơn vị trong các Chương trình mục
tiêu quốc gia khác có liên quan.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì tổ chức thực hiện Kế hoạch, làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch;
định kỳ hằng năm (trước ngày 15 thang 12) báo cáo Bộ Khoa học và Công
nghệ, Uỷ Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Sở, ngành, đơn vị liên
quan căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, hàng năm xây dựng Kế hoạch cụ
thể để thực hiện; có trách nhiệm tổ chức triển khai trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
với việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đẩy
nhanh ứng dụng các giải pháp TTNT trong quản lý đô thị, quản lý xã hội và hành
chính công.
4. Các đơn vị, địa phương chủ động
cân đối trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền giao hằng năm theo phân cấp để
triển khai thực hiện theo quy định. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng
11) báo cáo kết quả triển khai thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng
hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Căn cứ nội dung Kế hoạch; các
đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đạt hiệu quả, theo đúng
quy định. Quá trình thực hiện phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa
phương kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các sở, ban ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các Trường CĐ, ĐH trong tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Kon Tum;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Báo Kon Tum; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, PCVP Trà Thanh Trí;
- Lưu: VT, NNTN, KGVX.PTDL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Tháp
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
GIAI ĐOẠN 2025-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 3584/KH-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh )
TT
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
1
|
Triển khai các văn bản quy phạm
pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới TTNT.
|
2025-2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan
|
2
|
Triển khai các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ về ứng dụng TTNT trong giáo dục, y tế, nông nghiệp, du lịch, quản
lý đô thị, xã hội và hành chính công.
|
2026-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở: Giáo dục và Đào tạo,
Y tế, Nông nghiệp và PTNT, Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
3
|
Xây dựng hạ tầng dữ liệu và
tính toán cho nghiên cứu phát triển và ứng dụng TTNT, hoàn thiện nền tảng dữ
liệu tỉnh (LGSP).
|
2026-2028
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ,
Nội vụ
|
4
|
Phát triển các chương trình
đào tạo ngắn hạn về TTNT, phổ cập kỹ năng cơ bản cho học sinh và sinh viên.
|
2025-2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ,
Thông tin và Truyền thông
|
5
|
Khuyến khích doanh nghiệp ứng
dụng TTNT trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
|
2025-2026
|
Sở Công Thương
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ,
Thông tin và Truyền thông
|
6
|
Ứng dụng TTNT trong sản xuất
nông nghiệp, tự động hóa quy trình sản xuất và quản lý rừng.
|
2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ,
Thông tin và Truyền thông
|
7
|
Ứng dụng TTNT trong bảo tồn
di sản văn hóa, du lịch và phát triển công nghiệp văn hóa số.
|
2026-2028
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ,
Thông tin và Truyền thông
|
8
|
Thúc đẩy các dự án hợp tác
chuyển giao công nghệ về TTNT giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
|
2026-2028
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các Sở: Công Thương, Khoa học
và Công nghệ
|
9
|
Ứng dụng TTNT trong giao
thông vận tải, nghiên cứu các giải pháp cảnh báo tình huống nguy hiểm.
|
2026-2028
|
Sở Giao thông Vận tải
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ,
Thông tin và Truyền thông
|
10
|
Thúc đẩy phát triển ứng dụng
TTNT trong quản lý môi trường, quan trắc môi trường thời gian thực và ứng phó
biến đổi khí hậu.
|
2026-2028
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ,
Thông tin và Truyền thông
|
11
|
Thúc đẩy phát triển ứng dụng
TTNT trong chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và điều trị từ xa.
|
2026-2028
|
Sở Y tế
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ,
Thông tin và Truyền thông
|
12
|
Ứng dụng TTNT trong lĩnh vực
quốc phòng và an ninh, xây dựng hệ thống phòng thủ và phòng chống tội phạm
công nghệ cao.
|
2025-2026
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Công an tỉnh, các đơn vị liên
quan
|
13
|
Xây dựng hệ thống bảo mật an
ninh mạng và chống tội phạm công nghệ cao bằng TTNT.
|
2025-2026
|
Công an tỉnh
|
Sở Thông tin và Truyền thông,
các đơn vị liên quan
|
14
|
Lồng ghép, triển khai thực hiện
các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của kế hoạch bảo đảm tính thống nhất, đồng
bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
|
2025-2030
|
Các Sở, ban ngành; Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố; các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
[1] Theo đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 1299/SKHCN-QLCN ngày 24 tháng 9 năm 2024