Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1643/QD-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Thiện Nhân
Ngày ban hành: 21/09/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1643/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn căn Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở kết quả đạt được của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010, tiếp tục mở rộng phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi người dân, hộ gia đình trên cả nước; phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng để đáp ứng phổ cập dịch vụ tại vùng viễn thông công ích nhằm rút ngắn khoảng cách về sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet giữa các vùng miền trên cả nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng.

2. Mục tiêu cụ thể:

Đến năm 2015, bảo đảm:

a) 100% số xã được kết nối bằng đường truyền dẫn băng rộng đa dịch vụ;

b) Tăng thêm 1 triệu hộ gia đình tại các xã đặc biệt khó khăn có thuê bao điện thoại cố đình;

c) Nâng mật độ thuê bao Internet theo hộ gia đình tại các xã thuộc các huyện có mật độ dưới 2% lên trên 5%;

d) Trên 50% số xã thuộc 69 huyện nghèo có điểm truy nhập Internet công cộng;

đ) Mọi người dân được truy nhập miễn phí khi sử dụng các dịch vụ viễn thông bắt buộc;

e) Duy trì kết quả đạt được của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

II. NHIỆM VỤ

1. Hỗ trợ một phần kinh phí cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm:

a) Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại các xã chưa có hạ tầng truyền dẫn băng rộng và các đảo xa bờ;

b) Hỗ trợ nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng viễn thông tại các xã thuộc 69 huyện nghèo và các đảo xa bờ;

c) Hỗ trợ phát triển mới 500 điểm truy nhập Internet công cộng tại các xã thuộc 69 huyện nghèo và các đảo xa bờ;

d) Hỗ trợ việc nâng cao chất lượng và khả năng cung cấp dịch vụ viễn thông đối với các Điểm Bưu điện - Văn hóa xã tại các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ và các đồn biên phòng.

2. Hỗ trợ một phần kinh phí cho người dân sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm:

a) Hỗ trợ cước sử dụng dịch vụ điện thoại cho chủ thuê bao điện thoại cố định phát triển mới là các hộ gia đình tại các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ;

b) Hỗ trợ kinh phí trang bị máy tính để lắp đặt thuê bao Internet và cước sử dụng dịch vụ cho các hộ gia đình tại các xã thuộc các huyện có mật độ thuê bao Internet theo hộ gia đình dưới 2%;

c) Hỗ trợ kinh phí trang bị máy thu phát sóng vô tuyến HF cho tàu cá;

d) Hỗ trợ cước sử dụng dịch vụ cho các chủ thuê bao điện thoại cố định khu vực 3 thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ đến hết năm 2013.

3. Hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp để duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm:

a) Hỗ trợ kinh phí duy trì các điểm truy nhập Internet công cộng phát triển mới tại các xã thuộc 69 huyện nghèo, các đảo xa bờ, các đồn biên phòng;

b) Hỗ trợ kinh phí duy trì cung cấp dịch vụ điện thoại cố định phát triển mới tại các hộ gia đình trong các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ;

c) Hỗ trợ kinh phí duy trì cung cấp dịch vụ Internet phát triển mới tại các hộ gia đình trong các xã thuộc các huyện có mật độ thuê bao Internet theo hộ gia đình dưới 2%;

d) Hỗ trợ kinh phí duy trì các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ đến hết năm 2013.

4. Hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp để bảo dưỡng, vận hành mạng, các thiết bị được sử dụng cho việc cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc.

5. Hỗ trợ một phần kinh phí nghiên cứu phát triển để sản xuất thiết bị đầu cuối viễn thông phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

6. Cho vay ưu đãi đối với các dự án nâng cấp, mở rộng, phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

III. DANH MỤC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Dịch vụ viễn thông công ích bao gồm dịch vụ viễn thông phổ cập và các dịch vụ viễn thông bắt buộc:

1. Dịch vụ viễn thông phổ cập:

a) Dịch vụ điện thoại cố định nội hạt;

b) Dịch vụ truy nhập Internet có tốc độ tối thiểu 256 kb/s.

2. Dịch vụ viễn thông bắt buộc:

a) Dịch vụ viễn thông phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, phòng, chống thiên tai theo quy định của cấp có thẩm quyền;

b) Dịch vụ liên lạc khẩn cấp: Cấp cứu y tế, an ninh - trật tự xã hội, cứu hỏa;

c) Dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định;

d) Các dịch vụ viễn thông phục vụ các hoạt động khẩn cấp của Nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền.

IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

1. Phạm vi vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:

a) Vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được xác định theo đơn vị hành chính cấp xã trong các địa bàn tương ứng với mỗi nhiệm vụ của Chương trình được quy định tại phần II Điều 1 của Quyết định này, bao gồm: Các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II theo quy định của Chính phủ; các xã thuộc 69 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; các xã thuộc 41 đảo xa bờ; các xã thuộc các huyện có tỷ lệ thuê bao Internet theo hộ gia đình dưới 2% và các xã chưa có hạ tầng truyền dẫn băng rộng theo kết quả điều tra thống kê tại thời điểm ngày 01 tháng 6 năm 2010;

b) Các dịch vụ viễn thông bắt buộc được hỗ trợ cung cấp trên toàn quốc.

2. Đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:

a) Các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông tại các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng tại các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ, các xã thuộc 69 huyện nghèo, các đảo xa bờ, các đồn biên phòng;

b) Các chủ thuê bao điện thoại cố định là hộ gia đình sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ;

c) Các chủ thuê bao Internet là hộ gia đình sinh sống tại các xã thuộc các huyện có tỷ lệ thuê bao Internet theo hộ gia đình dưới 2%;

d) Các đối tượng sử dụng máy thu phát sóng vô tuyến HF trên tàu cá;

đ) Các chủ thuê bao điện thoại cố định tại khu vực 3 thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

V. TÀI CHÍNH

1. Nguồn tài chính của Chương trình:

a) Nguồn thu từ doanh nghiệp viễn thông: Thu 2% của tổng doanh thu dịch vụ điện thoại di động;

b) Nguồn kinh phí chuyển tiếp của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Vốn điều lệ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

2. Sử dụng nguồn:

a) Kinh phí thực hiện Chương trình khoảng 7.000 tỷ đồng (không bao gồm phần vốn cho vay ưu đãi) với cơ cấu như sau:

- Kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông: 21%.

- Kinh phí hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: 34,5%.

- Kinh phí hỗ trợ các doanh nghiệp để duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: 29,5%.

- Kinh phí hỗ trợ cho các nhiệm vụ còn lại: 10%.

- Kinh phí khác, dự phòng: 5%.

b) Kinh phí cho vay ưu đãi: Vốn điều lệ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

3. Nội dung hỗ trợ tài chính của Chương trình:

Thực hiện theo các nhiệm vụ quy định tại phần II Điều 1 của Quyết định này.

VI. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ

1. Xác định danh mục dịch vụ, vùng, đối tượng thụ hưởng của Chương trình:

Việc xác định và công bố danh mục dịch vụ viễn thông công ích, danh mục vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng thụ hưởng, từng dịch vụ được thực hiện đồng bộ căn cứ theo mục tiêu nhiệm vụ Chương trình.

2. Kế hoạch và phân kỳ kế hoạch thực hiện Chương trình:

Kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình được phân chia thành kế hoạch hàng năm hoặc kế hoạch triển khai của các dự án tuân thủ theo các mục tiêu cụ thể của Chương trình.

3. Phương thức thực hiện Chương trình:

a) Việc hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được cụ thể hóa theo kế hoạch bằng các dự án hoặc đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ;

b) Các doanh nghiệp được giao thực hiện các dự án hoặc đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ thông qua phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu, trong đó ưu tiên phương thức đấu thầu;

c) Nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông được thực hiện thông qua phương thức Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu; các doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận, quản lý tài sản hình thành sau đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư quản lý, khai thác, chuyển giao các tài sản và vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

4. Quản lý chất lượng, giá cước dịch vụ trong các dự án và đơn đặt hàng:

Trong từng dự án, đơn đặt hàng được phê duyệt phải bao gồm các nội dung về loại hình dịch vụ, chất lượng, giá cước dịch vụ, định mức hỗ trợ để quản lý và kiểm soát.

5. Điều chỉnh nguồn thu từ các doanh nghiệp viễn thông:

Căn cứ nhu cầu kinh phí và đánh giá nguồn thu từ thực tế thực hiện Chương trình, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính điều chỉnh tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp viễn thông cho phù hợp.

6. Kết hợp, lồng ghép Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích với các chương trình mục tiêu khác của Nhà nước:

Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương để kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; các dự án viễn thông công ích cần thực hiện đồng bộ với điều kiện hạ tầng khác để phát huy hết hiệu quả.

7. Thực hiện chế độ báo cáo và giám sát, kiểm tra và đánh giá thực hiện Chương trình theo các quy định của Nhà nước.

8. Tăng cường tuyên truyền về chính sách viễn thông công ích của Nhà nước tới mọi người dân, doanh nghiệp và xã hội nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch và tạo điều kiện giám sát các hoạt động về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Bộ Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Chương trình;

b) Ban hành các quy định về chất lượng, giá cước, đối tượng, phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn danh mục dịch vụ viễn thông công ích;

c) Phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình;

d) Quy định phương thức hỗ trợ và chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính phê duyệt định mức hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ của chương trình theo quy định của pháp luật;

đ) Phê duyệt các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp viễn thông cho phù hợp với tình hình thực tế thực hiện Chương trình;

g) Quy định chế độ báo cáo thực hiện Chương trình; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình để báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

h) Chỉ đạo tổng kết, đánh giá khi Chương trình kết thúc và xây dựng Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho giai đoạn 2016 - 2020.

2. Bộ Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về việc hạch toán, thu nộp các khoản đóng góp cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Quy chế quản lý tài chính Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

b) Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện việc quản lý, chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình;

c) Hướng dẫn các nội dung liên quan đến chính sách thuế đối với lĩnh vực viễn thông công ích;

d) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc quy định định mức hỗ trợ cho các nhiệm vụ của Chương trình;

đ) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp viễn thông cho phù hợp với tình hình thực tế thực hiện Chương trình;

e) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình và đánh giá hiệu quả Chương trình.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc thực hiện hỗ trợ đầu tư cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc Chương trình;

b) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc quản lý, chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình;

c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư thực hiện Chương trình và đánh giá hiệu quả Chương trình.

4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Phối hợp, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong việc xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương;

b) Quản lý, thực hiện các nội dung cụ thể của Chương trình theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; kiểm tra, xử lý vi phạm về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương;

c) Chỉ đạo các Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quản lý các dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương.

5. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:

a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện Chương trình trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với các địa phương, doanh nghiệp tổ chức thực hiện việc hỗ trợ theo nhiệm vụ Chương trình;

d) Tiếp nhận và quản lý nguồn tài chính do các doanh nghiệp viễn thông đóng góp để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức tuyên truyền về chính sách viễn thông công ích của Nhà nước tới người dân, doanh nghiệp và xã hội.

6. Các doanh nghiệp viễn thông:

a) Được tham gia bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin và dự thầu thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Chương trình; thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo đặt hàng của Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Chấp hành các quy định của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

c) Thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính về viễn thông công ích theo quy định của pháp luật;

d) Có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vốn từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong việc thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT.THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Thiện Nhân

 

 

THE PRIME MINISTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 1643/QD-TTg

Hanoi, September 21, 2011

 

DECISION

APPROVING THE PROGRAM ON PROVISION OF UTILITY TELECOMMUNICATIONS SERVICES DURING 2011-2015

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;

Pursuant to the November 23, 2009 Telecommunications Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 25/2011/ND-CP of April 6, 2011, detailing and guiding a number of articles of Telecommunications Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 31/2005/ND-CP of March 11, 2005, on production and provision of utility products and services;

At the proposal of the Minister of Information and Communications,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. To approve the Program on provision of utility telecommunications services during 2011-2015, with the following principal contents:

I. OBJECTIVES

1. General objectives:

Based on achieved results of the Program on provision of utility telecommunications services through 2010, to further expand the universalization of telecommunications and Internet services to every citizen and household nationwide; to develop broadband telecommunications infrastructure to serve the regional universalization of utility telecommunications services in order to narrow the gap in use of telecommunications and Internet services among regions nationwide, contributing to socio-economic development and assuring security and defense.

2. Specific objectives: By 2015:

a/ All communes will be connected to multi-service broadband transmission networks;

b/ The number of household fixed-line telephone subcribers in extreme difficulty-hit communes will increase by 1 million;

c/ The rate of household Internet subscribers in communes of districts with the current rate of under 2% will rise to over 5%;

d/ Over 50% of communes in 69 poor districts will have public Internet access points;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f/ Achieved results of the Program on provision of utility telecommunications services through 2010 under the Prime Minister’s Decision No. 74/2006/QD-TTg of April 7, 2006, will be sustained.

II. TASKS

1. To provide partial financial support for projects to develop telecommunications infrastructure in areas eligible for utility telecommunications services, including:

a/ Support for development of telecommunications infrastructure in communes without broadband transmission infrastructure and offshore islands;

b/ Support for upgrading and expansion of telecommunications infrastructure in communes of 69 poor districts and offshore islands;

c/ Support for establishment of 500 public Internet access points in communes of 69 poor districts and offshore islands;

d/ Support for communal post and culture points in communes covered by the Government’s Program 135, phase II, and border-guard stations to improve their telecommunications service quality and capacity.

2. To provide partial financial support for utility telecommunications service users, including:

a/ Support for new household fixed-line telephone subscribers in communes covered by the Government’s Program 135, phase II, to pay their telephone bills;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Support for procurement and installation of HF radio transmitters/receivers for fishing ships;

d/ Support for fixed-line telephone subcribers in region 3 covered by the Program on provision of utility telecommunications services under the Prime Minister’s Decision No. 74/2006/QD-TTg of April 7, 2006, to pay their telephone bills through the end of 2013.

3. To provide partial financial support for enterprises to maintain the provision of utility telecommunications services, including:

a/ Support for maintaining public Internet access points newly established in communes of 69 poor districts, offshore islands and border-guard stations;

b/ Support for maintaining newly developed household fixed-line telephone subscribers in communes covered by the Government’s Program 135, phase II;

c/ Support for maintaining newly developed household Internet subscribers in communes of districts with a household Internet subscription rate of under 2%;

d/ Support for maintaining through the end of 2013 public telecommunications service access points with serving staffs established under the Program on provision of utility telecommunications services through 2010 under the Prime Minister’s Decision No. 74/2006/QD-TTg of April 7, 2006.

4. To provide partial financial support for enterprises to maintain and administer networks and devices used for provision of mandatory telecommunications services.

5. To provide partial financial support for research and development activities aiming to produce telecommunications terminal equipment to serve the provision of utility telecommunications services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

III. LIST OF UTILITY TELECOMMUNICATIONS SERVICES

Utility telecommunications services include universal services and mandatory services:

1. Universal telecommunications services:

a/ Local fixed-line telephone services;

b/ Internet access services with a minimum speed of 256 Kb/s.

2. Mandatory telecommunications services:

a/ Telecommunications services for search, rescue, and natural disaster prevention and control under regulations of competent authorities.

b/ Emergency call services for medical emergency, social security and order incidents, and fire fighting.

c/ Directory enquiry services for fixed-line telephone numbers;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IV. SCOPE AND SUBJECTS

1. Areas eligible for utility telecommunications services:

a/ Areas eligible for utility telecommunications services shall be determined according to commune-level administrative units in geographical areas corresponding to each task of the Program specified in

Part II, Article 1 of this Circular, including extreme difficulty-hit communes covered by Program 135, phase II, as specified by the Government; communes in 69 poor districts specified in the Government’s Resolution No. 30a/2008/NQ-CP of December 27, 2008, and the Prime Minister’s Decision No. 615/QD-TTg of April 25, 2011; communes in 41 offshore islands; communes in districts with a household Internet subscription rate of under 2%; and communes without broadband transmission infrastructure according to the results of the June 1, 2010 statistical survey;

b/ All localities nationwide will be entitled to support for the provision of mandatory telecommunications services.

2. Subjects eligible for utility telecommunications services:

a/ Users of telecommunications services at public telecommunications service assess points in communes covered by the Government’s Program 135, phase II, communes in 69 poor districts, offshore islands and border- guard stations;

b/ Household fixed-line telephone subcribers in extreme difficulty-hit communes covered by the Government’s Program 135, phase II;

c/ Household Internet subcribers in districts with a household Internet subscription rate of under 2%;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e/ Fixed-line telephone subscribers in region 3 of the Program on provision of utility telecommunications services under the Prime Minister’s Decision No. 74/2006/QD-TTg of April 7, 2006.

V. FINANCE

1. Funding sources of the Program:

a/ Funds from telecommunications enterprises: To be collected at the rate of 2% of the total turnover of mobile telephone services;

b/ Funds carried forward from the Program on provision of utility telecommunications services through 2010 under the Prime Minister’s Decision No. 74/2006/QD-TTg of April 7, 2006;

c/ Charter capital of the Vietnam Utility Telecommunications Service Fund.

2. Use of funding sources:

a/ Funds for the Program implementation is estimated at around VND 7,000 billion (excluding funds for provision of preferential loans), of which:

- Funds for provision of support for telecommunications infrastructure development: 21%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Funds for provision of support for enterprises to maintain utility telecommunications services: 29.5%.

- Funds for provision of support for other tasks: 10%.

- Other funds and contingency funds: 5%.

b/ Funds for grant of preferential loans come from charter capital of the Vietnam Utility Telecommunications Service Fund.

3. Specific financial supports to be provided under the Program:

To finance the performance of the tasks specified in Part II, Article 1 of this Decision.

VI. MANAGEMENT SOLUTIONS AND MECHANISMS

1. Identifying the list of services, areas and beneficiaries of the Program: The list of utility telecommunications services, areas eligible for utility telecommunications services and support levels for each beneficiary and service shall be synchronously identified and publicized on the basis of the Program’s objectives and tasks.

2. Planning and phasing the Program implementation:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Mode of implementation of the Program:

a/ Support for development of telecommunications infrastructure and provision of utility telecommunications services shall be provided as planned under projects on or orders for service provision;

b/ Enterprises shall be assigned to implement projects on or orders for service provision through order placement or bidding, of which the mode of bidding is preferable;

c/ Support from the funding source of the Vietnam Utility Telecommunications Service Fund for telecommunications infrastructure development projects from shall be provided through order placement by the State or bidding. Project-implementing enterprises shall receive and manage assets formed from investment according to the law on investment, management, exploitation and transfer of assets and capital belonging to the state budget.

4. Managing quality and charge rates of services provided under projects and orders:

Service provision projects and orders must be approved with contents on types of service, service quality and charge rates and support levels for management and control.

5. Adjusting the rate of funds raised from telecommunications enterprises: Based on funding demands and amounts actually collected during the Program implementation, the Ministry of Information and Communications shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in, adjusting the rate of funds raised from telecommunications enterprises to suit reality.

6. Combining and integrating the Program on provision of utility telecommunications services with other state target programs:

The Ministry of Information and Communications shall coordinate with ministries, sectors and localities in implementing other projects having the same objectives, tasks and locations so as to avoid wasteful overlap regarding human and financial resources. Utility telecommunications projects must be implemented synchronously with other infrastructure conditions so as to bring into full play their utilities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Intensifying public information on state policies on utility telecommunications among people, businesses and the society so as to assure equality and transparency and creating conditions for supervision of the provision of utility telecommunications services.

Article 2. Organization of implementation

1. The Ministry of Information and Communications shall:

a/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with related ministries and sectors in, guiding the Program implementation;

b/ Promulgate regulations on the quality, charge rates, beneficiaries and scope of utility telecommunications services and guide the list of utility telecommunications services;

c/ Approve the plan on the Program implementation;

d/ Specify the mode of support provision and assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in, approving support levels for the implementation of the Program’s tasks according to law;

e/ Approve telecommunications infrastructure development and utility telecommunications service provision projects;

f/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance in, reporting to the Prime Minister adjustments to the rate of funds raised from telecommunications enterprises to suit the Program implementation in reality;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h/ Direct the review and evaluation of the Program upon its completion, and elaborate a program on provision of utility telecommunications services during 2016-2020.

2. The Ministry of Finance shall:

a/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Information and Communications in, promulgating regulations on accounting, collection and remittance of contributions to the Vietnam Utility Telecommunications Service Fund, and the regulation on financial management of the Vietnam Utility Telecommunications Service Fund;

b/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Information and Communications in, guiding the management and transfer of assets formed from the Program’s support funds;

c/ Guide contents related to tax policies applicable to the utility telecommunications sector;

d/ Coordinate with the Ministry of Information and Communications in providing support levels for performance of tasks of the Program;

e/ Coordinate with the Ministry of Information and Communications in reporting to the Prime Minister the adjustment of the rate of funds raised from telecommunications enterprises so as to suit the Program implementation in reality;

f/ Coordinate with the Ministry of Information and Communications in supervising and inspecting the observance of regulations on financial management applicable to the Program and evaluating the Program’s effectiveness.

3. The Ministry of Planning and Investment shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Coordinate with the Ministry of Finance in guiding the management and transfer of assets formed from the Program’s support funds;

c/ Coordinate with the Ministry of Information and Communications in supervising and inspecting the observance of investment management regulations applicable to the Program and in evaluating the Program’s effectiveness.

4. Provincial-level People’s Committees shall:

a/ Coordinate with the Ministry of Information and Communications and the Vietnam Utility Telecommunications Service Fund in elaborating plans on provision of utility telecommunications services in their respective localities;

b/ Manage and implement specific contents of the Program under the guidance of the Ministry of Information and Communications; inspect and handle violations in the provision of utility telecommunications services in their respective localities;

c/ Direct provincial-level Information and Communications Departments in coordinating with the Vietnam Utility Telecommunications Service Fund in managing utility telecommunications service provision projects in their respective localities.

5. The Vietnam Utility Telecommunications Service Fund shall:

a/ Assume the prime responsibility for, and coordinate with localities and enterprises in, elaborating plans on the Program implementation for submission to the Minister of Information and Communications for approval;

b/ Organize the Program implementation on the basis of approved plans and law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d/ Receive and manage funds contributed by telecommunications enterprises for the Program implementation according to law;

e/ Conduct public information on state policies on utility telecommunications among people, businesses and the society.

6. Telecommunications businesses shall:

a/ Be entitled to equal access to information on, and participate in, bidding for utility telecommunications service provision plans and projects under the Program; and implement utility telecommunications service provision plans and projects under the Ministry of Information and Communications’ orders;

b/ Abide by regulations in provision of utility telecommunications services;

c/ Perform the obligation to make financial contributions for utility telecommunications according to law;

d/ Use properly and efficiently capital from the Vietnam Utility Telecommunications Service Fund for the implementation of plans and projects on provision of utility telecommunications services.

Article 3. This Decision takes effect on the date of its signing.

Article 4. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and chairpersons of provincial-level People’s Committees shall implement this Decision.-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Thien Nhan

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decision No. 1643/QD-TTg of September 21, 2011, approving the program on provision of utility telecommunications services during 2011-2015

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.684

DMCA.com Protection Status
IP: 3.230.154.90
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!