|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 20
tháng 01 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TỈNH CÀ MAU NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2030
Căn cứ Quyết định số 805/QĐ-TTg
ngày 07/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ
tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số
1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng
số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục
đích
Phát triển hạ tầng số (bao gồm
04 thành phần chính: hạ tầng viễn thông và Internet; hạ tầng dữ liệu; hạ tầng vật
lý - số; hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch vụ) có dung lượng lớn,
băng thông rộng, phổ cập, bền vững, xanh, thông minh, mở và an toàn đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính phủ số, góp phần bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
Hạ tầng số được phát triển
nhanh, phát triển trước, phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội
số của tỉnh. Hạ tầng số của địa phương được phát triển góp phần hoàn thành các
mục tiêu trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh; Nghị quyết của Tỉnh ủy và Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Tận dụng có hiệu quả các nguồn
lực viễn thông địa phương để thúc đẩy quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ
cấu lại nền kinh tế gắn với thực hiện các đột phá chiến lược và hiện đại hoá đất
nước; phát triển mạnh mẽ kinh tế số; phát triển nhanh và bền vững dựa trên khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng
cuộc sống, phúc lợi của người dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, bảo vệ
môi trường sinh thái.
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp và
phát triển hạ tầng số, cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng, siêu rộng, hiện đại,
an toàn, an ninh, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ dịch vụ rộng trên phạm
vi toàn tỉnh; góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
tỉnh; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội; thay đổi diện mạo nông thôn theo hướng
tích cực; từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
Cung cấp các dịch vụ viễn thông
băng rộng, đa dạng với chất lượng tốt, giá cước hợp lý theo cơ chế thị trường.
Bảo đảm môi trường, cảnh quan đô thị; giảm thiểu sự cố mất thông tin liên lạc.
Cải tạo, xây dựng và phát triển
hạ tầng số, viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh theo hướng tăng cường chia sẻ,
sử dụng chung nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư; nâng cao hiệu quả hoạt động và vai
trò của Nhà nước quản lý.
Cải thiện, nâng cao điểm các
tiêu chí thành phần, vị trí xếp hạng của tỉnh Cà Mau theo Chỉ số chuyển đổi số
tỉnh (DTI).
2. Yêu cầu
Phát triển hạ tầng số theo quy
hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng
chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng kỹ thuật khác. Các doanh nghiệp
phối hợp phát triển hạ tầng số có hiệu quả trên cơ sở sử dụng chung, chia sẻ hạ
tầng.
Khuyến khích các doanh nghiệp
tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số. Tăng cường sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật,
cột ăng ten; ngầm hóa cáp viễn thông; sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng
của ngành khác.
Hạ tầng số phát triển theo hướng
mở, ảo hóa, tối ưu cho việc sử dụng chung để có thể được cung cấp như một dịch
vụ; trong đó, giải pháp đột phá là hạ tầng điện toán đám mây và các nền tảng số.
Phát triển hạ tầng số phải bảo
đảm tính kế thừa, đồng bộ, có bước đi và lộ trình cụ thể. Hạ tầng số được phát
triển an toàn, tin cậy, góp phần tạo lập niềm tin số.
Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo
của Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh, Quy chế phối hợp trong
quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh
Cà Mau và các quy định của pháp luật có liên quan trong việc phát triển hạ tầng
số, hạ tầng băng rộng, siêu rộng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa
phương.
Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên
giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và cơ
quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ tầng số, hạ tầng
kỹ thuật viễn thông, có thêm nhiều thuê bao mới, nâng cao chất lượng dịch vụ
trên địa bàn tỉnh.
Tuân thủ theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quy định trong việc triển khai xây dựng phát triển hạ tầng số,
hạ tầng băng rộng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
năm 2025 (kèm theo Phụ lục)
Phổ cập cáp quang đến các hộ
gia đình. Mạng băng rộng cố định đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng
dịch vụ với mục tiêu phổ cập được tới tất cả các ấp, khóm; bảo đảm 100% số hộ
gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu; với 90% số người sử dụng
có thể truy nhập Internet cố định, tốc độ trung bình 200 Mbps; 90% các tổ chức
kinh tế - xã hội như doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trường học, bệnh
viện, công sở tại khu vực thành thị có thể truy nhập Internet với tốc độ trung
bình 1 Gbps.
100% các khu công nghiệp, khu
kinh tế, bến xe, sân bay có dịch vụ di động 5G. Tỷ lệ dân số được phủ sóng mạng
di động 5G là 20%.
Mạng băng rộng di động đáp ứng
quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ, với mục tiêu tốc độ tải xuống
trung bình 100 Mbps cho mạng 4G và 400 Mbps cho mạng 5G; 100% dân số ở độ tuổi
trưởng thành có điện thoại thông minh.
100% các cơ quan Đảng, Nhà nước
từ tỉnh đến cấp xã được kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ
quan Đảng, Nhà nước.
Hình thành Trung tâm dữ liệu hỗ
trợ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI Data Center).
Trung bình mỗi người dân có 01
kết nối Internet vạn vật (IoT - Internet of Things).
Mỗi người dân có 01 định danh số.
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ
ký số hoặc chữ ký điện tử phấn đấu đạt trên 50%.
Phát triển các nền tảng cung cấp
công nghệ số (IoT, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, an ninh mạng,...)
như dịch vụ, đóng vai trò là hạ tầng mềm để phát triển kinh tế, xã hội.
100% số hạ tầng thiết yếu như
giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị có khả năng tích hợp cảm biến và ứng
dụng IoT.
2. Mục tiêu
đến năm 2030 (kèm theo Phụ lục)
100% số người sử dụng có khả
năng truy n hập cáp quang với tốc độ 1 Gbps trở lên.
Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng ít nhất 99% dân số.
Xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn
sàng triển khai thử nghiệm mạng di động 6G.
Phát triển Trung tâm dữ liệu
siêu lớn (Hyperscale Data Center); Trung tâm dữ liệu hỗ trợ ứng dụng Trí tuệ
nhân tạo.
Số lượng kết nối IoT đạt mức
trung bình cao của thế giới hoặc trung bình mỗi người dân 04 kết nối IoT.
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ
ký số hoặc chữ ký điện tử đạt trên 70%.
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Hạ tầng
viễn thông và Internet
Phổ cập kết nối tốc độ cao, độ
trễ thấp đến hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức; bao gồm: cáp quang;
Wi-Fi thế hệ mới…
Tăng cường đầu tư phát triển hệ
thống truyền dẫn, cáp quang dung lượng lớn, bảo đảm nhu cầu dự phòng, kết nối
đa dạng, an toàn, bền vững.
Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có,
tiếp tục xây dựng và mở rộng mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao đến các ấp,
khóm trên toàn tỉnh; thực hiện phổ cập sẵn sàng kết nối cáp quang băng rộng đến
hộ gia đình có nhu cầu. Phối hợp nghiên cứu, đề xuất bổ sung tuyến cáp quang dọc
theo tuyến đường cao tốc và tuyến đường giao thông khác đáp ứng nhu cầu về dung
lượng truyền dẫn trong tỉnh và phục vụ cho mục đích dự phòng.
Tập trung mở rộng vùng phủ
sóng, nâng cao chất lượng dịch vụ mạng di động 5G tại các khu vực trọng điểm:
Khu vực hành chính công; khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
khu du lịch trọng điểm; cơ sở y tế; các trường cao đẳng, đại học; đầu mối giao
thông; hệ thống đường bộ, đường thủy; trung tâm thương mại; khu dân cư; khu vực
tập trung đông dân cư; các tòa nhà thương mại, khách sạn; thị trấn và khu vực
trọng điểm ở nông thôn.
Phát triển mạng di động 5G và
các thế hệ tiếp theo. Thực hiện chương trình thúc đẩy sử dụng điện thoại thông
minh cho người dân. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sớm triển khai các công
nghệ mới trong quá trình phát triển hạ tầng số như mạng di động 6G, Open RAN,
mô hình dữ liệu mở…
Sẵn sàng tần số triển khai công
nghệ thế hệ tiếp theo (công nghệ di động 6G; Wi-Fi thế hệ mới; vệ tinh…).
Triển khai sử dụng địa chỉ giao
thức Internet thế hệ mới (IPv6) cho toàn bộ mạng Internet, các hệ thống thông
tin.
Phát triển hạ tầng kết nối mạng
Internet vạn vật (IoT) đáp ứng được yêu cầu của các lĩnh vực giao thông, năng
lượng, điện, nước, đô thị…
Phối hợp, chia sẻ, sử dụng
chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để tăng hiệu quả đầu tư, phát
triển, xây dựng hạ tầng của doanh nghiệp, bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người dân;
triển khai các phương pháp chia sẻ hạ tầng tiên tiến (thụ động/tích cực tích hợp
với các hạ tầng liên ngành có tính thiết yếu như điện, nước); triển khai
roaming trong tỉnh trên các hạ tầng di động (4G/5G).
Phát triển mạng truyền số liệu
chuyên dùng trở thành hạ tầng truyền dẫn căn bản thống nhất, ổn định, an toàn,
thông suốt, kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã, kết nối các hệ thống thông tin, nền
tảng, ứng dụng phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
2. Hạ tầng
dữ liệu (trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây)
Phát triển, thu hút đầu tư phát
triển hạ tầng dữ liệu, bao gồm: các trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán đám
mây đạt tiêu chuẩn quốc tế, an toàn, bền vững, theo tiêu chuẩn xanh.
Thu hút đầu tư trong và ngoài
nước triển khai các trung tâm dữ liệu siêu lớn (Hyperscale Data Center); Trung
tâm dữ liệu hỗ trợ các ứng dụng Trí tuệ nhân tạo.
Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư,
xây dựng, phát triển trung tâm dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
Tích hợp, sử dụng hạ tầng điện
toán đám mây vào hệ thống thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Khuyến khích, thúc đẩy các cơ
quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân ưu tiên dùng dịch vụ điện toán đám mây
do các doanh nghiệp trong nước cung cấp.
3. Hạ tầng
vật lý - số
Triển khai tích hợp cảm biến và
ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện,
nước, đô thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số.
Phát triển hạ tầng vật lý - số
bảo đảm sự vận hành rộng khắp, nâng cao năng suất lao động, tối ưu hóa sử dụng
tài nguyên, tăng sự linh hoạt trong triển khai các hệ thống giúp giảm thiểu thời
gian triển khai, nâng cao hiệu quả.
Xây dựng, thúc đẩy khả năng
tương tác, giao tiếp giữa các thiết bị IoT, mạng lưới thông qua các phần mềm
trung gian (Middleware).
Tận dụng cơ sở hạ tầng mạng di
động 4G, 5G cho các giải pháp IoT, khai thác sức mạnh của điện toán đám mây, và
tích hợp các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI) để phát triển các
ngành công nghiệp.
Thúc đẩy phát triển hạ tầng vật
lý - số trong các lĩnh vực có tác động lớn như giao thông thông minh, y tế
thông minh, giáo dục thông minh, nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh, du
lịch thông minh… để nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế.
Phát triển các bản sao kỹ thuật
số (Digital Twin) thực hiện mô phỏng và theo dõi hoạt động của vật thể trong thế
giới thực thông qua các dữ liệu và thông tin thu thập từ cảm biến, thiết bị IoT
và các nguồn dữ liệu khác, tăng cường tính minh bạch, đổi mới và nâng cao hiệu
quả lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dịch vụ công, sản xuất công nghiệp,
giao thông vận tải, năng lượng, logistics, xây dựng…
4. Hạ tầng
tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ
Phát triển hạ tầng tiện ích số
và công nghệ số như dịch vụ, trọng tâm là các nền tảng: định danh số; xác thực
số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp, chia sẻ dữ liệu; xác thực văn bản số;
chữ ký số và chứng thực chữ ký số.
Tiện ích số được thiết kế để
cung cấp hạ tầng mềm cho người dân và doanh nghiệp thực hiện các chức năng cốt
lõi của giao dịch số - bắt đầu từ danh tính số, thanh toán số, hóa đơn số, xác
minh tài liệu số và trao đổi dữ liệu. Các tiện ích số và các nền tảng cung cấp
công nghệ số như dịch vụ mới sẽ được phát triển đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
số, xã hội số.
Phát triển các nền tảng cung cấp
công nghệ số như dịch vụ sử dụng ít dữ liệu hơn, cần ít sức mạnh tính toán hơn
và tiêu thụ ít năng lượng hơn cung cấp công nghệ AI, blockchain, IoT như dịch vụ;
đáp ứng yêu cầu ứng dụng chính phủ số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số,
xã hội số. Ứng dụng cảm biến, mạng đáng tin cậy, phần mềm và phần cứng cũng như
các công nghệ khác phục vụ thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu, để dữ liệu trở
thành yếu tố đầu vào sản xuất mới.
Sử dụng dịch vụ công nghệ số
AI, blockchain, IoT để thông minh hoá, tự động hoá các hoạt động kinh tế, xã hội;
trở thành nền tảng để xây dựng sức mạnh sản xuất và sức mạnh không gian mạng,
phát triển kinh tế số, hệ thống quản trị số quốc gia và năng lực quản trị số.
IV. GIẢI
PHÁP
1. Hoàn
thiện thể chế
Nghiên cứu, đóng góp ý kiến xây
dựng Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Viễn thông theo hướng tạo điều kiện thuận
lợi cung cấp dịch vụ viễn thông băng rộng, giá cước phù hợp; bảo đảm cạnh tranh
lành mạnh; bảo vệ người sử dụng; thu hút đầu tư trong và ngoài nước; ứng phó, xử
lý, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trên hạ tầng viễn thông. Bảo đảm hiệu
lực, hiệu quả Nhà nước quản lý.
Xây dựng, hoàn thiện văn bản
quy phạm pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho phát triển hạ tầng số. Hoàn thiện
thể chế, chính sách thúc đẩy, ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để các
doanh nghiệp phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông băng rộng; xây dựng,
nâng cấp trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển Internet… trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu, xây dựng chính sách
thúc đẩy việc cấp, sử dụng chữ ký số để phù hợp với điều kiện kinh tế và tăng số
lượng cá nhân tham gia thực hiện thủ tục hành chính và giao dịch điện tử.
Triển khai thực hiện Quy hoạch
tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trong đó, có hạ tầng số,
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh.
Xây dựng chính sách, quy định
ưu tiên ứng dụng điện toán đám mây trong triển khai các hệ thống thông tin, các
nền tảng dùng chung của tỉnh.
2. Ưu
tiên phát triển hạ tầng số như hạ tầng giao thông, năng lượng
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành chính sách, quy định bảo đảm hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác (giao
thông, điện, chiếu sáng…) phải cho hạ tầng viễn thông được chia sẻ, sử dụng
chung nhằm hỗ trợ phát triển hạ tầng viễn thông, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung
của nền kinh tế.
Hoàn thiện thể chế, chính sách,
thúc đẩy, bảo đảm trong quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải sẵn
sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để
phát triển hạ tầng băng rộng, xây dựng trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung
chuyển Internet…).
Phát triển các doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả,
có năng lực cạnh tranh quốc tế, đóng vai trò dẫn dắt, trụ cột trong phát triển
hạ tầng số.
Nghiên cứu, xây dựng quy hoạch,
kế hoạch tần số bảo đảm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về tần số cho phát triển
thông tin di động băng rộng (4G, 5G và thế hệ tiếp theo) cũng như nhu cầu phát
triển của hạ tầng IoT.
Hoàn thiện thể chế, chính sách,
bảo đảm khả năng triển khai hạ tầng băng rộng đồng bộ với hạ tầng ngành khác
(giao thông, xây dựng, cấp thoát nước, chiếu sáng, năng lượng) theo nguyên tắc
tăng cường chia sẻ, sử dụng chung.
Tăng cường phối hợp, chia sẻ, sử
dụng chung hạ tầng viễn thông để tăng hiệu quả đầu tư, phát triển; xây dựng hạ
tầng của doanh nghiệp bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người dân; triển khai các
phương pháp chia sẻ hạ tầng tiên tiến (thụ động, tích cực).
Triển khai xây dựng quy hoạch hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
Thúc đẩy chia sẻ hạ tầng mạng
dùng chung giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật để
mở rộng vùng phủ sóng mạng di động 4G, 5G, cũng như giảm thiểu chi phí đầu tư.
Nghiên cứu, triển khai sử dụng
thông tin liên lạc vệ tinh để phủ sóng các khu vực đặc biệt khó khăn thuộc ven
biển, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
Đẩy mạnh giám sát và phân tích
các chỉ số chất lượng về trải nghiệm của người sử dụng.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát
triển các ứng dụng cho công nghệ di động 5G phục vụ các ngành kinh tế.
3. Huy động
nguồn lực, bảo đảm kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện
Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số do Nhà nước đặt hàng, giao
nhiệm vụ, đấu thầu thực hiện.
Doanh nghiệp bảo đảm kinh phí
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này do doanh nghiệp
triển khai.
Doanh nghiệp viễn thông có
phương án nghiên cứu chuyển đổi thành doanh nghiệp hạ tầng số, chuyển đổi nguồn
nhân lực, nâng cao tỷ trọng chuyên gia công nghệ số.
Ưu tiên nguồn vốn khoa học và
công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để phát triển công nghệ số,
chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm công nghệ số,
dịch vụ số, giải pháp phát triển hạ tầng số và các nhiệm vụ nghiên cứu, phát
triển, chuyển giao công nghệ hạ tầng số.
Hỗ trợ, thu hút doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân khu vực tư nhân tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số.
Tổ chức thực hiện, sử dụng hiệu
quả nguồn kinh phí từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để thực hiện hỗ
trợ phát triển hạ tầng, phổ cập dịch vụ viễn thông băng rộng cố định, băng rộng
di động tại các khu vực vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các khu vực
khó có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế thị trường; kết hợp bảo vệ khu
vực biên giới trên đất liền và chủ quyền vùng biển, hải đảo.
Phát triển, đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao về công nghệ số, đáp ứng yêu cầu phát triển hạ tầng số. Tạo
mối liên kết về nhân lực giữa các cơ sở đào tạo, nghiên cứu với các doanh nghiệp
viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số.
Xây dựng chính sách hỗ trợ để
thu hút nhân tài và giữ chân những tài năng trong lĩnh vực công nghệ số.
4. Bảo đảm
an toàn, an ninh mạng, quyền lợi người dùng
Thực thi văn bản quy phạm pháp
luật, chính sách, văn bản hướng dẫn thi hành và quy định của pháp luật có liên
quan về bảo đảm an toàn hạ tầng số; an toàn, an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu số,
thông tin cá nhân trên mạng.
Xử lý các nguồn phát tán thông
tin vi phạm pháp luật (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng
số có trách nhiệm từ chối hợp tác, kinh doanh với các tổ chức, doanh nghiệp có
hành vi vi phạm pháp luật. Đồng thời, không để các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân có hành vi vi phạm pháp luật sử dụng hạ tầng của mình.
Bảo vệ quyền lợi người sử dụng;
ứng phó, xử lý ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trên hạ tầng viễn thông.
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
cho hạ tầng số bao gồm việc triển khai các biện pháp để bảo vệ nhiều lớp, giám
sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố, phục hồi hệ thống kịp thời.
5. Nghiên cứu,
phát triển
Nghiên cứu, ứng dụng các công
nghệ mới trong triển khai mạng truy nhập Internet băng rộng để phục vụ nhu cầu
của người dân trong việc sử dụng các dịch vụ truy nhập băng rộng ở các vùng
sâu, vùng xa, hải đảo; đồng thời, bảo đảm hạ tầng cho các ứng dụng kết nối IoT
(phòng, chống thiên tai, cảnh báo thảm họa).
Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển,
ứng dụng các hạ tầng công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, IoT, dữ liệu
lớn.
Nghiên cứu, phát triển các nền
tảng cung cấp công nghệ số như dịch vụ có tính chất nền tảng cấp quốc gia.
Phát triển mạng di động 6G
thông qua hệ sinh thái mở (thiết bị, giải pháp, ứng dụng….), gồm các thành phần
nền tảng mở, công nghệ mở, mã nguồn mở...
Phối hợp nghiên cứu, phát triển
hạ tầng khóa công khai, thúc đẩy phát triển giao dịch điện tử.
Tăng cường phối hợp nghiên cứu
khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực: tính toán và lưu trữ phân tán, thuật
toán mã hoá, cơ chế đồng thuận, hợp đồng thông minh… Nghiên cứu, phát triển nền
tảng cơ bản của AI, blockchain, IoT.
6. Tiêu chuẩn,
quy chuẩn
Rà soát, đóng góp ý kiến xây dựng
bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
dịch vụ băng rộng ngang bằng các nước phát triển.
Đóng góp ý kiến xây dựng tiêu
chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các thành phần của hạ tầng
số (hạ tầng viễn thông, Internet, trung tâm dữ liệu,…) bảo đảm chất lượng, an
toàn, áp dụng công nghệ xanh, thân thiện với môi trường, phù hợp với tiêu chuẩn
quốc tế.
Tích cực tham gia vào hoạt động
tiêu chuẩn hóa toàn cầu mạng di động 6G, công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi
khối (blockchain), IoT.
7. Đo lường,
quản lý, giám sát
Xây dựng, triển khai thực hiện
các chỉ số phát triển hạ tầng số của địa phương; hệ thống đo lường, giám sát,
quản lý của Nhà nước về hạ tầng số.
Thực hiện khảo sát, thu thập số
liệu, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
phát triển hạ tầng số đặt ra Kế hoạch này tại địa phương.
8. Hợp tác
trong nước và hợp tác quốc tế
Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp
trong, ngoài nước (nếu có) để thu hút nguồn lực, tri thức, chuyển giao công nghệ
số.
Các doanh nghiệp tổ chức học tập
kinh nghiệm quốc tế, tìm cơ hội hợp tác phát triển công nghệ số, ứng dụng, giải
pháp số, hạ tầng số.
Hợp tác giữa cơ quan nhà nước
và doanh nghiệp, đơn vị có liên quan trong việc nghiên cứu, phát triển hạ tầng
số, công nghệ số.
9. Tuyên
truyền, nâng cao năng lực khai thác hạ tầng số
Truyền thông về “Phát triển hạ
tầng số với hệ sinh thái mở, tạo niềm tin số” tạo sự đồng thuận xã hội, sự ủng
hộ với Nhà nước.
Tổ chức hội nghị về hạ tầng số,
kết hợp với cơ quan báo chí, truyền thông phổ biến về ý nghĩa, tầm quan trọng của
việc phát triển hạ tầng số; khích lệ tinh thần, động lực của xã hội, của doanh
nghiệp trong việc phát triển hạ tầng số; từ đó, thay đổi căn bản được thói quen
của người dân khi sống trong môi trường xã hội số mới.
Tuyên truyền, phổ biến những đặc
tính, khả năng đáp ứng, cung cấp dịch vụ của hạ tầng Internet băng rộng cố định,
Internet băng rộng di động chất lượng cao (5G, 6G) để các cá nhân, tổ chức nắm
bắt, xác định nhu cầu (về tốc độ, độ trễ…) theo từng mục đích sử dụng (y tế,
giáo dục, thương mại điện tử…); từ đó, đặt hàng doanh nghiệp hạ tầng số thiết lập
cung cấp.
Truyền thông, phổ biến các kiến
thức, kỹ năng số cơ bản cho người dân; bao gồm, kỹ năng cơ bản như truy cập và
sử dụng Internet, thư điện tử, dịch vụ công trực tuyến, mua bán trực tuyến,
thanh toán điện tử, đặt lịch khám bệnh, bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.
Triển khai chiến dịch tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về lợi ích của việc chuyển đổi từ hạ tầng công nghệ
thông tin đơn lẻ sang điện toán đám mây nhằm tăng tỷ lệ sử dụng điện toán đám
mây của các doanh nghiệp trong nước.
10. Giải
pháp trọng tâm khác
Tiếp tục triển khai thực hiện
nghiêm túc, có hiệu lực, hiệu quả các văn bản quy định trong lĩnh vực hạ tầng số,
viễn thông; các công việc theo sự chỉ đạo của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ,
thống nhất giữa các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương, doanh nghiệp, đơn vị có
liên quan; bảo đảm thực hiện thường xuyên, đồng bộ, kịp thời và hiệu quả.
Phối hợp với các cơ quan báo
chí, truyền thông tiếp tục tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối,
quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hạ tầng số, viễn
thông.
Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ các
doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông, mở rộng, nâng
cao chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của
người dân.
Nâng cấp hạ tầng viễn thông
quan trọng, thiết yếu đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu áp dụng công nghệ của
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trước hết là hạ tầng trọng yếu.
Ứng dụng có hiệu quả phần mềm
quản lý các cột ăng ten, trạm thông tin di động trên địa bàn tỉnh.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
này, các cơ quan, đơn vị, địa phương cân đối sử dụng từ nguồn chi thường xuyên
được giao h ằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ triển
khai trong năm 2025, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí trong nguồn
ngân sách nhà nước được giao năm 2025 để triển khai thực hiện.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Thông tin và Truyền thông
Tổ chức việc thực hiện Kế hoạch
này, áp dụng công cụ giám sát, đo lường kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Kế
hoạch. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện hằng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh. Đề
xuất điều chỉnh (nếu có).
Tham mưu thể chế, chính sách
khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số. Tăng cường
sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, cột ăng ten. Sử dụng chung hạ tầng viễn thông với
hạ tầng của ngành khác.
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng số, doanh
nghiệp viễn thông khi xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Đề xuất cơ quan có thẩm quyền
ban hành chính sách, quy định hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng số, sử dụng
chung hạ tầng viễn thông, hạ tầng kỹ thuật của các ngành giao thông, năng lượng,
chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác.
2. Sở Tài
chính
Phối hợp với cơ quan, đơn vị có
liên quan thẩm định nhu cầu kinh phí, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh
phí thực hiện theo phân cấp ngân sách và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
3. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp các đơn vị có
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về giải pháp nâng cao chất lượng quản
lý và thu hút đầu tư có hiệu quả gắn với phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh.
4. Sở
Giao thông vận tải
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
có liên quan trong việc xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động sao cho phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên
địa bàn tỉnh.
5. Sở Xây
dựng
Hỗ trợ phát triển, tích hợp các
thành phần của hạ tầng số trong các công trình xây dựng dân dụng. Tạo điều kiện
trong việc cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng thuộc hạ tầng số.
Phối hợp tăng cường sử dụng
chung hạ tầng kỹ thuật, cột ăng ten; ngầm hóa cáp viễn thông.
6. Sở Tài
nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với cơ quan,
đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện và giải quyết vấn đề về sử dụng đất
xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
7. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp
xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên đất rừng.
8. Công
an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, ngăn chặn kịp thời
các hành vi phá hoại, cố tình cản trở việc xây dựng, phát triển hạ tầng số, hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
9. Các sở,
ban, ngành tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị mình, triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp, hỗ trợ phát triển hạ
tầng số, sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật liên ngành.
Hỗ trợ bảo vệ hạ tầng số, xử lý
vụ việc phá hoại hạ tầng số, cản trở xây dựng các công trình viễn thông trên địa
bàn.
Phối hợp, hỗ trợ giải quyết,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) liên quan đến lĩnh vực của đơn vị mình quản
lý.
10. Ủy
ban nhân dân cấp huyện
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch
phát triển của địa phương có phương án quản lý, thúc đẩy phát triển hạ tầng số.
Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp viễn thông triển khai nhiệm vụ phát triển hạ tầng, nâng cao chất
lượng dịch vụ viễn thông trên địa bàn quản lý phù hợp với quy hoạch phát triển
ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành
chính, phát triển hạ tầng số; bố trí không gian, địa điểm để lắp đặt thiết bị,
nhà trạm, công trình viễn thông; hỗ trợ, thúc đẩy sử dụng chung hạ tầng viễn
thông và hạ tầng kỹ thuật khác.
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc phát triển hạ tầng số trên địa bàn quản
lý.
11. Đề nghị
các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp trung tâm dữ liệu, điện toán
đám mây, hạ tầng công nghệ số, doanh nghiệp chủ quản nền tảng số.
Căn cứ Kế hoạch này; doanh nghiệp
xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch của đơn vị trên địa bàn tỉnh; thực hiện
đúng các quy định của pháp luật trong việc phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn
thông.
Tuân thủ hướng dẫn, yêu cầu của
Bộ Thông tin và Truyền thông, chính quyền địa phương trong hoạt động phát triển
hạ tầng số. Báo cáo gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tình hình, kết quả triển
khai thực hiện Kế hoạch trước ngày 15/12 hằng năm.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề
nghị Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ nội dung nhiệm vụ được giao triển
khai thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Trong quá trình triển khai có phát
sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị chủ động phối hợp xử lý theo đúng
quy định; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, chỉ đạo. Kế hoạch này thay
thế Kế hoạch số 250/KH-UBND ngày 12/10/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
phát triển hạ tầng số tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023 - 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như mục VI;
- Bộ TTTT (báo cáo);
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (B);
- Lưu: VT, B03, M.A13/01.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|