|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/VBHN-BTC
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 5 năm 2022
|
NGHỊ
ĐỊNH[1]
QUY
ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN
Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng
khoán và thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 18
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12
tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán[2].
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. [3]Nghị định này quy định
các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc
phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng
khoán và thị trường chứng khoán quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm quy định về chào bán, phát hành chứng
khoán riêng lẻ;
b) Vi phạm quy định về chào bán chứng khoán
ra công chúng tại Việt Nam;
c) Vi phạm quy định về phát hành trái phiếu
ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài và phát hành chứng
khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ
trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu
đã phát hành tại Việt Nam;
d) Vi phạm quy định phát hành thêm cổ phiếu;
đ) Vi phạm quy định về công ty đại chúng;
e) Vi phạm quy định về chào mua công khai;
g) Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán,
đăng ký giao dịch chứng khoán;
h) Vi phạm quy định về tổ chức thị trường
giao dịch chứng khoán;
i) Vi phạm quy định về kinh doanh chứng khoán
và hành nghề chứng khoán; vi phạm quy định về giao dịch chứng khoán;
k) Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ
và thanh toán chứng khoán, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký;
l) Vi phạm quy định công bố thông tin và báo
cáo; vi phạm quy định về kiểm toán công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức
thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty chứng khoán, công ty đầu
tư chứng khoán, quỹ và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
m) Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền
và phòng, chống khủng bố trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;
n) Vi phạm quy định về thanh tra, kiểm tra của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
o) Các vi phạm khác trong lĩnh vực chứng
khoán và thị trường chứng khoán được quy định tại Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng bị
xử phạt vi phạm hành chính
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức,
cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định
tại Nghị định này.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao
gồm:
a) Công ty đại chúng;
b) Doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị
sự nghiệp công lập cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công
chúng;
c) Tổ chức phát hành;
d) Tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
tổ chức tư vấn niêm yết, đăng ký giao dịch;
đ) Tổ chức kiểm toán được chấp thuận;
e) Tổ chức tư vấn chào bán, phát hành, tổ chức
bảo lãnh phát hành; tổ chức đấu thầu, đại lý phát hành;
g) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán;
h) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công
ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
i) Cổ đông, nhà đầu tư là tổ chức;
k) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài tại Việt Nam thực hiện hoạt động lưu ký, bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán, ngân hàng giám sát;
l) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng
khoán;
m) Các tổ chức khác hoạt động trên thị trường
chứng khoán hoặc có liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng
khoán.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. “Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng
khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán
và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một,
một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:
a) Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng
khoán cho chính mình hoặc cho người khác;
b) Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư
vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.
2. “Thao túng thị trường chứng khoán” là việc
thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng
khoán quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả
các hành vi dưới đây:
a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản
giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng
khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;
b) Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng
khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng
khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ
luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu
giả tạo;
c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với
khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức
giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường;
d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức
cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng
lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;
đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về
tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán
đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán
đó;
e) Sử dụng các phương thức hoặc thực
hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông
tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng
khoán.
3. “Làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy
tờ giả mạo” là việc tạo dựng hoặc xác nhận các tài liệu, thông tin không có thực
hoặc không chính xác để đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ, chào
bán chứng khoán ra công chúng, phát hành thêm cổ phiếu, đăng ký công ty đại
chúng, đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán.
4. “Giấy phép, giấy chứng nhận liên
quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán” là các loại giấy
phép, giấy chứng nhận được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của
pháp luật chứng khoán cho tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động về chứng
khoán và thị trường chứng khoán.
5. “Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch hoặc
thông tin sai lệch với thông tin trong Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước
khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng” là việc sử dụng
thông tin không có trong Bản cáo bạch hoặc không chính xác so với nội dung tại
Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để thăm dò
thị trường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng.
6. “Thực hiện hành vi làm cho khách
hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán” là việc cố ý cung cấp cho
khách hàng và nhà đầu tư thông tin, đưa ra những nhận định, tư vấn hoặc khuyến
cáo không chính xác, không đầy đủ, không có căn cứ, che giấu sự thật về giá hoặc
các yếu tố ảnh hưởng tới giá của một hoặc nhiều loại chứng khoán dẫn đến khách
hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán và có quyết định không đúng
trong đầu tư.
7. "Thông tin sai sự thật"
là thông tin không chính xác so với thông tin thực tế, có thật hoặc so với
thông tin đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác nhận, chứng thực.
8. "Đối xử không công bằng với những
người sở hữu cùng loại cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi hoặc
chứng chỉ quỹ đóng đang được chào mua công khai" là việc người chào mua
công khai áp dụng các điều kiện, điều khoản, quyền, lợi ích, nghĩa vụ, trách
nhiệm không giống nhau khi chào mua từ các nhà đầu tư sở hữu cùng loại cổ phiếu,
quyền mua cổ phần, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ đóng đang được chào mua
hoặc áp dụng không giống với nội dung điều khoản chào mua đã công bố.
9. [4]"Che giấu
thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn
tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc
chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng
khoán Việt Nam” là việc các tổ chức, cá nhân thỏa thuận hoặc thực hiện giao dịch
hoặc theo bất kỳ phương thức nào mà thông qua đó một bên cung cấp hoặc giao tiền,
tài sản cho bên kia để bên kia đứng tên mua, sở hữu chứng khoán, từ đó bên cung
cấp hoặc giao tiền, tài sản trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc
chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng
khoán Việt Nam, bao gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:
a) Che giấu thông tin về quyền sở hữu
thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người
khác trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của cổ đông sáng lập;
cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền
biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ
5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan
sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành
hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; người nội bộ của công ty đại
chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đại chúng và người có liên
quan của người nội bộ;
b) Che giấu thông tin về quyền sở hữu
thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người
khác trốn tránh không thực hiện chào mua công khai đối với một hoặc một số chứng
khoán;
c) Che giấu thông tin về quyền sở hữu
thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ
vượt quá tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng hoặc hỗ trợ người
khác trốn tránh quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.
10. [5]“Tạo dựng thông
tin sai sự thật hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán” là việc tổ
chức, cá nhân tạo dựng, công bố thông tin không chính xác so với thông tin thực
tế, thông tin không có thật hoặc thông tin không đúng so với thông tin đã được
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác nhận, chứng thực hoặc là việc tổ chức,
cá nhân thực hiện hành vi, giao dịch hoặc bất cứ phương thức nào hoặc kết hợp với
việc công bố thông tin sai sự thật để che giấu thông tin khi báo cáo, công bố
hoặc trốn tránh không báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp luật chứng
khoán, gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết,
giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán.
Điều 4. Hình thức xử
phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) [6]Đình chỉ hoạt
động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;
d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn
từ 01 tháng đến 24
tháng.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) [7]Đình chỉ hoạt
động chào mua công khai; hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; hoạt động bảo
lãnh phát hành chứng khoán; hoạt động văn phòng đại diện; hoạt động lưu ký, hoạt
động bù trừ và thanh toán chứng khoán; hoạt động giao dịch chứng khoán có thời
hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn
từ 01 tháng đến 24 tháng, trong trường hợp
không áp dụng là hình thức xử phạt chính theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành
chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị
trường chứng khoán có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu
quả sau đây theo quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này:
a) [8]Buộc thu hồi chứng
khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc
tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu
hoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở
tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định
áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; buộc thu hồi cổ phiếu phát hành
thêm; buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành trong khoảng thời gian vượt
quá thời gian quy định; buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách
hàng;
b) Buộc công bố báo cáo sử dụng vốn
được kiểm toán xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc công bố thuyết minh
chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ hoặc chào bán chứng khoán ra công
chúng trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận;
c) Buộc báo cáo, cung cấp thông tin chính
xác; buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin; buộc giải trình,
cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
hoặc khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm;
đ) Buộc chào mua công khai theo phương
án đã đăng ký; buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn lại sau
khi thực hiện chào mua công khai; buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặc
thông qua đại diện được ủy quyền trên số cổ phần có được từ hành vi vi phạm;
e) Buộc bán cổ phiếu hoặc vốn cổ phần
hoặc phần vốn góp để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định; buộc bán cổ phiếu
hoặc chứng chỉ quỹ đóng để giảm tỷ lệ nắm giữ xuống dưới mức phải chào mua công
khai;
g) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông
gần nhất hoặc
Hội đồng quản trị
hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thay đổi mục đích hoặc phương án sử
dụng số tiền thu được từ
đợt chào bán chứng
khoán
riêng lẻ hoặc chào bán
chứng khoán
ra công chúng;
h) Buộc nộp hồ sơ đăng ký giao dịch, niêm yết chứng
khoán cho Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con;
i) [9]Buộc lưu ký,
quản lý tách biệt tài sản, vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng quỹ đầu tư
chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam quản lý; buộc
quản lý tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, của công
ty đầu tư chứng khoán và tài sản của chính công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; buộc lưu ký,
quản lý tách biệt tài sản của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư
chứng khoán, của từng khách hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng; buộc dừng thực
hiện hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán;
k) [10]Buộc quản lý tách biệt
tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ là tiền và chứng
khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; buộc mở tài khoản
lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ chi tiết cho từng khách hàng;
buộc quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của
khách hàng với thành viên bù trừ;
l) Buộc quản lý tách biệt tài khoản, tài sản
của thành viên bù trừ với tài khoản, tài sản của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam; buộc quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của từng
thành viên bù trừ; buộc quản lý tách biệt tài khoản, tài sản ký quỹ của từng
thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó; buộc tách
biệt giữa tài sản ký quỹ, tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán phái
sinh và tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán cơ sở;
m) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử,
phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử
dụng để thực hiện hành vi vi phạm;
n) [11]Buộc dừng thực hiện
thủ tục đăng ký công ty đại chúng; buộc dừng thực hiện hoạt động văn phòng đại
diện;
o) Buộc dừng thực hiện hoạt động bảo lãnh
phát hành chứng khoán ra công chúng; buộc giảm giá trị bảo lãnh phát hành chứng
khoán ra công chúng theo đúng quy định;
p) [12]Buộc nộp hồ sơ thông
báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng hoặc về thay đổi tỷ lệ
sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng;
q) [13]Buộc dừng thực hiện
phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước
ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng
khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước
ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam;
r) [14]Buộc nộp lại giấy
phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 5. Nguyên
tắc xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán[15]
1. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi
phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán khi có hành vi vi phạm
hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều
hành vi vi phạm hành chính, vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng
hành vi vi phạm, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần
và các vi phạm này được phát hiện ở cùng một thời điểm nhưng chưa bị xử phạt và
chưa hết thời hiệu xử phạt thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi
phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần. Đối với
các trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần dưới đây bị xử phạt về một hành vi
có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện và áp dụng tình
tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi
báo cáo không đúng thời hạn hoặc không báo cáo khi có sự thay đổi về tỷ lệ cổ
phiếu hoặc chứng chỉ quỹ sở hữu qua các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có quyền biểu
quyết hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng hoặc khi sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu
có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng hoặc khi không còn là cổ đông lớn hoặc
không còn là nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng quy định
tại khoản 1 và khoản 6 Điều 33 Nghị định này;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi
báo cáo không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch hoặc không báo cáo về
kết quả thực hiện giao dịch quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
33 Nghị định này;
c) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi
không báo cáo về việc dự kiến giao dịch hoặc thực hiện hành vi giao dịch ngoài
khoảng thời gian đăng ký hoặc ngoài khoảng thời gian Sở giao dịch chứng khoán
Việt Nam hoặc công ty con công bố thông tin hoặc vượt quá giá trị đăng ký quy định
tại khoản 4 và khoản 5 Điều 33 Nghị định này;
d) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi
công bố thông tin không đúng thời hạn hoặc không công bố đối với thông tin phải
công bố quy định tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 42
Nghị định này, thực hiện hành vi báo cáo không đúng thời hạn hoặc không báo
cáo đối với thông tin phải báo cáo quy định tại điểm a khoản 2
và khoản 3 Điều 43 Nghị định này.
3. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 36 Nghị
định này là 10 lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức và 05 lần khoản
thu trái pháp luật đối với cá nhân. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật
hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa
quy định tại điểm b khoản này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm
b khoản này để xử phạt;
b) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt
vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán
là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Mức phạt tiền quy định tại Chương
II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 15, khoản 2 Điều 30 Nghị định
này quy định mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trường hợp quy định tại
khoản 3 và khoản 5 Điều 39 Nghị định này quy định cả mức phạt
tiền áp dụng cho tổ chức và cho cá nhân. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm
như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
Điều 6. Thời
hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán[16]
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý
vi phạm hành chính.
2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính
đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền
thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính
đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm
để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định
này được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm quy định về
thực hiện chào bán, phát hành chứng khoán tại điểm a khoản 5 Điều
8, các điểm a, b, c khoản 5 Điều 10, khoản
2 Điều 12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu
xử phạt là ngày kết thúc việc thu tiền mua chứng khoán hoặc là ngày đăng ký cuối
cùng để phân bổ quyền hoặc là ngày chuyển quyền sở hữu cổ phiếu;
b) Đối với hành vi vi phạm chậm hồ sơ
đăng ký công ty đại chúng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4,
điểm a khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 13 Nghị định này, thời điểm chấm dứt
hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày nộp hồ sơ đăng ký công ty đại
chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Đối với hành vi đăng ký giao dịch,
niêm yết chứng khoán quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 18
Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt
là ngày giao dịch đầu tiên của chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
d) Đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa
làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại
diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại điểm a khoản
4 Điều 24, điểm b khoản 5 Điều 30, điểm
b khoản 4 Điều 32 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính
thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán; trường hợp
không xác định được ngày tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy
chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì thời điểm chấm dứt hành vi vi
phạm là ngày phát hiện giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng
khoán bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung;
đ) Đối với hành vi vi phạm quy định về
báo cáo, công bố thông tin quy định tại điểm a khoản 3 Điều 42,
điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định này, thời điểm chấm dứt
hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện báo cáo, công bố
thông tin;
e) Đối với hành vi che giấu thông tin
về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc
hỗ trợ người khác trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc chào mua
công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán
Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định này, thời
điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày tổ chức, cá
nhân vi phạm thực hiện công bố thông tin theo quy định hoặc bán chứng khoán để
giảm tỷ lệ nắm giữ xuống dưới mức phải chào mua công khai hoặc bán chứng khoán
để nắm giữ không vượt quá tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng.
Điều 7. Chuyển hồ sơ
vụ vi phạm
1. [17]Khi phát hiện hành vi
vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 8; khoản 2 và khoản 3 Điều 9; khoản 3 Điều 11;
khoản 3 và khoản 4 Điều 12; khoản 8 Điều 13; khoản 4 và khoản
5 Điều 18; khoản 4 Điều 19; khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 28; khoản 4 Điều 31; khoản 4 Điều
34; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 38; khoản 5a Điều 42; điểm d khoản 4 và điểm b khoản
6 Điều 45 Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ
sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định
tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình
sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì cơ quan tiến hành tố tụng trả
lại hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến theo quy
định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định tại Nghị định này.
Chương II
HÀNH
VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN RIÊNG LẺ
Điều 8. Vi phạm quy định
về chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) [18](được bãi bỏ);
b) Thực hiện mua lại trái phiếu trước
hạn, hoán đổi trái phiếu khi chưa được chấp thuận hoặc thực hiện mua lại trái
phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu không đúng với phương án đã được chấp thuận;
c) [19]Không công bố báo cáo
sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành để thực hiện dự án
đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận tại cuộc họp Đại hội đồng
cổ đông thường niên, Hội đồng thành viên, báo cáo chủ sở hữu công ty hoặc không
thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc
phát hành để thực hiện dự án trong báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán xác
nhận, trừ trường hợp chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện chào bán, phát hành chứng
khoán riêng lẻ không đúng thời gian quy định;
b) Thực hiện phân phối chứng khoán
riêng lẻ không đúng quy định pháp luật;
c) [20]Không chuyển
số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khoản phong tỏa; sử dụng số tiền thu
được từ đợt chào bán trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng
văn bản về việc xác nhận kết quả chào bán;
d) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với nhà đầu tư về
giá chứng khoán trong tương lai, về mức thu nhập, lợi nhuận đạt được trên khoản
đầu tư hoặc đảm bảo không bị thua lỗ, ngoại trừ trường hợp phát hành trái phiếu
không chuyển đổi;
đ) Không thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu
chào bán, phát hành riêng lẻ hoặc thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu chào
bán, phát hành riêng lẻ không đúng thời hạn theo quy định.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng
ký chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ khi phát hiện thông tin không chính
xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh
thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp hoặc hồ sơ đã trình tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền;
b) [21]Chào bán hoặc
phát hành chứng khoán riêng lẻ không đúng với phương án đã đăng ký với Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước hoặc phương án đã được chấp thuận trong hồ sơ chào bán hoặc
phát hành;
c) [22]Công bố thông
tin chứa đựng nội dung có tính chất quảng cáo, mời chào mua chứng khoán được
chào bán hoặc phát hành riêng lẻ; quảng cáo việc chào bán hoặc phát hành chứng
khoán riêng lẻ trên phương tiện thông tin đại chúng;
d) [23]Không lưu giữ
tài liệu về việc lựa chọn nhà đầu tư tham gia mua chứng khoán chào bán hoặc
phát hành riêng lẻ;
đ) Chứng nhận việc chuyển nhượng chứng khoán chào
bán riêng lẻ trong thời gian hạn chế chuyển nhượng hoặc trong trường
hợp pháp luật quy định không được chuyển nhượng; thực hiện chuyển nhượng trái
phiếu chào bán, phát hành riêng lẻ vi phạm quy định tại Điều 31 Luật Chứng
khoán, quy định pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng
lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường
quốc tế.
4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) [24]Thay đổi phương án sử
dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành chứng khoán riêng lẻ
nhưng không thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng
thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được
từ đợt chào bán hoặc phát hành chứng khoán riêng lẻ khi chưa được Đại hội đồng
cổ đông ủy quyền cho phép thực hiện; thực hiện thay đổi phương án sử dụng số vốn,
số tiền thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành chứng khoán riêng lẻ khi được Đại
hội đồng cổ đông ủy quyền với giá trị thay đổi từ 50% trở lên số vốn, số tiền
thu được từ đợt chào bán hoặc phát hành, trừ trường hợp chào bán trái phiếu
không chuyển đổi, không kèm chứng quyền theo phương án được Hội đồng quản trị
thông qua; không báo cáo việc thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được
từ đợt chào bán hoặc phát hành tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất;
b) [25]Sử dụng số tiền thu
được từ đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ không đúng với phương án đã được Đại
hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc
Chủ tịch công ty thông qua hoặc nội dung đã công bố thông tin cho nhà đầu tư hoặc
nội dung đã báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chào bán, phát hành chứng khoán
riêng lẻ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật; chào bán, phát
hành chứng khoán riêng lẻ nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong trường hợp tổ
chức chào
bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ là công ty đại chúng, công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
thông báo bằng văn bản cho tổ chức chào bán, phát hành chứng khoán và công bố
trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đã nhận đầy
đủ hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ của tổ chức chào bán,
phát hành chứng khoán;
b) [26]Không đảm bảo
việc chào bán hoặc phát hành trái phiếu riêng lẻ đáp ứng đủ điều kiện; không đảm
bảo các thông tin trong hồ sơ chào bán hoặc phát hành trái phiếu riêng lẻ chính
xác, trung thực, có thể kiểm chứng được và có đầy đủ các nội dung theo quy định
phải có trong hồ sơ;
c) [27]Thay đổi điều
kiện, điều khoản của trái phiếu đã được phát hành, trừ trường hợp được pháp luật
quy định.
6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán
riêng lẻ có thông tin sai
lệch, sai
sự thật hoặc che giấu sự thật.
7. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
1.500.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo
chứng minh đủ điều kiện chào bán, phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán
riêng lẻ.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính,
phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) [28]Buộc thu hồi
chứng khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng
khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng
khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của
nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 3, điểm b
khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều này, trong trường hợp đã chào bán, phát hành chứng
khoán. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định
áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng
khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân
hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền
đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua
trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu;
b) Buộc công bố báo cáo sử dụng
vốn được kiểm toán xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc công bố thuyết minh
chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ trong báo cáo tài
chính năm được kiểm toán xác nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c
khoản 1 Điều này;
c) [29]Buộc thông qua Đại hội
đồng cổ đông gần nhất hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ
tịch công ty về việc thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt
chào bán hoặc phát hành chứng khoán riêng lẻ đối với hành vi vi phạm quy định tại
điểm a khoản 4 Điều này;
d) Buộc hủy bỏ thông tin đối với hành vi
vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
đ) [30]Buộc thu hồi
chứng khoán đã chào bán, phát hành trong khoảng thời gian vượt quá thời gian
quy định; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu
có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực
thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Tiền lãi
phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền
gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền
mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp
này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền
lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất
ghi trên trái phiếu;
e) [31]Buộc thu hồi
chứng khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng
khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng
khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện
pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản
5, khoản 6 và khoản 7 Điều này, trong trường hợp đã chào bán, phát hành chứng
khoán. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính
theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở
tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định
áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái
phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính
theo lãi suất ghi trên trái phiếu.
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG TẠI VIỆT NAM
Điều 9. Vi phạm quy định
về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra
công chúng khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo
quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ
đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
2. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che
giấu sự thật.
3. Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng đối với hành
vi làm giả giấy
tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện chào bán trong hồ sơ
đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính,
phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) [32]Buộc thu hồi
chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền
đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền
đặt cọc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp đã chào bán
chứng khoán ra công chúng. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể
từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành. Tiền lãi phát
sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền
mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp
này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền
lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất
ghi trên trái phiếu;
b) [33]Buộc thu hồi
chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền
đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc
tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này
có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này trong trường hợp đã chào bán chứng khoán ra công chúng. Tiền lãi phát sinh
từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền
mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp
này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền
lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất
ghi trên trái phiếu;
c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính
thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định
về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với nhà đầu tư về
giá chứng khoán trong tương lai, về mức thu nhập, lợi nhuận đạt được trên khoản
đầu tư hoặc đảm bảo không bị thua lỗ, trừ trường hợp chào bán trái phiếu không
chuyển đổi ra công chúng.
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch
hoặc thông tin sai lệch với thông tin trong Bản cáo bạch để thăm dò thị trường
trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng; thực hiện
phân phối chứng khoán ra công chúng không đúng quy định pháp luật;
b) Không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán
vào tài khoản phong tỏa; giải tỏa hoặc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán
trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc xác nhận
kết quả chào bán;
c) Không công bố báo cáo sử dụng vốn
được kiểm toán xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc không thuyết
minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công
chúng trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận.
3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng
đến 200.000.000 đồng
đối với tổ
chức bảo lãnh phát hành khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán
ra công chúng khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán
ra công chúng theo hình thức cam kết chắc chắn với tổng giá trị chứng khoán lớn
hơn vốn chủ sở hữu hoặc vượt quá 15 lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn
và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài chính quý gần nhất.
4. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng
đến 400.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chào bán chứng khoán ra công chúng
không đúng với phương án đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b) [34]Thay đổi phương án sử
dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng
không thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc khi chưa được Đại hội đồng cổ đông ủy
quyền thực hiện hoặc thực hiện thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt
chào bán chứng khoán ra công chúng khi được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền với
giá trị thay đổi từ 50% trở lên số vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, trừ
trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền theo
phương án được Hội đồng quản trị thông qua; sử dụng số vốn, số tiền thu được từ
đợt chào bán chứng khoán ra công chúng không đúng với phương án đã được Đại hội
đồng cổ đông thông qua hoặc nội dung đã công bố thông tin cho nhà đầu tư hoặc nội
dung đã báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; không báo cáo việc thay đổi phương
án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng tại
Đại hội đồng cổ đông gần nhất.
5. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chào bán chứng khoán ra công chúng
khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
b) Chào bán chứng khoán ra công chúng
để thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp chào bán chứng khoán ra công chúng để
thành lập doanh nghiệp được quy định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Điều
14, khoản 6 Điều 15 Luật
Chứng khoán;
c) Chào bán chứng khoán ra công chúng
nhưng không nộp
hồ sơ đăng
ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc đã nộp hồ sơ đăng ký với Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước
nhưng chưa được cấp giấy chứng
nhận chào bán chứng khoán ra công chúng;
d) Không thực hiện bảo lãnh phát hành chứng
khoán ra công chúng theo cam kết bảo lãnh phát hành trong hồ sơ đăng ký chào
bán chứng khoán ra công chúng.
6. Phạt tiền từ 600.000.000 đồng
đến 700.000.000 đồng
đối với tổ chức nước ngoài chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam vi
phạm cam kết không chuyển vốn huy động được ra nước ngoài hoặc vi phạm cam kết
không rút vốn tự có đối ứng trong thời hạn dự án được cấp phép.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động bảo lãnh phát hành chứng
khoán có thời hạn[35] từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) [36]Buộc thu hồi
chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền
đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền
đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có
hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, các điểm
a, b, c khoản 5, khoản 6 Điều này. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán
hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng
mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt
cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường
hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu
hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu;
b) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông
gần nhất về việc thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt
chào bán chứng khoán ra công chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 4 Điều này;
c) Buộc công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm
toán xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc công bố thuyết minh
chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công
chúng trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
d) Buộc dừng thực hiện hoạt động bảo lãnh
phát hành chứng khoán ra công chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a
khoản 3 Điều này;
đ) Buộc giảm giá trị bảo lãnh phát hành chứng
khoán ra công chúng theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này.
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ, CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN TẠI
NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN MỚI LÀM CƠ SỞ CHÀO BÁN CHỨNG CHỈ LƯU KÝ CHỨNG
KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI HOẶC HỖ TRỢ PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC
NGOÀI TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU ĐÃ PHÁT HÀNH TẠI VIỆT NAM
Điều 11. Vi phạm quy
định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước
ngoài và phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng
khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước
ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng
đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu về
việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước
ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng
khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước
ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi phát hiện thông tin
không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ, tài liệu
hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ, tài liệu đã nộp.
1a. [37]Phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm
sau:
a) Không mở tài khoản phong tỏa
nhận tiền mua cổ phiếu bằng ngoại tệ tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép theo quy định của pháp luật quản lý ngoại hối;
b) Không chuyển số tiền thu được từ đợt
chào bán vào tài khoản phong tỏa;
c) Sử dụng tiền trong tài khoản phong
tỏa trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc nhận
được báo cáo kết quả đợt chào bán hoặc báo cáo kết quả đợt phát hành.
2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện phát hành trái phiếu ra
thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán
mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ
phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã
phát hành tại Việt Nam khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;
b) [38]Thực hiện
phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước
ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng
khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước
ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưa đăng ký với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không đúng với phương án đã đăng ký với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm
định, chấp thuận.
3. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ, tài liệu về việc phát
hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài,
phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại
nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài
trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam có thông tin sai lệch, sai sự thật
hoặc che giấu sự thật.
4. [39]Biện pháp khắc
phục hậu quả:
a) Buộc dừng thực hiện phát hành trái
phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng
khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ
trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu
đã phát hành tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2
Điều này;
b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính
thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU
Điều 12. Vi phạm quy
định phát hành thêm cổ phiếu
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài
liệu báo cáo phát hành thêm cổ phiếu khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc
bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ, tài liệu hoặc khi phát sinh
thông tin liên quan đến hồ sơ, tài liệu đã nộp;
b) [40]Thực hiện phát
hành thêm cổ phiếu không đúng với phương án đã báo cáo hoặc đăng ký với Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước hoặc thực hiện phát hành thêm cổ phiếu không đúng thời hạn.
1a. [41]Phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển số tiền thu
được từ đợt phát hành thêm vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài; sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc nhận được báo cáo kết quả
đợt phát hành.
2. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu
nhưng không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc đã báo cáo nhưng chưa có
văn bản thông báo về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo về phát hành thêm cổ
phiếu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu
nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; thực hiện phát hành thêm cổ
phiếu khi chưa được hoặc không được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
c) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu
khi chưa đáp ứng đủ
điều
kiện theo quy định
pháp luật.
3. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với
hành vi lập,
xác nhận hồ sơ, tài liệu báo cáo phát hành thêm cổ phiếu có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
4. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
1.500.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo
chứng minh đủ điều kiện phát hành thêm trong hồ sơ báo cáo về phát hành
thêm cổ phiếu.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính,
phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính
thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc thu hồi cổ phiếu đã phát hành; hoàn trả
cho nhà đầu tư tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính
theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở
tài khoản thu tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng
biện pháp này có hiệu lực thi hành, trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận
được yêu cầu của nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1
Điều này
trong trường hợp đã phát hành cổ phiếu; đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản
1 và khoản 2 Điều này. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ
ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;
c) [42]Buộc thu hồi cổ phiếu
phát hành thêm; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc (nếu
có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng
mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc
tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, trong trường hợp đã
phát hành thêm cổ phiếu. Thời hạn thu hồi cổ phiếu, hoàn trả tiền cho nhà đầu
tư là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực
thi hành.
Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Điều 13. Vi phạm quy
định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm nộp hồ sơ
đăng ký công ty đại chúng đến 01 tháng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ
trên 01 tháng đến 03 tháng.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ
trên 03 tháng đến 06 tháng.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ
trên 06 tháng đến 12 tháng.
5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại
chúng từ trên 12 tháng đến 24 tháng;
b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có
thông tin không chính xác về hoạt động kinh doanh, cơ cấu cổ đông, tài sản,
tình hình tài chính và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.
6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ
trên 24 tháng đến 36 tháng.
7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trên
36 tháng hoặc không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.
8. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng
đến 2.000.000.000 đồng
đối với hành vi làm
giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện là công ty đại
chúng trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành
chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cung cấp thông tin chính xác đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
b) Buộc dừng thực hiện thủ tục
đăng ký công ty đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều
này.
Điều 14. Vi phạm quy
định về hủy tư cách công ty đại chúng
1. Hành vi vi phạm quy định về thông
báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi không còn đáp ứng điều kiện là công
ty đại chúng theo quy định tại Điều 32 Luật Chứng khoán bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo khi thông báo cho Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước chậm dưới 15 ngày so với quy định;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng khi thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chậm từ 15 ngày
trở lên so với quy định;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng khi không thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định.
2. [43]Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không nộp hoặc nộp không
đúng thời hạn hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại Điều 39 Luật
Chứng khoán trong trường hợp phải nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo
quy định pháp luật.
Điều 15. Vi phạm quy
định về quản trị công ty đại chúng[44]
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau:
a) Không xây dựng, trình Đại hội đồng cổ đông
thông qua quy chế nội bộ về quản trị công ty, quy chế hoạt động của Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát; không xây dựng quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán trong
trường hợp công ty đại chúng tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp; không quy định tại Quy chế nội bộ
về quản trị công ty việc áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để cổ đông có thể
tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua họp trực
tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;
b) Không bổ nhiệm người phụ trách quản trị
công ty.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với công ty đại chúng không đưa nội dung thù lao của từng
thành viên Hội đồng quản trị, tiền lương của Tổng giám đốc (Giám đốc) và người
quản lý khác thành mục riêng trong Báo cáo tài chính hàng năm của công ty và
báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với các cá nhân quy định tại khoản này thực hiện một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị độc lập của
công ty niêm yết không lập báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm
soát, Chủ tịch Ủy ban kiểm toán không đảm bảo số lượng cuộc họp Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát, Ủy ban kiểm toán hàng năm theo quy định.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị không báo cáo Đại hội đồng cổ
đông tại kỳ họp thường niên gần nhất nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết
Đại hội đồng cổ đông trước đó nhưng chưa được thực hiện; không báo cáo Đại hội
đồng cổ đông gần nhất thông qua trước khi thực hiện thay đổi nội dung thuộc thẩm
quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, trừ trường hợp đã được Đại hội đồng
cổ đông ủy quyền.
5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với các cá nhân quy định tại khoản này thực hiện một trong
các hành vi phạm sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức
danh Tổng giám đốc (Giám đốc) của một công ty đại chúng; thành viên Hội đồng quản
trị của một công ty đại chúng đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị tại quá
05 công ty khác;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội
đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), người quản lý khác của công ty đại
chúng thực hiện hợp đồng, giao dịch khi chưa được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội
đồng quản trị chấp thuận.
6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi
phạm sau:
a) Không đảm bảo số lượng thành viên Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát; không đảm bảo tối thiểu 1/3 tổng số thành viên Hội đồng
quản trị là thành viên không điều hành; không đảm bảo cơ cấu, số lượng thành
viên Hội đồng quản trị độc lập; không đảm bảo thành viên Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát, Ủy ban kiểm toán đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và không thuộc các
trường hợp pháp luật quy định; không đảm bảo cơ cấu có Ủy ban kiểm toán trực
thuộc Hội đồng quản trị hoặc không đảm bảo cơ cấu, số lượng thành viên Ủy ban
kiểm toán;
b) Không mời đại diện tổ chức kiểm toán được
chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm của công ty dự họp Đại hội
đồng cổ đông thường niên trong trường hợp Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính
năm của công ty có khoản ngoại trừ trọng yếu, ý kiến kiểm toán trái ngược hoặc
từ chối;
c) Vi phạm quy định về giao dịch với cổ đông,
người quản lý doanh nghiệp và người có liên quan của các đối tượng này;
d) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản khi tiến
hành giao dịch với người có liên quan.
Điều 15a. Vi phạm quy
định về thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng[45]
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện thông báo thay đổi tỷ lệ sở
hữu nước ngoài tối đa không đúng thời gian quy định tại Điều 141 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chứng khoán.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000
đồng đối với công ty đại chúng không thực hiện thông báo tỷ lệ sở hữu nước
ngoài tối đa hoặc về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước
ngoài tối đa tại công ty đại chúng hoặc về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối
đa tại công ty đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này
trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực
thi hành.
Điều 16. Vi
phạm quy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ[46]
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện mua lại cổ phiếu không
đúng quy định pháp luật về thời hạn, giá, khối lượng giao dịch;
b) Không làm thủ tục giảm vốn
điều lệ hoặc làm
thủ tục giảm vốn điều lệ không đúng thời hạn theo quy định pháp luật
sau khi thực hiện mua lại cổ phiếu;
c) [47]Thực hiện bán
cổ phiếu quỹ trước thời gian quy định; không hoàn thành việc bán cổ phiếu quỹ
trong thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Mua lại cổ phiếu nhưng không báo
cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định pháp luật hoặc đã báo cáo nhưng
chưa có văn bản thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được đầy
đủ tài liệu báo cáo việc mua lại cổ phiếu;
b) [48]Mua lại cổ
phiếu khi không đáp ứng đủ điều kiện; mua lại cổ phiếu trong trường hợp không
được mua lại;
c) Thay đổi phương án mua lại cổ phiếu,
trừ trường hợp bất khả kháng hoặc được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
d) Mua lại cổ phiếu không đúng với phương
án đã báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước hoặc nội dung đã công bố thông tin ra
công chúng;
đ) [49]Bán ra số cổ phiếu đã
mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 Luật Chứng khoán và khoản
4 Điều 310 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
e) [50]Bán cổ phiếu quỹ mà
không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc không đúng với phương án đã báo
cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc nội dung đã công bố thông tin ra công
chúng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.
Mục 6. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ CHÀO MUA CÔNG KHAI
Điều 17. Vi phạm quy
định về chào mua công khai
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) [51]Trực tiếp hoặc
gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu, quyền mua cổ phần, chứng quyền và trái
phiếu chuyển đổi của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ đóng của quỹ đầu tư mục
tiêu, quyền mua chứng chỉ quỹ đóng của quỹ đầu tư mục tiêu bên ngoài đợt chào
mua công khai;
b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ đóng mà mình đang chào mua công khai;
c) Đối xử không công bằng với những
người sở hữu cùng loại cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi hoặc
chứng chỉ quỹ đóng đang được chào mua công khai;
d) Cung cấp thông tin riêng cho một số
cổ đông hoặc nhà đầu tư hoặc cung cấp thông tin cho cổ đông, nhà đầu tư ở mức độ
không giống nhau hoặc không cùng thời điểm;
đ) [52]Tiến hành
chào mua công khai không đúng với thời gian quy định tại Điều 93 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chứng khoán;
e) [53]Từ chối mua cổ
phiếu của cổ đông công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư của
quỹ đầu tư mục tiêu;
g) [54]Mua cổ phiếu của
công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ đóng của quỹ đầu tư mục tiêu theo điều khoản
khác với điều khoản được công bố trong Bản công bố thông tin chào mua công khai
hoặc Bản cáo bạch;
h) Không thực hiện hoặc thực hiện việc
mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua
công khai không đúng quy định về thời gian hoặc thực hiện với điều kiện về giá
và phương thức thanh toán không tương tự như đối với đợt chào mua công khai;
i) Không thực hiện báo cáo, công bố
thông tin về việc chào mua công khai hoặc thực hiện báo cáo, công bố thông tin
về việc chào mua công khai không đúng quy định pháp luật;
k) [55]Không bảo đảm
việc tăng giá chào mua được áp dụng đối với tất cả các cổ đông của công ty mục
tiêu hoặc nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu, bao gồm cả các cổ đông hoặc nhà đầu
tư đã gửi đăng ký bán cho bên chào mua; điều chỉnh giảm giá chào mua công khai
trong quá trình chào mua công khai;
l) Không chỉ định một công ty chứng
khoán làm đại lý thực hiện việc chào mua công khai; không cập nhật về đại lý
chào mua công khai kèm theo xác nhận đại lý chào mua công khai thay đổi.
2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng
đến 200.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán làm đại lý chào mua công khai thực
hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện
chào mua công khai theo đúng quy định để cá nhân, tổ chức chào mua vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều này;
b) [56]Không đảm bảo
cá nhân, tổ chức chào mua công khai có đủ tiền để thực hiện chào mua vào thời
điểm chính thức chào mua công khai theo hồ sơ đăng ký đối với việc chào mua
công khai thanh toán bằng tiền.
3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không đăng ký chào mua công khai
theo quy định pháp luật;
b) [57]Thực hiện
chào mua công khai khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chưa có văn bản chấp thuận
đăng ký chào mua hoặc khi chưa được tổ chức, cá nhân chào mua công bố công khai
việc chào mua theo phương thức pháp luật quy định; thực hiện chào mua công khai
không đúng với phương án đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) [58]Rút lại đề
nghị chào mua công khai trong các trường hợp không được nêu trong Bản công bố
thông tin chào mua công khai hoặc Bản cáo bạch phù hợp với quy định pháp luật
hoặc khi chưa báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc chưa được Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước chấp thuận.
4. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
1.500.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc biết thông tin về chào mua
công khai để mua bán chứng khoán cho chính mình hoặc cung cấp thông tin, xúi giục,
lôi kéo người khác mua, bán chứng khoán trước thời điểm chào mua công khai
chính thức.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động chào mua công khai có
thời hạn[59] từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều
này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chào mua công khai theo phương
án đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm e, g khoản 1 và điểm
c khoản 3 Điều này;
b) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng
chỉ quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua công khai đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm h khoản 1 Điều này;
c) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp
hoặc thông qua đại diện được ủy quyền trên số cổ phần có được từ hành vi vi phạm
quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này;
d) Buộc bán cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng để
giảm tỷ lệ nắm giữ xuống
dưới mức phải chào mua công
khai đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này trong thời hạn
tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi
hành;
đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Mục 7. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 18. Vi phạm quy
định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán
1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết chứng khoán, đăng ký
giao dịch chứng khoán hoặc thực hiện niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng
khoán
bổ sung không đúng thời hạn theo quy định pháp luật.
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch
chứng khoán
khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải
có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp.
3. Hành vi không đăng ký giao dịch,
niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán không đúng thời
hạn thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời
hạn đến 01 tháng;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời
hạn từ trên 01 tháng đến 03 tháng;
c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời
hạn từ trên 03 tháng đến 06 tháng;
d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời
hạn từ trên 06 tháng đến 09 tháng;
đ) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời
hạn từ trên 09 tháng đến 12 tháng;
e) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời
hạn trên 12 tháng hoặc không đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán.
4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng
khoán hoặc
đăng ký giao dịch chứng khoán có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che
giấu sự thật.
5. Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng
đến 3.000.000.000
đồng đối với hành vi làm
giả
giấy tờ,
xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện niêm yết chứng khoán
trong hồ
sơ đăng ký niêm yết chứng khoán hoặc làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ
giả mạo trong hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính,
phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp hồ sơ đăng ký giao dịch,
niêm yết chứng khoán
cho Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con trong thời hạn tối đa
60 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông
tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy
định về niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành Việt Nam tại Sở giao dịch chứng
khoán nước ngoài
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở
giao dịch chứng khoán nước ngoài khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ
sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin
liên quan đến hồ sơ đã nộp.
2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán
chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài không báo cáo Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước về việc đăng ký niêm yết chứng chỉ lưu ký tại Sở giao dịch chứng khoán
nước ngoài.
3. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký niêm yết chứng
khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
theo quy định
pháp luật;
b) Thực hiện niêm yết chứng khoán tại
Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
chấp thuận.
4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng
khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài có thông tin sai lệch, sai sự thật
hoặc che giấu sự thật.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông
tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Mục 8. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 20. Vi phạm quy
định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
1. Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng
đến 3.000.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
trái với quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Chứng khoán.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ
chứng khoán có thời hạn[60] từ 03 tháng đến 05
tháng đối với công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm
quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng
khoán có thời hạn[61] từ 12 tháng đến 18 tháng đối với người hành nghề chứng
khoán thực hiện hành
vi vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có
được do
thực hiện hành
vi vi phạm quy định
tại khoản
1 Điều
này;
b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện
tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được
sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 21. Vi
phạm quy định về quản lý niêm yết, đăng ký giao dịch của Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam[62]
1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam không xử lý những trường hợp tổ chức niêm yết
không duy trì đầy đủ điều kiện niêm yết theo quy định.
2. Phạt tiền 300.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận, thay đổi hoặc hủy bỏ niêm yết, đăng
ký giao dịch không đúng quy định.
Điều 22. Vi
phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công
ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam[63]
1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao
dịch chứng khoán Việt Nam không xử lý những trường hợp thành viên không duy trì
đầy đủ điều kiện về thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ của thành
viên theo quy định pháp luật, quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
theo quy định tại Điều 46 Luật Chứng khoán.
2. Phạt tiền 300.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thực hiện một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Chấp thuận đăng ký thành viên khi
chưa đáp ứng đủ điều kiện;
b) Đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách thành
viên khi không thuộc trường hợp bị đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên.
Điều 23. Vi
phạm quy định về giao dịch và giám sát của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam,
công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam[64]
1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Tổ chức giao dịch loại chứng khoán
mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống
giao dịch mới khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
b) Không xử lý các hành vi vi phạm quy
chế giao dịch hoặc không chấp hành đúng quy trình giám sát các hoạt động giao dịch
theo quy định để xảy ra vi phạm;
c) Không thực hiện cảnh báo, kiểm
soát, hạn chế giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật và quy chế của
Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam không tạm ngừng, đình chỉ giao dịch chứng khoán
theo quy định pháp luật hoặc quy chế giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam.
Mục 9. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
Điều 24. Vi phạm quy
định về giấy phép thành lập và hoạt động
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước
ngoài tại Việt Nam không thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt
động chi nhánh theo quy định pháp luật.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng
đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu
tư chứng khoán,
chi
nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực
hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh
giấy phép, giấy chứng nhận khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc
bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin
liên quan đến hồ sơ đã nộp;
b) Tiến hành hoạt động kinh doanh chứng
khoán trước ngày chính thức hoạt động.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn khi thành lập của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chuyển
nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp của mình trong thời gian hạn chế chuyển nhượng.
4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung
giấy phép;
b) Mượn, thuê, nhận chuyển nhượng giấy phép hoặc cho mượn,
cho thuê, chuyển nhượng giấy phép; không thực hiện hoạt động kinh doanh, cung cấp
dịch vụ chứng khoán với danh nghĩa của chính mình; sử dụng danh nghĩa tổ chức,
cá nhân khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng danh nghĩa của mình để kinh
doanh, cung cấp dịch vụ chứng khoán.
5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh
chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép;
b) Hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp các dịch vụ chứng
khoán hoặc
dịch
vụ khác phải báo
cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước khi thực hiện nhưng chưa báo cáo Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước hoặc khi chưa có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước hoặc chưa có quy định hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
cung cấp dịch vụ chứng khoán không phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh
chứng khoán được cấp phép theo quy định tại Điều 86 Luật Chứng
khoán;
c) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng nội
dung quy định trong giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chấp thuận;
d) Tiếp tục hoạt động hoặc thực hiện hành
vi bị cấm hoặc hạn chế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động, chấm dứt hoạt
động hoặc
bị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận.
6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp, bổ
sung giấy phép thành lập và hoạt động có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai lệch, sai sự thật
hoặc che giấu sự thật;
b) [65]Lập, xác nhận
hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái
sinh, cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh có tài liệu giả
mạo hoặc có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
7. [66]Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng
khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
các điểm b, c khoản 5, khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê, chuyển nhượng giấy phép quy định tại
điểm b khoản 4 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính
thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
c) [67]Buộc nộp lại
giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản
4 Điều này.
Điều 25. Vi phạm quy
định về những thay đổi phải được chấp thuận
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu
tư chứng khoán,
chi
nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thay đổi tên của công ty, chi
nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch khi chưa được Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước chấp
thuận bằng văn bản.
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh
công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện
một trong các hành vi sau đây khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng
văn bản:
a) Thay đổi địa điểm trụ sở chính của công ty, chi
nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch trong nước và nước ngoài;
b) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn
phòng đại diện, phòng giao dịch trong nước và nước ngoài;
c) Thay đổi nghiệp vụ kinh doanh tại
chi nhánh; đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; thành lập công ty con tại nước ngoài, nhận ủy
thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
d) Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp do
nguyên nhân bất khả kháng.
3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán thực hiện một trong các hành vi sau đây khi chưa được Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:
a) Chào bán và niêm yết chứng khoán của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại nước ngoài;
b) Thực hiện dịch vụ quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 86 Luật Chứng khoán;
c) Chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ,
trừ trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng.
4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
đối với hành
vi tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khi chưa được
cấp có
thẩm quyền
chấp thuận bằng văn bản.
Điều 26. Vi phạm quy
định về hoạt động của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước
ngoài tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không ban hành đầy đủ các quy
trình nội bộ, quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi
ro, quy tắc đạo đức hành nghề phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ cung cấp;
b) Không tuân thủ quy định của pháp luật
chứng khoán, pháp luật doanh nghiệp về quản trị, điều hành đối với công ty chứng
khoán không phải là công ty đại chúng, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài
tại Việt Nam;
c) Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp
dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có thông tin không chính xác hoặc
không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ
sót nội dung phải có trong hồ sơ;
d) Không thu thập, tìm hiểu, cập nhật đầy
đủ thông tin về khách hàng, trừ trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ
thông tin; không cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực cho khách hàng theo quy
định pháp luật;
đ) Không thông báo tại trụ sở chính,
chi nhánh, phòng giao dịch các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt
lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp,
điều kiện cung cấp dịch vụ, danh sách những người hành nghề chứng khoán và các
thông tin khác theo quy định pháp luật;
e) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định về việc bán
giải chấp chứng khoán, bán chứng khoán cầm cố hoặc về kết quả giao dịch cho
khách hàng.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000
đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ thông
tin khách hàng;
không lưu
giữ đầy đủ hồ sơ, dữ liệu, tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động của công
ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam; hồ sơ, dữ
liệu, tài liệu, chứng từ lưu giữ không phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch
của khách hàng, của công ty chứng khoán hoặc chi nhánh công ty chứng khoán nước
ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật; chi nhánh công ty chứng khoán nước
ngoài tại Việt Nam trực tiếp quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán và nhận mở
tài khoản giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư trong nước;
b) Vi phạm quy định về mở tài khoản
giao dịch chứng khoán cho khách hàng;
c) [68]Vi phạm quy định
về trách nhiệm của công ty chứng khoán trong việc thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu
tư chứng khoán; thực hiện hành vi bị cấm trong nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng
khoán;
d) Vi phạm quy định về ủy thác quản lý
tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân;
đ) Không thiết lập, duy trì hệ thống
kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro trong từng nghiệp vụ, hoạt
động kinh doanh; không đảm bảo cơ cấu nhân sự tại bộ phận kiểm soát nội bộ, kiểm
toán nội bộ hoặc không đảm bảo cơ cấu nhân sự đáp ứng điều kiện; không giám
sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người
có liên quan,
giữa
các khách hàng hoặc giữa công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước
ngoài tại Việt Nam, người hành nghề chứng khoán và khách hàng; không xây dựng hệ thống
công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm hoạt động an toàn và
liên tục;
e) Đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với
khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của mình
hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoán
có thu nhập cố định;
g) Không tổ chức bộ phận giám sát; không thực hiện giám
sát giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; không thực
hiện báo cáo khi phát hiện giao dịch chứng khoán có dấu hiệu bất thường theo
quy định.
3. Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi làm cho khách
hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán;
b) Thỏa thuận hoặc đưa ra lãi suất cụ
thể hoặc chia sẻ lợi nhuận hoặc thua lỗ với khách hàng để lôi kéo khách hàng
tham gia giao dịch;
c) Thanh toán giao dịch với người khác
không phải là người đứng tên tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền bằng văn
bản của người đứng tên tài khoản;
d) Tiết lộ thông tin khách hàng, trừ
trường hợp được khách
hàng đồng ý hoặc
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy
đủ, chính xác, đúng thời hạn các thông tin về khách hàng theo yêu cầu của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại Điều 89 Luật Chứng khoán;
đ) [69]Vi phạm quy định về nghiệp
vụ tự doanh chứng khoán; vi phạm quy định về điều kiện, hạn chế bảo lãnh phát
hành chứng khoán; vi phạm quy định về hạn chế đầu tư của công ty chứng khoán;
vi phạm quy định về phát hành, chào bán sản phẩm tài chính; vi phạm quy định về
cung cấp dịch vụ tư vấn;
e) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không
đúng quy định pháp luật;
g) Vi phạm quy định về nhận lệnh và thực hiện
lệnh giao dịch của khách hàng;
h) Không trang bị hạ tầng, kỹ thuật hệ
thống giao dịch chứng khoán trực tuyến theo quy định của pháp luật;
không sử dụng các giải pháp đảm bảo an toàn hệ thống, dữ liệu của khách hàng;
i) Không thực hiện xác thực khách hàng
giao dịch chứng khoán trực tuyến theo đúng quy định của pháp luật.
4. Hành vi vi phạm quy định về giao dịch
ký quỹ bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm quy định về mở tài khoản giao dịch ký quỹ, chứng
khoán được phép giao dịch ký quỹ, thời hạn cho vay giao dịch ký quỹ;
b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về hạn mức cho vay giao dịch
ký quỹ, về ngừng thực hiện giao dịch ký quỹ;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ ký quỹ ban đầu, tỷ
lệ ký quỹ duy trì, hạn chế giao dịch ký quỹ, cho khách hàng thực hiện giao dịch
ký quỹ, rút tiền vượt quá sức mua hiện có trên tài khoản giao dịch ký quỹ của
khách hàng;
d) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định không thực hiện quản lý tách
biệt tài khoản giao dịch ký quỹ với tài khoản giao dịch thông thường và tài khoản
có sử dụng tiền vay của tổ chức tín dụng, tài khoản giao dịch trong ngày, tài
khoản giao dịch bán khống có bảo đảm.
5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện quản lý tách biệt tài sản của
từng khách hàng, tách biệt tài sản của khách hàng với tài sản của công ty chứng
khoán, chi nhánh
công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam;
b) Trực tiếp nhận và chi trả tiền giao
dịch chứng khoán của khách hàng; nhận ủy quyền của khách hàng thực hiện chuyển
tiền nội bộ giữa các tài khoản của khách hàng;
c) Vi phạm quy định về quản lý chứng
khoán của khách hàng;
d) Vi phạm quy định về hạn chế vay nợ
hoặc về hạn chế cho vay;
đ) Vi phạm quy định về góp vốn thành lập, mua
cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán khác tại Việt Nam.
6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Lạm dụng, chiếm dụng chứng khoán,
tiền thuộc sở hữu của khách hàng hoặc tạm giữ chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của
khách hàng theo hình thức lưu ký dưới tên công ty chứng khoán;
b) Cho mượn tiền, chứng khoán trên tài
khoản của khách hàng;
c) Sử dụng chứng khoán của khách hàng
để cầm cố.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch
vụ chứng khoán có thời hạn[70] từ 01 tháng
đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành
nghề chứng khoán từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề chứng khoán
thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2, các điểm a, b, d, g khoản
3 và từ 06 tháng đến 12 tháng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc
sở hữu của khách hàng trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng
biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6
Điều này.
Điều 27. Vi phạm quy
định về hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định
tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 26 Nghị định này;
b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản
với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng hoặc hợp đồng ký kết với
khách hàng không có đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật;
c) [71]Không tuân thủ
điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, điều lệ công ty đầu tư chứng khoán, hợp đồng ủy
thác đầu tư và hợp đồng ký với ngân hàng giám sát;
d) Không cung cấp thông tin, cung cấp thông
tin không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ, chính xác cho ngân hàng lưu ký, ngân
hàng giám sát.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty
quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau:
a) Không thiết lập, duy trì hệ thống
quản trị rủi ro, hệ
thống kiểm
soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; không đảm bảo cơ cấu nhân sự tại bộ phận kiểm
soát nội bộ, kiểm toán nội bộ hoặc không đảm bảo cơ cấu nhân sự đáp ứng điều kiện;
không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch
với người có liên quan,
giữa
các khách hàng hoặc giữa công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, người hành nghề chứng
khoán và khách hàng; không xây dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu
dự phòng để bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục;
b) Vi phạm quy định về trách nhiệm của
công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán
trong việc thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán; thực hiện hành vi bị
cấm trong nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán;
c) Không thực hiện đúng quy trình phân
bổ lệnh giao dịch, phân bổ tài sản giao dịch khi thực hiện giao dịch cho quỹ đầu
tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác và cho công ty;
d) [72]Không tuân thủ tỷ lệ
đầu tư hoặc không thực hiện việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư; không tuân thủ
quy định về tỷ lệ đầu tư an toàn của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, của
quỹ đầu tư chứng khoán, về nguồn vốn đầu tư, công cụ đầu tư khi thực hiện đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài; không tuân thủ quy định về thông tin, quảng cáo, giới
thiệu quỹ;
đ) Không thực hiện đúng quy định về ủy
quyền hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
e) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với
khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của khách
hàng hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ trừ trường hợp đầu tư vào chứng
khoán có thu nhập cố định;
g) Vi phạm quy định về mở tài khoản
giao dịch chứng khoán, mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh cho chính
mình, cho khách hàng ủy thác, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng
khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;
h) [73]Thực hiện giao dịch
tài sản cho khách hàng ủy thác đầu tư với giá trị giao dịch trong năm thông qua
một công ty chứng khoán vượt quá giới hạn về tỷ lệ tổng giá trị giao dịch trong
năm của khách hàng ủy thác;
i) Thực hiện hành vi vi phạm quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định này;
k) [74]Không tách biệt
về trụ sở, hạ tầng công nghệ thông tin với các tổ chức khác; không tách biệt về
cơ sở vật chất, nhân sự, cơ sở dữ liệu giữa các hoạt động nghiệp vụ tiềm ẩn
xung đột lợi ích trong công ty; không tách biệt về cơ sở vật chất, nhân sự, cơ
sở dữ liệu giữa hoạt động đầu tư tài chính với các hoạt động quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một
trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định
tại các điểm b, d và e khoản 3 Điều 26 Nghị định này;
b) Không thực hiện đúng quy trình, định
giá sai giá của chứng chỉ quỹ, giá trị tài sản ròng, giá trị danh mục đầu tư của
quỹ đầu chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán, của nhà đầu tư ủy thác;
c) Vi phạm quy định về hạn chế đối với
hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, người có liên quan
của công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán và
nhân viên làm việc tại công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; vi phạm quy định về
hạn chế đối với hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán; vi phạm quy định về
quỹ đầu tư bất động sản; vi phạm quy định về hạn chế đối với hoạt động của quỹ
đầu tư chứng khoán;
d) Không đảm bảo việc đầu tư tài sản của
khách hàng ủy thác là cá nhân, tổ chức nước ngoài tuân thủ quy định pháp luật về
quản lý ngoại hối, về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam;
đ) Đứng tên chủ sở hữu tài sản thay mặt
cho khách hàng ủy thác khi khách hàng không có yêu cầu bằng văn bản hoặc thực
hiện giao dịch cho khách hàng ủy thác trong trường hợp đứng tên chủ sở hữu tài
sản thay mặt cho khách hàng nhưng không được khách hàng chấp thuận trước khi thực
hiện giao dịch.
4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một
trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi trốn tránh nghĩa vụ
pháp lý, hạn chế phạm vi bồi thường và trách nhiệm tài chính của công ty quản
lý quỹ đầu
tư chứng khoán,
chuyển rủi ro từ công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán sang nhà đầu tư;
b) [75]Sử dụng tài sản của
quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán để đầu tư vào chính quỹ đầu
tư, công ty đầu tư chứng khoán đó;
c) Vi phạm quy định về đầu tư tài
chính, mua cổ phần, phần vốn góp, trái phiếu, tham gia góp vốn thành lập doanh
nghiệp, nắm giữ cổ phần;
d) Vi phạm quy định về việc đi vay để tài
trợ cho hoạt động của quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán;
đ) [76]Sử dụng tài sản
của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán để thanh toán nghĩa vụ nợ,
cho vay hoặc bảo lãnh bất kỳ khoản vay nào của công ty, người có liên quan của
công ty hoặc bất kỳ đối tác nào; sử dụng tài sản ủy thác để cho vay dưới mọi
hình thức, bảo lãnh cho các khoản vay dưới mọi hình thức hoặc thanh toán các
nghĩa vụ nợ của công ty quản lý quỹ, người có liên quan của công ty quản lý quỹ,
tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp khách hàng ủy thác là cá nhân nước ngoài,
tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài và đã chấp thuận cho phép thực hiện
các giao dịch nêu trên; hoặc trong trường hợp khách hàng ủy thác quản lý danh mục
đứng tên chủ sở hữu tài sản ủy thác;
e) Vi phạm quy định về việc cho vay hoặc giao
vốn của công ty cho tổ chức, cá nhân;
g) Cho khách hàng vay, mượn chứng khoán hoặc
các tài sản khác; môi giới giao dịch giữa khách hàng và bên thứ ba;
h) Không lưu ký và quản lý tách biệt tài sản
và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công
ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý; không
tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu
tư chứng khoán và tài sản của chính công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
i) Thực hiện đầu tư vào tài sản không đúng quy
định pháp luật cho khách hàng ủy thác;
k) Thông đồng với công ty chứng khoán
thực hiện giao dịch quá mức đối với các chứng khoán trong danh mục đầu tư của một
quỹ do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý để công ty chứng khoán thu lợi
từ phí môi giới;
l) [77]Đầu tư chứng
khoán phái sinh từ nguồn vốn ủy thác, vốn của quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công
ty đầu tư chứng khoán khi hợp đồng ủy thác đầu tư, điều lệ quỹ đầu tư chứng
khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán không có điều khoản cho phép sử dụng nguồn
vốn ủy thác, vốn của quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán để
đầu tư chứng khoán phái sinh;
m) Đầu tư chứng khoán phái sinh từ nguồn
vốn của mình, nguồn vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy định về huy động và quản
lý quỹ, tài sản tại Việt Nam;
b) Vi phạm quy định về quản lý ngoại hối,
tỷ lệ sở hữu tại các doanh nghiệp Việt Nam;
c) Thực hiện đầu tư vào tài sản không đúng
quy định pháp luật cho khách hàng ủy thác;
d) Chào bán, phát hành chứng khoán để
huy động vốn cho chính mình tại Việt Nam;
đ) Vi phạm quy định pháp luật chứng
khoán về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;
e) Không lưu ký và quản lý tách biệt
tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng quỹ đầu tư, của công ty đầu
tư chứng khoán do chi nhánh quản lý; không tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của
quỹ đầu tư, của công ty đầu tư chứng khoán và tài sản của chính chi nhánh.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng
khoán từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện
hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2, các điểm b, d khoản 3, các điểm g, i khoản 4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh,
dịch vụ chứng khoán của
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước
ngoài có thời hạn[78] từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm i khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc lưu ký và quản lý tách biệt tài sản
và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công
ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam quản lý; buộc quản lý tách biệt tài
sản ủy thác, tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán
và tài sản của chính công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công
ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ
ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm h
khoản
4 và điểm e khoản 5 Điều này.
Điều 28. Vi phạm quy
định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000
đồng đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn thực hiện một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) [79]Không sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý
vốn khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung phải có trong
hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp;
b) Không ban hành quy trình định giá
giá trị tài sản ròng công ty đầu tư chứng khoán hoặc không xác định giá trị tài
sản ròng hoặc định giá sai giá trị tài sản ròng công ty đầu tư chứng khoán.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn thực
hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Tham gia xây dựng, triển khai và
phát triển dự án bất động sản;
b) Vi phạm quy định về hạn chế đối với
hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán, về tỷ lệ đầu tư an toàn khi thực hiện đầu
tư gián tiếp ra nước ngoài;
c) Thực hiện giao dịch làm thay đổi
quyền sở hữu cổ phần
hoặc phần vốn góp không đúng quy định pháp luật; thực hiện tăng, giảm
vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn lập,
xác nhận hồ sơ đăng ký thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý
vốn có thông tin sai
lệch, sai
sự thật hoặc che giấu sự thật.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông
tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 29. Vi phạm quy
định về hoạt động của đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000
đồng đối với đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) [80](được bãi bỏ);
b) Không nhận diện thông tin nhà đầu
tư hoặc không thiết lập hệ thống để quản lý, lưu trữ đầy đủ thông tin về nhà đầu
tư theo quy định pháp luật;
c) Vi phạm quy định trong nhận và chuyển
lệnh giao dịch của nhà đầu tư; không thiết lập hệ thống tiếp nhận lệnh giao dịch
theo quy định pháp luật;
d) Vi phạm quy định về quản lý tài khoản
của nhà đầu tư, tiểu khoản của nhà đầu tư;
đ) Không cập nhật đầy đủ, chính xác kịp
thời mã số giao dịch chứng khoán và trạng thái sở hữu của nhà đầu tư nước
ngoài;
e) Không cập nhật thông tin về sở hữu
sau giao dịch của nhà đầu tư, không gửi xác nhận giao dịch cho nhà đầu tư.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng đối với đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một
trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy định trong phân phối chứng
chỉ quỹ;
b) Vi phạm quy định trong thực hiện lệnh
mua, lệnh bán chứng chỉ quỹ.
3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
không đăng ký hoạt động đại lý phân phối theo quy định pháp luật.
Điều 30. Vi phạm quy
định về văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán, công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thủ tục điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động văn
phòng đại diện theo quy định pháp luật.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng đối với Trưởng đại diện, nhân viên tại văn phòng đại diện đồng thời kiêm
nhiệm vị trí trong trường hợp không được kiêm nhiệm.
3. [81]Phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Hoạt động văn phòng đại diện khi chưa đáp ứng
đủ điều kiện;
b) Không đăng ký hoạt động văn phòng đại diện
hoặc hoạt động văn phòng đại diện khi chưa được chấp thuận hoặc chưa được cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.
4. [82]Phạt tiền từ
200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động kinh
doanh tại Việt Nam ngoài phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện của công ty
chứng khoán nước ngoài hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
5. [83]Tước quyền sử dụng giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện có thời hạn từ 18 tháng đến 24
tháng đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán thực hiện một trong các hành vi
sau:
a) Làm đại diện cho tổ chức khác; thực hiện
chuyển nhượng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện cho cá nhân,
tổ chức khác;
b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.
6. [84]Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động văn phòng đại diện có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
7. [85]Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc dừng thực hiện hoạt động văn phòng đại
diện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa
chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Điều 31. Vi phạm quy
định về thành lập quỹ thành viên
1. [86]Phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ
sơ đăng ký lập quỹ thành viên khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ
sót nội dung phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ
sơ đã nộp.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để
quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường trong quá trình thành lập quỹ
thành viên;
b) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không
đúng quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) [87]Không đăng ký thành lập
quỹ thành viên theo quy định pháp luật hoặc thành lập quỹ thành viên khi chưa
đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật; không xác định tư cách nhà đầu tư
chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua chứng khoán khi đăng ký lập quỹ thành
viên;
b) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy
định về rủi ro, tổn thất tài sản quỹ.
4. [88]Phạt tiền từ
400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng
ký lập quỹ thành viên có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 32. Vi phạm quy
định về hành nghề chứng khoán và về quản lý nhân viên, người hành nghề chứng
khoán
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định khi thay đổi
người hành nghề chứng khoán;
b) Không bảo đảm nhân viên làm việc tại bộ
phận nghiệp vụ có đủ chứng
chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ thực hiện; bố trí người có chứng
chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện nghiệp vụ không phù hợp với loại chứng chỉ
hành nghề chứng khoán được cấp;
c) Bố trí nhân viên, người hành nghề
chứng khoán kiêm nhiệm công việc trong trường hợp không được kiêm nhiệm.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Bố trí người chưa có chứng chỉ hành
nghề chứng khoán hoặc người đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng chứng chỉ
hành nghề chứng khoán thực hiện nghiệp vụ, vị trí mà theo quy định pháp luật phải
có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
b) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định khi phát hiện
người hành nghề chứng khoán thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều này.
3. [89]Tước quyền sử dụng chứng
chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với người
hành nghề chứng khoán đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nơi mình làm việc.
4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Mượn, thuê chứng chỉ hành nghề chứng
khoán hoặc cho mượn, cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung
chứng
chỉ hành nghề chứng khoán.
5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng tên hoặc tài khoản của khách
hàng để đăng ký, giao dịch chứng khoán;
b) Thực hiện mua, bán chứng khoán trên
tài khoản giao dịch ủy thác vượt quá phạm vi được ủy thác, giá trị tài sản ủy
thác và mục tiêu đầu tư của khách hàng ủy thác; đầu tư thay cho khách hàng, trừ
trường hợp ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá
nhân;
c) Môi giới giao dịch vay, mượn tài sản
giữa các khách hàng hoặc giữa khách hàng và bên thứ ba, trừ trường hợp vay chứng
khoán để sửa lỗi giao dịch hoặc vay để thực hiện các giao dịch hoán đổi chứng
chỉ quỹ hoán đổi danh mục.
6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng
khi không được khách hàng ủy thác hoặc không đúng nội dung ủy thác; sử dụng tài khoản
hoặc tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được công ty chứng
khoán ủy quyền theo sự ủy thác của khách hàng cho công ty chứng khoán bằng văn
bản;
b) Thực hiện việc bán hoặc cho khách
hàng bán chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán hoặc cho khách hàng
vay chứng khoán trong trường hợp không được phép thực hiện.
7. [90]Hình thức xử
phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành
nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề
chứng khoán có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.
8. [91]Biện pháp khắc
phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có
được do thực hiện hành vi cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại
điểm a khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng
khoán bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4
Điều này;
c) Buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc
sở hữu của khách hàng trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng
biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a
khoản 6 Điều này.
Mục 10. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều
33. Vi phạm quy định về giao dịch của cổ đông sáng lập; cổ đông lớn, nhóm người
có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại
chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của
quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ
phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ
quỹ của quỹ đóng; người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng, quỹ đại chúng và người có liên quan của người nội bộ[92]
1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến
35.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn khi có thay đổi về
tỷ lệ cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ sở hữu qua các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có
quyền biểu quyết hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng và phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo khi có thay đổi về tỷ lệ cổ
phiếu hoặc chứng chỉ quỹ sở hữu qua các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có quyền biểu
quyết hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng.
2. Hành vi báo cáo không đúng thời hạn về kết
quả thực hiện giao dịch bị xử phạt theo giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch
tính theo mệnh giá (đối với cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc
theo giá phát hành gần nhất (đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển
nhượng (đối với quyền mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua
chứng chỉ quỹ) như sau:
a) Cảnh cáo nếu đăng ký giao dịch có giá trị
từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000
đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000
đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 400.000.000 đồng đến dưới 600.000.000
đồng;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 600.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
25.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới
3.000.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến
35.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới
5.000.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới
10.000.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
75.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở
lên.
3. Hành vi không báo cáo về kết quả thực hiện
giao dịch bị xử phạt theo giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch tính theo mệnh
giá (đối với cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát
hành gần nhất (đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối
với quyền mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ)
như sau:
a) Cảnh cáo nếu đăng ký giao dịch có giá trị
từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000
đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 400.000.000 đồng đến dưới
600.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 600.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới
3.000.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới
5.000.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới
10.000.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở
lên.
4. Hành vi giao dịch ngoài khoảng thời gian
đăng ký hoặc ngoài khoảng thời gian Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam hoặc công
ty con công bố thông tin, vượt quá giá trị đăng ký bị xử phạt theo giá trị chứng
khoán giao dịch thực tế tính theo mệnh giá (đối với cổ phiếu, trái phiếu chuyển
đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát hành gần nhất (đối với chứng quyền có bảo
đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối với quyền mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu
chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ) như sau:
a) Cảnh cáo nếu giao dịch có giá trị từ
50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng nếu giao dịch có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000
đồng nếu giao dịch có giá trị từ 400.000.000 đồng đến dưới 600.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 600.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới
3.000.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới
5.000.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới
10.000.000.000 đồng;
h) Phạt tiền từ 1% đến 2% giá trị chứng khoán
giao dịch thực tế nếu giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên. Trường
hợp mức phạt tiền cao hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Hành vi không báo cáo về việc dự kiến giao
dịch bị xử phạt theo giá trị chứng khoán giao dịch thực tế tính theo mệnh giá
(đối với cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát
hành gần nhất (đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối
với quyền mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ)
như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng nếu giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới
400.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 400.000.000 đồng đến dưới
600.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 600.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới
3.000.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới
5.000.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến
250.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới
10.000.000.000 đồng;
h) Phạt tiền 3% đến 5% giá trị chứng khoán
giao dịch thực tế nếu giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên. Trường
hợp mức phạt tiền cao hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn khi sở hữu từ 5% trở
lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư
chứng khoán đại chúng hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng hoặc khi không còn là cổ
đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; cổ đông
sáng lập báo cáo không đúng thời hạn trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu bị
hạn chế chuyển nhượng và phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối
với hành vi không báo cáo khi sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu
quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hoặc chứng
chỉ quỹ của quỹ đóng hoặc khi không còn là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5%
trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; cổ đông sáng lập báo cáo không đúng thời hạn
trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán
có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
h khoản 4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán
có thời hạn từ 03 tháng đến 05 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
h khoản 5 Điều này.
Điều 34. Vi phạm quy
định về giao dịch, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư
1. [93]Đình chỉ hoạt
động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi
cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán hoặc đứng tên sở hữu chứng
khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng thị trường chứng khoán.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu nước
ngoài;
b) Vi phạm quy định về hoạt động đầu tư chứng
khoán của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
c) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần
hoặc phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
d) Vi phạm quy định về mở tài khoản giao dịch
chứng khoán, giao dịch ký quỹ chứng khoán, tài khoản giao dịch ủy quyền;
đ) Vi phạm quy định về giao dịch trong ngày
giao dịch hoặc trong đợt khớp lệnh định kỳ.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện hành vi chuyển nhượng
chứng khoán chào bán riêng lẻ vi phạm quy định tại Điều 31 Luật Chứng khoán,
quy định pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại
thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
4. [94]Phạt tiền từ
400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi che giấu thông tin về quyền
sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ
người khác trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc chào mua công
khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt
Nam.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng
khoán có thời hạn[95] từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 4
Điều
này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2,
khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Buộc bán cổ phiếu hoặc vốn cổ phần hoặc phần
vốn góp trong thời hạn tối đa 60 ngày để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định
đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều
này.
Điều 35. Vi phạm sử dụng
thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán
1. [96]Phạt tiền 10 lần khoản
thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi sử dụng
thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán. Trường hợp không có khoản thu trái
pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền
tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì
áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5
Nghị định này đề xử phạt.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch
vụ chứng khoán có thời hạn[97] từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng
khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành
nghề chứng khoán có thời hạn[98] từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán
có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại khoản thu
trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 36. Vi phạm thao
túng thị trường chứng khoán
1. [99]Phạt tiền 10
lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi
thao túng thị trường chứng khoán. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật
hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng
mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định
này để xử phạt.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch
vụ chứng khoán có thời hạn[100] từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng
khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành
nghề chứng khoán có thời hạn[101] từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán
có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại khoản thu trái
pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 11. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN, NGÂN HÀNG GIÁM
SÁT, NGÂN HÀNG LƯU KÝ
Điều 37. Vi phạm quy
định về đăng ký chứng khoán
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với công ty đại chúng không đăng ký chứng khoán hoặc đăng
ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không
đúng thời hạn theo quy định pháp luật.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với công ty đại chúng vi phạm quy định về thực hiện quyền,
đăng ký, lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 38. Vi phạm quy
định về đăng ký hoạt động lưu ký, đăng ký hoạt động bù trừ và thanh toán chứng
khoán
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đã
được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán hoặc Giấy chứng nhận
đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán không thực
hiện đăng ký thành viên lưu ký, thành viên bù trừ và hoạt động lưu ký, hoạt động
bù trừ
và thanh toán chứng khoán trong thời hạn quy định.
2. [102]Phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc chi nhánh của công ty chứng
khoán, ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và
thanh toán chứng khoán khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện; hoạt động lưu ký, hoạt
động bù trừ và thanh toán chứng khoán khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động lưu ký, quyết định chấp thuận cho chi nhánh công ty chứng khoán, chi
nhánh ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán, giấy chứng
nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán, chưa có văn
bản thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đã nhận được báo cáo ủy
quyền cho chi nhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán, chưa được Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên.
3. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng
đến 500.000.000 đồng
đối với công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài lập hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký, đăng ký hoạt động bù trừ và thanh toán chứng
khoán có
thông tin sai
lệch, sai
sự thật
hoặc
che giấu sự thật.
4. [103]Hình thức xử
phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù
trừ và thanh toán chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. [104]Biện pháp khắc
phục hậu quả:
a) Buộc dừng thực hiện hoạt động lưu
ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính
thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 39. Vi phạm quy
định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, ngân hàng thanh toán thực hiện một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Không cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn,
chính xác danh sách người sở hữu chứng khoán và các tài liệu liên
quan theo yêu cầu hợp lệ và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của công
ty đại chúng,
tổ chức phát hành;
b) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định hoặc thông báo không đầy đủ
các quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán lưu ký của khách hàng.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
thành viên lưu ký, tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu, thành viên bù trừ thực
hiện một trong các hành vi vi phạm sau:[105]
a) Vi phạm quy định về bảo quản, lưu
giữ chứng khoán; vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng
khoán;
b) Thành viên bù trừ mất khả năng thanh
toán, bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên không thực hiện chuyển tài sản
ký quỹ và vị thế mở của nhà đầu tư sang thành viên bù trừ thay thế theo yêu cầu
của nhà đầu tư; không thực hiện các giao dịch để thanh lý, đóng vị thế theo yêu
cầu của nhà đầu tư; không thực hiện thanh lý, đóng vị thế trên tài khoản tự
doanh, tài khoản tạo lập thị trường; không bảo đảm ưu tiên thực hiện các giao dịch
của nhà đầu tư trước các giao dịch đóng vị thế hoặc mở vị thế của chính mình.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
thành viên lưu ký, tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu, thành viên bù trừ và phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với nhân viên của thành viên
lưu ký hoặc nhân viên của thành viên bù trừ thực hiện một trong các hành vi vi
phạm sau:[106]
a) [107]Ghi nhận
không chính xác tài sản, các quyền tài sản và các lợi ích có liên quan đến tài
sản nhận lưu ký của khách hàng; hạch toán sai trên tài khoản lưu ký chứng
khoán, tài khoản vị thế hoặc tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ; thanh
toán không đúng thời hạn, thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký
không qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thực hiện chuyển
quyền sở hữu trái phiếu trái quy định pháp luật;
b) Thực hiện giao dịch chứng khoán khi
chưa được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hạch toán vào tài
khoản chứng khoán giao dịch của thành viên;
c) Không bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu
giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo
quy định;
d) Không bảo mật thông tin liên quan đến
sở hữu chứng khoán của khách hàng;
đ) [108]Không quản lý tách biệt
tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ là tiền và chứng
khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; không mở tài
khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ chi tiết cho từng khách hàng và quản lý tách biệt
tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của khách hàng với thành viên
bù trừ;
e) Không quản lý tách biệt tài khoản, tài sản
của thành viên bù trừ với tài khoản, tài sản của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam; không quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của từng
thành viên bù trừ hoặc không quản lý tách biệt tài khoản, tài sản ký quỹ của từng
thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó; tách biệt
giữa tài sản ký quỹ, tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán phái sinh và
tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán cơ sở;
g) Không thu đủ tài sản ký quỹ của khách
hàng để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán.
4. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực
hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Cấp giấy chứng nhận thành viên lưu
ký, thành viên bù trừ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện hoặc khi chưa được Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán,
giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng
khoán; thu hồi giấy chứng nhận thành viên lưu ký, giấy chứng nhận thành viên bù
trừ khi không thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận thành viên lưu ký, giấy
chứng nhận thành viên bù trừ;
b) Sử dụng chứng khoán, tài sản ký quỹ
của khách hàng vì lợi ích của cá nhân, tổ chức khác hoặc vì lợi ích của chính Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
thành viên lưu ký, thành viên bù trừ và phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
250.000.000 đồng đối với nhân viên của thành viên lưu ký, thành viên bù trừ thực
hiện hành vi sửa chữa, làm thất lạc chứng từ trong thanh toán, chuyển giao quyền
sở hữu chứng khoán.
6. [109]Hình thức xử
phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động
bù trừ, thanh toán chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
thành viên lưu ký, thành viên bù trừ vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành
nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề
chứng khoán vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) [110]Buộc quản lý tách biệt
tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ là tiền và chứng
khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam,
thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; buộc mở tài khoản
lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ chi tiết cho từng khách hàng;
buộc quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của
khách hàng với thành viên bù trừ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ
khoản 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng
biện pháp này có hiệu lực thi hành;
b) Buộc quản lý tách biệt tài khoản, tài sản
của thành viên bù trừ với tài khoản, tài sản của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam; buộc quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của từng
thành viên bù trừ; buộc quản lý tách biệt tài khoản, tài sản ký quỹ của từng
thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó; buộc tách
biệt giữa tài sản ký quỹ, tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán phái
sinh và tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán cơ sở đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06
tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
Điều 40. Vi phạm quy
định về trách nhiệm của ngân hàng lưu ký
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau:
a) Không thực hiện đúng và đầy đủ
nghĩa vụ của ngân hàng lưu ký theo quy định tại hợp đồng lưu ký chứng khoán, điều
lệ quỹ đầu tư chứng khoán và theo quy định pháp luật;
b) Không lập, lưu giữ hồ sơ, chứng từ
theo quy định; hồ sơ, chứng từ lưu giữ không phản ánh chính xác, chi tiết các
giao dịch của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng
khoán, nhà đầu tư ủy thác, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định pháp luật;
c) Không cung cấp thông tin, cung cấp
thông tin không đầy đủ, chính xác cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
d) Không đảm bảo có đủ số nhân viên
nghiệp vụ tối thiểu có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với quy định pháp luật;
đ) Chưa xây dựng quy trình hoạt động, quản lý
rủi ro để đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm
sau:
a) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán
và chuyển giao tiền, chứng khoán không chính xác hoặc không đúng thời gian quy
định;
b) Thực hiện việc thanh toán cho các giao dịch
không phù hợp với điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, hợp đồng ủy thác và hợp đồng
lưu ký chứng khoán;
c) Không thực hiện đúng, đầy đủ, chính xác lệnh
hoặc chỉ thị hợp pháp khác của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, của ngân
hàng giám sát và các quyền phát sinh trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ
liên quan đến quyền sở hữu tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu
tư chứng khoán và của nhà đầu tư ủy thác trong phạm vi hợp đồng lưu ký chứng
khoán, hợp đồng giám sát và quy định pháp luật có liên quan;
d) Không thực hiện đúng, đầy đủ, chính xác việc
thanh lý tài sản, phương án xử lý các tài sản còn lại và thực hiện báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước các thông tin cần thiết có liên quan đến việc giải thể
quỹ đầu tư.
3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000
đồng đối với ngân hàng lưu ký thực hiện hành vi không lưu ký, không tách biệt
tài sản của từng quỹ đầu tư, của công ty đầu tư chứng khoán, của từng khách
hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng theo quy định pháp luật.
4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu ký thực hiện hành vi sử dụng tài sản của
quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán, của nhà đầu tư ủy thác
không đúng quy định pháp luật.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động lưu ký có thời hạn[111] từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản của
từng quỹ đầu tư, của công ty đầu tư chứng khoán, của từng khách hàng ủy thác và
tài sản của ngân hàng theo quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng
biện pháp này có hiệu lực thi hành;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 41. Vi phạm quy
định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với ngân hàng giám sát thực hiện một trong
các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đúng và đầy đủ
nghĩa vụ của ngân hàng giám sát theo quy định tại hợp đồng giám sát, điều lệ quỹ
đầu tư chứng khoán và theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 40 Nghị định này.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với ngân hàng giám sát thực hiện một trong các hành vi vi
phạm sau:
a) Là người có liên quan hoặc tham gia điều
hành, quản trị công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc có quan hệ sở hữu,
tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại;
b) Là đối tác mua, bán trong giao dịch mua,
bán tài sản của quỹ đại chúng, của công ty đầu tư chứng khoán;
c) Không giám sát hoạt động, hạn chế đầu tư của
quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán thực hiện;
d) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy
định cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi phát hiện vi phạm của công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và tổ chức, cá nhân có liên
quan;
đ) Không thông báo theo thời hạn pháp luật
quy định cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc ngân hàng giám sát,
thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám
sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công
ty đầu tư chứng khoán là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc
cho vay với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán
và ngược lại;
e) Không tách biệt về hoạt động, hệ thống
công nghệ thông tin, hệ thống báo cáo giữa bộ phận cung cấp dịch vụ xác định
giá trị tài sản ròng, bộ phận thực hiện chức năng giám sát, bộ phận chịu trách
nhiệm lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư;
g) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của
ngân hàng giám sát tại các báo cáo liên quan đến tài sản và hoạt động của quỹ đầu
tư do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán lập; xác nhận báo cáo tài sản quỹ
đại chúng, tài sản công ty đầu tư chứng khoán, báo cáo xác định giá trị tài sản
ròng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán lập
không chính xác hoặc sai lệch.
Mục 12. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO
Điều 42. Vi phạm quy
định về công bố thông tin
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành
vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đăng ký, đăng ký lại người
công bố thông tin hoặc người được ủy quyền công bố thông tin hoặc không ban
hành quy chế về công bố thông tin;
b) Không thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con về địa chỉ trang thông
tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này theo quy định pháp luật.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi vi phạm sau:
a) [112]Không tuân thủ đầy đủ
quy định pháp luật về phương tiện, hình thức hoặc ngôn ngữ công bố thông tin;
b) Không lưu giữ thông tin công bố theo quy định
pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi vi phạm sau:
a) Công bố thông tin không đúng thời hạn
theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con quy định tại khoản 3 Điều 120,
khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán;
b) Công bố thông tin không đầy đủ nội dung
theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con quy định tại khoản 3 Điều 120,
khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán;
c) Công bố thông tin cá nhân của chủ thể khi
chưa được chủ thể đồng ý.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một
trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không công bố đối với thông tin phải
công bố theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con quy định tại khoản 3 Điều
120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán;
b) Không xác nhận hoặc đính chính thông tin
hoặc xác nhận, đính chính thông tin không đúng thời hạn theo quy định pháp luật
khi có thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán hoặc khi nhận được yêu cầu
xác nhận, đính chính thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam và công ty con theo quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều
123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán.
5. [113]Phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi công bố thông tin sai lệch.
5a. [114]Phạt tiền từ
200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi tạo dựng thông tin sai sự
thật hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán quy định tại khoản 1
Điều 12 Luật Chứng khoán.
5b. [115]Hình thức xử phạt bổ
sung:
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng
khoán; hoạt động văn phòng đại diện; hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và
thanh toán chứng khoán; hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng
đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5a Điều này.
6. [116]Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc hủy bỏ thông tin hoặc cải chính thông
tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 5a Điều này.
Điều 43. Vi phạm quy
định về báo cáo
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định
pháp luật.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Báo cáo không đúng thời hạn theo quy định
pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định tại khoản
3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán;
b) Báo cáo không đầy đủ nội dung theo quy định
pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định tại khoản
3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán.
3. [117]Phạt tiền từ
70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo đối với
thông tin phải báo cáo theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều
124 Luật Chứng khoán.
3a. [118]Phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo có nội dung sai lệch
hoặc sai sự thật.
4. [119]Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc báo cáo thông tin chính xác đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 3a Điều này.
Mục 13. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TOÁN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG, TỔ CHỨC NIÊM YẾT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG, CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN, QUỸ VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 44. Vi phạm quy
định về kiểm toán công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức thực hiện chào
bán chứng khoán ra công chúng, công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán,
quỹ và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện
hành vi vi phạm quy định về báo cáo khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở
hoặc lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm toán viên hành nghề và các thay đổi dẫn
đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận kiểm toán thì bị xử phạt như
sau:
a) Phạt cảnh cáo khi báo cáo cho Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước chậm dưới 15 ngày so với quy định;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng
khi báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chậm từ 15 ngày trở lên so với quy
định;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi không
báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) [120]Không thông
báo cho đơn vị được kiểm toán trong quá trình kiểm toán khi phát hiện hành vi
không tuân thủ pháp luật và quy định liên quan đến việc lập, trình bày báo cáo
tài chính được kiểm toán hoặc không kiến nghị đơn vị được kiểm toán có biện
pháp ngăn ngừa, sửa chữa, xử lý sai phạm hoặc không ghi ý kiến vào báo cáo kiểm
toán hoặc thư quản lý theo quy định của chuẩn mực kiểm toán trong trường hợp
đơn vị được kiểm toán không sửa chữa, xử lý sai phạm;
b) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định cho đơn vị được
kiểm toán hoặc cho người thứ ba hoặc cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có
nghi ngờ hoặc phát hiện đơn vị được kiểm toán có sai phạm trọng yếu do không
tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính đã được
kiểm toán;
c) Không giải
trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán hoặc giải
trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán không đúng thời hạn, không đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Chứng khoán.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện hành vi
giao một phần hoặc toàn bộ công việc kiểm toán công ty đại chúng, tổ chức niêm
yết, tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty chứng khoán,
công ty đầu tư chứng khoán, quỹ và các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán cho tổ chức
kiểm toán không được chấp thuận thực hiện.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc giải trình, cung cấp thông tin, số
liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này trong thời hạn tối đa 10
ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
Mục 14. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN VÀ PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG
KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Điều 45. Hành vi vi
phạm quy định về phòng, chống rửa tiền và phòng, chống khủng bố trong lĩnh vực
chứng khoán và thị trường chứng khoán
1. Công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ đầu
tư chứng khoán
thực hiện hành vi vi phạm quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách
hàng thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng
theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng,
biện pháp đánh giá tăng cường quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 12
Luật Phòng, chống rửa tiền, không báo cáo các giao dịch đáng ngờ trong lĩnh vực
chứng khoán quy định tại khoản 5 Điều 22 Luật Phòng, chống rửa tiền;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với hành vi không có hệ thống quản lý rủi ro để xác định
khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 13 Luật Phòng, chống rửa tiền.
2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện
hành vi vi phạm quy định về
kiểm toán nội bộ, rà soát khách hàng trong phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt
như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với hành vi không rà soát khách hàng và các bên liên quan
theo các danh sách cảnh báo trước khi thiết lập mối quan hệ hoặc cung cấp các dịch
vụ cho khách hàng;
b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật khi có khách hàng và bên có liên quan nằm
trong các danh sách cảnh báo; không thực hiện kiểm toán nội bộ về phòng, chống
rửa tiền theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với
công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các
hành vi vi phạm quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền sau đây:
a) Không ban hành và tuân thủ quy định nội bộ về
phòng chống rửa tiền;
b) Không xây dựng quy định phân loại khách hàng,
không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền theo quy định của
pháp luật; không ban hành quy trình quản lý rủi ro các giao dịch liên quan tới
công nghệ mới theo quy định tại Điều 15 Luật Phòng, chống rửa tiền.
4. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện
hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác
phòng, chống rửa tiền theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Phòng, chống rửa tiền;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin phục vụ công tác
phòng, chống rửa tiền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định tại khoản 4 Điều 18 Luật Phòng, chống rửa tiền;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập hoặc duy trì tài khoản vô danh, tài
khoản sử dụng tên giả theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Phòng, chống rửa tiền;
d) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
250.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện thực hiện
hành vi rửa tiền.
5. [121]Phạt tiền từ
70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty con của Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam không lưu giữ và cập nhật thông tin cơ bản về cơ cấu tổ chức,
người sáng lập, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp niêm yết theo quy định tại
khoản 1 Điều 18 Luật Phòng, chống rửa tiền.
6. Công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện hành vi vi phạm quy định về chống tài trợ
khủng bố thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các biện pháp nhận biết, cập
nhật thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống
khủng bố;
b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi không tố giác tài trợ khủng bố.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ
chứng khoán có thời hạn[122] từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.
Mục 15. HÀNH VI VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA, KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
Điều 46. Hành vi cản
trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu,
dữ liệu điện tử hoặc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử không đúng thời
hạn, không đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người
có thẩm quyền;
b) Chống đối, cản trở, gây khó khăn hoặc
trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền; không giải trình,
không đến làm việc theo yêu cầu của người có thẩm quyền;
c) Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không
thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền; không thực hiện các yêu
cầu, kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý của đoàn thanh tra, kiểm tra, người
có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu,
sổ sách, dữ liệu điện tử hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh
tra, kiểm tra;
b) Tự ý tháo bỏ, tẩu tán hoặc có hành
vi khác làm thay đổi tình trạng niêm phong tiền, chứng khoán, sổ sách, hồ sơ,
chứng từ kế toán hoặc các tang vật, phương tiện bị niêm phong khác; chiếm đoạt,
tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch
vụ chứng khoán có thời hạn[123] từ 01 tháng
đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,
chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành
nghề chứng khoán có thời hạn[124] từ 01 tháng
đến 03 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành
chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là chứng từ, tài liệu, sổ
sách, dữ liệu điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này.
Chương III
THẨM
QUYỀN XỬ PHẠT, LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT BỔ
SUNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 47. Thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính
1. Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng
đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy
định tại khoản 5 Điều 30, khoản 3 Điều 32 Nghị định này;
d) [125]Đình chỉ hoạt
động giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều 34
Nghị định này;
đ) Áp dụng hình thức xử phạt bổ
sung và biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4
Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 10 lần khoản thu trái
pháp luật đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 05 lần khoản thu trái pháp luật
đối với cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 35
và khoản 1 Điều 36 Nghị định này;
c) Phạt tiền tối đa đến 3.000.000.000 đồng đối
với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân có các hành vi vi phạm
khác trong lĩnh vực chứng khoán;
d) [126]Đình chỉ hoạt động
giao dịch chứng khoán có thời hạn; tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn;
đ) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
4 Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 10 lần khoản thu trái
pháp luật đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 05 lần khoản thu trái pháp luật
đối với cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 35
và khoản 1 Điều 36 Nghị định này;
c) Phạt tiền tối đa đến 3.000.000.000 đồng đối
với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân có các
hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán;
d) [127]Đình chỉ hoạt động
giao dịch chứng khoán có thời hạn; tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn;
đ) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4
Nghị định này.
Điều 48. Thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính
1. Các chức danh nêu tại Điều 47 Nghị định này khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực chứng
khoán và thị trường chứng khoán được quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo
quy định.
2. [128]Công chức thuộc Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động
về chứng khoán và thị trường chứng khoán; công chức thuộc ngành tài chính đang
thi hành nhiệm vụ, công vụ; công chức, viên chức, người có thẩm quyền đang thi
hành nhiệm vụ, công vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính
do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành khi phát hiện hành vi vi phạm hành
chính được quy định tại Nghị định này phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành
chính theo quy định và chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền
xử phạt để tiến hành xử phạt.
3. [129]Người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính được áp dụng thủ tục xử phạt vi phạm hành chính không lập
biên bản trong trường hợp xử phạt cảnh cáo vi phạm tại quy định tại khoản 1 Điều 13, điểm a khoản 1 Điều 14, điểm
a khoản 2, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 33, khoản
1 Điều 42, điểm a khoản 1 Điều 44 Nghị định này, trừ trường hợp vi phạm
hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ.
Điều 49. Áp dụng hình
thức đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán
1. [130]Khi áp dụng
hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20, điểm a khoản
7 Điều 24, điểm a khoản 7 Điều 26, điểm
b khoản 6 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 36, khoản 5b Điều 42, khoản
7 Điều 45, điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định này, người
có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này có quyền
ra quyết định đình chỉ có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh
doanh, dịch vụ chứng khoán của tổ chức vi phạm.
2. Trường hợp chỉ ra quyết định đình
chỉ có thời hạn một hoặc một số nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ chứng khoán thì
người có thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này phải
ghi rõ trong quyết định xử phạt về nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ chứng khoán bị
đình chỉ, thời hạn đình chỉ và hiệu lực thi hành của quyết định đình chỉ.
3. [131]Trường hợp bị
đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán, tổ chức bị xử
phạt phải dừng ngay một phần hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ chứng
khoán được ghi trong quyết định xử phạt, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu
lực thi hành và phải tuân thủ các quy định cấm hoặc hạn chế thực hiện trong thời
gian bị đình chỉ hoạt động.
4. [132]Trong thời hạn
02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra
quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức bị xử phạt, Sở giao
dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 50. Áp dụng
hình thức đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán[133]
1. Khi áp dụng hình thức xử phạt là
đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán quy định
tại khoản 4 Điều 38, điểm a khoản 6 Điều 39,
khoản 5 Điều 40 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định
tại Điều 47 Nghị định này có quyền ra quyết định đình chỉ
có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và
thanh toán chứng khoán của tổ chức vi phạm.
2. Trường hợp bị đình chỉ hoạt động
lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán có thời hạn, tổ chức bị xử
phạt phải dừng ngay một phần hoặc toàn bộ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và
thanh toán chứng khoán được ghi trong quyết định xử phạt kể từ ngày quyết định
xử phạt có hiệu lực thi hành và phải tuân thủ các quy định cấm hoặc hạn chế thực
hiện trong thời gian bị đình chỉ hoạt động.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày ra quyết định xử phạt áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt
động bù trừ và thanh toán chứng khoán, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử
phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức bị xử phạt, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng Việt Nam để thi hành.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ nhận được quyết định xử phạt, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam phải gửi văn bản thông báo cho người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt
về kết quả thi hành.
Điều 50a. Áp
dụng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán[134]
1. Trường hợp bị tước quyền sử dụng chứng
chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn, người hành nghề chứng khoán phải dừng
ngay toàn bộ hoạt động nghiệp vụ được ghi trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán,
kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và phải tuân thủ các quy định
cấm hoặc hạn chế thực hiện trong thời gian bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành
nghề.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải
gửi quyết định xử phạt cho người hành nghề chứng khoán bị xử phạt và công ty chứng
khoán nơi người hành nghề chứng khoán làm việc để thi hành.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ nhận được quyết định xử phạt, công ty chứng khoán nơi người hành nghề chứng
khoán làm việc phải gửi văn bản thông báo cho người có thẩm quyền đã ra quyết định
xử phạt về kết quả thi hành tại tổ chức của mình.
Điều 51. Áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả
1. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hủy
bỏ thông tin, cải chính thông tin, cá nhân, tổ chức vi phạm phải công bố về việc
hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin trên 01 tờ báo trung ương trong 03 số
liên tiếp và trên trang thông tin điện tử của công ty. Cá nhân, tổ chức vi phạm
khi thực hiện hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con về
thông tin hủy bỏ và thông tin được cải chính.
2. Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp
lại số lợi bất hợp
pháp hoặc khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm là tối
đa 60 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.
3. [135]Thời hạn thực
hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều
4 Nghị định này là tối đa 30 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b và e khoản 9 Điều 8; điểm c khoản 9
Điều 8 trong trường hợp buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất; các điểm a và b khoản 5 Điều 9, các điểm a, b và c
khoản 8 Điều 10, các điểm b và c khoản 6 Điều 12, khoản 3 Điều 15a, điểm d khoản 6 Điều 17, điểm a khoản 7 Điều 18, khoản 8 Điều 26, khoản
7 Điều 27, điểm c khoản 8 Điều 32, điểm
b khoản 6 Điều 34, khoản 7 Điều 39, điểm
a khoản 6 Điều 40, khoản 4 Điều 44, khoản
1 và khoản 2 Điều 51 Nghị định này. Cá nhân, tổ chức vi phạm phải báo cáo
người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thực hiện biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản này trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời hạn chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả.
4. Việc thu hồi chứng khoán đã chào
bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc
(nếu có) và tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc quy định
tại các điểm a, đ, e khoản 9 Điều 8, các điểm
a, b khoản 5 Điều 9, điểm a khoản 8 Điều 10, các điểm b, c khoản 6 Điều 12 Nghị định này được thực hiện như
sau:
a) [136]Trong thời hạn
tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành
chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, cá nhân, tổ chức vi
phạm phải gửi văn bản thông báo cho nhà đầu tư đồng thời công bố trên 01 tờ báo
trung ương trong 03 số liên tiếp và trên trang thông tin điện tử của công ty về
việc hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng
thêm tiền lãi tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn của ngân hàng mà cá nhân, tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiền
mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc. Khoản tiền lãi của tiền mua chứng khoán hoặc
tiền đặt cọc mà cá nhân, tổ chức vi phạm phải trả cho nhà đầu tư được tính từ
ngày nhà đầu tư nộp tiền đến ngày cá nhân, tổ chức vi phạm trả lại tiền cho nhà
đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư đã chuyển nhượng chứng khoán mua trong đợt chào
bán nêu trên hợp lệ, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm xác định các nhà đầu
tư đã nhận chuyển nhượng trước thời điểm thông báo hoàn trả tiền và số lượng chứng
khoán hiện đang nắm giữ để thông báo cho nhà đầu tư đó được biết;
b) Cá nhân, tổ chức vi phạm phải báo
cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả thực hiện việc hoàn trả tiền mua chứng
khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cho nhà đầu tư, trong thời hạn tối đa 03 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành việc hoàn trả tiền cho nhà đầu tư.
5. Biện pháp buộc hoàn trả chứng
khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 26, điểm b khoản 8 Điều 32 Nghị định
này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp bị áp dụng biện pháp buộc
hoàn trả tiền cho khách hàng đối với hành vi quy định tại khoản
8 Điều 26, điểm b khoản 8 Điều 32 Nghị định này, tổ chức,
cá nhân vi phạm phải hoàn trả cho khách hàng toàn bộ số tiền trên tài khoản của
khách hàng bị lạm dụng, chiếm dụng, tạm giữ, cho mượn, sử dụng trái quy định
pháp luật cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân
hàng thương mại nơi mở tài khoản của khách hàng tại thời điểm quyết định áp dụng
biện pháp này có hiệu lực. Khoản tiền lãi mà tổ chức, cá nhân vi phạm phải trả
cho khách hàng được tính từ ngày tiền trên tài khoản của khách hàng bị lạm dụng,
chiếm dụng, tạm giữ, cho mượn, sử dụng trái quy định pháp luật đến ngày tổ chức,
cá nhân vi phạm trả lại tiền cho khách hàng;
b) Trường hợp bị áp dụng biện pháp buộc
hoàn trả chứng khoán cho khách hàng đối với hành vi quy định tại khoản
8 Điều 26, điểm b khoản 8 Điều 32 Nghị định này, tổ chức,
cá nhân vi phạm phải hoàn trả cho khách hàng số chứng khoán đã bị lạm dụng, chiếm
dụng, tạm giữ, cho mượn, sử dụng trái quy định pháp luật cộng thêm số chứng
khoán, số tiền phát sinh từ số chứng khoán đã bị lạm dụng, chiếm dụng, tạm giữ,
cho mượn, sử dụng trái quy định pháp luật (nếu có) trong thời gian lạm dụng,
chiếm dụng, tạm giữ, cho mượn, sử dụng trái quy định pháp luật;
c) [137]Cá nhân, tổ
chức vi phạm phải báo cáo người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết
quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc
sở hữu của khách hàng trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc thời hạn chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều 51a. Áp
dụng hình thức đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán[138]
1. Khi áp dụng hình thức đình chỉ hoạt
động giao dịch chứng khoán quy định tại khoản 7 Điều 33, khoản
1 Điều 34 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều
47 Nghị định này ra quyết định đình chỉ có thời hạn đối với toàn bộ hoạt động
giao dịch chứng khoán trên thị trường giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư là tổ
chức, cá nhân vi phạm. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải dừng ngay toàn bộ hoạt động
mua, bán chứng khoán trên thị trường giao dịch chứng khoán, kể từ ngày quyết định
xử phạt có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải
gửi quyết định xử phạt cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt, Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các công ty chứng khoán để thi hành.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ nhận được quyết định xử phạt, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con
của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và các công ty chứng khoán liên quan phải gửi văn bản thông báo
cho người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thi hành tại tổ chức
của mình.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[139]
Điều 52. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23
tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
chứng khoán và thị trường chứng khoán và Nghị định số 145/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán hết hiệu lực kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 52a. Thi
hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán[140]
1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
kết thúc thời hạn chấp hành hình thức xử phạt chính là phạt tiền, tổ chức, cá
nhân bị xử phạt có trách nhiệm gửi chứng từ nộp phạt có xác nhận của Kho bạc
Nhà nước hoặc ngân hàng cho người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt. Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành mà không nhận được chứng
từ chứng minh đã nộp tiền phạt vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân vi phạm,
người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm gửi văn bản đôn đốc
tổ chức, cá nhân vi phạm nộp tiền phạt theo quyết định xử phạt.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
kết thúc thời hạn chấp hành hình thức xử phạt chính là đình chỉ hoạt động giao
dịch chứng khoán có thời hạn, tước quyền sử dụng giấy chứng nhận, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn quy định tại các điểm c và d khoản 1 Điều
4 Nghị định này, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này mà
không nhận được báo cáo kết quả thực hiện của tổ chức, cá nhân vi phạm, tổ chức
có liên quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm gửi
văn bản đôn đốc tổ chức, cá nhân vi phạm, tổ chức có liên quan thực hiện hoặc
tiến hành kiểm tra kết quả thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính,
biện pháp khắc phục hậu quả của tổ chức, cá nhân bị xử phạt.
Điều 52b. Công bố
công khai việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán[141]
1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành
chính với mức phạt tiền từ 70.000.000 đồng trở lên hoặc bị áp dụng hình thức xử
phạt chính là tước quyền sử dụng giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề có thời hạn
hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn hoặc bị áp dụng một
trong các hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này sẽ bị công bố công
khai thông tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức có
hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, quyết định xử phạt
phải được công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Nội dung công bố công khai bao gồm: họ,
tên, địa chỉ của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm, hành vi
vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và thời gian
thực hiện.”
Điều 53. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm xảy ra trước
thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc xem xét ra quyết định
xử phạt khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này
nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm
pháp lý nhẹ hơn.
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm
hành chính đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá
nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định
của Luật
Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9
năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng
khoán và thị trường chứng khoán và Nghị định số 145/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11
năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
108/2013/NĐ-CP để giải quyết.
Điều 54. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn
về phương pháp tính khoản thu trái pháp luật, số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này và tổ chức thi hành Nghị định
này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
[1]
Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định sau:
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị
trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 (sau
đây gọi là Nghị định số 156/2020/NĐ-CP);
- Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng
khoán và thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2022 (sau đây gọi là Nghị định số 128/2021/NĐ-CP).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Nghị định trên.
[2]
Nghị định số 128/2021/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm
2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày
13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm
2012;
Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm
2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng
khoán."
[3]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[4]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[5]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[6]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[7]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[8]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[9]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[10]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[11]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[12]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[13]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[14]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[15]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[16]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[17]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[18]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[19]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[20]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[21]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[22]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[23]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[24]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[25]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[26]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[27]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[28]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[29]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[30]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[31]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[32]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[33]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[34]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[35]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[36]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[37]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[38]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[39]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[40]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[41]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[42]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[43]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[44]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[45]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[46]
Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[47]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[48]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[49] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2022.
[50] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2022.
[51]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[52]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[53]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[54]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[55]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[56]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[57]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[58]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[59]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[60]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[61]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[62]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[63]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[64]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[65]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[66]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[67]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 20 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[68]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[69]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[70]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[71]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[72]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[73]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[74]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[75]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[76]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[77]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[78]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[79]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[80]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[81]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[82]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[83]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[84]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[85]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[86]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 25 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[87]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[88]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 25 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[89]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 26 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[90]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 26 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[91]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 26 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[92]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[93]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[94]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[95]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[96]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[97]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[98]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[99]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[100]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[101]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[102]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[103]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[104]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[105]
Đoạn mở đầu khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 32
Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2022.
[106]
Đoạn mở đầu khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 32
Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2022.
[107]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 32 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[108]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 32 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[109]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 32 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[110]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 32 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[111]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[112]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 33 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[113]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 33 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[114]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 33 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[115]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 33 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[116]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 33 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[117]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 34 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[118]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 34 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[119]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 34 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[120]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[121]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[122]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[123]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[124]
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn"
theo quy định tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[125]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[126]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[127]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 37 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[128]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[129]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[130]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[131]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[132]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[133]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[134]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[135]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[136]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 42 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[137]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 42 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[138]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[139]
Điều 3 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2022, quy định như sau:
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2022.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính về chứng khoán và
thị trường chứng khoán xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị
phát hiện hoặc xem xét ra quyết định xử phạt khi Nghị định này đã có hiệu lực
thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách
nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn;
b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính về chứng khoán
và thị trường chứng khoán đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã
được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức
còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt
vi phạm hành chính về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các quy định
pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
[140]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[141]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.