|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày 31 tháng 7 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH NINH BÌNH NĂM 2025
I. CĂN CỨ LẬP
KẾ HOẠCH
Kế hoạch được xây dựng dựa trên
các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh và yêu cầu từ tình hình thực tiễn
sau sáp nhập, cụ thể:
1. Các văn bản chỉ đạo của
Trung ương
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày
19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
- Quyết định số 292/QĐ-BKHCN
ngày 25/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Khung kiến
trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
- Các Nghị quyết của Quốc hội,
Chính phủ về việc sắp xếp, thành lập các đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã;
- Các Chiến lược, Chương trình quốc
gia về Chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, dữ liệu
quốc gia và Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực
điện tử (Đề án 06).
2. Các Nghị quyết, Kế hoạch
của Tỉnh
- Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày
01/7/2025 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Trên cơ sở tổng hợp, kế thừa
các mục tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch chuyển đổi số năm 2025 của 03 tỉnh Ninh
Bình, Nam Định, Hà Nam (cũ), cụ thể: Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 28/3/2025 của
UBND tỉnh Ninh Bình; Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 02/12/2024 của UBND tỉnh Nam
Định; Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 24/01/2025 của UBND tỉnh Hà Nam.
3. Căn cứ tình hình thực tiễn
Yêu cầu cấp bách về việc hợp nhất,
đồng bộ hệ thống chính quyền số, đảm bảo vận hành thông suốt, liên tục, hiệu quả
ngay sau khi tỉnh Ninh Bình mới chính thức đi vào hoạt động theo mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Tổ chức triển khai chuyển đổi số
nhanh chóng, toàn diện, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa Kế hoạch này với
các chương trình, kế hoạch khác của tỉnh, lấy việc bảo đảm tính liên thông, đồng
bộ làm mục tiêu xuyên suốt và cao nhất, đáp ứng yêu cầu cấp bách của việc cải
cách tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính vận hành mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp. Hoàn thành cơ bản việc hợp nhất các hạ tầng kỹ thuật, hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung. Khắc phục những tồn tại, yếu kém cố
hữu, nâng cao thực chất chất lượng dịch vụ công trực tuyến, tạo nền tảng vững
chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo. Cải thiện mạnh mẽ Chỉ số chuyển đổi số
(DTI) của tỉnh, phấn đấu đưa Ninh Bình vào nhóm 15 tỉnh/thành phố có Chỉ số DTI
cao nhất toàn quốc.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Về
công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành; thể chế, chính sách số
- 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao được cụ thể hóa thực hiện bằng các văn bản, kế hoạch và
theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên;
- 100% các cơ quan, đơn vị, địa
phương xây dựng Kế hoạch hưởng ứng Ngày chuyển đổi số quốc gia trong phạm vi, địa
bàn quản lý và tổ chức triển khai các hoạt động thiết thực, hiệu quả, đảm bảo
các chỉ tiêu đặt ra.
2.2. Về hạ
tầng số
- Phủ sóng 5G đạt tối thiểu trên
60% dân số;
- Tỉ lệ người sử dụng có khả
năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps đạt tối thiểu
60%;
- Phấn đấu 100% các cơ quan nhà
nước có mạng nội bộ (LAN) đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và hoàn thiện chuyển đổi
sang dải địa chỉ IPv6.
2.3. Về
nhân lực số
- Tỉ lệ cán bộ, công chức cấp
xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản đạt tối thiểu 80%;
- Phấn đấu tỉ lệ cán bộ, công
chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản đạt 100%;
- Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành đạt tối
thiểu 80%;
- 100% thành viên Đội ứng cứu sự
cố an toàn thông tin mạng của tỉnh; cán bộ phụ trách chuyển đổi số tại các cơ
quan, đơn vị, địa phương được tập huấn, diễn tập tình huống, diễn tập thực chiến
đảm bảo an toàn thông tin mạng;
- Phấn đấu 100% thành viên Tổ
công nghệ số cộng đồng được tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn về kỹ năng sử dụng
các dịch vụ số;
- 100% học sinh trung học, sinh
viên được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng
tạo, có kỹ năng bảo đảm an toàn trong học tập và tương tác xã hội trong môi trường
số;
- 80% đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên trong toàn ngành giáo dục có hiểu biết về chuyển đổi số,
kiến thức và kỹ năng số, sử dụng được các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
2.4. Về
phát triển dữ liệu số
- 100% các cơ quan, đơn vị tham
gia cung cấp, mở dữ liệu và cập nhật thường xuyên trên Cổng dữ liệu mở của tỉnh;
- 100% các hệ thống thông tin,
CSDL dùng chung trên địa bàn tỉnh được kết nối với CSDL quốc gia theo lộ trình,
yêu cầu của Chính phủ;
- Tỉ lệ hệ thống thông tin của
tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây đạt tối thiểu 40%;
- Tỉ lệ CSDL của tỉnh được số
hoá và liên thông với Trung ương đạt tối thiểu 50%;
- Tỉ lệ dữ liệu của các sở,
ban, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) đạt tối
thiểu 60%;
- 100% cơ sở giáo dục phổ thông
trong tỉnh triển khai xây dựng học liệu số của chương trình giáo dục phổ thông
mới.
2.5. Về
an toàn thông tin mạng
- Tỉ lệ phê duyệt cấp độ an
toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỉ lệ triển khai đầy
đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà
nước đạt 100%;
- Phấn đấu 100% các cơ quan nhà
nước thực hiện triển khai giải pháp phòng chống vi rút, mã độc quản lý, giám
sát tập trung, sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống thông tin phục vụ
người dân và doanh nghiệp khi gặp sự cố, đưa hoạt động trở lại bình thường
trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ;
- Tổ chức triển khai đầy đủ các
giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp quy định tại Chỉ thị
số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Duy trì Hệ thống xác thực
tập trung SSO; Hệ thống giám sát, bảo vệ, tổ chức ứng cứu, xử lý bảo đảm an
toàn, an ninh mạng (SOC);
- Phấn đấu 100% hệ thống thông
tin, hạ tầng máy chủ, thiết bị tại Trung tâm dữ liệu tỉnh được bảo vệ phòng, chống
tấn công mạng, có giải pháp quản trị, vận hành và sao lưu, lưu trữ dự phòng.
Duy trì, mở rộng, nâng cấp Hệ thống giám sát quản trị vận hành hạ tầng công nghệ
thông tin bảo đảm hoạt động an toàn cho Trung tâm dữ liệu tỉnh (NOSC).
2.6. Về
Chính quyền số
- Phấn đấu 100% văn bản (trừ
văn bản mật theo quy định) trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới
dạng điện tử, được ký số theo quy định;
- Phấn đấu 95% hồ sơ công việc
tại cấp tỉnh, 80% công việc tại cấp xã được quản lý, xử lý và luân chuyển hoàn
toàn trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu
tổng hợp định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều
hành của cấp ủy, chính quyền các cấp được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo
cáo của tỉnh và liên thông với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia;
- 100% dịch vụ công trực tuyến
(DVCTT) có đủ điều kiện theo quy định được công bố áp dụng dưới hình thức DVCTT
toàn trình và được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm
cả thiết bị di động;
- 100% DVCTT có đủ điều kiện được
tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Tỉ lệ hồ sơ thủ tục hành
chính (TTHC) xử lý trực tuyến đạt tối thiểu 80%;
- Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết
TTHC điện tử đạt 100%;
- Tỉ lệ người dân và doanh nghiệp
sử dụng DVCTT được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng,
hệ thống cung cấp DVCTT, hệ thống thông tin giải quyết TTHC thông qua định danh
điện tử VNeID đạt 100%;
- Tỉ lệ người dân, doanh nghiệp
hài lòng trong việc thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công đạt tối thiểu 95%;
- Tỉ lệ TTHC được tiếp nhận, giải
quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính
quyền đạt tối thiểu 70%;
- Phấn đấu tỉ lệ TTHC liên quan
đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến đạt
100%;
- Tỉ lệ giao dịch hành chính
thuộc diện “phi tiếp xúc” đạt tối thiểu 70%;
- Tỉ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC được số hoá đạt tối thiểu 80%.
2.7. Về
kinh tế số
- Tỉ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại đạt trên 80%;
- Tỉ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ
địa phương ứng dụng công nghệ số đạt tối thiểu 30%;
- 100% trung tâm thương mại;
80% cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng hóa tại các trung tâm thương mại,
cửa hàng bán lẻ hàng tiêu dùng triển khai giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ
máy tính tiền để chống thất thu thuế, thất thu ngân sách;
- Tỉ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu 10%;
- Tỉ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%;
- Tỉ trọng kinh tế số trong tổng
GRDP đạt tối thiểu 15%.
2.8. Về
xã hội số
- Tỉ lệ dân số trưởng thành được
cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử đạt trên 50%;
- 100% các cơ sở giáo dục từ cấp
tiểu học đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh triển khai học bạ số theo hướng
dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- 100% các cơ sở giáo dục công
lập trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán học phí không dùng tiền mặt;
- 100% các bệnh viện, cơ sở
khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID.
2.9. Nâng
cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông
100% cơ quan báo chí; cổng/trang
thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh có
chuyên trang, chuyên mục và duy trì cập nhật thường xuyên tin, bài tuyên truyền,
phổ biến về chuyển đổi số, Đề án 06/CP.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Lãnh đạo,
chỉ đạo, xây dựng thể chế
* Nhiệm vụ
- Kiện toàn, hoạt động hiệu quả
Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, gắn
trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện.
- Thực hiện rà soát tổng thể,
điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các chương trình, kế hoạch của tỉnh về thực hiện
các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ (đặc biệt là Nghị quyết số 57-NQ/TW, Kế hoạch
số 02-KH/BCĐTW) để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, tránh chồng chéo, phù hợp
với bối cảnh và mô hình tổ chức mới của tỉnh. Hoàn thành trong tháng 8/2025.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành mới các quy chế, quy định của tỉnh về quản lý, vận hành, khai thác các
hệ thống thông tin; quy chế chia sẻ dữ liệu; quy trình TTHC trên môi trường điện
tử để phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp và các quy định mới của Trung
ương.
* Giải pháp
- Người đứng đầu cấp ủy, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn
diện về kết quả chuyển đổi số.
- Các cơ quan, đơn vị được giao
chủ trì các chương trình, kế hoạch có trách nhiệm chủ động rà soát, đề xuất
phương án điều chỉnh, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, định kỳ tổ chức họp Ban chỉ đạo để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng
mắc.
2. Hợp
nhất hạ tầng và các hệ thống thông tin dùng chung
* Nhiệm vụ:
- Rà soát, nâng cấp, mở rộng
các hạ tầng kỹ thuật; hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh đảm bảo tối ưu, tiết
kiệm, hiệu quả.
- Nâng cấp, mở rộng băng thông
Mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) tới cấp xã, đảm bảo kết nối thông suốt,
ổn định.
- Duy trì, nâng cao năng lực và
vận hành ổn định Trung tâm dữ liệu tỉnh, sẵn sàng kết nối với Trung tâm dữ liệu
quốc gia.
* Giải pháp:
- Ưu tiên bố trí nguồn lực ngân
sách cho các nhiệm vụ phục vụ nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống
thông tin dùng chung trọng tâm, cấp bách.
- Huy động sự tham gia của các
doanh nghiệp công nghệ thông tin có kinh nghiệm để tư vấn, triển khai các giải
pháp nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin dùng chung phục vụ
chính quyền số tỉnh.
3. Phát triển,
chuẩn hóa và hợp nhất dữ liệu
* Nhiệm vụ:
- Triển khai các giải pháp làm sạch,
chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông dữ liệu theo nguyên tắc “đúng - đủ - sạch - sống
- thống nhất - dùng chung”.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, bảo đảm thông suốt, hiệu quả,
không gián đoạn.
- Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu, thuận tiện
cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC.
- Đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống
thông tin cũ sang hệ thống thống thông tin được lựa chọn, hợp nhất.
* Giải pháp:
Sở Khoa học và Công nghệ hướng
dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các quy định về tăng cường việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, CSDL và bảo đảm việc khai
thác dữ liệu dùng chung đúng mục đích, đúng đối tượng, phục vụ hiệu quả công
tác chỉ đạo, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Nâng cao
chất lượng dịch vụ công, phát triển Chính quyền số
* Nhiệm vụ:
- Tái cấu trúc quy trình, cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC trên cơ sở ứng dụng công nghệ số và khả năng tái sử dụng
dữ liệu từ các CSDL quốc gia.
- Triển khai các điểm hỗ trợ
người dân thực hiện DVCTT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, các xã,
phường và các điểm bưu điện văn hóa xã. Đồng thời, huy động lực lượng Tổ công
nghệ số cộng đồng để hướng dẫn, hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng DVCTT, đặc
biệt là đối tượng yếu thế, người cao tuổi, người không có thiết bị công nghệ hoặc
hạn chế về kỹ năng số.
* Giải pháp:
- Đồng bộ dữ liệu CSDL quốc
gia, CSDL chuyên ngành về CSDL tổng hợp quốc gia để cắt giảm thủ tục hành
chính, tối ưu hóa quy trình, giải quyết thủ tục hành chính theo mức độ tăng trưởng
của dữ liệu đảm bảo người dân chỉ kê khai thông tin một lần khi giải quyết các
thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp. Nghiên cứu cơ chế cho phép
các doanh nghiệp triển khai, đảm nhận các dịch vụ công của cơ quan nhà nước.
- Đẩy mạnh truyền thông về lợi
ích của DVCTT, hướng tới thay đổi thói quen của người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng các phương án đặc
thù để phục vụ người dân ở những vùng khó khăn, người yếu thế không có điều kiện
tiếp cận công nghệ.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng về kỹ năng số cho Tổ công nghệ số cộng đồng. Phát huy hiệu quả của Tổ
công nghệ số cộng đồng trong việc hướng dẫn hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng,
thực hiện DVCTT.
5. Thúc đẩy
kinh tế số, xã hội số
* Nhiệm vụ:
- Triển khai các chương trình hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, tập trung vào các ngành thế mạnh của
tỉnh như du lịch, nông nghiệp, công nghiệp vật liệu xây dựng.
- Đẩy mạnh thanh toán không
dùng tiền mặt, triển khai triệt để giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy
tính tiền.
- Phát triển các nền tảng số phục
vụ du lịch (bản đồ số du lịch, ứng dụng thuyết minh tự động, thương mại điện tử
cho các sản phẩm OCOP...).
* Giải pháp:
- Phát huy vai trò của Tổ công
nghệ số cộng đồng trong việc hướng dẫn người dân cài đặt, sử dụng các ứng dụng
số an toàn, tiện ích (VNeID, sổ sức khỏe điện tử, thanh toán số...).
- Tổ chức các chương trình đào
tạo, tập huấn về kỹ năng kinh doanh trên nền tảng số cho các hộ kinh doanh,
doanh nghiệp.
- Triển khai xây dựng, CSDL
ngành du lịch và nâng cấp cổng thông tin du lịch tỉnh Ninh Bình nhằm hỗ trợ
công tác quản lý, điều hành du lịch, đồng thời đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông
tin về các dịch vụ du lịch cho người dân và du khách. Nâng cấp hạ tầng viễn
thông cải thiện chất lượng dịch vụ; cung cấp, cải thiện mạng Wifi miễn phí tại
các khu, điểm du lịch, di tích lịch sử và di sản văn hoá để nâng cao trải nghiệm
của khách tham quan.
6. Đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin và phát triển nhân lực
* Nhiệm vụ:
- Rà soát, phê duyệt cấp độ an
toàn và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin cho 100% hệ thống
thông tin của tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra về công tác
đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức đào tạo lại, đào tạo
nâng cao về kỹ năng số, kỹ năng vận hành hệ thống mới cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức sau sáp nhập.
* Giải pháp:
- Tăng cường hợp tác với các cơ
quan chuyên trách của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ) để đảm bảo
an toàn, an ninh mạng.
- Xây dựng chương trình đào tạo,
bồi dưỡng kỹ năng số theo từng nhóm đối tượng (lãnh đạo, quản lý; cán bộ chuyên
trách CNTT; cán bộ nghiệp vụ).
- Tổ chức rà soát, đánh giá,
phân loại và phê duyệt cấp độ an toàn thông tin cho 100% hệ thống thông tin của
tỉnh theo quy định. Triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin tương
ứng với từng cấp độ, bao gồm an toàn vật lý, an toàn mạng, an toàn ứng dụng và
dữ liệu.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá,
giám sát định kỳ và đột xuất đối với các hệ thống thông tin, đặc biệt là các hệ
thống dùng chung, hệ thống quan trọng, có xử lý dữ liệu cá nhân. Kiên quyết xử
lý các đơn vị không tuân thủ quy định về đảm bảo an toàn thông tin.
IV. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ VÀ PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Chi tiết tại các Phụ
lục 1, Phụ lục 2 kèm theo).
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn ngân sách được bố trí trong dự toán ngân
sách hằng năm; lồng ghép với kinh phí thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, Đề án
khác có liên quan và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. UBND tỉnh,
Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Ninh Bình
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát
việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ về chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Chỉ đạo công tác phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị để các nhiệm vụ về chuyển đổi số được triển khai kịp tiến độ,
hiệu quả, đồng bộ, thống nhất.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này đảm
bảo đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, khả thi trên địa bàn toàn tỉnh.
- Chủ động thực hiện vai trò,
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo trong công tác theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả triển khai các
nhiệm vụ, chương trình, dự án của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Định kỳ tổng
hợp báo cáo Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và căn cứ tình hình
thực tiễn tại địa phương kịp thời đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt
điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch đảm bảo phù hợp với tiến độ, lộ trình triển
khai thực hiện.
- Điều phối, phát triển đảm bảo
hạ tầng kỹ thuật viễn thông - CNTT; các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng
chung.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tham gia và tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn, hướng dẫn phổ
cập, nâng cao nhận thức, kỹ năng số phục vụ phát triển chính quyền số, chuyển đổi
số; nâng cao năng lực về chuyển đổi số cho các thành viên Tổ công nghệ số cộng
đồng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và UBND các xã, phường tổ chức lựa chọn để triển khai mô hình thí điểm
“Xã/Phường Thông minh - Thân thiện” đại diện cho các khu vực (đô
thị, nông thôn, du lịch...), đảm bảo đạt các tiêu chí đề ra, tạo cơ sở thực tiễn
vững chắc để nhân rộng trong năm 2026.
- Chủ trì hướng dẫn, đề xuất
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
liên quan đến chuyển đổi số; đẩy mạnh triển khai các chính sách khuyến khích
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu ứng dụng và phát
triển công nghệ số; triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về việc tiếp cận cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên kinh phí triển khai
các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học trong hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin có liên quan đến nội dung triển khai Kế hoạch.
3. Văn
phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác cải cách TTHC, kiểm soát TTHC, hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các xã, phường.
- Chủ trì phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Tài chính rà soát, nâng cấp, mở rộng các hệ thống thông
tin dùng chung của tỉnh được giao quản lý.
- Nghiên cứu áp dụng các phương
án, giải pháp để thúc đẩy hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ
được giao chủ trì tại Kế hoạch. Trong đó, tập trung thực hiện việc đôn đốc, kiểm
tra, đề ra các biện pháp, giải pháp và hướng dẫn chi tiết, cụ thể để các cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện[1].
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ trong việc tổ chức đôn đốc, kiểm tra thực hiện Kế hoạch này.
4. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân
sách tỉnh và tình hình thực tế, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn vốn chi thường
xuyên ngân sách cấp tỉnh và vốn đầu tư công ngân sách cấp tỉnh trong kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách Nhà nước và các quy định khác có liên quan.
5. Sở Nội
vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan triển khai các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ, có hiệu quả việc
triển khai Chương trình cải cách hành chính với Kế hoạch này;
- Chủ trì phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Tài chính rà soát, nâng cấp, mở rộng các hệ thống thông
tin dùng chung của tỉnh được giao quản lý;
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan có liên quan triển khai tổ chức các lớp đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao kiến thức về công nghệ thông tin, chuyển đổi số, kỹ năng số cho
cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
6. Công
an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan tiếp tục đẩy mạnh
triển khai thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ tại Quyết định
số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển
ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số
quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các văn bản có liên quan
về triển khai thực hiện Đề án 06 trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ tiến hành các biện pháp truyền thông, phòng ngừa, phát hiện, đấu
tranh với các loại hình tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật lĩnh vực an
toàn thông tin, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh;
- Chú trọng thực hiện các giải
pháp đảm bảo an toàn, an ninh mạng đáp ứng cho các cơ quan, đơn vị triển khai
thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số.
7. Các Sở,
ban, ngành, UBND các xã phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
các nội dung của Kế hoạch, chủ động rà soát, cập nhập, điều chỉnh Kế hoạch chuyển
đổi số năm 2025 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình[2] để tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện
hành;
- Chủ trì phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Tài chính rà soát, nâng cấp, mở rộng các hạ tầng kỹ thuật,
hệ thống thông tin, phần mềm, CSDL do cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý;
- Thực hiện và hướng dẫn đẩy mạnh
thông tin tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức,
viên chức nhằm nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, nhất là DVCTT, các ứng dụng
số với nội dung thiết thực, hiệu quả;
- Quá trình triển khai thực hiện
các nhiệm vụ, dự án về chuyển đổi số yêu cầu tuân thủ nguyên tắc kế thừa, tiếp
tục phát huy các thành tựu, kết quả đã đạt được và đặc thù từng cơ quan, đơn vị,
địa phương, đảm bảo hiệu quả, thiết thực; tuân thủ các quy định về quản lý nguồn
vốn, tránh trùng lặp, lãng phí trong đầu tư; đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, công nghệ, kiến trúc; đáp ứng các yêu cầu về tích hợp, kết nối, chia
sẻ dữ liệu và đảm bảo an ninh, toàn thông tin mạng.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị nghiêm túc tổ chức hiện đầy đủ các nội dung của Kế
hoạch và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực
hiện. Trong quá trình triển khai, căn cứ tình hình thực tiễn, nếu có khó khăn,
vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để
xem xét, quyết định.
Định kỳ hằng tháng (trước ngày
25), hằng quý (trước ngày 25 tháng cuối quý), và năm (trước ngày 15/12) các cơ
quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm
vụ về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo theo
quy định.
(Kế hoạch này thay thế
Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 28/3/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình; Kế hoạch số
156/KH-UBND ngày 02/12/2024 của UBND tỉnh Nam Định; Kế hoạch số 206/KH-UBND
ngày 24/01/2025 của UBND tỉnh Hà Nam)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Lãnh đạo HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu VT, VP5,11, các TT.
HP_VP11_KH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh
|
PHỤ LỤC 1:
PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC THỰC HIỆN
CHỈ TIÊU VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN, CHÍNH SÁCH
(Kèm theo Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
|
Stt
|
Chỉ tiêu/nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết
quả thực hiện
|
Đơn vị chủ trì tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Phân
công phụ trách theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu
|
|
1.
|
Về công tác lãnh đạo, chỉ
đạo điều hành; thể chế, chính sách số
|
|
1.1.
|
100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao được cụ thể hóa thực hiện bằng các văn bản, kế hoạch và
theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
1.2.
|
100% các cơ quan, đơn vị, địa
phương xây dựng Kế hoạch hưởng ứng Ngày chuyển đổi số quốc gia trong phạm vi,
địa bàn quản lý và tổ chức triển khai các hoạt động thiết thực, hiệu quả, đảm
bảo các chỉ tiêu đặt ra
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Theo lộ trình yêu cầu cụ thể của từng nhiệm vụ
|
|
|
2.
|
Về hạ tầng số
|
|
2.1.
|
Phủ sóng 5G đạt tối thiểu
trên 60% dân số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các doanh nghiệp viễn thông; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
2.2.
|
Tỉ lệ người sử dụng có khả
năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps đạt tối thiểu
60%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các doanh nghiệp viễn thông; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
2.3.
|
Phấn đấu 100% các cơ quan nhà
nước có mạng nội bộ (LAN) đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và hoàn thiện chuyển đổi
sang dải địa chỉ IPv6
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
3.
|
Về nhân lực số
|
|
3.1.
|
Tỉ lệ cán bộ, công chức cấp
xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản đạt tối thiểu 80%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
3.2.
|
Phấn đấu tỉ lệ cán bộ, công
chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản đạt 100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
3.3.
|
Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành, triển
khai công việc đạt tối thiểu 80%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
3.4.
|
100% thành viên Đội ứng cứu sự
cố an toàn thông tin mạng của tỉnh; cán bộ phụ trách chuyển đổi số tại các cơ
quan, đơn vị, địa phương được tập huấn, diễn tập tình huống, diễn tập thực
chiến đảm bảo an toàn thông tin mạng
|
Công an tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Tháng 11/2025
|
|
|
3.5.
|
Phấn đấu 100% thành viên Tổ
công nghệ số cộng đồng được tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn về kỹ năng sử dụng
các dịch vụ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
3.6.
|
100% học sinh trung học, sinh
viên được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và
sáng tạo, có kỹ năng bảo đảm an toàn trong học tập và tương tác xã hội trong
môi trường số
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
3.7.
|
80% đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên trong toàn ngành giáo dục có hiểu biết về chuyển đổi số,
kiến thức và kỹ năng số, sử dụng được các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công
việc
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
4.
|
Về phát triển dữ liệu số
|
|
4.1.
|
100% các cơ quan, đơn vị tham
gia cung cấp, mở dữ liệu và cập nhật thường xuyên trên Cổng dữ liệu mở của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
4.2.
|
100% các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu dùng chung trên địa bàn tỉnh được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc
gia theo lộ trình, yêu cầu của Chính phủ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
4.3.
|
Tỉ lệ hệ thống thông tin của tỉnh
được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây đạt tối thiểu 40%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
4.4.
|
Tỉ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh
được số hoá và liên thông với Trung ương đạt tối thiểu 50%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
4.5.
|
Tỉ lệ dữ liệu của các sở,
ban, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) đạt tối
thiểu 60%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
4.6.
|
100% cơ sở giáo dục phổ thông
trong tỉnh triển khai xây dựng học liệu số của chương trình giáo dục phổ
thông mới
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
5.
|
Về an toàn thông tin mạng
|
|
5.1.
|
Tỉ lệ phê duyệt cấp độ an
toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỉ lệ triển khai đầy
đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan
nhà nước đạt 100%
|
Công an tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
5.2.
|
Phấn đấu 100% các cơ quan nhà
nước thực hiện triển khai giải pháp phòng chống vi rút, mã độc quản lý, giám
sát tập trung, sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống thông tin phục
vụ người dân và doanh nghiệp khi gặp sự cố, đưa hoạt động trở lại bình thường
trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
5.3.
|
Tổ chức triển khai đầy đủ các
giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp quy định tại Chỉ thị
số 14/CT- TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Duy trì Hệ thống xác thực
tập trung SSO; Hệ thống giám sát, bảo vệ, tổ chức ứng cứu, xử lý bảo đảm an
toàn, an ninh mạng (SOC)
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
5.4.
|
Phấn đấu 100% hệ thống thông
tin, hạ tầng máy chủ, thiết bị tại Trung tâm dữ liệu tỉnh được bảo vệ phòng,
chống tấn công mạng, có giải pháp quản trị, vận hành và sao lưu, lưu trữ dự
phòng. Duy trì, mở rộng, nâng cấp Hệ thống giám sát quản trị vận hành hạ tầng
công nghệ thông tin bảo đảm hoạt động an toàn cho Trung tâm dữ liệu tỉnh
(NOSC)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
6.
|
Về Chính quyền số
|
|
6.1.
|
Phấn đấu 100% văn bản (trừ văn
bản mật theo quy định) trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới
dạng điện tử, được ký số theo quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
6.2.
|
Phấn đấu 95% hồ sơ công việc
tại cấp tỉnh, 80% công việc tại cấp xã được quản lý, xử lý và luân chuyển
hoàn toàn trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
6.3.
|
100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu
tổng hợp định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo,
điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp được thực hiện trên Hệ thống thông
tin báo cáo của tỉnh và liên thông với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
6.4.
|
100% dịch vụ công trực tuyến
có đủ điều kiện theo quy định được công bố áp dụng dưới hình thức dịch vụ
công trực tuyến toàn trình và được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác
nhau, bao gồm cả thiết bị di động
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
6.5.
|
100% dịch vụ công trực tuyến
có đủ điều kiện được tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
6.6.
|
Tỉ lệ hồ sơ thủ tục hành
chính xử lý trực tuyến đạt tối thiểu 80%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
Sở KHCN chủ trì, chủ động, kịp thời cung cấp, phân quyền Tài khoản;
thông tin, số liệu cho Trung tâm PVHCC, Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện
công tác theo dõi, đánh giá, thực hiện các chỉ tiêu
|
|
6.7.
|
Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử đạt 100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
6.8.
|
Tỉ lệ người dân và doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất
giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử VNeID đạt 100%
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 10/2025
|
|
|
6.9.
|
Tỉ lệ người dân, doanh nghiệp
hài lòng trong việc thực hiện TTHC, cung cấp DVC đạt tối thiểu 95%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
6.10.
|
Tỉ lệ thủ tục hành chính được
tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương,
giữa các cấp chính quyền đạt tối thiểu 70%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
6.11.
|
Phấn đấu tỉ lệ thủ tục hành
chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực
hiện trực tuyến đạt 100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
6.12.
|
Tỉ lệ giao dịch hành chính
thuộc diện “phi tiếp xúc” đạt tối thiểu 70%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
6.13.
|
Tỉ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hoá đạt tối thiểu 80%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 12/2025
|
|
|
7.
|
Về kinh tế số
|
|
7.1.
|
Tỉ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại đạt trên 80%
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
7.2.
|
Tỉ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ
địa phương ứng dụng công nghệ số đạt tối thiểu 30%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
7.3.
|
100% trung tâm thương mại;
80% cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng hóa tại các trung tâm thương
mại, cửa hàng bán lẻ hàng tiêu dùng triển khai giải pháp hóa đơn điện tử khởi
tạo từ máy tính tiền để chống thất thu thuế, thất thu ngân sách
|
Sở Tài chính
|
Thuế tỉnh Ninh Bình; Sở Công Thương; UBND các xã, phường
|
Tháng 10/2025
|
|
|
7.4.
|
Tỉ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu 10%
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
7.5.
|
Tỉ trọng kinh tế số trong từng
ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
7.6.
|
Tỉ trọng kinh tế số trong tổng
GRDP đạt tối thiểu 15%
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
8.
|
Về xã hội số
|
|
8.1.
|
Tỉ lệ dân số trưởng thành được
cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử đạt trên 50%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
8.2.
|
100% các cơ sở giáo dục từ cấp
tiểu học đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh triển khai học bạ số theo
hướng dẫn của Bộ GDĐT
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
8.3.
|
100% các cơ sở giáo dục công
lập trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán học phí không dùng tiền mặt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
8.4.
|
100% các bệnh viện, cơ sở
khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
Tháng 11/2025
|
|
|
8.5.
|
Tỉ lệ dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông đạt tối thiểu 80%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường
|
Tháng 11/2025
|
|
|
9.
|
Nâng cao nhận thức, tuyên
truyền, truyền thông
|
|
9.1.
|
100% cơ quan báo chí; cổng/trang
thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh có
chuyên trang, chuyên mục và duy trì cập nhật thường xuyên tin, bài tuyên truyền,
phổ biến về chuyển đổi số, Đề án 06/CP
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Các sở, ban, ngành; Báo và PTTH Ninh Bình; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
II.
|
Phân
công chủ trì tham mưu xây dựng các Văn bản
|
|
1.
|
Văn bản hướng dẫn triển khai,
cập nhật quy chế, chính sách bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng
|
Công an tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
2.
|
Văn bản, tài liệu giấy, tài
liệu điện tử chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền nâng cao nhận thức về Chính quyền
điện tử, Chính quyền số, chuyển đổi số
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Sở Văn hóa và Thể thao; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
3.
|
Quyết định ban hành công bố
danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình, danh mục dịch vụ công trực tuyến
một phần, danh mục dịch vụ cung cấp thông tin trực tuyến trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Ninh Bình
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
4.
|
Quyết định ban hành Quy trình
nội bộ, quy trình điện tử để giải quyết từng thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của các cấp
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
5.
|
Quyết định ban hành Quy chế
quản lý, vận hành và sử dụng các Hệ thống thông tin
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan chủ quản các Hệ thống thông tin
|
Tháng 9/2025
|
|
|
6.
|
Quyết định ban hành Khung kiến
trúc Chính quyền số tỉnh Ninh Bình
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 10/2025
|
|
|
7.
|
Đề án Chuyển đổi số tỉnh Ninh
Bình giai đoạn 2026-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 10/2025
|
|
|
8.
|
Kế hoạch triển khai Ngày chuyển
đổi số quốc gia 10/10/2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Tháng 9/2025
|
|
|
9.
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác
thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến
năm 2030
|
Công an tỉnh
|
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
[1] Việc xây dựng, công bố, cập
nhật CSDL quốc gia về TTHC; việc xây dựng, phê duyệt quy trình nội bộ, cập nhật
quy trình điện tử; việc chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình, biểu mẫu, mẫu đơn, mẫu
tờ khai để đảm bảo đồng bộ, thống nhất về cấu trúc, tên, mã TTHC trên CSDL quốc
gia về TTHC với các Quyết định công bố, phê duyệt của UBND tỉnh và trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, Cổng dịch vụ công quốc gia.
[2] Yêu cầu: Nội dung của Kế hoạch
của các đơn vị, địa phương phải được cụ thể hóa, chi tiết các chỉ tiêu, yêu cầu,
nhiệm vụ; phân công đơn vị/cá nhân chủ trì/phối hợp và xác định mốc thời gian,
lộ trình thực hiện hoàn thành của từng nhiệm vụ. Trong đó, phải đề ra các nhiệm
vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực, hiệu quả để ưu tiên, tập trung lãnh đạo, chỉ
đạo thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, mũi đột phá đã đề ra tại Kế hoạch này.