|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
231/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
|
Người ký:
|
Dương Tất Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
10/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 231/KH-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 10
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA
CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 42-CTR/TU NGÀY 10/4/2025 CỦA BAN THƯỜNG
VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC
GIA
Triển khai Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Chương trình hành động số 42- CTr/TU ngày 10/4/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 57- NQ/TW, Nghị quyết
71/NQ-CP, Chương trình hành động 42-CTr/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích: Triển khai
thực hiện kịp thời, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại
Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ vai trò, trách
nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt
nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả các nội dung, phù hợp với từng đối tượng,
thành phần, từng cấp, ngành, nhằm giúp cán bộ, đảng viên và Nhân dân nắm vững,
hiểu rõ những nội dung cơ bản của Nghị quyết 57- NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và
Chương trình hành động 42-CTr/TU.
- Cơ quan quản lý nhà nước về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh có trách nhiệm
chủ trì, hướng dẫn, phối hợp với các cấp, các ngành, địa phương trong việc thực
hiện công tác quản lý nhà nước, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn, kịp thời
giải quyết các vấn đề cấp bách, tạo chuyển biến tích cực trong tình hình mới.
- Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động chủ động nghiên cứu, học tập và ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào thực tiễn để thực hiện tốt
các mục tiêu của Kế hoạch đề ra.
- Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy
ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và
tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Cụ thể hóa và thực hiện kịp
thời, đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị
quyết 71/NQ-CP, Chương trình hành động 42-CTr/TU.
- Xác định nhiệm vụ, giải pháp,
kết quả sản phẩm, tiến độ thực hiện cụ thể và phân công tổ chức triển khai, kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được
giao, thực sự tạo được đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, tạo nền tảng, động lực thúc đẩy phát triển tỉnh Hà Tĩnh trong
kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có
hiệu quả các Nghị quyết: số 09-NQ/TU ngày 03/02/2015 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh khóa XVII về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo phát triển khoa học và công nghệ
đến năm 2020 và những năm tiếp theo; số 05-NQ/TU ngày 22/10/2021 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh Hà
Tĩnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; số 12-NQ/TU ngày 16/5/2022
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến
năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể (chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao
nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết
liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1.1. Các sở, ban, ngành, địa
phương: tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng nội dung Nghị quyết
57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU, xác định
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là yếu tố quyết
định phát triển của tỉnh, là điều kiện tiên quyết, thời cơ tốt nhất để đưa tỉnh
Hà Tĩnh phát triển bền vững. Hình thức tuyên truyền đa dạng thông qua báo chí,
phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện thông
tin điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người
dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu,
có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.
1.2. Báo Hà Tĩnh, các cơ quan
truyền thông tăng cường thời lượng, mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền
các văn bản của Đảng, của Nhà nước và của Tỉnh về thực hiện Nghị quyết
57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU.
Báo Hà Tĩnh chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan: xây dựng tài liệu, cẩm nang về
khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp đối tượng, dễ tiếp
cận (video clip, infographic, mạng xã hội...) để tuyên truyền rộng rãi trên các
phương tiện truyền thông của đơn vị; xây dựng kênh truyền thông chuyên biệt (cổng
thông tin, bản tin, chuyên mục truyền hình Hà Tĩnh...) về khoa học - công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xây dựng chương trình truyền thông riêng cho từng
đối tượng (cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức, doanh nghiệp, người dân...).
1.3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định trách nhiệm người đứng đầu chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Xây dựng nền tảng số và bộ chỉ
số để thực hiện đo lường, đánh giá trực tuyến về mức độ hoàn thành nhiệm vụ
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; định kỳ công
bố kết quả, mức độ hoàn thành của cơ quan nhà nước, địa phương trên địa bàn tỉnh;
kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số là một tiêu chí thi đua, khen thưởng hằng năm của tỉnh.
- Tham mưu tổ chức thực hiện
chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh theo
quy định. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các
nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập,
nâng cao kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân.
- Chủ trì, tham mưu phát động
phong trào thi đua, phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến
nâng cao hiệu quả công tác, năng suất lao động trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy
sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh
nhân, doanh nghiệp và Nhân dân, góp phần thực hiện thành công cuộc cách mạng về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Chú trọng khích lệ, động
viên, biểu dương, khen thưởng, tôn vinh kịp thời bằng các hình thức đa dạng cho
các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành
tích trong phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và nghiên cứu phát
triển, chuyển giao ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
- Khai thác các nền tảng đào tạo
trực tuyến do bộ, ngành Trung ương triển khai về địa phương để cung cấp miễn
phí, thường xuyên, kịp thời kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp. Định kỳ, tổ chức hội
nghị, hội thảo cấp tỉnh, mời các chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tham gia chia sẻ, trao đổi.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc triển khai thực hiện các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ đã đề ra về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Ban
hành quy chế, xây dựng cơ chế giám sát, thành lập đoàn kiểm tra định kỳ, báo
cáo kết quả theo tháng, quý, 6 tháng, 1 năm. Thực hiện sơ kết, tổng kết rút
kinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời mục tiêu, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực
tiễn.
- Công khai, minh bạch thông
tin về các chương trình, chính sách hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số. Minh bạch quy trình phê duyệt, quản lý, sử dụng kinh phí; tạo
cơ chế tự chủ hơn cho tổ chức phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
1.4. Sở Nội vụ: theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc khuyến khích,
bảo vệ cán bộ làm công tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm theo
Nghị định số 73/2023/NĐ-CP ngày 29/9/2023 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn
của Bộ Nội vụ.
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ đề xuất các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng
đáng đối với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các cơ sở đào tạo,
nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các mô hình tiêu biểu, điển hình
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa
bàn. Nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh đưa kết quả thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW,
Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU vào tiêu chí đánh giá,
xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm.
1.5. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các địa phương xây dựng chương
trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành
phong trào "học tập số" thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến
thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản
trong cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên và Nhân dân.
1.6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch chủ trì, phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: chỉ đạo, hướng dẫn
Báo Hà Tĩnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin các sở, ban, ngành, địa
phương, hệ thống thông tin cơ sở, Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú các
cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến
người dân về lợi ích của phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; đa dạng hóa hình thức truyền thông (báo chí, truyền hình, phát
thanh, mạng xã hội...). Định kỳ tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo
đức nghề nghiệp trong môi trường số.
2. Tập
trung rà soát và hoàn thiện cơ chế, chính sách; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm,
rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa cơ chế, chính sách thành một lợi thế cạnh
tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
2.1. Sở Tài chính
- Triển khai các hoạt động xúc
tiến, kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư cho
nghiên cứu, sản xuất và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số tại địa phương.
- Tiếp tục rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính về đầu tư kinh doanh, nhất là đối với các doanh nghiệp thuộc
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để nâng cao hiệu
quả thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
- Tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh
phương án kinh phí để triển khai các nội dung, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch; phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách
cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu, quy định
và phù hợp khả năng cân đối ngân sách.
2.2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ: rà soát, sửa đổi, bổ sung chính
sách thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an
ninh mạng, nghiên cứu khoa học công nghệ làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, địa phương trong hệ thống chính trị tỉnh, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng,
phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương.
2.3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các sở, ban, ngành, địa phương chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các văn bản pháp luật (quy định về lĩnh vực đất đai, đầu tư, mua sắm công,
thủ tục hành chính, sở hữu trí tuệ, thuế, tín dụng...) thuộc thẩm quyền của địa
phương hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để ban hành chính sách ưu
đãi, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, khởi
nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ số, tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể
chế, cơ chế, chính sách và nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự
phát triển mang tính đột phá của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số, thu hút đầu tư các dự án theo định hướng tại Quy hoạch tỉnh thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tham mưu: (1) xây dựng, công
bố danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược để tập trung đầu tư, thu hút và
sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; (2) chính sách đột phá về đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển giao các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, sản phẩm/dịch vụ số, ứng dụng các tiêu chuẩn tiên tiến, chính sách khuyến
khích cho các doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh; (3) nghiên cứu,
tham mưu cơ chế để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế,
tạo điều kiện chuyển giao công nghệ, sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ mới, mô
hình kinh doanh mới (sandbox), có kiểm soát rủi ro; cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp công nghệ số.
- Tham mưu rà soát, đổi mới,
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ tỉnh; nghiên cứu xây dựng quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư khởi
nghiệp; ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm,
dự án chuyển đổi số, đồng thời kêu gọi xã hội hóa (hợp tác công-tư, quỹ đầu tư
mạo hiểm...).
2.4. Văn phòng UBND tỉnh: chủ
trì rà soát, tham mưu đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho
cá nhân, tổ chức, người dân, doanh nghiệp; ứng dụng công nghệ số để tự động hóa
quy trình, giảm thời gian xử lý hồ sơ, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến chất
lượng cao, phi địa giới hành chính; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
công nghệ, startup tiếp cận đất đai, vốn, nhân lực.
3. Tăng cường
đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
3.1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
và các địa phương: tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào
khai thác hiệu quả các hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại ngành,
lĩnh vực phục vụ quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan, địa phương
trong tỉnh với các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Triển khai các nền tảng số:
du lịch thông minh, nông nghiệp thông minh, giáo dục, y tế thông minh, quản trị
hạ tầng, đô thị, tài nguyên, môi trường, đầu tư, tài chính, ngân sách. Phát triển
thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh.
3.2. Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp các sở, ban, ngành, địa phương:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng kế hoạch hành động và các văn bản chỉ đạo nhằm cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Triển khai
hiệu quả chương trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa,
thu hút vốn đầu tư tư nhân; đổi mới phương thức đầu tư PPP cho các dự án hạ tầng
số, trung tâm nghiên cứu
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
lồng ghép nội dung về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh
05 năm, hằng năm và chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
các kết luận của Tỉnh ủy, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển
kinh tế - xã hội hằng năm.
- Xây dựng chương trình xúc tiến
đầu tư hằng năm, trong đó ưu tiên thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào các
lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, công nghệ
sinh học. Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh...), có tính kết nối, liên thông;
thúc đẩy kết nối, chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
3.3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu xây dựng: (i) Chương
trình Phát triển Công nghệ sinh học; (ii) Chương trình nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm và ứng dụng công nghệ tiên tiến cho doanh nghiệp; (iii) xây dựng
kế hoạch phát triển hạ tầng số lồng ghép vào quy hoạch tổng thể của tỉnh; ban
hành danh mục và triển khai các nền tảng số dùng chung của tỉnh, của ngành,
lĩnh vực bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên
môi trường số. Ưu tiên các nhiệm vụ khoa học, công nghệ giải quyết vấn đề bức
thiết (nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, bảo vệ môi trường, y tế,
giáo dục...).
- Nghiên cứu, tham mưu đầu tư
và phát triển hệ thống các cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng như: xây dựng
đơn vị nòng cốt để thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; phòng thí nghiệm và
các trạm nghiên cứu, thực nghiệm, sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học;
trung tâm Dữ liệu số cấp tỉnh...
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược
hình thành và phát triển Trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, Trung tâm
nghiên cứu và phát triển của tỉnh. Xây dựng hoặc nâng cấp các cơ sở nghiên cứu,
vườn ươm khởi nghiệp, không gian sáng tạo; thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, trường
đại học, viện nghiên cứu. Tạo điều kiện kết nối viện - trường - doanh nghiệp,
thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống.
Khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp đổi mới sáng
tạo. Kết nối quỹ đầu tư, nhà đầu tư thiên thần, cộng đồng cố vấn cho các dự án
khởi nghiệp tại địa phương.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện đẩy
nhanh phát triển hạ tầng viễn thông, internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối,
an toàn, bền vững hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng
thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G; phát triển hạ tầng tiện
ích số và công nghệ số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung.
3.4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp các sở, ban,
ngành và địa phương xây dựng và triển khai Đề án đô thị thông minh; đẩy mạnh việc
ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn để quản lý trên lĩnh vực xây dựng,
giao thông…
3.5. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển hạ
tầng năng lượng, đặc biệt là năng lượng mới, năng lượng sạch; chuyển đổi số cụm
công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tối ưu hóa sản xuất, thu
hút dự án đầu tư, sử dụng tài nguyên tiết kiệm và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh kết
nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, xây dựng và triển
khai Chương trình chuyển đổi số trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo
hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu công nghiệp,
cụm công nghiệp thông minh.
3.6. Công an tỉnh: Chủ trì, tiếp
tục tham mưu thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo an toàn, an ninh mạng và triển khai
hiệu quả Đề án 06 trên địa bàn tỉnh; triển khai kế hoạch ứng dụng các nền tảng
số, nền tảng số dùng chung đảm bảo thống nhất, liên thông.
3.7. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh: (i) triển khai dự án Nâng cấp, bổ sung, hoàn thiện đầu tư trang thiết bị
đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống thông tin phục vụ việc triển khai Đề án 06 và
chuyển đổi số; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; (ii) tiếp
nhận, tổ chức vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh
(IOC); (iii) quản trị, vận hành đảm bảo an ninh, an toàn thông tin tại trung
tâm Tích hợp dữ liệu và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
3.8. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
chủ trì xây dựng và triển khai Chương trình chuyển đổi số khu kinh tế, khu công
nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) hướng tới khu kinh
tế, khu công nghiệp thông minh.
4. Phát triển
nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
4.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu các giải pháp, đổi mới,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao
đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
- Triển khai thực hiện các kế
hoạch tìm kiếm, đào tạo những học sinh, sinh viên tài năng trong các ngành khoa
học cơ bản, các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công
nghệ chiến lược; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên,
đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ
cao.
- Triển khai thực hiện mô hình
giáo dục số, nâng cao năng lực số trong xã hội; tăng cường giáo dục và hướng
nghiệp, tham mưu thực hiện cơ chế, chính sách hấp dẫn về học bổng và hỗ trợ học
phí để khuyến khích học sinh, sinh viên giỏi quê Hà Tĩnh theo học các ngành
STEM và công nghệ then chốt, nhất là trình độ sau đại học để làm việc tại địa
phương.
- Tăng cường đào tạo kiến thức
về khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực tin học, ngoại ngữ, rèn luyện năng
lực thiết kế sáng tạo gắn với các dự án thực tế trong cơ sở giáo dục phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; tăng cường định hướng nghề nghiệp
và tư vấn theo đuổi khoa học, kỹ thuật và ngành kỹ thuật trong các trường học
phổ thông để chủ động, chuẩn bị nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong tương lai.
- Chỉ đạo các trường cao đẳng,
trường trung cấp trên địa bàn tỉnh tăng cường hợp tác với các trường đại học,
viện nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước; đổi mới chương trình đào tạo, hiện
đại hóa phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là điện toán
đám mây, trí tuệ nhân tạo; phối hợp với doanh nghiệp để tạo điều kiện cho sinh
viên, giảng viên thực tập, nghiên cứu tại doanh nghiệp; mời các chuyên gia,
doanh nhân tham gia giảng dạy.
- Phát triển hệ sinh thái giáo
dục số và học tập hiện đại. Tăng cường đào tạo về kỹ năng số, kiến thức về công
nghệ mới; khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo; triển khai
mô hình trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số, tạo điều kiện để học
sinh, sinh viên tiếp cận công nghệ sớm.
4.2. Sở Nội vụ
- Rà soát, tham mưu xây dựng, bổ
sung chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng
chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước
theo quy định, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực,
địa phương. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng
dụng nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt
là nhân lực chất lượng cao.
- Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ và các đơn vị liên quan tổ chức khảo sát, tổng hợp đội ngũ cán bộ
có trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đang công tác tại các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và có phương án bố trí hợp lý
trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, bỏ cấp huyện, sáp nhập xã. Xác định rõ
nhu cầu nhân lực của từng lĩnh vực; xây dựng các chương trình đào tạo chuyên
sâu, chất lượng cao.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng số (quản trị dữ liệu, sử dụng nền
tảng số...) cho lãnh đạo các cấp; tổ chức các lớp tập huấn định kỳ. Tích hợp, lồng
ghép nội dung chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong chương trình đào tạo chính
quy, bồi dưỡng cán bộ; liên kết với doanh nghiệp công nghệ, tổ chức quốc tế để
xây dựng chương trình thực hành, trao đổi chuyên gia, du học, thực tập... cụ thể
hóa các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng số, kiến thức chuyển đổi số
cho cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp...
- Tham mưu triển khai thực hiện
Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách
thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội, trong đó ưu tiên thu hút, tuyển dụng, trọng dụng nhân tài (công
chức, viên chức là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng) về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về làm việc, sinh sống tại
các cơ quan đảng, nhà nước, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và các doanh nghiệp
trên địa bàn.
4.3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu, tham mưu ban hành
cơ chế đặc thù và xây dựng, kết nối, phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa
học trong và ngoài tỉnh.
- Xây dựng dữ liệu chuyên gia,
thiết lập kênh kết nối giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để đẩy mạnh liên
kết nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
của doanh nghiệp; khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề, các trường cao đẳng và
trường đại học trên địa bàn tỉnh chú trọng công tác đào tạo gắn với nghiên cứu
khoa học, khuyến khích giảng viên, sinh viên tham gia thực hiện các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng cộng đồng khởi nghiệp
thúc đẩy kinh tế chia sẻ thông qua việc sử dụng các nền tảng số, thành lập các
vườn ươm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, trong đó, các doanh nghiệp phải có sự
chuẩn bị về nguồn cung, đào tạo nhân lực và xây dựng niềm tin. Thiết lập mạng
lưới chuyên gia, hiệp hội trí thức người Hà Tĩnh ở trong và ngoài nước, kết nối
tri thức phục vụ Hà Tĩnh.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng
tổ chức các cuộc thi: Sáng tạo trẻ, Sáng tạo khoa học kỹ thuật, Khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo,...; tôn vinh các sáng chế, giải pháp hữu ích, danh hiệu tri thức
tiêu biểu. Khuyến khích các đề tài khoa học của sinh viên, thúc đẩy phong trào nghiên
cứu, khởi nghiệp trong môi trường đại học, cao đẳng, giáo dục nghề.
4.4. Các sở, ban, ngành, địa
phương: tìm kiếm, giới thiệu tiếp nhận, tuyển dụng, thu hút đủ nguồn nhân lực
công nghệ thông tin, bố trí đảm bảo triển khai chất lượng Kế hoạch số 482/KH-UBND
ngày 30/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chiến lược phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030
và những năm tiếp theo.
5. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của
các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản
lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
5.1. Các sở, ban, ngành, địa
phương
- Theo chức năng, nhiệm vụ, xây
dựng kế hoạch triển khai đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo gắn việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày
22/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 482/KH-UBND ngày
30/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chiến lược phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030.
- Triển khai ứng dụng nền tảng
trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Khuyến
khích xã hội hóa, hợp tác công - tư trong phát triển hạ tầng số.
- Triển khai các nền tảng số
thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch, nông nghiệp, sản xuất,
logistics, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường,... Phát triển
thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Số hóa hồ sơ, tài liệu, thực
hiện toàn bộ các hoạt động xử lý hồ sơ, công việc, giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công, các ứng dụng tiện ích chất lượng cao phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị tại địa
bàn tỉnh, phục vụ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp trên môi trường số.
- Tổ chức triển khai hiệu quả
các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
và giao dự toán kinh phí thực hiện tại các Quyết định: số 2846/QĐ-UBND ngày
11/12/2024, số 3014/QĐ-UBND ngày 30/12/2024, số 3060/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 và
các nhiệm vụ khác do các bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh giao
trách nhiệm thực hiện.
5.2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu xây dựng, triển khai
Chương trình phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu
được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ
trách, chỉ đạo.
- Phát triển các nền tảng số dùng
chung, các cơ sở dữ liệu số dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị tại Hà Tĩnh; đẩy mạnh cải cách hành chính, rà
soát, tái cấu trúc, số hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ dựa trên công nghệ số.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp xã nhằm tăng cường quản lý công,
nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền…
5.3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh: Triển khai ứng dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác quản lý
nhà nước trên trong giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; đẩy mạnh xác thực
điện tử, chữ ký số; xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa
giới hành chính, triển khai xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh, đảm bảo kết nối, đồng
bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia khi có yêu cầu.
5.3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch
- Tham mưu kế hoạch phát triển
văn hoá số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, triển khai thực hiện bộ quy tắc ứng
xử trên không gian mạng, giảm thiểu tác động tiêu cực của công nghệ số đối với
xã hội.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
lĩnh vực quản lý văn hóa, di sản, thể thao và du lịch. Xây dựng và phát triển
các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng
tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng
thiện trên môi trường số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ, động
viên đội ngũ trí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
- Phối hợp triển khai các biện
pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh
hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực của công
nghệ số đến môi trường sống, xã hội, người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu
niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.
5.4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu, đề xuất triển khai
nền tảng số về giám sát, thu thập, quản lý dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, tài nguyên, môi trường của tỉnh theo chỉ đạo, hướng dẫn của
bộ, ngành Trung ương và tích hợp, liên thông với nền tảng dữ liệu dùng chung của
tỉnh.
- Tham mưu xây dựng chương
trình, đề án, dự án đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số nhằm phát huy lợi thế trên một số lĩnh vực, địa phương, như:
Chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phát triển nông nghiệp vùng đồi
núi phía Tây, vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh; Chương trình ứng dụng công nghệ sinh
học trong nông nghiệp; Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
5.5. Công an tỉnh
- Xây dựng kế hoạch triển khai
danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.
Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản,
tạo lập niềm tin số trong cộng đồng.
- Tham mưu bảo đảm an toàn, an
ninh mạng trên nền tảng số và không gian mạng; an ninh, an toàn dữ liệu hợp
pháp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và chủ quyền an ninh dữ liệu. Xây dựng
đội ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố về an toàn thông tin, an ninh mạng. Tham mưu
ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu, thông tin quan trọng của tổ chức và cá nhân
trong hệ thống chính trị. Định kỳ kiểm tra, diễn tập phòng chống tấn công mạng.
Tăng cường năng lực giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố an ninh mạng. Xây dựng
kế hoạch ứng phó sự cố.
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã
hội.
- Tăng cường giám sát ở quy mô
tỉnh, khu vực và quốc gia trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo
sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
và người dân.
- Xây dựng, triển khai các cơ
chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm
công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng.
- Phối hợp với các cơ quan Đảng,
Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, các cơ quan, đơn vị liên quan để đảm bảo
liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống
chính trị tỉnh.
- Chia sẻ thông tin trong phạm
vi quản lý và đảm bảo đúng quy định; phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố,
trong đó xác định rõ đầu mối phối hợp với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ), có kế hoạch theo
dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn.
5.6. Sở Y tế
- Triển khai thực hiện liên
thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả
xét nghiệm… để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe
trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh.
- Triển khai bệnh án điện tử tại
các Bệnh viện/TTYT có giường bệnh trong toàn tỉnh.
6. Thúc đẩy
mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
doanh nghiệp
6.1. Các sở, ban, ngành, địa
phương
- Theo phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, tổ chức nghiên cứu, đề xuất kế hoạch đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số; đẩy mạnh sản xuất thông minh trong các ngành, lĩnh vực:
nông nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục và đào tạo, y tế, giao thông,…
- Phối hợp triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuyển đổi số. Xây dựng
thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc,
loT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến...
- Xây dựng, ban hành chương
trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm
như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao
thông, xây dựng, logistics, vật liệu mới, du lịch.
6.2. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu: giải pháp phát
triển thị trường khoa học và công nghệ, tăng dần tỷ trọng nguồn cung công nghệ,
thiết bị trong nước; đẩy mạnh các hoạt động trung gian của thị trường khoa học
và công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp
tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị
doanh nghiệp; đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI).
Phát triển nền tảng kết nối
doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo công
nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các
chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu.
Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ
trọng điểm về chuyển đổi số.
6.3. Sở Tài chính: triển khai
thực hiện, tham mưu các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ; trong đó, tập trung các nội dung hỗ
trợ tư vấn về chuyển đổi số, hỗ trợ áp dụng công nghệ, ứng dụng các giải pháp
trên nền tảng số, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Hỗ trợ
doanh nghiệp công nghệ của tỉnh đầu tư ra nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp
trong và ngoài nước khởi nghiệp tại Hà Tĩnh.
6.4. Sở Công Thương
- Duy trì và phát triển các sản
phẩm đã xây dựng thương hiệu; xây dựng sản phẩm mới, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm
chủ lực đáp ứng yêu cầu của thị trường; bảo đảm phát triển tài sản trí tuệ và
tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa là công cụ hữu hiệu thúc đẩy đổi mới sáng tạo
và ứng dụng công nghệ mới. Phát huy vai trò của địa phương, doanh nghiệp trong
việc chủ trì, đăng ký bảo hộ và phát triển nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm gắn
với địa danh, loại hình dịch vụ có thế mạnh của địa phương. Xây dựng cổng thông
tin hoặc sàn thương mại điện tử cấp tỉnh hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Hà Tĩnh, kết
nối doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
- Đẩy mạnh thương mại điện tử,
thúc đẩy các mô hình kinh doanh số. Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ trên môi trường số, đưa sản phẩm lên môi trường số. Triển khai
các công cụ phân tích dữ liệu (Big Data, AI) để dự báo, đánh giá thị trường,
nâng cao hiệu quả marketing.
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
7.1. Các sở, ngành, địa phương:
chủ động hợp tác với các cơ quan, địa phương, trường đại học, viện nghiên cứu
trong và ngoài nước có điều kiện tương đồng để cùng nghiên cứu, chuyển giao
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh
khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền trung và các tỉnh, thành phố phát triển để
chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đào tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng, nền tảng số
dùng chung..., phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số,
logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo.
7.2. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại
vụ nghiên cứu xây dựng chương trình/kế hoạch hợp tác quốc tế với các nước, vùng
lãnh thổ, các tập đoàn đa quốc gia có trình độ khoa học, công nghệ, chuyển đổi
số phát triển, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu; học tập kinh nghiệm quốc
tế, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thực tiễn
và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; đẩy mạnh ngoại giao công nghệ,
thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự
chủ về công nghệ.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức hội
nghị, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, thúc đẩy các
chương trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược. Tổ chức
các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện
nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
- Kiến nghị, đề xuất tham gia
các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập kinh nghiệm về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đề xuất các sáng kiến, giải pháp hợp tác quốc tế.
Tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hội hợp tác với các đối tác nước ngoài, ưu tiên các đối
tác có thế mạnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
7.3. Sở Ngoại vụ
- Chủ trì, nghiên cứu xây dựng
kế hoạch học tập, trao đổi kinh nghiệm với các nước trong khu vực và quốc tế về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định;
hướng dẫn các quy trình thủ tục ký kết hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ nghiên cứu xây dựng chương trình/kế hoạch hợp tác quốc tế về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với các đối tác của các nước trong
khu vực và quốc tế. Kết nối với các tổ chức, quỹ, doanh nghiệp công nghệ quốc tế;
thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao. Tăng cường tham gia các sự kiện, hội chợ
công nghệ toàn cầu; xây dựng thương hiệu Hà Tĩnh về đổi mới sáng tạo, khoa học,
công nghệ.
7.4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối
hợp với Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu
ưu tiên thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ lớn của thế giới đầu tư sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
khoa học công nghệ hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách Trung ương,
ngân sách địa phương; các chương trình mục tiêu, đề án, dự án có liên quan.
2. Nguồn vốn huy động đầu tư từ
các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn vốn từ các quỹ hỗ trợ,
đầu tư cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quỹ
phát triển khoa học và công nghệ các cấp, các tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật.
4. Các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc (Thủ trưởng) các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các cơ quan,
đơn vị thuộc tỉnh:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
chủ động lập kế hoạch, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm chất lượng,
tiến độ.
- Theo chức năng, nhiệm vụ,
lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách đề xuất, tham mưu cấp có thẩm quyền
chương trình, đề án, dự án đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số.
- Căn cứ thời gian giao tại Phụ
lục II (kèm theo), báo cáo tiến độ tình hình triển khai, kết quả thực hiện
hàng tháng trước ngày 20 hằng tháng, báo cáo Quý trước ngày 10 tháng cuối Quý,
báo cáo 6 tháng trước ngày 10/6, báo cáo năm trước ngày 30/11 hoặc đột xuất
(khi có yêu cầu), gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm: hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện Kế hoạch;
là đầu mối giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện,
kịp thời báo cáo và kiến nghị cấp có thẩm quyền các biện pháp cần thiết để thực
hiện đồng bộ và có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; xây dựng biểu mẫu theo
dõi, thống kê, đề cương báo cáo tình hình, kết quả thực hiện của các đơn vị, địa
phương hằng tháng, quý, 6 tháng, năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương
hướng dẫn công tác xây dựng dự toán, quyết toán và tham mưu cấp có thẩm quyền
phương án kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch
này theo phân cấp phù hợp khả năng cân đối của ngân sách.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện
kịp thời, hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch. Trong quá
trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, VX1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Tất Thắng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 10/5/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Phấn đấu theo từng giai đoạn
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
Năm 2025
|
Năm 2030
|
Năm 2035
|
Năm 2040
|
Năm 2045
|
|
1
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn
|
≥ 50%.
|
100%
|
6G (50%)
|
6G (80%)
|
6G (100%)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s.
|
≥ 50%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh
(hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố cho
toàn hệ thống
|
Có
|
Có
|
Có
|
Có
|
Có
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4
|
Xây dựng đô thị thông minh tại
các phường có đủ điều kiện
|
0
|
03 phường
|
60%
|
100%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
Thu hút thêm tổ chức, doanh
nghiệp công nghệ hàng đầu đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Hà Tĩnh
|
0
|
01
|
01
|
01
|
01
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
Dân số từ 15 tuổi trở lên có
tài khoản thanh toán điện tử
|
65%
|
≥ 90%
|
≥ 98%
|
≥ 98%
|
≥ 98%
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 8
|
|
7
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức
khỏe điện tử
|
90%
|
≥ 95%
|
≥ 98%
|
≥ 98%
|
≥ 98%
|
Sở Y tế
|
|
8
|
Xếp hạng về an toàn thông tin
mạng
|
26
|
≤ 20
|
≤ 18
|
15
|
15
|
Công an tỉnh
|
|
9
|
Tỷ lệ chi ngân sách Hà Tĩnh
chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
≥ 1,0%;
|
≥ 1,5%;
|
≥ 2%;
|
≥ 2,5%;
|
≥ 3%;
|
Sở Tài chính
|
|
10
|
Tỷ lệ chi cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
đạt 2% GRDP
|
đạt 3% GRDP
|
đạt 3% GRDP
|
đạt 3% GRDP
|
đạt 3% GRDP
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Cán bộ, công chức cấp xã được
bồi dưỡng kỹ năng số căn bản
|
≥ 80%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nội vụ
|
|
12
|
Cán bộ, công chức cấp tỉnh được
bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nội vụ
|
|
13
|
Cán bộ, công chức, viên chức
làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành
|
80%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Nội vụ
|
|
14
|
Dân số trưởng thành tiếp cận
dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
80%
|
90%
|
95%
|
97%
|
99%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
15
|
Số người thực hiện công tác
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân
|
07
|
≥12
|
≥20
|
≥33
|
≥54
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
16
|
Số doanh nghiệp khoa học và
công nghệ hoặc có tiềm năng là doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa
bàn
|
≥ 08
|
≥ 15
|
≥ 25
|
≥ 40
|
≥ 60
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
17
|
Tổ chức khoa học và công nghệ
công lập được đưa vào quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công
lập của tỉnh
|
≥ 06
|
≥ 07
|
≥ 08
|
≥ 09
|
≥ 10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
18
|
Công trình khoa học và công
nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu
|
≥20
|
≥40
|
≥80
|
≥120
|
≥160
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
19
|
Số cán bộ nghiên cứu khoa học
và công nghệ toàn tỉnh (người)
|
≥ 300
|
≥ 600
|
≥ 1200
|
≥ 2000
|
≥ 3000
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
20
|
Số nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm
|
≥ 25
|
≥ 50
|
≥ 80
|
≥ 120
|
≥ 160
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
21
|
Tỷ lệ kết quả khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu mỗi năm.
|
≥ 40%
|
≥ 60%
|
≥ 75%
|
≥ 85%
|
≥ 95%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
22
|
Số đơn đăng ký sở hữu trí tuệ
(sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả về phần mềm
và giống cây trồng)/năm
|
≥ 03
|
≥ 05
|
≥ 10;
|
≥ 20
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
23
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết
quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh.
|
≥ 10%
|
≥ 25%
|
≥ 40%
|
≥ 60%
|
≥ 80%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
24
|
Số bài báo khoa học có địa chỉ
tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI)/năm
|
≥ 5
|
≥ 15
|
≥ 30
|
≥ 50
|
≥ 80
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
25
|
Số công trình đạt giải thưởng
khoa học và công nghệ quốc gia/khu vực mỗi năm
|
≥ 1
|
≥ 3
|
≥ 5
|
≥ 8
|
≥ 10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
26
|
Số trung tâm nghiên cứu, phát
triển trọng điểm ở tỉnh thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư.
|
0
|
1
|
3
|
5
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
27
|
Trung tâm nghiên cứu và phát
triển hoặc đổi mới sáng tạo của Hà Tĩnh đạt uy tín trong khu vực
|
0
|
01
|
01
|
02
|
03
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
28
|
Doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, trong số đó có 10% doanh nghiệp công nghệ số nội địa vươn tầm khu vực, một
số doanh nghiệp làm chủ công nghệ lõi
|
0
|
≥1
|
≥5
|
≥ 10
|
≥ 15
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
29
|
Tổ chức khoa học và công nghệ
được xếp hạng khu vực và quốc gia
|
2
|
≥10
|
≥12
|
≥15
|
≥20
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
30
|
Ứng dụng AI, IoT, Big Data,...
trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống người
dân.
|
ứng dụng
|
ứng dụng
|
ứng dụng
|
ứng dụng
|
ứng dụng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
31
|
Số dự án khởi nghiệp sáng tạo
của tỉnh/năm
|
≥ 30
|
≥ 50
|
≥ 70
|
≥ 90
|
≥ 100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
32
|
Trung tâm đổi mới sáng tạo trọng
điểm ở tỉnh thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư
|
0
|
01
|
01
|
01-02
|
02-03
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
33
|
Số doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo
|
≥ 10
|
≥ 20
|
≥ 30
|
≥ 40
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
34
|
Số vườn ươm/khu làm việc
chung/trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
≥ 02
|
≥ 03
|
≥05
|
≥07
|
≥10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
35
|
Doanh nghiệp có hoạt động đối
mới quy trình, mô hình kinh doanh.
|
≥ 15%
|
≥ 25%
|
≥ 40%
|
≥ 60%
|
≥ 80%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
36
|
Khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội,
con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)
|
0,7
|
≥ 0,7
|
≥ 0,7
|
≥ 0,7
|
≥ 0,7
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
37
|
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội
trên kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
|
60%
|
>60%
|
>65%
|
>70%
|
>70%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
38
|
Số sản phẩm/dịch vụ đổi mới
sáng tạo được thương mại hóa mỗi năm
|
≥ 10
|
≥ 20
|
≥ 30
|
≥ 40
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
39
|
Số dự án đổi mới sáng tạo được
hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm
|
≥ 10
|
≥ 30
|
≥ 60
|
≥ 100
|
≥ 150
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
40
|
Số sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền phần mềm, giống cây trồng có địa chỉ tại
tỉnh mỗi năm
|
≥ 05
|
≥ 10
|
≥ 20
|
≥ 50
|
≥ 80
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
41
|
Số bài báo khoa học ứng dụng
liên quan đổi mới sáng tạo mỗi năm
|
≥ 10
|
≥ 30
|
≥ 70
|
≥ 120
|
≥ 180
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
42
|
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp
tác nghiên cứu, phát triển với các viện/trường.
|
≥ 10%
|
≥ 25%
|
≥ 40%
|
≥ 60%
|
≥ 80%
|
Sở Tài chính
|
|
43
|
Sáng kiến trong khu vực công
được công nhận mỗi năm
|
≥ 30
|
≥ 70
|
≥ 120
|
≥ 180
|
≥ 250
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
44
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
35%
|
40% – 50%
|
≥ 55%
|
≥ 55%
|
≥ 55%
|
Sở Tài chính
|
|
45
|
Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm
công nghệ cao và tương đương trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu
|
(*[1])
|
>30%
|
>35%
|
>40%
|
>50%
|
Chi cục Thống kê
|
|
46
|
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
|
≥ 0.60
|
≥ 0.68
|
≥ 0.7
|
≥ 0.72
|
0.75
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
47
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được
tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa các cấp chính quyền trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh
|
≥ 70%.
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
48
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên
quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực
tuyến
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
49
|
Tỷ lệ giao dịch hành chính
thuộc diện "phi tiếp xúc".
|
≥ 70%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
50
|
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt
|
75%
|
≥ 80%
|
≥ 90%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 8
|
|
51
|
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường
điện tử
|
|
|
|
|
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
51.1
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử
|
95%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
|
51.2
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính,
dịch vụ công
|
75%
|
80%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
≥ 95%
|
|
|
51.3
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
75%
|
80%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
|
51.4
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành
chính nhà nước
|
80%
|
90%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
|
51.5
|
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo
dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi
trường điện tử
|
80%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
|
51.6
|
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước
thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
|
52
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa
|
≥ 70%
|
100
|
100%
|
100%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
53
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyển
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
≥ 80%.
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
54
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành
chính xử lý trực tuyến
|
≥ 70%.
|
≥ 85%.
|
≥ 95%.
|
≥ 95%.
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
55
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của
tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
|
≥ 40%
|
≥ 70%
|
≥ 90%
|
100%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
56
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh
được số hóa & liên thông với Trung ương.
|
≥ 50%
|
≥ 80%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
57
|
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở,
ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh.
|
≥ 60%
|
≥ 85%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
58
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ
số/1000 dân
|
0,05
|
0,1
|
0,2
|
0,5
|
1
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
59
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hà Tĩnh ứng dụng công nghệ số
|
≥ 30%.
|
≥ 60%
|
≥ 85%
|
≥ 95%
|
100%
|
Sở Tài chính
|
|
60
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản
định danh điện tử (VNeID)
|
≥ 60%
|
≥ 80%;
|
≥ 90%;
|
100%
|
100%
|
Công an tỉnh
|
|
61
|
Tỷ lệ người dân có chữ ký số
|
(*[2])
|
≥ 10%.
|
= 20%.
|
=30%.
|
= 40%.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
62
|
Tỷ lệ Đảng ủy, chính quyền
xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất.
|
≥ 60%
|
≥ 90%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
63
|
Ứng dụng thương mại điện tử. Quy
mô kinh tế số
|
15% GRDP
|
20% GRDP
|
30% GRDP
|
45% GRDP
|
50% GRDP
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
64
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương (PII)
|
25
|
23
|
20
|
18
|
≤ 17
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 71/NQ-CP
VÀ CHƯƠNG TRÌNH 42-CTR/TU
(Kèm theo Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 10/5/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I.
|
Nâng
cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ,
quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
1.
|
Tổ chức triển khai thực hiện
tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết
71/NQ- CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU theo hướng: đa dạng hóa các
hình thức, cụ thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ thể
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc chỉ đạo triển
khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hàng năm
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ
|
Định kỳ hàng năm
|
|
3.
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi
số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế
hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành và tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến người dân về
lợi ích của phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đa dạng hóa hình thức truyền thông (báo chí, truyền hình, phát thanh, mạng xã
hội...)
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
|
Báo Hà Tĩnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin các sở, ban,
ngành, địa phương, hệ thống thông tin cơ sở, Văn phòng đại diện, phóng viên
thường trú các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh
|
6/2025
|
|
5.
|
Xây dựng tài liệu, cẩm nang về
khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp đối tượng, dễ
tiếp cận (video clip, infographic, mạng xã hội...) để tuyên truyền rộng rãi
trên các phương tiện truyền thông của đơn vị; xây dựng kênh truyền thông
chuyên biệt (cổng thông tin, bản tin, chuyên mục truyền hình Hà Tĩnh...) về
khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xây dựng chương trình
truyền thông riêng cho từng đối tượng (cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức,
doanh nghiệp, người dân...).
|
Báo Hà Tĩnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan
|
8/2025
|
|
6.
|
Xây dựng chương mục chuyên biệt
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát
thanh và mạng xã hội
|
Báo Hà Tĩnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
7.
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch
phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học
tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức,
học sinh, sinh viên và Nhân dân
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Các sở, ban, ngành, địa phương
|
6/2025
|
|
8.
|
Triển khai Đề án đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và
cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
8/2025
|
|
9.
|
Đề xuất các hình thức tôn
vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với các chuyên gia, nhà
khoa học, nhà sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân có thành tích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, các mô hình tiêu biểu, điển hình trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
10.
|
Đề xuất UBND tỉnh đưa kết quả
thực hiện Nghị quyết 57- NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động
42-CTr/TU vào tiêu chí đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ, công
chức, viên chức hằng năm
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
10/2025
|
|
11.
|
Tham mưu hướng dẫn khen thưởng
Phong trào thi đua "Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, góp
phần đưa đất nước vươn mình bước vào kỷ nguyên giàu mạnh và thịnh vượng”
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sau khi có văn bản của Trung ương
|
|
12.
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định trách nhiệm người đứng đầu chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, địa phương
|
7/2025
|
|
13.
|
Triển khai nền tảng đào tạo
trực tuyến mở đại trà cung cấp các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người
dân, doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
14.
|
Tổ chức thực hiện bồi dưỡng
nghiệp vụ, hội thảo, hội nghị cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ
chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
15.
|
Phát động phong trào thi đua,
phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả
công tác, năng suất lao động trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp
của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp
và Nhân dân
|
Sở Khoa học, Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
16.
|
Tham gia mạng lưới kết nối
các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công
nghệ chiến lược và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học, Công nghệ
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
17.
|
Xây dựng nền tảng số và bộ chỉ
số để thực hiện đo lường, đánh giá trực tuyến về mức độ hoàn thành nhiệm vụ
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học, Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thực hiện theo hướng dẫn Bộ KH và CN
|
|
18.
|
Triển khai hệ thống thông tin
giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình hành động số 42 CT/TU của Tỉnh ủy
và Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết 71 NQ/CP và Kế hoạch 42
CT/TU của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương
|
11/2025 và thường xuyên
|
|
19.
|
Công khai, minh bạch thông
tin về các chương trình, chính sách hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số. Minh bạch quy trình phê duyệt, quản lý, sử dụng kinh
phí; tạo cơ chế tự chủ hơn cho tổ chức phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học, Công nghệ
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
II.
|
Tập
trung rà soát và hoàn thiện cơ chế, chính sách; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm,
rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa cơ chế, chính sách thành một lợi thế
cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số (KHCN, ĐMST và CĐS)
|
|
20.
|
Triển khai các hoạt động xúc
tiến, kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư cho
nghiên cứu, sản xuất và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số tại địa phương
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
21.
|
Rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính về đầu tư kinh doanh, nhất là đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để nâng cao hiệu
quả thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
22.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung
chính sách thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an
toàn, an ninh mạng, nghiên cứu khoa học công nghệ làm việc tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương trong hệ thống chính trị tỉnh, đảm bảo đủ về số lượng,
chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương.
|
Sở Nội vụ
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương
|
6/2025
|
|
23.
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung các văn bản pháp luật (quy định về lĩnh vực đất đai, đầu tư, mua sắm
công, thủ tục hành chính, sở hữu trí tuệ, thuế, tín dụng...) thuộc thẩm quyền
của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Tư pháp
|
9/2025
|
|
24.
|
Triển khai xây dựng, công bố
danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm, các khu vực
có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng KHCN,
ĐMST và CĐS
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và bổ sung hàng năm
|
|
25.
|
Xây dựng chính sách đột phá
thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
26.
|
Xây dựng chính sách đột phá về
phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
9/2025
|
|
27.
|
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế,
tạo điều kiện chuyển giao công nghệ, sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ mới,
mô hình kinh doanh mới (sandbox), có kiểm soát rủi ro; cơ chế hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2027
|
|
28.
|
Rà soát, đổi mới, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh;
nghiên cứu xây dựng quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư khởi nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương
|
12/2025
|
|
29.
|
Rà soát, điều chỉnh các quy
trình nội bộ để phù hợp xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện
pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện
tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế giấy tờ giấy khi thực
hiện các thủ tục hành chính; cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được
số hóa
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
6/2025
|
|
30.
|
Rà soát, tham mưu đơn giản
hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức, người dân,
doanh nghiệp; ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình, giảm thời gian
xử lý hồ sơ, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao, phi địa giới
hành chính; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công nghệ, startup tiếp
cận đất đai, vốn, nhân lực
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
III.
|
Tăng
cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
|
|
31.
|
Xây dựng Đề án triển khai cơ
chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành, lĩnh vực
|
Các sở, ban, ngành
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
32.
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân
tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
33.
|
Xây dựng, triển khai đề án ứng
dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng
lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,…
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
34.
|
Hoàn thiện triển khai xây dựng,
đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về
Trung tâm dữ liệu tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp của tỉnh phục vụ
chuyển đổi số
|
Các sở, ngành là chủ quản cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
12/2025
|
|
35.
|
Xây dựng kế hoạch hành động
và các văn bản chỉ đạo nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hàng năm
|
|
36.
|
Triển khai hiệu quả chương
trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hàng năm
|
|
37.
|
Đẩy mạnh, ưu tiên triển khai
các dự án phát triển công nghệ chiến lược, hạ tầng số mới, dịch vụ số mới, dữ
liệu, đào tạo nhân lực công nghệ số theo hình thức đối tác công tư
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
38.
|
Xây dựng chương trình xúc tiến
đầu tư hằng năm, trong đó ưu tiên thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào các
lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, công
nghệ sinh học
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hàng năm
|
|
39.
|
Kêu gọi các dự án phát triển hạ
tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị
thông minh...), có tính kết nối, liên thông; thúc đẩy kết nối, chia sẻ hạ tầng
số giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hàng năm
|
|
40.
|
Xây dựng (1) Chương trình
Phát triển, ứng dụng Công nghệ sinh học; (2) Chương trình nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm và ứng dụng công nghệ tiên tiến cho doanh nghiệp; (3) Chương
trình phát triển y học cổ truyền gắn và phát triển nuôi trồng dược liệu; (4)
Chương trình Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao; (5) Chương trình ứng dụng
KHCN, ĐMST và CĐS phát triển nông nghiệp khu vực đồi núi phía Tây, vùng ven
biển tỉnh Hà Tĩnh
|
- Sở Khoa học và Công nghệ
(nhiệm vụ 1,2).
- Sở Y tế (nhiệm vụ 3).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
(nhiệm vụ 4,5).
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025- 2026
|
|
41.
|
Xây dựng dự án tăng cường tiềm
lực: (1) Trung tâm Khoa học Công nghệ và Chuyển đổi số là đơn vị nòng cốt để
thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; (2) xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm
và các Trạm nghiên cứu, thực nghiệm, sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học;
(3) xây dựng Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng cùng hệ thống
trang thiết bị tiên tiến, hiện đại đảm bảo phục vụ phát triển kinh tế xã hội
kinh tế cửa khẩu; (4) Trung tâm tích hợp kho dữ liệu số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025- 2026
|
|
42.
|
Nghiên cứu xây dựng kế hoạch
xây dựng và phát triển Trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, Trung tâm
nghiên cứu và phát triển của tỉnh; xây dựng hoặc nâng cấp các cơ sở nghiên cứu,
vườn ươm khởi nghiệp, không gian sáng tạo; thu hút đầu tư từ doanh nghiệp,
trường đại học, viện nghiên cứu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
43.
|
Khuyến khích doanh nghiệp khởi
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; kết nối quỹ đầu tư, nhà
đầu tư thiên thần, cộng đồng cố vấn cho các dự án khởi nghiệp tại địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
44.
|
Xây dựng danh mục và triển
khai các nền tảng số dùng chung của tỉnh, của ngành, lĩnh vực bảo đảm hoạt động
thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thực hiện theo kế hoạch của Bộ
|
|
45.
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch
phát triển hạ tầng số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thực hiện theo kế hoạch của Bộ
|
|
46.
|
Xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến
năm 2035
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thực hiện theo kế hoạch của Bộ
|
|
47.
|
Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế
số trên các lĩnh vực: nông nghiệp; du lịch; logistics; công nghiệp; chế biến;
chế tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
48.
|
Xây dựng nền tảng Kho dữ liệu
dùng chung và Cổng dữ liệu mở tỉnh để kết nối với cơ sở dữ liệu dùng chung quốc
gia khi có yêu cầu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
12/2025
|
|
49.
|
Nâng cấp sàn giao dịch khoa học,
công nghệ để hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng khoa học, công nghệ
trong sản xuất
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
50.
|
Triển khai Kế hoạch của Bộ
Khoa học và Công nghệ về nghiên cứu, phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào
lĩnh vực hành chính công, nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
10/2025
|
|
51.
|
Xây dựng và triển khai Đề án
đô thị thông minh
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ và địa phương
|
6/2026
|
|
52.
|
Xây dựng kế hoạch CĐS và triển
khai phát triển hạ tầng 5G, ứng dụng IoT trong các khu kinh tế, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh
|
Sở Công Thương; Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ. các sở, ban, ngành và địa phương
|
12/2025
|
|
53.
|
Thực hiện quy hoạch, kế hoạch,
chương trình phát triển hạ tầng năng lượng, đặc biệt là năng lượng mới, năng
lượng sạch; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại
điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
54.
|
Ban hành, triển khai kế hoạch
ứng dụng các nền tảng số, nền tảng số dùng chung của các ngành, lĩnh vực bảo
đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường
số
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
3/2026
|
|
55.
|
Đảm bảo an toàn, an ninh mạng
và triển khai hiệu quả Đề án 06 trên địa bàn tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
56.
|
Triển khai dự án Nâng cấp, bổ
sung, hoàn thiện đầu tư trang thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống
thông tin phục vụ việc triển khai Đề án 06 và chuyển đổi số; Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Công an tỉnh
|
2025 - 2026
|
|
57.
|
Tiếp nhận, tổ chức vận hành
hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh (IOC).
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các sở ngành liên quan
|
5/2025
|
|
58.
|
Quản trị, vận hành đảm bảo an
ninh, an toàn thông tin tại trung tâm Tích hợp dữ liệu và các hệ thống thông
tin dùng chung của tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các sở ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
IV.
|
Phát
triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
59.
|
Xây dựng kế hoạch, giải pháp
đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Trường Đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa
phương
|
12/2025
|
|
60.
|
Xây dựng chương trình tìm kiếm,
đào tạo học sinh, sinh viên tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các
ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược;
các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất
lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Trường Đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa
phương
|
4/2026
|
|
61.
|
Triển khai thực hiện mô hình
giáo dục số, nâng cao năng lực số trong xã hội; tăng cường giáo dục và hướng
nghiệp, tham mưu thực hiện cơ chế, chính sách hấp dẫn về học bổng và hỗ trợ học
phí để khuyến khích học sinh, sinh viên giỏi quê Hà Tĩnh theo học các ngành
STEM và công nghệ then chốt, nhất là ở các trình độ sau đại học để làm việc tại
địa phương
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Trường Đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa
phương
|
Thường xuyên
|
|
62.
|
Tăng cường đào tạo kiến thức
về khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực tin học, ngoại ngữ, rèn luyện
năng lực thiết kế sáng tạo gắn với các dự án thực tế trong trường phổ thông,
các cơ sở GDNN-GDTX, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp nghề; tăng cường
định hướng nghề nghiệp và tư vấn theo đuổi khoa học, kỹ thuật và ngành kỹ thuật
trong các trường học phổ thông để chủ động, chuẩn bị trước một bước nguồn
nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tương
lai
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Trường Đại học, Cao đẳng, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa
phương
|
Thường xuyên
|
|
63.
|
Tăng cường hợp tác với các
trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước; đổi mới chương trình
đào tạo, hiện đại hóa phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất
là điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo; phối hợp với doanh nghiệp để tạo điều
kiện cho sinh viên, giảng viên thực tập, nghiên cứu tại doanh nghiệp; mời các
chuyên gia, doanh nhân tham gia giảng dạy
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
64.
|
Phát triển hệ sinh thái giáo
dục số và học tập hiện đại. Tăng cường đào tạo về kỹ năng số, kiến thức về
công nghệ mới; khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo; triển
khai mô hình trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số, tạo điều kiện để
học sinh, sinh viên tiếp cận công nghệ sớm
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và địa phương
|
Thường xuyên
|
|
65.
|
Rà soát, tham mưu xây dựng, bổ
sung chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng
chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước
theo quy định, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh
vực, địa phương.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và địa phương
|
7/2025
|
|
66.
|
Tổ chức khảo sát, tổng hợp đội
ngũ cán bộ có trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đang công tác tại
các sở, ngành, cấp ủy, UBND cấp huyện, xã và có phương án bố trí hợp lý trong
quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, bỏ huyện, sáp nhập xã
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và địa phương
|
7/2025
|
|
67.
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và địa phương
|
6/2025
|
|
68.
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ; trong đó
ưu tiên tuyển dụng và thực hiện đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định
đối với công chức, viên chức là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học
trẻ tài năng làm việc tại các vị trí việc làm về KHCN, ĐMST và CĐS
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
7/2025
|
|
69.
|
Tham mưu ban hành cơ chế đặc
thù và xây dựng, kết nối, phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong
và ngoài tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
12/2025
|
|
70.
|
Xây dựng dữ liệu chuyên gia,
thiết lập kênh kết nối giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để đẩy mạnh
liên kết nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số của doanh nghiệp; khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề, cao đẳng và đại
học trên địa bàn tỉnh chú trọng công tác đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học,
khuyến khích giảng viên, sinh viên tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục, các sở,
ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
71.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về
nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kết nối với
cơ sở dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành và địa phương
|
11/2025
|
|
72.
|
Xây dựng cộng đồng khởi nghiệp
thúc đẩy kinh tế chia sẻ thông qua việc sử dụng các nền tảng số, thành lập
các vườn ươm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, trong đó, các doanh nghiệp phải
có sự chuẩn bị về nguồn cung, đào tạo nhân lực và xây dựng niềm tin
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
|
73.
|
Đổi mới, nâng cao chất lượng
tổ chức các cuộc thi: Sáng tạo trẻ, Sáng tạo khoa học kỹ thuật, Khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo,...; tôn vinh các sáng chế, giải pháp hữu ích, danh hiệu tri thức
tiêu biểu; khuyến khích các đề tài khoa học của sinh viên, thúc đẩy phong
trào nghiên cứu, khởi nghiệp trong môi trường đại học, cao đẳng, giáo dục nghề
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, địa phương và các doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
|
74.
|
Tìm kiếm, giới thiệu tiếp nhận,
tuyển dụng, thu hút đủ nguồn nhân lực công nghệ thông tin, cán bộ nghiên cứu
KHCN và ĐMST cho cơ quan, đơn vị
|
Sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản
lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
75.
|
Triển khai ứng dụng nền tảng
trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Khuyến
khích xã hội hóa, hợp tác công - tư trong phát triển hạ tầng số
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
76.
|
Triển khai các nền tảng số
thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch, nông nghiệp, sản xuất,
logistics, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường,... Phát
triển thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
77.
|
Đẩy mạnh số hoá dữ liệu, khai
thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai, thương mại, xây dựng, du lịch,
logistics
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
78.
|
Tổ chức triển khai hiệu quả
các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
và giao dự toán kinh phí thực hiện tại các Quyết định: số 2846/QĐ- UBND ngày
11/12/2024, số 3014/QĐ-UBND ngày 30/12/2024, số 3060/QĐ-UBND ngày 31/12/2024
và các nhiệm vụ khác do các bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh giao
trách nhiệm thực hiện
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
79.
|
Xây dựng kế hoạch nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
7/2025
|
|
80.
|
Xây dựng, triển khai Chương
trình phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được
lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ
trách, chỉ đạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
81.
|
Phát triển các nền tảng số
dùng chung, các cơ sở dữ liệu số dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị tại Hà Tĩnh; đẩy mạnh cải cách hành
chính, rà soát, tái cấu trúc, số hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ dựa trên
công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
82.
|
Xây dựng mô hình thử nghiệm
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp xã nhằm tăng cường quản lý công,
nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực
hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu;
nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ
máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện
sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, địa phương được
lựa chọn
|
6/2026
|
|
83.
|
Xây dựng kế hoạch cung cấp dịch
vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; đẩy mạnh xác thực điện tử, chữ
ký số
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
6/2025
|
|
84.
|
Triển khai ứng dụng nền tảng
trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác quản lý nhà nước trong giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
6/2025
|
|
85.
|
Triển khai xây dựng Trung tâm
dữ liệu tỉnh, đảm bảo kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia khi có
yêu cầu.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
10/2025
|
|
86.
|
Xây dựng kế hoạch phát triển
văn hoá số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, triển khai thực hiện bộ quy tắc ứng
xử trên không gian mạng, giảm thiểu tác động tiêu cực của công nghệ số đối với
xã hội
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thực hiện theo kế hoạch của Bộ
|
|
87.
|
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi
số trong lĩnh vực quản lý văn hóa, di sản, thể thao và du lịch; xây dựng và
phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao.
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
9/2025
|
|
88.
|
Xây dựng cơ chế đãi ngộ, động
viên đội ngũ trí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
9/2025
|
|
89.
|
Triển khai các biện pháp quyết
liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới
giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số
mang lại tới môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu
niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
90.
|
Triển khai nền tảng số về
giám sát, thu thập, quản lý dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
tài nguyên, môi trường của tỉnh theo chỉ đạo, hướng dẫn của bộ, ngành Trung
ương và tích hợp, liên thông với nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
9/2025
|
|
91.
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo
vệ môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
6/2025
|
|
92.
|
Xây dựng chương trình, đề án,
dự án đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số nhằm phát huy lợi thế trên một số lĩnh vực, địa phương, như: Chương
trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phát triển nông nghiệp vùng đồi
núi phía Tây, vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh; Chương trình ứng dụng công nghệ
sinh học trong nông nghiệp; Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
93.
|
Xây dựng kế hoạch để mỗi người
dân có danh tính số, phương tiện số và tài khoản số hình thành công dân số
|
Công an tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
6/2025
|
|
94.
|
Triển khai giải pháp hỗ trợ,
bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
6/2025
|
|
95.
|
Xây dựng Đề án đào tạo chuyên
sâu về an toàn thông tin mạng cho cán bộ chuyên trách CNTT của tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
96.
|
Triển khai hướng dẫn, thúc đẩy
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định
danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử
|
Công an tỉnh
|
Sở Công Thương và sở, ban, ngành, địa phương
|
6/2025
|
|
97.
|
Triển khai thực hiện liên
thông thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất
qua cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, VNeID
|
Công an tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
2025- 2026
|
|
98.
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội
|
Công an tỉnh
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
99.
|
Xây dựng, triển khai các cơ
chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm
công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
100.
|
Chia sẻ thông tin trong phạm
vi quản lý và đảm bảo đúng quy định; phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố,
có kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm
an ninh, an toàn
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan trung ương
|
Thường xuyên
|
|
101.
|
Triển khai thực hiện liên
thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết
quả xét nghiệm
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương
|
5/2025
|
|
102.
|
Triển khai bệnh án điện tử tại
các Bệnh viện/TTYT có giường bệnh trong toàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Công an tỉnh và các địa phương
|
9/2025
|
|
103.
|
Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, đăng ký kinh doanh, sử dụng hóa
đơn điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế
|
Chi cục Thuế khu vực XI; Sở Công Thương,
|
Các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
VI
|
Thúc
đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong doanh nghiệp
|
|
104.
|
Tổ chức triển khai thực hiện
các chương trình, đề án của Chính phủ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thực hiện theo nhiệm vụ tại phụ lục II Nghị quyết số 71/NQ- CP
|
|
105.
|
Phối hợp triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuyển đổi số. Xây dựng
thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc,
loT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến...
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
106.
|
Xây dựng, ban hành chương
trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm
như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao
thông, xây dựng, logistics, vật liệu mới, du lịch…
|
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công thương, Tài chính, Giáo dục và
Đào tạo, Y tế, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,…
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
107.
|
Tham mưu giải pháp phát triển
thị trường khoa học và công nghệ, tăng dần tỷ trọng nguồn cung công nghệ, thiết
bị trong nước; đẩy mạnh các hoạt động trung gian của thị trường khoa học và
công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp
tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị
doanh nghiệp; đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
108.
|
Phát triển nền tảng kết nối
doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo
công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức. Khuyến khích doanh nghiệp tham
gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số
toàn cầu. Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện
các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
109.
|
Triển khai đánh giá mức độ
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
110.
|
Triển khai đánh giá hiệu quả
đầu tư cho chuyển đổi số, công cụ đánh giá trực tuyến và định kỳ tổ chức đánh
giá, công bố kết quả
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
111.
|
Triển khai hỗ trợ, thúc đẩy
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển
đổi số
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
112.
|
Triển khai thực hiện nội dung
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021
của Chính phủ; trong đó, tập trung các nội dung hỗ trợ tư vấn về chuyển đổi số,
hỗ trợ áp dụng công nghệ, ứng dụng các giải pháp trên nền tảng số, hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
113.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
của tỉnh đầu tư ra nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước
khởi nghiệp tại Hà Tĩnh
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
114.
|
Xây dựng chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số nhằm hỗ trợ doanh
nghiệp chuyển sản phẩm lên môi trường số (sàn TMĐT, nền tảng số...), thúc đẩy
thương mại điện tử và mô hình kinh doanh số, kinh tế số
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
9/2025
|
|
115.
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch thương mại
điện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử, phát triển nguồn
nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử và kinh tế số, hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2026
|
|
116.
|
Xây dựng cổng thông tin hoặc
sàn thương mại điện tử cấp tỉnh hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Hà Tĩnh, kết nối
doanh nghiệp trong nước và quốc tế
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
8/2025
|
|
VII
|
Tăng
cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
|
117.
|
Đẩy mạnh hợp tác với các cơ
quan, địa phương, trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước có điều
kiện tương đồng để cùng nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc
phòng an ninh. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ,
Duyên hải miền trung và các tỉnh, thành phố phát triển để chia sẻ kinh nghiệm,
hợp tác đào tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng, nền tảng số dùng chung..., phối hợp
triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi
giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
118.
|
Xây dựng chương trình/kế hoạch
hợp tác quốc tế với các nước, vùng lãnh thổ, các tập đoàn đa quốc gia có
trình độ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số phát triển, các tổ chức quốc tế,
các viện nghiên cứu; học tập kinh nghiệm quốc tế, kịp thời ứng dụng các thành
tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện kinh tế - xã hội
của địa phương; đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên
ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Ngoại vụ, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
119.
|
Tổ chức học tập kinh nghiệm
các tỉnh, thành phố có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
120.
|
Tổ chức hội nghị, diễn đàn
thường niên về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, thúc đẩy các chương trình nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược. Tổ chức các diễn đàn, hội
thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà
khoa học - cộng đồng khởi nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Ngoại vụ, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
121.
|
Xây dựng kế hoạch học tập
trao đổi kinh nghiệm với các nước trong khu vực và quốc tế về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Khâu nối ký kết hợp tác quốc
tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
122.
|
Kết nối với các tổ chức, quỹ,
doanh nghiệp công nghệ quốc tế; thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao. Tăng cường
tham gia các sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu; xây dựng thương hiệu Hà
Tĩnh về đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025 và những năm tiếp theo
|
|
123.
|
Tổ chức xúc tiến, thu hút các
doanh nghiệp công nghệ đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các Khu kinh tế và các
Khu công nghiệp của tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khoa học
công nghệ hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài
|
Ban Quản lý khu kinh tế; Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
[2] Năm
2025 tính tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID)
Kế hoạch 231/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 231/KH-UBND ngày 10/05/2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2025
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
03/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2023
Ban hành:
29/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2023
Ban hành:
26/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2021
313
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|