THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CẤP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ
Nghị quyết số 173/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về hoạt động
chất vấn tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ
Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
Điều 1. Phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh
1. Cấp mới,
cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối
với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép hành nghề từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm
tra đánh giá năng lực hành nghề theo một trong các chức danh chuyên môn sau đây
(Mã thủ tục hành chính: 1.012289; 1.012290; 1.012292; 1.012291):
a) Bác sỹ
y khoa;
b) Bác sỹ
y học dự phòng;
c) Bác sỹ
răng hàm mặt;
d) Bác sỹ
với phạm vi hành nghề chuyên khoa, trừ các chuyên khoa thuộc y học cổ truyền;
đ) Y sỹ đa
khoa;
e) Điều dưỡng;
g) Hộ
sinh;
h) Kỹ thuật
y;
i) Dinh dưỡng
lâm sàng;
k) Tâm lý lâm
sàng;
l) Cấp cứu
viên ngoại viện.
2. Thừa nhận
giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của
nước ngoài cấp, trừ giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền
(Mã thủ tục hành chính: 1.012277).
3. Thu hồi
giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp quy định tại điểm i
khoản 1 Điều 35 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trừ giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành chính: 1.012276).
4. Cho phép tổ
chức đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc cá
nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với các trường hợp sau (Mã thủ tục hành
chính: 1.012257):
a) Tổ chức,
cá nhân nước ngoài thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh,
chữa bệnh lưu động tại 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, trừ
trường hợp khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền;
b) Tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các Bộ, ngành khác (không bao gồm
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), trừ trường
hợp khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.
5. Cho phép thực
hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực
thuộc Bộ Y tế trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành
chính: 1.012261).
6. Cho phép người
nước ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh
hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với trường
hợp người nước ngoài vào làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc
Bộ Y tế, trừ trường hợp chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền (Mã thủ tục hành chính: 1.012258).
7. Xếp cấp
chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế (Mã
thủ tục hành chính: 1.012262), trừ một số trường hợp sau:
a) Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền;
b) Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế tổ chức theo hình thức cơ sở độc lập chỉ
thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đối với bệnh nghề nghiệp.
8. Xác định
kỹ thuật mới, phương pháp mới, trừ kỹ thuật mới, phương pháp mới y học cổ truyền
(Mã thủ tục hành chính: 1.012263).
9. Cho phép thực
hiện thí điểm áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới (Mã thủ tục hành chính:
1.012285), cho phép áp dụng chính thức kỹ thuật mới, phương pháp mới (Mã thủ tục
hành chính: 1.012267), trừ trường hợp kỹ thuật mới, phương pháp mới y học cổ
truyền.
10. Cấp mới,
cấp lại, bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá, chứng nhận
chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cơ sở đăng ký hoạt động đánh giá, chứng
nhận chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành
chính: 1.012282; 1.012284; 1.012283).
11. Thừa
nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ tiêu chuẩn
quản lý chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành
chính: 1.001203).
12. Thành lập
đoàn thẩm định cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, bao gồm cả việc trưng cầu các chuyên gia tham gia đoàn thẩm định đối
với các trường hợp sau:
a) Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 12 Điều 2 và Điều 3 Thông tư này;
b) Bệnh viện
tư nhân trong giai đoạn chuyển tiếp từ 01 tháng 01 năm 2024 đến trước ngày 01
tháng 01 năm 2027, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản
12 Điều 2 và Điều 3 Thông tư này.
Điều 2. Phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền
1. Cấp mới,
cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối
với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép hành nghề từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm
tra đánh giá năng lực hành nghề theo một trong các chức danh chuyên môn sau đây
(Mã thủ tục hành chính: 1.012289; 1.012290; 1.012292; 1.012291):
a) Bác sỹ
y học cổ truyền;
b) Bác sỹ
với phạm vi hành nghề chuyên khoa y học cổ truyền;
c) Y sỹ y
học cổ truyền.
2. Thừa nhận
giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền do cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền của nước ngoài cấp (Mã thủ tục hành chính: 1.012277).
3. Thu hồi
giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền đối với trường hợp quy
định tại điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (Mã thủ tục hành
chính: 1.012276).
4. Cho phép tổ
chức đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc cá
nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với các trường hợp sau (Mã thủ tục hành
chính: 1.012257):
a) Tổ chức,
cá nhân nước ngoài thực hiện khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền nhân đạo theo
đợt hoặc lưu động tại 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
b) Tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh
lưu động tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các Bộ, ngành
khác (không bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an).
5. Cho phép người
nước ngoài vào Việt Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền hoặc hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền đối với trường hợp người nước ngoài vào làm việc tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế (Mã thủ tục hành chính: 1.012258).
6. Cho phép thực
hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học
cổ truyền trực thuộc Bộ Y tế (Mã thủ tục hành chính: 1.012261).
7. Xếp cấp
chuyên môn kỹ thuật đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền trực
thuộc Bộ Y tế (Mã thủ tục hành chính: 1.012262).
8. Xác định
kỹ thuật mới, phương pháp mới y học cổ truyền (Mã thủ tục hành chính:
1.012263).
9. Cho phép thực
hiện thí điểm áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới (Mã thủ tục hành chính:
1.012285), cho phép áp dụng chính thức kỹ thuật mới, phương pháp mới (Mã thủ tục
hành chính: 1.012267) y học cổ truyền.
10. Cấp mới,
cấp lại, bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá, chứng nhận
chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành chính
1.012282; 1.012284; 1.012283).
11. Thừa
nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền
(Mã thủ tục hành chính: 1.001203).
12. Thành lập
đoàn thẩm định cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, bao gồm cả việc
trưng cầu các chuyên gia tham gia đoàn thẩm định đối với các trường hợp sau:
a) Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền trực thuộc Bộ Y tế;
b) Bệnh viện
y học cổ truyền tư nhân trong giai đoạn chuyển tiếp từ 01 tháng 01 năm 2024 đến
trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Điều 3. Phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Môi trường Y
tế
Thành lập
đoàn thẩm định cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh, bao gồm cả việc trưng cầu các chuyên gia tham gia đoàn thẩm định đối với
các trường hợp sau:
1. Cấp mới,
cấp lại giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trực thuộc Bộ Y tế tổ chức theo hình thức cơ sở độc lập chỉ thực hiện khám
bệnh, chữa bệnh đối với bệnh nghề nghiệp.
2. Điều chỉnh
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với các trường hợp sau:
a) Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tổ chức hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối
với bệnh nghề nghiệp;
b) Bệnh viện
tư nhân đề nghị thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đối với bệnh nghề nghiệp trong
giai đoạn chuyển tiếp từ 01 tháng 01 năm 2024 đến trước ngày 01 tháng 01 năm
2027.
Điều 4. Phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Sở Y tế các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
1. Cấp mới,
cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong
giai đoạn chuyển tiếp đối với người làm việc tại các Bệnh viện tư nhân trên địa
bàn quản lý, nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề từ ngày 01 tháng 01 năm
2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề theo các chức danh
chuyên môn bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng,
cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng (Mã thủ tục hành chính: 1.012289;
1.012290; 1.012292; 1.012291).
2. Điều chỉnh
giấy phép hoạt động đối với bệnh viện tư nhân trên địa bàn quản lý trong giai
đoạn chuyển tiếp từ 01 tháng 01 năm 2024 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027
(Mã thủ tục hành chính: 1.012280) đối với các trường hợp sau:
a) Thay đổi
quy mô giường bệnh từ 10% đến dưới 50% tổng số giường bệnh đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt (tổng số giường điều chỉnh không được vượt quá 100 giường
bệnh);
b) Thay đổi
quy mô giường bệnh dưới 10% nhưng số giường điều chỉnh từ 30 giường bệnh đến
100 giường bệnh;
c) Điều chỉnh
quy mô giường bệnh đối với trường hợp đã hoàn thành việc tự điều chỉnh quy mô
giường bệnh dưới 10% và tiếp tục muốn điều chỉnh quy mô giường bệnh đến dưới
50% tổng số giường bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (tổng số giường
điều chỉnh không được vượt quá 100 giường bệnh);
d) Bổ
sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 145 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp bổ sung kỹ thuật thuộc
danh mục kỹ thuật đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế công bố.
3. Cấp, cấp
lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các Bệnh
viện tư nhân trên địa bàn quản lý (Mã thủ tục hành chính: 1.002587; 1.001377;
1.001375).
4. Tiếp nhận
đăng ký hành nghề đối với người hành nghề làm việc tại các Bệnh viện tư nhân
trên địa bàn quản lý (Mã thủ tục hành chính: 1.012275).
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với
các hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
tiếp tục giải quyết theo các quy định hiện hành cho đến khi kết thúc thủ tục
hành chính.
2. Các giấy
tờ quy định tại các Điều 1, Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Thông tư
này đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị
pháp lý. Trường hợp cần cấp lại, điều chỉnh, gia hạn hoặc bị thu hồi, các tổ chức,
cá nhân thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục trưởng
Cục Quản lý Môi trường y tế có trách nhiệm:
a) Tổ chức
triển khai giải quyết các thủ tục hành chính được phân cấp tại Thông tư này
theo đúng quy định của pháp luật; ký và sử dụng con dấu của đơn vị để giải quyết
các thủ tục hành chính được phân cấp tại Thông tư này, bao gồm cả việc đề nghị
bổ sung hồ sơ, trả hồ sơ và các hoạt động khác để thực hiện các thủ tục hành
chính được phân cấp tại Thông tư này;
b) Phân công cho
các Phó Cục trưởng ký thay các văn bản giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền trong trường hợp cần thiết.
2. Giám đốc
Sở Y tế có trách nhiệm:
a) Tổ chức
triển khai giải quyết các thủ tục hành chính được phân cấp tại Thông tư này
theo đúng quy định của pháp luật;
b) Báo cáo Bộ
Y tế về kết quả giải quyết các thủ tục hành chính được phân cấp tại Thông tư
này theo định kỳ hằng năm.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ;
Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng; Cục trưởng; Y tế Bộ, ngành; Giám đốc Sở Y tế các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân, phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để kịp thời hướng dẫn,
giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ủy
ban Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo; Cổng TTĐT CP);
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Y tế ngành;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KCB, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|