|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2025/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;
Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Lưu trữ;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Chính quyền địa phương;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Thông tư quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc lập,
quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi là cấp tỉnh); xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã); đơn vị
hành chính - kinh tế đặc biệt.
Điều 2.
Nguyên tắc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
1. Hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính được lập khi văn bản của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính hoặc văn bản của cấp có thẩm
quyền về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị hành chính có hiệu
lực thi hành. Trường hợp thay đổi vị trí cắm mốc, cắm mới mốc địa giới đơn vị
hành chính trên thực địa phải tổ chức lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
Trong đó:
a) Thực hiện lập mới hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính khi sắp xếp, thành lập, nhập, chia địa giới đơn vị hành
chính;
b) Thực hiện chỉnh lý, bổ sung
hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đối với đơn vị hành chính không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản này.
2. Công tác lập hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư này; quy định kỹ thuật về
xác định đường địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa giới đơn vị hành chính
và lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp; quy định của pháp luật về kiểm
tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc, bản đồ và các quy định của
pháp luật có liên quan.
3. Công tác quản lý, lưu trữ hồ
sơ địa giới đơn vị hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư này; quy định
của pháp luật về lưu trữ và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3.
Kinh phí lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
1. Kinh phí lập, quản lý hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính phần thuộc trách nhiệm của bộ, cơ quan trung ương do
ngân sách trung ương bảo đảm; phần thuộc trách nhiệm của địa phương do ngân
sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác tại địa phương bảo đảm.
2. Quy trình lập, phê duyệt và
thanh quyết toán kinh phí lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách và các quy định của pháp luật có liên
quan.
Chương II
TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH,
BÀN GIAO VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 4. Khảo
sát, đánh giá hiện trạng địa giới đơn vị hành chính trên thực địa và hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính đang quản lý, sử dụng
1. Căn cứ văn bản của cấp có thẩm
quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính; văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị
hành chính hoặc trường hợp cần thiết phải thay đổi vị trí mốc, cắm mới mốc địa
giới đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khảo sát hiện trạng địa
giới đơn vị hành chính trên thực địa, đánh giá hiện trạng hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính đang quản lý, sử dụng và các tài liệu liên quan làm cơ sở xác định hạng
mục và khối lượng công việc cần triển khai thực hiện.
2. Căn cứ kết quả khảo sát,
đánh giá hiện trạng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và phê duyệt Thiết kế
kỹ thuật - dự toán lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính của địa phương.
Điều 5.
Trình tự lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
1. Công tác chuẩn bị.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
văn bản của cấp có thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính; văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống
nhất địa giới đơn vị hành chính và các tài liệu liên quan tổ chức cập nhật, in
bản đồ nền phục vụ xác định đường địa giới đơn vị hành chính trên thực địa, lập
bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa.
2. Xác định đường địa giới đơn
vị hành chính, xác định vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và các điểm đặc
trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
xác định đường địa giới đơn vị hành chính trên thực địa, thống nhất xác định vị
trí cắm mốc địa giới đơn vị hành chính trên bản đồ và trên thực địa, xác định vị
trí các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính.
3. Cắm mốc địa giới đơn vị hành
chính, lập mô tả địa giới đơn vị hành chính.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
cắm mốc địa giới đơn vị hành chính trên thực địa, đo tọa độ vị trí và đo độ cao
mốc, lập sơ đồ vị trí các mốc địa giới đơn vị hành chính, xác định tọa độ các
điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính, lập mô tả tình hình chung
về địa giới đơn vị hành chính và lập biên bản xác nhận mô tả địa giới đơn vị
hành chính.
4. Lập và ký xác nhận bản đồ địa
giới đơn vị hành chính gốc thực địa.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
chuyển vẽ đường địa giới đơn vị hành chính, vị trí cắm mốc địa giới đơn vị hành
chính, vị trí các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính trên bản
đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia hiện hành và tổ chức ký xác nhận của Ủy ban nhân
dân các đơn vị hành chính liên quan. Trường hợp không thể hiện được đường địa
giới đơn vị hành chính trên bản đồ gốc thực địa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập
sơ đồ, bản đồ thuyết minh kèm theo.
5. Hoàn thiện hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính.
Căn cứ bản đồ địa giới đơn vị
hành chính gốc thực địa đã được Ủy ban nhân dân các đơn vị hành chính liên quan
ký xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị
hành chính theo quy định tại Thông tư này và quy định kỹ thuật về xác định đường
địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa giới đơn vị hành chính và lập hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính các cấp.
6. Nhân bản và thành phần hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
Hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp xã được nhân bản thành 04 bộ, do Ủy ban nhân dân cấp xã ký, gồm các
loại tài liệu sau:
a) Bản thống kê danh mục tài liệu
trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính;
b) Bản sao văn bản của cấp có
thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn
vị hành chính; văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị
hành chính;
c) Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc
địa giới đơn vị hành chính;
d) Bảng xác nhận tọa độ các mốc
địa giới đơn vị hành chính;
đ) Bảng tọa độ các điểm đặc
trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính;
e) Mô tả tình hình chung về địa
giới đơn vị hành chính;
g) Biên bản xác nhận mô tả địa
giới đơn vị hành chính;
h) Phiếu thống kê địa danh dân
cư;
i) Phiếu thống kê địa danh thủy
văn;
k) Phiếu thống kê địa danh sơn
văn;
l) Biên bản bàn giao mốc địa giới
đơn vị hành chính;
m) Tập bản đồ địa giới đơn vị
hành chính.
7. Nhân bản và thành phần hồ sơ
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh được nhân bản thành 03 bộ, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, gồm
các loại tài liệu sau:
a) Bản thống kê danh mục tài liệu
trong hồ sơ địa giới đơn vị hành chính;
b) Bản sao văn bản của cấp có
thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn
vị hành chính; văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống nhất địa giới đơn vị
hành chính;
c) Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc
địa giới đơn vị hành chính;
d) Bảng tọa độ các mốc địa giới
đơn vị hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới đơn vị hành chính;
đ) Mô tả tình hình chung về địa
giới đơn vị hành chính;
e) Bản xác nhận mô tả địa giới
đơn vị hành chính;
g) Tập bản đồ địa giới đơn vị
hành chính.
Điều 6. Thẩm
định, nghiệm thu hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
1. Tài liệu thẩm định, nghiệm
thu.
Sau khi hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính được nhân bản và ký xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nội vụ
các loại tài liệu để tổ chức thẩm định, nghiệm thu gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định,
nghiệm thu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Báo cáo kết quả lập hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính dạng giấy (cơ số 01) và dạng số ghi trên thiết bị lưu trữ;
d) Bản sao quyết định phê duyệt,
kèm theo Thiết kế kỹ thuật - dự toán lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính;
đ) Bản sao hồ sơ kiểm tra, nghiệm
thu chất lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính của cấp chủ đầu tư và của đơn vị
thi công;
e) Bản sao văn bản, tài liệu về
việc xác định đường địa giới đơn vị hành chính trên thực địa;
g) Ý kiến của các bộ, cơ quan
trung ương về kết quả cập nhật đường biên giới quốc gia trên bản đồ địa giới
đơn vị hành chính.
2. Kiểm tra, rà soát hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính.
a) Sau khi nhận đủ tài liệu
theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Nội vụ tổ chức kiểm tra, rà soát hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính của địa phương theo quy định tại Thông tư này; quy định
kỹ thuật về xác định đường địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa giới đơn vị
hành chính và lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp và các quy định của
pháp luật có liên quan;
b) Trường hợp hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính bảo đảm theo quy định, Bộ Nội vụ quyết định họp hội đồng thẩm
định; trường hợp chưa bảo đảm theo quy định, Bộ Nội vụ ban hành văn bản đề nghị
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trường hợp bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức bổ
sung, hoàn thiện và báo cáo kết quả về Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, nghiệm
thu.
3. Hội đồng thẩm định hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính do lãnh đạo Bộ Nội vụ làm chủ tịch hội đồng, thành viên
hội đồng gồm đại diện Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
4. Nội dung thẩm định.
a) Trình tự lập hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính, đánh giá giá trị pháp lý của các loại tài liệu được sử dụng
trong quá trình lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính;
b) Kiểm tra số lượng hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính được lập theo Thiết kế kỹ thuật - dự toán;
c) Đánh giá chất lượng hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính được lập theo quy định tại Thông tư này; quy định kỹ thuật
về xác định đường địa giới đơn vị hành chính, cắm mốc địa giới đơn vị hành
chính và lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính các cấp và các quy định của pháp luật
có liên quan.
5. Nghiệm thu số lượng, chất lượng
hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
a) Căn cứ kết quả biểu quyết của
hội đồng thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định nghiệm thu số lượng,
chất lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính của địa phương để đưa vào quản lý,
sử dụng và lưu trữ;
b) Trường hợp bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức bổ
sung, hoàn thiện và có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định
nghiệm thu số lượng, chất lượng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính của địa phương
để đưa vào quản lý, sử dụng và lưu trữ.
Điều 7. Bàn
giao hồ sơ địa giới đơn vị hành chính để quản lý, sử dụng và lưu trữ
1. Sau khi hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính được Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận số lượng, chất lượng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bàn giao để quản lý, sử dụng và lưu trữ như sau:
a) Hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh được bàn giao 01 bộ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung
ương, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 01 bộ tại Sở Nội vụ;
b) Hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính cấp xã được bàn giao 01 bộ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương,
01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 01 bộ tại Sở Nội vụ, 01 bộ tại Ủy ban
nhân dân cấp xã.
2. Khi thực hiện bàn giao, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị bàn giao, chuẩn bị hồ sơ, lập mục lục
hồ sơ và biên bản bàn giao hồ sơ địa giới đơn vị hành chính theo quy định (đối
với hồ sơ địa giới đơn vị hành chính dạng số phải được ghi trên thiết bị lưu trữ).
3. Đơn vị tiếp nhận hồ sơ chịu
trách nhiệm kiểm tra mục lục hồ sơ, ký biên bản bàn giao; thực hiện việc quản
lý, sử dụng và lưu trữ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính theo quy định.
Chương
III
GIẢI QUYẾT PHÁT SINH KHI
LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Điều 8. Lập
hồ sơ địa giới đơn vị hành chính khi thực hiện văn bản của cấp có thẩm quyền về
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, giải quyết trường hợp chưa thống
nhất địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; khu vực chưa thống nhất địa giới đơn
vị hành chính; đơn vị hành chính có đường biên giới quốc gia
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương liên quan tổ chức xác định đường địa giới đơn vị hành chính trên thực
địa, xác định vị trí cắm mốc và vị trí các điểm đặc trưng trên đường địa giới
đơn vị hành chính, tổ chức cắm mốc, lập mô tả địa giới đơn vị hành chính, lập
và ký xác nhận bản đồ địa giới đơn vị hành chính gốc thực địa và bàn giao kết
quả để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính của địa phương khi thực hiện văn bản của cấp có thẩm quyền về điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, văn bản về giải quyết trường hợp chưa thống
nhất địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Đối với khu vực chưa thống
nhất địa giới đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thể hiện đường địa giới
đơn vị hành chính theo đề xuất của từng đơn vị hành chính trên bản đồ địa hình
hệ tọa độ quốc gia hiện hành và tổ chức ký xác nhận của Ủy ban nhân dân các đơn
vị hành chính liên quan trước khi hoàn thiện hồ sơ địa giới đơn vị hành chính của
địa phương.
3. Đối với đơn vị hành chính có
đường biên giới quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật đường biên giới quốc
gia trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia hiện hành, bảo đảm đường địa giới
đơn vị hành chính khép kín đến đường biên giới quốc gia và gửi lấy ý kiến của
các bộ, cơ quan trung ương liên quan trước khi hoàn thiện hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính của địa phương.
Điều 9. Quản
lý địa giới đơn vị hành chính trên thực địa trong trường hợp chưa lập hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính
Trường hợp văn bản của cấp có
thẩm quyền về sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn
vị hành chính có hiệu lực thi hành nhưng chưa lập hồ sơ địa giới đơn vị hành
chính, chính quyền địa phương các cấp thực hiện việc quản lý địa giới đơn vị
hành chính trên thực địa như sau:
1. Đơn vị hành chính được thành
lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của một đơn vị hành
chính cùng cấp thì sử dụng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đã được lập của đơn
vị hành chính trước khi thành lập để quản lý địa giới đơn vị hành chính trên thực
địa của đơn vị hành chính mới.
2. Đơn vị hành chính được thành
lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của các đơn vị
hành chính cùng cấp thì sử dụng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đã được lập của
các đơn vị hành chính trước khi nhập để quản lý địa giới đơn vị hành chính trên
thực địa của đơn vị hành chính mới. Ranh giới quản lý trên thực địa của đơn vị
hành chính mới là đường địa giới của các đơn vị hành chính trước khi nhập với
các đơn vị hành chính giáp ranh.
3. Đơn vị hành chính được thành
lập trên cơ sở điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cùng cấp thì sử dụng
hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đã được lập của các đơn vị hành chính trước
khi điều chỉnh và bản đồ phương án sắp xếp, thành lập, giải thể, nhập, điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính được cấp có thẩm quyền thông qua để quản lý địa giới
đơn vị hành chính trên thực địa của đơn vị hành chính mới.
Chương IV
HIỆU LỰC VÀ TRÁCH NHIỆM
THI HÀNH
Điều 10.
Quy định chuyển tiếp
Thực hiện quản lý, sử dụng và
lưu trữ hồ sơ địa giới đơn vị hành chính được lập trước khi thực hiện mô hình tổ
chức chính quyền địa phương hai cấp như sau:
1. Đối với hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức rà soát, đánh giá giá trị sử dụng của hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh, cấp xã để kế thừa khi lập hồ sơ địa giới đơn vị hành chính mới;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức rà soát, đánh giá giá trị sử dụng của hệ thống mốc địa giới đơn vị hành
chính cấp tỉnh, cấp xã để chuyển thành mốc địa giới đơn vị hành chính cấp xã mới;
trường hợp mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã không còn phù hợp phải
tổ chức hủy và lập biên bản hủy mốc.
2. Đối với hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính cấp huyện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp
hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện để nộp vào lưu trữ theo quy định của
pháp luật về lưu trữ; rà soát hệ thống mốc địa giới đơn vị hành chính cấp huyện
để chuyển thành mốc địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp mốc
địa giới đơn vị hành chính cấp huyện không còn phù hợp phải tổ chức hủy và lập
biên bản hủy mốc.
Điều 11.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 11/2024/TT-BNV
ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về việc lập, quản lý
hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
Điều 12.
Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm
hướng dẫn, chỉ đạo chung về công tác tổ chức lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao Sở Nội vụ chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức lập, quản lý hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính; tổ chức rà soát, đánh giá giá trị sử dụng của hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã đã được lập; tổng hợp hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp huyện và giao nộp vào lưu trữ lịch sử của nhà nước tại cấp
tỉnh để phục vụ tra cứu, sử dụng khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp;
b) Bảo đảm các nguồn lực, điều
kiện cần thiết cho công tác lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính đúng
tiến độ, chất lượng theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm.
a) Phối hợp tổ chức lập hồ sơ địa
giới đơn vị hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao; tiếp nhận, quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới đơn vị hành chính theo quy định;
b) Quản lý mốc địa giới đơn vị
hành chính trên thực địa tại địa phương; tổ chức tuyên truyền, phổ biến để Nhân
dân nêu cao trách nhiệm bảo vệ mốc địa giới đơn vị hành chính. Khi phát hiện mốc
bị thay đổi vị trí, bị hư hỏng hoặc bị mất phải lập biên bản, xử lý theo thẩm
quyền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm; báo cáo cấp có thẩm quyền để tổ chức
khôi phục mốc địa giới đơn vị hành chính theo quy định.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CQĐP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Hải Long
|