|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
941/QĐ-TTPVHCC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Cù Ngọc Trang
|
|
Ngày ban hành:
|
27/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 941/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO QUY ĐỊNH
VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ các Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: số
835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016, số 808/QĐ-BXD ngày 17/6/2020, số 1186a/QĐ-BXD ngày
07/9/2020;
Căn
cứ Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 24/10/2024 của UBND thành phố Hà Nội về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn
cứ Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND Thành phố quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Quy hoạch - Kiến trúc
thành phố Hà Nội;
Căn
cứ Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 06/01/2025 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội
về việc ủy quyền công bố danh mục thủ tục hành chính, thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND Thành phố;
Căn
cứ văn bản số 991/UBND-TH ngày 19/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc
chỉ đạo phân luồng, rút ngắn thời gian xử lý đối với các nhóm hồ sơ thủ tục
công việc nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP trên 8% của Thành phố;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội tại văn bản số
2977/QHKT-VP ngày 27/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh
mục 12 thủ tục hành chính theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm
quyền thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Quy hoạch – Kiến trúc thành phố Hà
Nội, trong đó: 09 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy
hoạch – Kiến trúc, 03 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND
cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều
2. Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng quy trình nội bộ trong giải
quyết thủ tục hành chính được công bố tại Quyết này, gửi Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội phê duyệt theo quy định.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2025 và thay thế Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 11/4/2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội.
Điều
4. Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ; (để b/cáo)
- Bộ Xây dựng; (để b/cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để b/cáo)
- Các PCT UBND Thành phố (để b/cáo)
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị, Chi nhánh;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ
QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 941/QĐ-TTPVHCC ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ QUY HOẠCH – KIẾN
TRÚC
|
STT
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Địa điểm thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Công điện số 22/CĐ- TTg ngày 09/3/2025
|
Văn bản số 991/UBND- TH ngày 19/3/2025
|
|
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP THÀNH PHỐ
|
|
I.1.
Lĩnh vực Kiến trúc
|
|
1
|
Cấp
chứng chỉ hành nghề kiến trúc
|
15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
10,5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
|
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Chi nhánh số 01 và số 03 (Điểm tiếp
nhận Hoàn Kiếm)
|
-
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
-
Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định một số điều
của Luật Kiến trúc;
-
Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/7/2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ
thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
-
Quyết định số 1186a/QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
2
|
Cấp
lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc (do chứng chỉ hành nghề bị mất, hư hỏng
hoặc thay đổi thông tin cá nhân được ghi trong chứng chỉ hành nghề kiến trúc)
|
05
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
3,5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
|
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Chi nhánh số 01 và số 03 (Điểm tiếp
nhận Hoàn Kiếm)
|
-
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
-
Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định một số điều
của Luật Kiến trúc;
-
Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/7/2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ
thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
-
Quyết định số 1186a/QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
3
|
Cấp
lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp
|
10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
|
07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Giảm 30%).
|
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Chi nhánh số 01 và số 03 (Điểm tiếp
nhận Hoàn Kiếm)
|
-
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
-
Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định một số điều
của Luật Kiến trúc;
-
Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/7/2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ
thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
-
Quyết định số 1186a/QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
4
|
Gia
hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
|
10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
|
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Chi nhánh số 01 và số 03 (Điểm tiếp
nhận Hoàn Kiếm)
|
-
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
-
Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định một số điều
của Luật Kiến trúc;
-
Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/7/2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ
thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
-
Quyết định số 1186a/QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
5
|
Công
nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam
|
10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
|
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Trung
tâm Phục
vụ
hành chính
công
Thành phố -
Chi
nhánh số 01 và số 03 (Điểm tiếp nhận Hoàn Kiếm)
|
-
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
-
Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định một số điều
của Luật Kiến trúc;
-
Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/7/2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ
thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
-
Quyết định số 1186a/QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
6
|
Chuyển
đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam
|
10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
|
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Chi nhánh số 01 và số 03 (Điểm tiếp
nhận Hoàn Kiếm)
|
-
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
-
Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định một số điều
của Luật Kiến trúc;
-
Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/7/2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ
thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
-
Quyết định số 1186a/QĐ-BXD ngày 07/9/2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch kiến trúc thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
I.2.
Lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc
|
|
7
|
Thẩm
định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây
dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
cấp tỉnh.
|
20
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
14
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
|
08
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với Hồ sơ thuộc trường hợp công việc
cần ưu tiên giải quyết theo văn bản số 991/UBND- TH ngày 19/3/2025 (Giảm 60%).
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp
hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Chi nhánh số 01 và số 03 (Điểm tiếp
nhận Hoàn Kiếm)
|
-
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
-
Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Các Nghị định của Chính phủ: Thông tư của Bộ Xây dựng:
-
Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
công bố TTHC mới ban hành; TTHC được chuẩn hóa; TTHC được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế; TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến
trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
8
|
Thẩm
định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng
công trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp
tỉnh.
|
25
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
17,5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
|
10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với Hồ sơ thuộc trường hợp công việc
cần ưu tiên giải quyết theo văn bản số 991/UBND- TH ngày 19/3/2025 (Giảm 60%).
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Chi nhánh số 01 và số 03 (Điểm tiếp
nhận Hoàn Kiếm)
|
-
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
-
Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Các Nghị định của Chính phủ: Thông tư của Bộ Xây dựng:
-
Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
công bố TTHC mới ban hành; TTHC được chuẩn hóa; TTHC được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế; TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến
trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
|
|
I.4.
Lĩnh vực Quy hoạch Xây dựng
|
|
9
|
Cung
cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
|
15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
10,5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
|
06
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với Hồ sơ thuộc trường hợp công việc
cần ưu tiên giải quyết theo văn bản số 991/UBND- TH ngày 19/3/2025 (Giảm 60%).
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố - Chi nhánh số 01 và số 03 (Điểm tiếp
nhận Hoàn Kiếm)
|
-
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
-
Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Các Nghị định của Chính phủ: Thông tư của Bộ Xây dựng:
-
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND thành phố Hà Nội ban
hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
và kiến trúc trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
|
II.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
STT
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức thực hiện
|
Địa điểm thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Công điện số 22/CĐ- TTg ngày 09/3/2025
|
Văn bản số 991/UBND- TH ngày 19/3/2025
|
|
II.1.
Lĩnh vực Quy hoạch – Kiến trúc
|
|
1
|
Thẩm
định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây
dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
cấp xã
|
-
Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết: 20 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
khu chức năng, điểm dân cư nông thôn: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
-
Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết: 14 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
-
Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
khu chức năng, điểm dân cư nông thôn: 10,5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ (Giảm 30%).
|
-
Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết: 08 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với Hồ sơ thuộc trường hợp công việc cần ưu
tiên giải quyết theo văn bản số 991/UBND- TH ngày 19/3/2025 (Giảm 60%).
-
Đối với thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
khu chức năng, điểm dân cư nông thôn: 06 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với Hồ sơ thuộc trường hợp công việc cần ưu tiên giải quyết theo văn bản
số 991/UBND- TH ngày 19/3/2025 (Giảm 60%).
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
-
Điểm phục vụ hành chính công thuộc UBND các xã, phường;
-
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Chi nhánh số 01.
|
-
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
-
Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Các Nghị định của Chính phủ: Thông tư của Bộ Xây dựng:
-
Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
công bố TTHC mới ban hành; TTHC được chuẩn hóa; TTHC được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế; TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến
trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
2
|
Thẩm
định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng
công trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp
xã.
|
25
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
17,5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
|
10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với Hồ sơ thuộc trường hợp công việc cần
ưu tiên giải quyết theo văn bản số 991/UBND- TH ngày 19/3/2025 (Giảm 60%).
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
-
Điểm phục vụ hành chính công thuộc UBND các xã, phường;
-
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Chi nhánh số 01.
|
-
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
-
Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Các Nghị định của Chính phủ: Thông tư của Bộ Xây dựng:
-
Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
công bố TTHC mới ban hành; TTHC được chuẩn hóa; TTHC được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế; TTHC bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến
trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
|
|
II.2.
Lĩnh vực Quy hoạch Xây dựng
|
|
3
|
Cung
cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã.
|
15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
10,5
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Giảm 30%).
|
06
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với Hồ sơ thuộc trường hợp công việc
cần ưu tiên giải quyết theo văn bản số 991/UBND- TH ngày 19/3/2025 (Giảm 60%)
|
Lựa
chọn một trong các cách thức:
-
Nộp hồ sơ trực tiếp;
-
Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
-
Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
-
Điểm phục vụ hành chính công thuộc UBND các xã, phường;
-
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Chi nhánh số 01.
|
-
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật Xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
-
Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Các Nghị định của Chính phủ: Thông tư của Bộ Xây dựng:
-
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND thành phố Hà Nội ban
hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
và kiến trúc trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
|
Quyết định 941/QĐ-TTPVHCC năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 941/QĐ-TTPVHCC ngày 27/06/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
06/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2025
Ban hành:
09/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2024
Ban hành:
24/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/11/2024
Ban hành:
08/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/10/2021
Ban hành:
07/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2020
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2020
Ban hành:
13/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2019
375
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|