|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2017/TT-BCA
|
Hà
Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2017
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà
nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP
ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo
vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP
ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định Danh mục
bí mật nhà nước độ Mật trong ngành giáo dục và đào tạo.
Điều 1. Danh mục
bí mật nhà nước độ Mật trong ngành giáo dục và đào tạo gồm các tin, tài liệu
trong phạm vi sau:
1. Tin, tài liệu về đoàn công tác nước
ngoài, các cuộc đàm phán, nội dung ký kết với nước ngoài và các tổ chức quốc tế
về lĩnh vực giáo dục và đào tạo chưa công bố.
2. Chiến lược, chương trình, định hướng
hợp tác giai đoạn trung hạn và dài hạn với các nước, tổ chức quốc tế về giáo dục
và đào tạo chưa công bố.
3. Tin, tài liệu của các tổ chức, cá
nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế chuyển giao cho ngành giáo dục và đào tạo mà
các bên thỏa thuận chưa công bố.
4. Tin, tài liệu hoạt động đấu thầu,
xét thầu các dự án, các đơn vị do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý và thực hiện
đang trong quá trình xem xét chưa công bố.
5. Phương án sắp xếp thí sinh trong
phòng thi, mã số phách bài thi và các tài liệu liên quan kỳ thi trung học phổ
thông quốc gia, thi chọn học sinh giỏi các cấp, thi chọn đội tuyển Olympic quốc
tế và khu vực, thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh và thi hết môn các cấp học, bậc học,
ngành học, trình độ đào tạo chưa công bố.
6. Hồ sơ liên quan các cơ sở đào tạo
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; Hồ sơ liên quan việc cử cán bộ Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng đi học tại các trường ngoài lực lượng vũ trang; hồ sơ sinh viên
tốt nghiệp đại học được tuyển đi đào tạo sĩ quan dự bị hàng năm theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
7. Tin, tài liệu, bút phê ý kiến chỉ
đạo của lãnh đạo Bộ; văn bản, tờ trình, kiến nghị, đề xuất của các thủ trưởng
đơn vị từ cấp vụ và tương đương trở lên trong ngành giáo dục
và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố.
8. Hồ sơ nhân sự của công chức, viên
chức ngành giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố; Hồ sơ của Ban
Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa công bố hoặc không công bố; Hồ sơ nhân
sự cán bộ lãnh đạo quản lý từ cấp vụ và tương đương trở lên trong ngành giáo dục
và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố.
9. Tin, tài liệu về hoạt động thanh
tra, kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo; báo cáo kết quả thanh tra,
kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả xác minh nội dung tố cáo; dự thảo
kết luận nội dung tố cáo; các tin, tài liệu khác trong hoạt động thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành
giáo dục và đào tạo chưa công bố hoặc không công bố.
10. Tài liệu về thiết kế hệ thống máy
tính của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các quy định, quy ước về bảo đảm an toàn mạng
máy tính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
11. Hồ sơ, tài liệu về ứng viên đăng
ký dự tuyển, danh sách xét tuyển và hồ sơ trình phê duyệt
trúng tuyển đi học nước ngoài theo các nguồn học bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo
tuyển sinh; danh sách, hồ sơ về ứng viên gửi đi đàm phán học bổng nước ngoài cấp
và thông tin cá nhân của lưu học sinh chưa công bố hoặc không công bố.
12. Các chương trình, dự án, tài liệu,
công trình nghiên cứu khoa học, kế hoạch, văn bản chỉ đạo thuộc lĩnh vực giáo dục
và đào tạo phục vụ quốc phòng, đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ chủ quyền biên
giới, hải đảo chưa công bố hoặc không công bố.
13. Thông tin về người phản biện độc
lập, người thẩm định độc lập luận án tiến sĩ khi nghiên cứu sinh chưa được cấp
bằng; Các nghiên cứu, đề tài, luận văn, luận án, dự án nhiệm vụ khoa học do Bộ
Giáo dục và Đào tạo quản lý có nội dung bí mật nhà nước chưa công bố hoặc không
công bố.
14. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu
thuộc Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 02 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 160/2005/QĐ-BCA(A11) ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục
bí mật nhà nước độ Mật trong ngành giáo dục và đào tạo.
Điều 3. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công
an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Thông tư này.
2. Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
|
BỘ
TRƯỞNG
Thượng tướng Tô Lâm
|