|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 105/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 27
tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ
VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG SỐ 22-KH/TU NGÀY 03/9/2025 CỦA TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(SAU SÁP NHẬP)
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP
ngày 23/7/2025 của Chính phủ về việc Ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ
liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Kế hoạch hành động số
22-KH/TU ngày 03/9/2025 của Tỉnh uỷ Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và
Công nghệ tại Tờ trình số 0137/TTr- SKHCN ngày 20/10/2025, UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
và Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 03/9/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia
Lai, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tổ chức thể chế hóa và thực
hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số
71/NQ-CP) và Kế hoạch hành động số 22- KH/TU ngày 03/9/2025 của Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt
là Kế hoạch số 22-KH/TU).
- Xác định nhiệm vụ cụ thể để các
sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số
71/NQ-CP, Kế hoạch số 22-KH/TU, hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là giải pháp đột phá quan trọng, là động lực
chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản
xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy
cơ tụt hậu, đưa tỉnh Gia Lai phát triển bứt phá, giàu mạnh trở thành một trong
những trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, nơi ứng dụng trí tuệ
nhân tạo quan trọng của Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- Tiềm lực, trình độ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng;
trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức cao hơn
so với bình quân chung của cả nước; nhóm 15 tỉnh đứng đầu cả nước về năng lực cạnh
tranh số và chỉ số phát triển chính quyền số; nhóm 10 tỉnh thành dẫn đầu về
nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, công nghệ bán dẫn, an ninh mạng;
trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà tỉnh có
lợi thế.
- Đóng góp của năng suất nhân tố
tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức từ 45% trở lên. Quy mô kinh tế số
đạt tối thiểu 30% GRDP của tỉnh. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp đạt trên 90%; giao dịch không dùng tiền mặt đạt trên 80%. Tỷ
lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 30% trong tổng số doanh
nghiệp. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng,
phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam, đóng góp vào chỉ số
phát triển con người (HDI) của tỉnh duy trì ở mức trên 0,75.
- Bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách
cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt mức theo phân bổ
ngân sách Trung ương và điều kiện thực tiễn của tỉnh. Kinh phí chi cho nghiên cứu
phát triển (R&D) đạt 2% GRDP, trong đó kinh phí từ xã hội hoá chiếm hơn
60%; bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hàng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
Tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo công lập được sắp xếp lại bảo đảm
hoạt động hiệu lực, hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - đào
tạo. Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
đạt 12 người trên một vạn dân; có ít nhất 04 tổ chức khoa học và công nghệ được
xếp hạng trong nước và quốc tế; số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ
sáng chế tăng trung bình 16-18%/năm, tỉ lệ khai thác thương mại đạt 8-10%.
- Xây dựng Trung tâm nghiên cứu
và ứng dụng khoa học công nghệ vũ trụ theo chiến lược phát triển khoa học công
nghệ vũ trụ Việt Nam đến năm 2030 của Chính phủ. Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc
gia khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm về
công nghệ sinh học. Xây dựng khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung tỉnh.
- Hạ tầng công nghệ số tiên tiến,
hiện đại, dung lượng lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; từng bước ứng dụng có hiệu quả một số công nghệ chiến lược,
công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện
toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano, thông tin di động
5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới nổi. Phủ sóng 5G toàn tỉnh.
Triển khai hoàn thành Đề án đô thị thông minh tại 03 đô thị. Thu hút ít nhất 03
tổ chức, doanh nghiệp công nghệ lớn thế giới đặt trụ sở hoặc đầu tư nghiên cứu,
sản xuất tại Gia Lai.
- Quản lý nhà nước từ tỉnh đến
địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu tỉnh, cơ sở dữ liệu các ngành. Hình thành Trung
tâm dữ liệu của tỉnh. Đảm bảo an toàn, an ninh không gian mạng, an ninh dữ liệu
và bảo vệ dữ liệu.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số phát triển vững chắc, góp phần đưa tỉnh Gia Lai trở
thành trung tâm khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, nơi ứng dụng trí tuệ
nhân tạo quan trọng của Việt Nam.
- Tăng trưởng kinh tế dựa trên
nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phấn đấu có quy
mô kinh tế số đạt trên 50% GRDP, hướng tới phát triển kinh tế - xã hội bền vững;
thuộc nhóm 12 địa phương dẫn đầu về chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương
(PII); đạt tỷ lệ 01 doanh nghiệp công nghệ số/1000 dân; có ít nhất 02 doanh
nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến. Thu hút thêm ít nhất 03 tổ chức,
doanh nghiệp công nghệ lớn thế giới đặt trụ sở hoặc đầu tư nghiên cứu, sản xuất
tại Gia Lai.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao
nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết
liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Triển khai tuyên truyền Nghị
quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ- CP, Kế hoạch hành động số 22/KH-TU theo
hướng đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh,
truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác.
b) Xây dựng, ban hành quy định
trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo
triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Quy định về
trách nhiệm xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch, đề án phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong chương trình, kế hoạch công
tác hằng năm của cơ quan, tổ chức.
c) Định kỳ đánh giá, công bố mức
độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện
chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi
đua, khen thưởng hằng năm của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức được
giao nhiệm vụ chuyển đổi số.
d) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ
có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học công nghệ trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ
quan đơn vị nhà nước của tỉnh, hướng tới tối thiểu đạt 25%.
đ) Xây dựng, ban hành, tổ chức
thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến
thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản;
triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến mở, cung cấp miễn phí các kiến thức về
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công
nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
e) Triển khai phong trào học tập
trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục,
phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số,
công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân.
g) Phát động phong trào thi đua
trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự
tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và nhân dân thực hiện thành công
cuộc cách mạng chuyển đổi số.
h) Tiếp tục rà soát và triển
khai thực hiện quy chế xét chọn và tôn vinh danh hiệu “Trí thức tiêu biểu về
khoa học và công nghệ tỉnh Gia Lai”.
i) Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả và nâng cao xếp hạng Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo ở địa phương - PII
của tỉnh thuộc nhóm 20 địa phương dẫn đầu về chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương (PII), qua đó, xây dựng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội dựa
trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
k) Rà soát, bổ sung các nhiệm vụ,
giải pháp trong kế hoạch của tỉnh triển khai Nghị quyết số 71/NQ-CP, bảo đảm đồng
bộ với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị
quyết số 193/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 88/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
l) Rà soát dự toán ngân sách
nhà nước năm 2025, bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt mức theo phân bổ ngân sách Trung ương và
điều kiện thực tiễn của tỉnh. Trong đó bố trí ít nhất 3% ngân sách cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; tỷ lệ chi cho khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 2% GRDP.
2. Khẩn
trương, quyết liệt hoàn thiện các thể chế liên quan đến phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tháo gỡ kịp thời các khó
khăn, vướng mắc, những vấn đề bất cập trong quá trình thực hiện; đưa thể chế
thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
a) Rà soát, tháo gỡ các điểm
nghẽn, rào cản, giải phóng các nguồn lực, khuyến khích, phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
b) Triển khai thực hiện cơ chế,
chính sách đầu tư, thu hút nguồn nhân lực để thu hút đầu tư vào Trung tâm trí
tuệ nhân tạo và Đô thị phụ trợ Long Vân, Khu Công viên phần mềm Quang Trung -
Gia Lai trong các lĩnh vực chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng...
c) Triển khai hướng dẫn, áp dụng
định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số,
xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật CSDL tỉnh, CSDL chuyên
ngành. Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật
Giao dịch điện tử.
d) Hoàn thành số hóa quy trình
nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai,
tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số
hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân,
doanh nghiệp.
đ) Đẩy mạnh tái cấu trúc quy
trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ
tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
e) Huy động hạ tầng viễn thông,
hạ tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
g) Triển khai cơ chế, chính
sách ưu đãi trong cấp thị thực nhập cảnh, cư trú cho chuyên gia, nhà khoa học
chất lượng cao.
3. Tăng cường
đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
a) Xây dựng và triển khai Đề án
phát triển ngành công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và an ninh mạng.
b) Xây dựng Trung tâm nghiên cứu
và ứng dụng khoa học công nghệ vũ trụ theo chiến lược phát triển khoa học công
nghệ vũ trụ Việt Nam đến năm 2030 của Chính phủ; Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc
gia khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên; Xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm về
công nghệ sinh học và các tổ chức nghiên cứu phát triển công lập khác.
c) Tham gia mạng lưới kết nối
Trung tâm Khám phá khoa học và Đổi mới sáng tạo với các trung tâm đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong nước và quốc tế, tập trung vào các công nghệ
chiến lược và chuyển đổi số. Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 03 dự án, chương
trình trong lĩnh vực bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số,… được triển khai
tại tỉnh.
d) Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ
liệu của tỉnh. Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu của tỉnh;
các cơ sở dữ liệu dùng chung để phát triển kinh tế - xã hội; triển khai các
sáng kiến dữ liệu mở của tỉnh. Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ
liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
đ) Xây dựng chính sách hỗ trợ,
khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí
nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ.
e) Đẩy mạnh hợp tác công tư để
nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; phát triển hạ tầng số mới, dịch
vụ số mới, dữ liệu; đào tạo nhân lực công nghệ số. Triển khai thực hiện hiệu quả
các chiến lược đã ban hành về nghiên cứu, ứng dụng, khai thác không gian biển,
không gian ngầm, không gian vũ trụ. Triển khai thực hiện các chiến lược, chương
trình, đề án phát triển hạ tầng năng lượng; khai thác, sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và các ngành công nghệ chiến lược.
g) Triển khai các nền tảng số của
tỉnh, nền tảng số dùng chung của các ngành theo danh mục đã được ban hành; bảo
đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
h) Đẩy mạnh phát triển kinh tế
số, xã hội số.
i) Tập trung phát triển hạ tầng
số; các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng
số.
k) Thúc đẩy ứng dụng IoT trong
một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp
thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh…; triển khai hạ tầng 5G, IoT
trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
l) Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế
số trên các lĩnh vực.
m) Rà soát, điều chỉnh lại Kế
hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí
tuệ nhân tạo đến năm 2030.
n) Xây dựng, ban hành Kế hoạch
nghiên cứu, phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực hành chính công,
nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số.
o) Tiếp nhận, tổng hợp, đánh
giá, lựa chọn các sản phẩm, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số để đưa vào ứng dụng và công bố trên cổng thông tin điện tử Sở
Khoa học và Công nghệ những sáng kiến, giải pháp đã được lựa chọn.
p) Tổ chức các Hội nghị chuyên đề
của Ban Chỉ đạo Tỉnh uỷ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
q) Tập trung đầu tư trọng điểm
để phát triển các tổ chức nghiên cứu mạnh
r) Tăng cường ứng dụng Internet
vạn vật (IoT) tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để trở thành khu công
nghiệp, cụm công nghiệp thông minh.
4. Phát triển,
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Triển khai thực hiện Đề án
phát triển giáo dục STEM cho học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh. Triển khai
các chương trình, đa dạng hóa phương thức tổ chức giáo dục STEM cho học sinh
trên địa bàn tỉnh; xây dựng kho học liệu trực tuyến cho giáo dục STEM; ứng dụng
các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, không gian ảo vào xây dựng, tổ chức
trải nghiệm STEM.
b) Triển khai thực hiện Đề án
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về chip bán dẫn, AI và an toàn thông
tin mạng.
c) Triển khai các chính sách
phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên
gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số để triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến
năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
d) Tăng cường đầu tư, đổi mới,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao
đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo tài năng trên các lĩnh vực.
Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong tỉnh,
ngoài tỉnh và quốc tế.
đ) Đẩy mạnh hợp tác với các trường
đại học, cao đẳng nhằm tạo một hệ sinh thái trong đào tạo, nghiên cứu ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
e) Triển khai chính sách đột
phá về tín dụng đối với học sinh, sinh viên học các ngành STEM.
g) Triển khai cơ chế, chính
sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chỉ đạo các Trường đại học thúc đẩy
đào tạo nhân lực cho lĩnh vực này và nghiên cứu triển khai mô hình kết hợp trường
đại học, trung tâm nghiên cứu và các cơ sở sản xuất.
h) Xây dựng một số trường, trung
tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo.
5. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của
các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà
nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Tiếp tục xây dựng và triển
khai thực hiện các đề án chuyển đổi số tỉnh trên các ngành, lĩnh vực của tỉnh,
tập trung cho các lĩnh vực ưu tiên, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh.
b) Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện
các nền tảng, ứng dụng dùng chung cốt lõi phục vụ chuyển đổi số của các cơ
quan, đơn vị. Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tổ chức số hóa dữ liệu của
các cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội;
chuẩn hóa dữ liệu đã được số hóa, chia sẻ thông tin về Kho dữ liệu tập trung
dùng chung để phân tích, dự báo, phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành.
c) Nghiên cứu, triển khai đồng
bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
nhất là để triển khai DVCTT toàn trình cho các TTHC chưa đủ điều kiện; cung cấp
dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp;
cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.
d) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư
(PPP).
đ) Xây dựng quy định đảm bảo
liên thông, đồng bộ dữ liệu và an toàn thông tin trong hoạt động chuyển đổi số
của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị.
e) Triển khai các giải pháp hỗ
trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
g) Xây dựng và triển khai các ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
h) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn
sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên
tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm
mạng.
i) Triển khai phát triển khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số theo hướng tự động hóa, góp phần thực hiện chính quy
hóa, hiện đại hóa quân đội.
k) Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý
thuế, quản lý doanh nghiệp...
l) Phát triển hạ tầng vật lý số,
hạ tầng tiện ích số và công nghệ số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung
cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội.
m) Hướng dẫn và triển khai các
giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu.
n) Nghiên cứu, hướng dẫn, triển
khai các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc
phòng.
o) Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp cấp bách, trọng tâm chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định (IUU).
p) Xây dựng Kiến trúc chính quyền
số tỉnh và điều chỉnh các hệ thống thông tin theo hướng phù hợp với mô hình tổ
chức 3 cấp (trung ương, tỉnh, xã).
q) Triển khai thu phí không dừng
tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị, đánh giá hiệu quả để cải thiện quản lý giao
thông, thúc đẩy văn minh đô thị.
r) Triển khai Đề án Nâng cao
năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
s) Triển khai Đề án phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo.
6. Thúc đẩy
mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
doanh nghiệp
a) Triển khai đồng bộ, có hiệu
quả các chính sách, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư cho chuyển đổi số,
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả hoạt động, phát triển tài sản trí tuệ, xây dựng thương hiệu và khai
thác giá trị sáng chế, giải pháp hữu ích.
b) Thúc đẩy hoạt động đổi mới
sáng tạo trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
c) Có chính sách hỗ trợ các
doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ
trọng điểm về chuyển đổi số, khai thác tốt thị trường chuyển đổi số trong nước.
Triển khai cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực
hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
d) Triển khai khu công nghiệp
công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng
thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Thúc đẩy
doanh nghiệp tái đầu tư hạ tầng, đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D).
đ) Thường xuyên rà soát, xây dựng
danh mục dự án thu hút doanh nghiệp công nghệ lớn thế giới đặt trụ sở, đầu tư
nghiên cứu, sản xuất tại Gia Lai theo nguyên tắc: sản xuất, kinh doanh trong
lĩnh vực Gia Lai đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ tại Gia Lai;
có đầu tư Trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Gia Lai với tỷ lệ 1% - 3%
doanh thu.
e) Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường
số, tạo lập niềm tin số, bảo đảm tỷ trọng kinh tế số của các ngành, lĩnh vực
chiếm tối thiểu 70% kinh tế số.
g) Triển khai thực hiện bộ tiêu
chí đánh giá hiệu quả đầu tư cho chuyển đổi số.
h) Xây dựng, ban hành chương
trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm
như nông nghiệp, thương mại, du lịch, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng,
logistics,…
i) Công bố danh mục các bài
toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước
để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
a) Đẩy mạnh hợp tác trong và
ngoài nước về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nhất là các lĩnh vực trí tuệ
nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn và các công nghệ chiến
lược khác; Học tập kinh nghiệm, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm
phù hợp với thực tiễn và điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tỉnh Gia
Lai.
b) Phát huy hiệu quả hoạt động
của Trung tâm ICISE để thu hút các nhà khoa học, sinh viên đam mê khoa học đến
với tỉnh; kết nối với các nhà khoa học trong và ngoài nước với tỉnh để đặt hàng
nghiên cứu, đề xuất, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quy mô lớn,
đột phá.
c) Tăng cường hợp tác với các tổ
chức quốc tế trong các lĩnh vực chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh
học, vật lý thiên văn, đào tạo STEM,…
d) Kết nối cơ sở dữ liệu về
chuyên gia, trí thức Gia Lai ở ngoài tỉnh và nước ngoài, thu hút và phát huy có
hiệu quả đội ngũ chuyên gia, trí thức, nhà khoa học, doanh nhân Gia Lai trong
và ngoài nước.
đ) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ để tận dụng tối đa nguồn lực
toàn cầu; ký kết thỏa thuận hợp tác với các địa phương, tổ chức nước ngoài có
tiên tiến về khoa học, công nghệ.
(Có Phụ lục danh mục
các nhiệm vụ cụ thể kèm theo).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các địa phương có trách nhiệm rà soát các chương trình, kế hoạch đã
ban hành, liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với kế hoạch này.
2. Thủ trưởng sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân các địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể; nâng cao vai trò trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước
trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Quyết định số
970/QĐ-TTg ngày 19/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 342-QĐ/TU
ngày 03/9/2025 của Tỉnh ủy phê duyệt Danh mục nhiệm vụ thực hiện mô hình điểm
thúc đẩy triển khai Nghị quyết 57- NQ/TW, Đề án 06 và Đề án Chuyển đổi số trong
các cơ quan đảng; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch
của UBND tỉnh, định kỳ hằng tháng, quý, năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 của tháng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hằng năm báo cáo và kiến nghị
UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế
hoạch của UBND tỉnh
4. Sở Tài chính phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu cấp thẩm quyền
bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm để thực hiện kế hoạch theo đúng
quy định.
5. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch của
UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND các địa phương chủ động đề xuất gửi Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 103/KH-UBND ngày 01/6/2025 của UBND tỉnh Bình Định và Kế hoạch số
1472/KH-UBND ngày 29/5/2025 của UBND tỉnh Gia Lai thực hiện Chương trình hành động
theo Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các địa phương;
- LĐ, CV VPUBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, V9.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|