|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
94/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Kon Tum
|
|
Người ký:
|
Lê Ngọc Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
24/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/QĐ-UBND
|
Kon Tum, ngày 24
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC SỞ, BAN NGÀNH; ỦY
BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ; ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Quyết định số
892/QĐ-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án “Xác
định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương giai đoạn 2024-2030”;
Căn cứ Kế hoạch số
3993/KH-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách
hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 28/TTr-SNV ngày 07 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành Bộ Chỉ số cải cách hành chính các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kon Tum,
gồm:
1. Bộ Chỉ số cải cách hành
chính các sở, ban ngành cấp tỉnh (Bảng 1).
2. Bộ Chỉ số cải cách hành
chính Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Bảng 2).
3. Bộ Chỉ số cải cách hành chính
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Bảng 3).
Điều 2. Kết
quả đánh giá công tác cải cách hành chính hằng năm là cơ sở để bình xét thi
đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị. Đối với cơ quan, đơn vị xếp loại
Trung bình trở xuống hoặc hạ hai bậc xếp loại so với năm trước liền kề thì tập
thể và người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó không được xét thi đua, khen thưởng
toàn diện trong năm đánh giá.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban ngành; Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức tự đánh giá, chấm điểm kết
quả cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình theo Bộ Chỉ số cải cách hành
chính (Bảng 1, Bảng 2) và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
2. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố căn cứ Bộ Chỉ số cải cách hành chính các xã, phường, thị trấn (Bảng
3) để tổ chức đánh giá Chỉ số công tác cải cách hành chính hằng năm đối với
các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc.
3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách
nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Chỉ số cải cách hành
chính của các sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 31
tháng 01 hằng năm.
4. Kinh phí thực hiện
- Sở Nội vụ bố trí kinh phí từ
nguồn kinh phí cải cách hành chính được ngân sách nhà nước cấp hằng năm để thực
hiện các nhiệm vụ đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính do Sở Nội vụ chủ
trì. Đối với những nhiệm vụ mới phát sinh, chưa có trong dự toán kinh phí thực
hiện cải cách hành chính hằng năm, Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính để tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Các sở, ban ngành; Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn bố trí
kinh phí từ nguồn kinh phí của cơ quan được ngân sách nhà nước cấp theo quy định
hiện hành để thực hiện đối với các nhiệm vụ đánh giá, xác định Chỉ số cải cách
hành chính do cơ quan, địa phương chủ trì.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày
11 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Bộ tiêu chí xác định
Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn
tỉnh Kon Tum.
Điều 5. Thủ
trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Cải cách hành chính;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (đ/b);
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- BQL Khu kinh tế tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND các xã phường, thị trấn;
- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, CTTĐT; NCTTTT, TTHG.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Tuấn
|
BẢNG 1
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
LĨNH VỰC/TIÊU CHÍ/TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN
|
Điểm tối đa
|
YÊU CẦU TÀI LIỆU KIỂM CHỨNG (TLKC)
|
Ghi chú
|
|
1
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
15
|
|
|
|
1.1
|
Thực hiện kế hoạch cải
cách hành chính
|
2
|
- Kế hoạch cải cách hành
chính năm
- Phụ lục kèm theo kế hoạch
|
|
|
1.1.1
|
Việc ban hành Kế hoạch cải
cách hành chính hằng năm
|
0,5
|
|
|
Ban hành kịp thời (trước
ngày 31/12 năm trước liền kề): 0.5
|
|
|
Ban hành không kịp thời: 0
|
|
|
1.1.2
|
Thực hiện kế hoạch cải cách
hành chính năm
|
1,5
|
- Phụ lục thống kê sản phẩm
thực hiện của các nhiệm vụ đề ra tại Phụ lục Kế hoạch cải cách hành chính
năm.
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ đề ra
trong kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn
thành
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì
điểm đánh giá là 0
|
|
|
1.2
|
Thực hiện chế độ báo cáo
công tác cải cách hành chính
|
1
|
|
|
|
1.2.1
|
Báo cáo định kỳ, đột xuất,
báo cáo chuyên đề cải cách hành chính
|
0,5
|
- Báo cáo cải cách hành chính
quý I, 6 tháng, quý III và báo cáo năm.
- Báo cáo chuyên đề cải cách
hành chính định kỳ theo Hướng dẫn của Sở Nội vụ.
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng,
nội dung, thời gian theo quy định: 0,5
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
1.2.2
|
Báo cáo TỰ ĐÁNH GIÁ, chấm điểm
cải cách hành chính
|
0,5
|
- Báo cáo tự đánh giá chấm điểm
cải cách hành chính năm
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về nội
dung, thời gian theo quy định: 0,5
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
1.3
|
Xử lý các vấn đề phát hiện
qua kiểm tra công tác cải cách hành chính theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh
(các đơn vị không thuộc đối tượng kiểm tra trực tiếp trong năm thì không
đánh giá tiêu chí này)
|
2
|
- Báo cáo kết quả khắc phục của
đơn vị được kiểm tra.
- Các văn bản thể hiện nội
dung đã được xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với từng vấn đề phát hiện qua kiểm
tra.
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)* điểm tối đa, Trong đó:
a là tổng số vấn đề phát
hiện cần xử lý
b là số vấn đề đã được xử
lý hoặc kiến nghị xử lý
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì
điểm đánh giá là 0
|
|
|
1.4
|
Công tác tuyên truyền cải
cách hành chính
|
1
|
|
|
|
1.4.1
|
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền
công tác cải cách hành chính năm
|
0,5
|
- Các Văn bản, tài liệu thể hiện
nội dung tuyên truyền về cải cách hành chính tại đơn vị hoặc Kế hoạch tuyên
truyền cải cách hành chính năm của đơn vị
|
|
|
|
Có xây dựng kế hoạch hoặc
có lồng ghép nội dung tuyên truyền trong Kế hoạch cải cách hành chính năm.
Các nội dung tuyên truyền được xây dựng có xác định rõ thời gian thực hiện và
có sản phẩm hoàn thành cụ thể: 0,5
|
|
|
Có xây dựng kế hoạch, tuy
nhiên nội dung chung chung không có hoạt động cụ thể: 0,25
|
|
|
Không xây dựng kế hoạch đồng
thời không lồng ghép nội dung tuyên truyền trong Kế hoạch cải cách hành chính
năm: 0
|
|
|
1.4.2
|
Mức độ đa dạng trong tuyên
truyền cải cách hành chính:
|
0,5
|
- Các văn bản thể hiện nội
dung tuyên truyền mà đơn vị đã thực hiện.
- Cung cấp đường link tới tin,
bài, hình ảnh đã tuyên truyền về cải cách hành chính trên website;
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
|
|
Tham dự đầy đủ các hội nghị
tập huấn công tác cải cách hành chính do tỉnh tổ chức: 0,25
|
|
|
Có chuyên mục cải cách hành
chính và thường xuyên đăng tải thông tin về cải cách hành chính trên trang
thông tin điện tử của đơn vị (tối thiểu 01 tin/bài/tháng): 0,25
|
|
|
1.5
|
Đổi mới, sáng tạo trong
triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính
|
2
|
- Các văn bản công nhận sáng kiến
của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
- Báo cáo sáng kiến
- Số liệu, tài liệu chứng
minh hiệu quả áp dụng của sáng kiến, giải pháp qua thực tiễn.
|
|
|
|
Có từ 01 sáng kiến/giải
pháp mới trở lên được Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh phê duyệt (trường hợp sáng
kiến cấp cơ sở nhưng mang lại hiệu quả rõ rệt, có số liệu, tài liệu minh chứng
cụ thể và được lựa chọn làm sáng kiến chấm điểm PAR INDEX tỉnh thì được Hội đồng
xem xét): 2
|
|
|
Không có sáng kiến/giải
pháp mới: 0
|
|
|
1.6
|
Việc thực hiện nhiệm vụ do
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao (Trường hợp
cơ quan không được giao nhiệm vụ thì không đánh giá)
|
5
|
|
|
|
1.6.1
|
Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao (không tính các nhiệm vụ
đã giao trong chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
3
|
Số liệu đánh giá trên hệ thống
chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính
theo công thức:
[(b/a)*điểm tối đa +
(c/a)/2*điểm tối đa]. Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ được
giao;
b là tổng số nhiệm vụ đã
hoàn thành đúng tiến độ;
c là tổng số nhiệm vụ đã
hoàn thành nhưng chậm tiến độ.
|
|
|
1.6.2
|
Thực hiện Chương trình công
tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
2
|
Bao cáo của Tổ kiểm tra của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính
theo công thức:
[(b/a)*điểm tối đa +
(c/a)/2*điểm tối đa]. Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ được
giao;
b là tổng số nhiệm vụ đã
hoàn thành đúng tiến độ;
c là tổng số nhiệm vụ đã
hoàn thành nhưng chậm tiến độ.
|
|
|
1.7
|
Thực hiện công tác cải
cách hành chính gắn với Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của tỉnh do Bộ Nội
vụ công bố
|
2
|
|
|
|
|
Không có những tồn tại, hạn
chế làm ảnh hưởng đến kết quả Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh do Bộ Nội vụ
đánh giá trong năm trước liền kề năm đánh giá: 2
|
|
|
Có tồn tại, hạn chế làm ảnh
hưởng đến kết quả Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh do Bộ Nội vụ đánh giá
trong năm trước liền kề: 0
|
|
|
2
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
10
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi thi hành pháp luật
|
1
|
|
|
|
2.1.1
|
Ban hành Kế hoạch theo dõi
tình hình thi hành pháp luật
|
0,5
|
|
|
|
|
Ban hành đảm bảo về mặt nội
dung, thời hạn theo quy định: 0,5
|
|
|
Không đảm bảo: 0
|
|
|
2.1.2
|
Báo cáo theo dõi thi hành
pháp luật
|
0,5
|
Báo cáo theo dõi thi hành pháp
luật được gửi Sở Tư pháp đúng thời hạn và nội dung theo yêu cầu
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng,
nội dung, thời gian theo hướng dẫn: 0,5
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
2.2
|
Rà soát văn bản quy phạm
pháp luật (VBQPPL)
|
4
|
|
|
|
2.2.1
|
Ban hành Kế hoạch rà soát, hệ
thống hóa VBQPPL
|
1
|
Kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà
soát hệ thống hóa VBQPPL
|
|
|
|
Có ban hành: 1
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
2.2.2
|
Mức độ hoàn thành Kế hoạch rà
soát, hệ thống hóa VBQPPL; Thực hiện công tác rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực,
địa bàn theo yêu cầu của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh
|
1
|
Báo cáo kết quả kiểm tra, rà
soát văn bản; Các văn bản, báo cáo rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn,
tài liệu khác có liên quan
|
|
|
|
Thực hiện kịp thời, đầy đủ,
đảm bảo theo quy định: 1
|
|
|
Không kịp thời, đầy đủ hoặc
không đúng quy định: 0
|
|
|
2.2.3
|
Thực hiện rà soát, xác định
VBQPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm đảm bảo thời gian theo
văn bản của Sở Tư pháp
|
1,5
|
Văn bản rà soát, xác định
VBQPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm (bao gồm đầy đủ các
văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ, một phần trong năm thuộc lĩnh vực
của đơn vị)
|
|
|
|
Kịp thời, đúng quy định:
1,5
|
|
|
Không kịp thời hoặc không
đúng quy định: 0
|
|
|
2.2.4
|
Thực hiện chế độ báo cáo hàng
năm về kết quả rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
|
0,5
|
Báo cáo công tác rà soát, hệ
thống hóa văn bản hoặc Báo cáo công tác tư pháp trong năm; các văn bản xử lý
hoặc kiến nghị xử lý sau khi rà soát ban hành; các văn bản do Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân ban hành để xử lý các kiến nghị sau rà soát; Các tài liệu
khác có liên quan
|
|
|
|
Báo cáo đúng hạn và đầy đủ,
chính xác số liệu về số VBQPPL đã được rà soát, số VBQPPL đã kiến nghị xử lý,
số đã kiến nghị và đã được xử lý: 0,5
|
|
|
Báo cáo không đầy đủ nội
dung, số liệu theo yêu cầu hoặc báo cáo trễ hạn: 0
|
|
|
2.3
|
Xử lý văn bản trái pháp luật
do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị
|
2
|
|
|
|
2.3.1
|
Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền
trong kiểm tra, xử lý VBQPPL
|
0,5
|
các báo cáo; văn bản, công
văn chỉ đạo; các tài liệu khác có liên quan
|
|
|
|
Thực hiện tốt công tác phối
hợp: 0.5
|
|
|
Chưa thực hiện tốt công
tác phối hợp: 0
|
|
|
2.3.2
|
Xử lý văn bản trái pháp luật do
cơ quan có thẩm quyền kiến nghị
|
1,5
|
Báo cáo kết quả kiểm tra việc
thực hiện VBQPPL của các sở, ban, ngành hoặc Báo cáo công tác tư pháp trong
năm; các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành để xử lý văn
bản
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số văn bản cần
phải xử lý
b số văn bản đã hoàn thành
việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý
Trường hợp a=0 thì đạt điểm
tối đa
|
|
|
2.4
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng, ban hành các VBQPPL
|
1
|
|
|
|
|
100% VBQPPLtham mưu ban
hành đúng thời gian: 1
|
|
|
Dưới 100% VBQPPL ban hành
đúng thời gian: 0
|
|
|
2.5
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
thuộc phạm vi quản lý
|
2
|
Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp
luật; Các Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cụ thể;
Các báo cáo (bao gồm cả số liệu kèm theo); Các văn bản, tài liệu khác
có liên quan
|
|
|
|
Có ban hành kế hoạch đảm bảo
thời gian quy định (chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày Kế hoạch của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành): 1
|
|
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch:
1
Tính điểm theo công thức:
(b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ đề
ra trong kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn
thành
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì
điểm đánh giá là 0
|
|
|
3
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
16
|
|
|
|
3.1
|
Kiểm soát quy định thủ tục
hành chính
|
3
|
|
|
|
3.1.1
|
Ban hành thủ tục hành chính
(TTHC)
|
1
|
|
|
|
|
Không có TTHC ban hành
trái thẩm quyền: 0.5
|
|
|
Có các kiến nghị cải cách TTHC,
kiến nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL quy định TTHC trong năm đánh
giá: 0.5
|
|
|
3.1.2
|
Ban hành Kế hoạch kiểm soát
TTHC
|
0,5
|
Báo cáo của đơn vị
|
|
|
|
Ban hành đảm bảo về mặt nội
dung, thời hạn theo quy định: 0,5
|
|
|
Chưa ban hành hoặc ban hành
không đảm bảo nội dung, thời hạn theo quy định:0
|
|
|
3.1.3
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm
soát TTHC
|
1
|
Báo cáo và Kế hoạch kiểm soát
TTHC của đơn vị
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ đề
ra trong kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn
thành đúng tiến độ
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì
điểm đánh giá là 0
|
|
|
3.1.4
|
Báo cáo tình hình, kết quả kiểm
soát TTHC (báo cáo quý I, báo cáo quý II, báo cáo quý III, báo cáo năm)
|
0,5
|
Kiểm tra trên hệ thống hoặc
Báo cáo của đơn vị
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng,
nội dung, thời gian theo hướng dẫn: 0,5
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
3.2
|
Công bố, công khai TTHC và
kết quả giải quyết hồ sơ (các đơn vị không có TTHC thì không đánh giá
tiêu chí này)
|
2,5
|
|
|
|
3.2.1
|
Công bố TTHC/danh mục TTHC
thuộc thẩm quyền quản lý (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)
|
0,5
|
- Số hiệu các Tờ trình, Quyết
định công bố thủ tục/Danh mục TTHC thuộc chức năng, quản lý của đơn vị;
- Trường hợp công bố chậm do bộ,
ngành Trung ương, đề nghị có giải trình cụ thể
|
|
|
|
Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC thuộc thẩm quyền quản lý (chậm nhất trước
05 ngày làm việc tính đến ngày văn bản có quy định về TTHC có hiệu lực thi
hành. Trường VBQPPL được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực
kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì quyết định công bố TTHC phải được
ban hành chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành VBQPPL
có quy định về TTHC): 0,5
|
|
|
Không đầy đủ hoặc không kịp
thời theo quy định: 0
|
|
|
3.2.2
|
Công khai TTHC và các quy định
liên quan
|
1
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Công khai đầy đủ và đúng
quy định tại Bộ phận Một cửa: 0,5
|
|
|
Công khai TTHC đầy đủ, kịp
thời trên Cổng DVC quốc gia: 0.25
|
|
|
Công khai TTHC đầy đủ, kịp
thời trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và các Website của cơ
quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: 0.25
|
|
|
3.2.3
|
Công khai tiến độ, kết quả giải
quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
0,5
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được đồng
bộ, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: 0.25
Tính điểm theo công thức:
a* điểm tối đa. Trong đó:
a là tỷ lệ % hồ sơ đã đồng
bộ, công khai.
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ
quan hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết được công khai trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: 0.25
|
|
|
3.2.4
|
Công bố TTHC nội bộ cấp tỉnh
|
0,5
|
Số hiệu các Tờ trình, Quyết định
công bố TTHC nội bộ thuộc chức năng, quản lý của đơn vị
|
|
|
|
100% TTHC thuộc phạm vi quản
lý được công bố đúng quy định: 0.5
|
|
|
Chưa hoàn thành công bố hoặc
công bố không đúng quy định: 0
|
|
|
3.3
|
Thực hiện cơ chế một cửa,
cơ chế một cửa liên thông
|
4,5
|
|
|
|
3.3.1
|
Tỷ lệ TTHC thực hiện tiếp nhận
và trả kết quả tại Bộ phận một cửa
|
0,5
|
Báo cáo của đơn vị
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
100% TTHC được thực hiện
theo quy định: 0,5 (Trừ những TTHC theo điểm a, điểm b, khoản 5 Điều 14 Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ)
|
|
|
Dưới 100% TTHC được thực
hiện theo quy định: 0
|
|
|
3.3.2
|
Tỷ lệ TTHC được thực hiện
theo cơ chế một cửa liên thông cùng cấp và liên thông giữa các cấp chính quyền
(nếu đơn vị không có TTHC được quy định giải quyết thông qua cơ chế một cửa
liên thông thì không đánh giá tiêu chí này)
|
0,5
|
Báo cáo của đơn vị
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
100% TTHC được thực hiện
theo quy định: 0,5
|
|
|
Dưới 100% TTHC được thực
hiện theo quy định: 0
|
|
|
3.3.3
|
Tiếp nhận hồ sơ có sử dụng
các biểu mẫu trong quy trình giải quyết TTHC theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP
(nếu trong năm đơn vị không tiếp nhận hồ sơ nào thì không đánh giá tiêu
chí này)
|
0,5
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
100% hồ sơ được thực hiện
đầy đủ và đảm bảo theo quy định: 0,5
|
|
|
Dưới 100% hồ sơ được thực
hiện đầy đủ, đảm bảo theo quy định: 0
|
|
|
3.3.4
|
Sử dụng Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh
|
1,5
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
100 % hồ sơ TTHC được tiếp
nhận thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh: 0,5 điểm (dưới 100%:
0).
|
|
|
100% hồ sơ TTHC được cập
nhật quá trình giải quyết hồ sơ lên phần mềm Một cửa điện tử đồng bộ với quá
trình giải quyết hồ sơ thực tế: 1 điểm (dưới 100%:0)
|
|
|
3.3.5
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC trong năm
|
1,5
|
Đối với các hồ sơ không quy định
có kết quả, thì được tính tối đa số hóa kết quả; số liệu được tính trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; đối với các Sở có sử dụng Hệ thống Bộ
ngành, số liệu tính theo Bộ chỉ số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Số hóa thành phần hồ sơ đạt
chỉ tiêu (tính theo tỉ lệ %) tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh giao
trong năm đánh giá: 0,5
|
|
|
Số hóa kết quả hồ sơ TTHC
đạt hoặc vượt chỉ tiêu (tính theo tỉ lệ %) tại Quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh
giao trong năm đánh giá: 0,5
|
|
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa đạt hoặc vượt chỉ tiêu (tính theo tỉ lệ %) tại Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong năm: 0,5
|
|
|
3.4
|
Kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC (Nếu trong năm đơn vị không tiếp nhận hồ sơ nào thì được giảm trừ,
không đánh giá tiêu chí này)
|
4
|
|
|
|
3.4.1
|
Tỉ lệ hồ sơ TTHC giải quyết
đúng hạn
|
2
|
số liệu tính trên HTTT giải
quyết TTHC và kiểm tra thực tế
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Từ 98% - 100%: 2,0
|
|
|
Từ 96% - dưới 98%: 1,5
|
|
|
Từ 95% - dưới 96%: 1,0
|
|
|
Dưới 95%: 0
|
|
|
3.4.2
|
Thực hiện việc xin lỗi cá
nhân, tổ chức bằng văn bản khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC (nếu
trong năm đơn vị không tiếp nhận hồ sơ nào thì không đánh giá tiêu chí này)
|
1
|
số liệu tính trên HTTT giải quyết
TTHC và kiểm tra thực tế, nếu có phiếu xin lỗi chỉ đối phó phát hiện có trường
hợp không thực hiện giao cho người dân thì đánh giá 0 điểm
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Đã thực hiện xin lỗi đầy đủ
theo quy định: 1
|
|
|
Không thực hiện hoặc thực
hiện chưa đầy đủ theo quy định: 0
|
|
|
3.4.3
|
Đánh giá chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực
trên môi trường điện tử
|
1
|
số liệu tính trên HTTT giải quyết
TTHC của tỉnh và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
|
Đơn vị đạt điểm đánh giá từ
loại tốt trở lên theo bản đồ 766: 1
|
|
|
Đơn vị đạt điểm đánh giá từ
loại khá trở xuống: 0
|
|
|
3.5
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
đơn vị
|
2
|
|
|
|
3.5.1
|
Công khai nội dung hướng dẫn
và đường link thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
|
0,5
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Thực hiện đúng quy định:
0,5
|
|
|
|
Không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng quy định: 0
|
|
|
|
3.5.2
|
Xử lý phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính, TTHC
|
1
|
|
|
|
|
Không phát sinh phản ánh
kiến nghị trong năm đánh giá: 1
|
|
|
|
|
Có phát sinh phản ánh, kiến
nghị tuy nhiên đã xử lý 100% số phản ánh kiến nghị theo quy định: 0,5
|
|
|
|
|
Dưới 100% số phản ánh kiến
nghị được xử lý theo quy định: 0
|
|
|
|
|
3.5.3
|
Công khai kết quả trả lời phản
ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với quy định TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết
|
0,5
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
100% số phản ánh kiến nghị
đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0,5
|
|
|
|
Dưới 100% số phản ánh kiến
nghị đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0
|
|
|
|
4
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
12
|
|
|
|
4.1
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy của các cơ quan, đơn vị
|
4
|
|
|
|
4.1.1
|
Hoàn thiện quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của CQCM cấp tỉnh và hướng dẫn
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn
cấp huyện
|
2
|
- Quyết định quy định chức
năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
- Quyết định quy định chức
năng nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan chuyên môn
cấp tỉnh
- Văn bản của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hướng dẫn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn
thuộc cấp huyện
|
|
|
|
Đã hoàn thiện quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của CQCM cấp tỉnh: 1
|
|
|
|
Đã hoàn thiện quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng, ban trực thuộc:
0.5
|
|
|
Đã tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh Hướng dẫn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên
môn thuộc cấp huyện: 0.5
|
|
|
4.1.2
|
Thực hiện cơ cấu số lượng
lãnh đạo tại các cơ quan hành chính theo các tiêu chí
|
1
|
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị
định 107/2020/NĐ-CP hoặc Báo cáo khác có nội dung thống kê số biên chế được
giao và số lượng cấp phó của người đứng đầu của từng phòng chuyên môn và
tương đương thuộc sở, ngành
|
|
|
|
100% phòng thuộc sở và
tương đương có cơ cấu số lượng lãnh đạo đáp ứng tiêu chí: 1
|
|
|
Chưa đảm bảo theo quy định:
0
|
|
|
4.1.3
|
Tỷ lệ giảm số lượng đơn vị sự
nghiệp công lập so với năm 2021
|
1
|
Báo cáo CCHC hoặc báo cáo thống
kê về tình hình, kết quả sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập có liên
quan; kết quả theo dõi của Sở Nội vụ.
|
|
|
|
[(Tỷ lệ % giảm ĐVSN ×điểm
tối đa)/(10%)]; đơn vị đã đạt tỷ lệ thì được điểm tối đa
|
|
|
4.2
|
Thực hiện các quy định về
quản lý biên chế
|
5
|
|
|
|
4.2.1
|
Thực hiện quy định về sử dụng
biên chế hành chính
|
1,5
|
Các báo cáo liên quan đến quản
lý biên chế, số lượng người làm việc trong năm. Quyết định giao biên chế, số
lượng người làm việc của cấp có thẩm quyền
|
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số
lượng biên chế hành chính được giao: 0,5
|
|
|
Bố trí biên chế công chức tối
thiểu đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và tương đương Sơ: 1
|
|
|
4.2.2
|
Thực hiện quy định về số lượng
người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
|
1,5
|
Các báo cáo liên quan đến quản
lý biên chế, số lượng người làm việc trong năm.Quyết định giao biên chế, số
lượng người làm việc của cấp có thẩm quyền;
Đối với đơn vị không có đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc thì không chấm nội dung này.
|
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số
lượng người làm việc được giao: 0,5
|
|
|
Bố trí số lượng người làm
việc tối thiểu đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập: 1
|
|
|
4.2.3
|
Xây dựng Kế hoạch biên chế
công chức, số lượng người làm việc hàng năm
|
1
|
Kế hoạch biên chế công chức, số
lượng người làm việc của đơn vị có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền (kế
hoạch phải đảm bảo nội dung, và phù hợp với chủ trương chung của cấp có thẩm
quyền).
|
|
|
|
Xây dựng đầy đủ và gửi
đúng thời gian theo hướng dẫn của Sở Nội vụ: 1
|
|
|
Xây dựng không đầy đủ hoặc
gửi chậm thời gian theo hướng dẫn của Sở Nội vụ: 0
|
|
|
4.2.4
|
Tỷ lệ giảm số lượng biên chế
công chức và số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với
năm 2022
|
1
|
Quyết định giao biên chế của
năm hiện hành; Quyết định giao biên chế năm 2022
|
|
|
|
Đạt tỷ lệ giảm biên chế
công chức:0,5
|
|
|
|
|
Đạt tỷ lệ giảm số lượng
người làm việc: 0,5
|
|
|
|
4.3
|
Thực hiện các quy định về
phân cấp (các lĩnh vực không được giao nhiệm vụ phân cấp theo Nghị quyết
số 99/NQ-CP, ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ và Đề án số 3759/ĐA-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì không đánh giá tiêu
chí này)
|
3
|
|
|
|
4.3.1
|
Thực hiện quy định về phân cấp
quản lý thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
|
1
|
Báo cáo CCHC năm của đơn vị
hoặc báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá về tình hình thực hiện phân cấp quản
lý nhà nước; các quyết định tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp theo
ngành, lĩnh vực có trong nghị quyết của Chính phủ.
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời
theo quy định: 1
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ hoặc
thực hiện không đúng quy định: 0
|
|
|
4.3.2
|
Thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp, phân quyền cho cấp huyện, cấp xã
|
1
|
Các thông báo kết luận thanh
tra, kiểm tra đối với các nội dung đã phân cấp
|
|
|
|
Có thực hiện: 1
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
4.3.3
|
Xử lý các vấn đề về phân cấp
phát hiện qua thanh tra, kiểm tra
|
1
|
- Báo cáo kết quả thực hiện các
kiến nghị thanh tra. Các thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra;
- Các văn bản chứng minh xử
lý các vấn đề phát hiện;
- TLKC khác nếu có.
|
|
|
|
100% số vấn đề phát hiện
được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1
|
|
|
Dưới 100% số vấn đề phát hiện
được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
5
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
13
|
|
|
|
5.1
|
Thực hiện cơ cấu công chức,
viên chức theo vị trí việc làm
|
3
|
|
|
|
5.1.1
|
Cập nhật, hoàn thiện quy định
về vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
|
1
|
|
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 1
|
|
|
Chưa đầy đủ hoặc chưa kịp
thời:0
|
|
|
5.1.2
|
Công tác rà soát, sắp xếp lại
biên chế, số lượng người làm việc và bố trí đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
theo vị trí việc làm và cơ cấu đã được phê duyệt
|
1
|
|
|
|
|
Đã xây dựng kế hoạch, triển
khai lộ trình thực hiện bố trí công chức, viên chức đảm bảo vị trí việc làm,
cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức: 1
|
|
|
Chưa xây dựng kế hoạch, lộ
trình bố trí công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm và cơ cấu đã được
phê duyệt: 0
|
|
|
5.1.3
|
Chuyển đổi vị trí công tác
của cán bộ, công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
Đã xây dựng kế hoạch và lập
danh sách các trường hợp chuyển đổi vị trí công tác; thực hiện việc chuyển đổi
vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý: 1
|
|
|
|
|
Thực hiện chưa đảm bảo: 0
|
|
|
5.2
|
Tuyển dụng công chức, viên
chức
|
2
|
|
|
|
5.2.1
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng
công chức
|
1
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
5.2.2
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng
viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công
lập
|
1
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
5.3
|
Bổ nhiệm các chức danh
lãnh đạo, quản lý
|
1
|
|
|
|
|
100% số lãnh đạo cấp phòng
thuộc sở và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 1
|
|
|
Dưới 100% vị trí được bổ
nhiệm đúng quy định: 0
|
|
|
5.4
|
Thực hiện trình tự, thủ tục
đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định
|
1
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
5.5
|
Công tác đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
Điểm đánh giá theo công thức:
(b/a)*điểm tối đa. Trong đó
a là tổng số chỉ tiêu, nhiệm
vụ đặt ra theo kế hoạch
b là số chỉ tiêu, nhiệm vụ
đã hoàn thành
Nếu b/a < 0,8 thì điểm
đánh giá: 0
|
|
|
5.6
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ
cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ lãnh đạo
cấp sở, ngành và tương đương bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: +0,5
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ lãnh đạo
cấp phòng thuộc CQCM cấp tỉnh, và tương đương bị kỷ luật từ mức khiển trách
trở lên: +0,5
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ công chức,
viên chức (không giữ chức vụ) thuộc phạm vi quản lý bị kỷ luật từ mức khiển
trách trở lên: +1
|
|
|
5.7
|
Báo cáo kết quả đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
1
|
- Báo cáo kết quả đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng,
nội dung, thời gian theo hướng dẫn: 1
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
5.8
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
công tác tinh giản biên chế hàng năm
|
1
|
|
|
|
|
Xây dựng đầy đủ và gửi
đúng thời gian theo hướng dẫn của Sở Nội vụ: 1
|
|
|
|
Xây dựng không đầy đủ hoặc
gửi chậm thời gian theo hướng dẫn của Sở Nội vụ: 0
|
|
|
5.9
|
Triển khai cập nhật thông
tin cán bộ, công chức, viên chức lên Hệ thống phần mềm Quản lý cán bộ, công
chức của của tỉnh
|
1
|
- Báo cáo kết quả đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
|
|
|
Cập nhập bổ sung và làm sạch
dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức phê duyệt, tiến hành ký số dữ liệu hồ
sơ của cán bộ, công chức, viên chức trên Hệ thống phần mềm Quản lý cán bộ,
công chức, viên chức để đồng bộ dữ liệu lên CSDLQG về CBCCVC theo quy định: 1
|
|
|
|
Không thực hiện đảm bảo: 0
|
|
|
6
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
13
|
|
|
|
6.1
|
Tổ chức thực hiện công tác
tài chính - ngân sách
|
5
|
|
|
|
6.1.1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch
vốn đầu tư ngân sách nhà nước hằng năm (Đơn vị không được giao chủ đầu tư
thì không đánh giá tiêu chí này)
|
2
|
Báo cáo của các cơ quan, đơn
vị được giao làm chủ đầu tư về tình hình giải ngân vốn đầu tư ngân sách nhà
nước
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính theo
công thức:
[Tỷ lệ % giải ngân Kế hoạch đầu
tư vốn ngân sách nhà nước * điểm tối đa/100%]
Trường hợp tỉ lệ giải ngân
<70% thì điểm đánh giá là 0
|
|
|
6.1.2
|
Thực hiện quy định về việc sử
dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
|
1
|
- Báo cáo thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;
hoặc các báo cáo có thể hiện các nội dung theo yêu cầu của tiêu chí tính đến
thời điểm đánh giá.
- Các kết luận của các cơ
quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền (nếu có).
|
|
|
|
Không có sai phạm được
phát hiện trong năm đánh giá: 1
|
|
|
Có sai phạm được phát hiện
trong năm đánh giá: 0
|
|
|
6.1.3
|
Tổ chức thực hiện các kiến
nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
|
2
|
Báo cáo kết quả thực hiện các
kiến nghị về tài chính ngân sách, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước của
các cơ quan, đơn vị
|
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện các kiến
nghị đạt 100% hoặc không có kiến nghị phải thực hiện: 2
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện các kiến
nghị đạt từ 80 - dưới 100% kiến nghị: 1
|
|
|
Tỷ lệ thực hiện các kiến
nghị đạt dưới 80% kiến nghị: 0
|
|
|
6.2
|
Công tác quản lý, sử dụng
tài sản công
|
3
|
|
|
|
6.2.1
|
Ban hành các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
|
0,5
|
Quy chế quản lý, sử dụng tài
sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời
các văn bản theo quy định: 0,5
|
|
|
Ban hành chưa đầy đủ hoặc
chưa kịp thời:0
|
|
|
6.2.2
|
Báo cáo tình hình quản lý sử
dụng tài sản công hằng năm
|
0,5
|
Báo cáo tình hình quản lý, sử
dụng tài sản công hàng năm của cơ quan, tổ chức đơn vị đảm bảo theo thời gian
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ
|
|
|
|
Báo cáo đúng thời hạn: 0,5
|
|
|
Báo cáo không đúng thời hạn:
0
|
|
|
6.2.3
|
Thực hiện công khai tài sản
công tại các cơ quan, đơn vị, và các đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý
|
0,5
|
Báo cáo kết quả công khai tài
sản công hàng năm theo quy định tại Điều 122, 123 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
của Chính phủ (theo thời hạn báo cáo tài sản công quy định tại khoản 2 Điều
130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
|
|
|
Có thực hiện công khai:
0,5
|
|
|
Không thực hiện công khai:
0
|
|
|
6.2.4
|
Tổ chức thực hiện các quy định
về quản lý, sử dụng tài sản công
|
1,5
|
Báo cáo kết quả công khai tài
sản công hàng năm theo quy định tại Điều 122, 123 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
của Chính phủ (theo thời hạn báo cáo tài sản công quy định tại khoản 2 Điều
130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
|
|
|
100% cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: 1
|
|
|
Đã rà soát, chuẩn hóa, cập
nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công: 0.5 điểm
|
|
|
6.3
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
|
1
|
Báo cáo thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của
2 năm trước liền kề (do chưa có số liệu của năm đánh giá)
|
|
|
|
Tổng kinh phí tiết kiệm
tăng hơn so với năm trước liền kề: 1
|
|
|
Không tăng so với năm trước
liền kề: 0
|
|
|
6.4
|
Thực hiện tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, ban hành đơn giá sản phẩm,
giá dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý
|
2
|
|
|
|
6.4.1
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh
vực quản lý đang được ngân sách nhà nước phân bổ, cấp kinh phí thực hiện.
|
1
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý ....
|
|
|
|
Điểm được đánh giá theo công
thức: [(b/a)*điểm tối đa]. Trong đó:
a: Là tổng số danh mục cần
phải ban hành định mức kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực của ngành, đơn vị.
b: Số danh mục đã hoàn
thành công tác ban hành định mức kinh tế kỹ thuật.
|
|
|
6.4.2
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành đơn giá sản phẩm, giá dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý
|
1
|
Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành đơn giá sản phẩm hoặc giá dịch vụ sự nghiệp công ....
|
|
|
|
Điểm đánh giá theo công thức:
[(b/a)*điểm tối đa]. Trong đó:
a: Là tổng số đơn giá sản
phẩm, hoặc giá dịch vụ sự nghiệp công cần phải ban hành thuộc lĩnh vực của
ngành, đơn vị.
b: Số đã hoàn thành công
tác ban hành đơn giá sản phẩm, hoặc giá dịch vụ sự nghiệp công.
|
|
|
6.5
|
Báo cáo công tác tài
chính, ngân sách
|
2
|
|
|
|
6.5.1
|
Thực hiện công khai dự toán
NSNN năm đánh giá
|
0,5
|
Báo cáo công khai dự toán
NSNN hàng năm của cơ quan, đơn vị; hoặc tài liệu kiểm chứng khác có liên quan
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ nội dung,
biểu mẫu và đúng thời hạn quy định: 0,5
|
|
|
Thực hiện không đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
6.5.2
|
Báo cáo thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
|
0,5
|
- Báo cáo thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm hoặc các báo cáo có thể hiện các nội dung theo yêu cầu
của tiêu chí tính đến thời điểm đánh giá.
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ nội dung,
biểu mẫu và đúng thời hạn quy định: 0,5
|
|
|
Thực hiện không đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
6.5.3
|
Báo cáo xây dựng dự toán NSNN
hằng năm
|
0,5
|
Báo cáo xây dựng dự toán NSNN
hằng năm của cơ quan, đơn vị; hoặc tài liệu kiểm chứng khác có liên quan
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ nội dung,
biểu mẫu và đúng thời hạn quy định: 0,5
|
|
|
Thực hiện không đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
6.5.4
|
Báo cáo quyết toán và báo cáo
tài chính năm trước liền kề
|
0,5
|
Báo cáo quyết toán và báo cáo
tài chính năm trước liền kề của cơ quan, đơn vị; hoặc tài liệu kiểm chứng khác
có liên quan
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ nội dung,
biểu mẫu và đúng thời hạn quy định: 0,5
|
|
|
Thực hiện không đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
7
|
XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
16
|
|
|
|
7.1
|
Phát triển các ứng dụng, dịch
vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
5
|
|
|
|
7.1.1
|
Ban hành kế hoạch của cơ
quan,đơn vị
|
0,5
|
Kế hoạch của đơn vị
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, đúng quy
định: 0,5
|
|
|
Không ban hành hoặc ban
hành nhưng không đảm bảo quy định: 0
|
|
|
7.1.2
|
Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử
giữa các cơ quan hành chính nhà nước hoàn toàn dưới dạng điện tử
|
0,5
|
|
Kiểm tra, đánh giá trực tiếp
|
|
|
100% văn bản thuộc sở/ngành
(trừ văn bản hệ mật) được phát hành dưới dạng điện tử có chữ ký số trên môi
trường mạng theo quy định: 0,5
|
|
|
Tỉ lệ dưới 100%: 0
|
|
|
7.1.3
|
Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ
trên môi trường mạng
|
2
|
Quyết định ban hành danh mục
tài liệu lưu trữ cơ quan, ban hành trong tháng 01 hằng năm
|
Kiểm tra, đánh giá trực tiếp
|
|
|
Đã ban hành Quyết định danh
mục hồ sơ lưu trữ của cơ quan: 0,5
|
|
|
Đã tạo danh mục hồ sơ trên
môi trường mạng theo Quyết định ban hành: 0,5
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại
cấp Sở được lưu trữ trên môi trường mạng đạt 100% (trừ hồ sơ công việc thuộc
phạm vi bí mật nhà nước): 1
|
|
|
7.1.4
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức hành chính sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trong xử lý
công việc
|
0,5
|
Báo cáo của đơn vị
|
Kiểm tra, đánh giá trực tiếp
|
|
|
100% cán bộ, công chức,
viên chức : 0,5
|
|
|
Từ 90 % - 100% cán bộ, công
chức, viên chức: 0,25
|
|
|
Dưới 90% cán bộ, công chức,
viên chức: 0
|
|
|
7.1.5
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức sử dụng hộp thư điện tử công vụ hỗ trợ trao đổi công việc
|
0,5
|
số liệu tính trên hệ thống
|
Kiểm tra, đánh giá trực tiếp
|
|
|
Điểm đánh giá theo công thức:
a/b*Điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số cán bộ, công
chức, viên chức thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử công vụ
b là Tổng số cán bộ, công
chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị;
|
|
|
7.1.6
|
Nhân lực Công nghệ thông tin
|
0,5
|
|
|
|
|
Có cán bộ phụ trách công
nghệ thông tin: 0.25
|
|
|
Tham gia đầy đủ lớp tập huấn
về Chuyển đổi số, đào tạo kỹ năng công nghệ thông tin: 0.25
|
|
|
7.1.7
|
Thực hiện chế độ báo cáo trên
Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
|
0,5
|
số liệu tính trên hệ thống báo
cáo của tỉnh
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng hạn
các loại báo cáo theo quy định của tỉnh: 0,5
|
|
|
Không thực hiện đảm bảo: 0
|
|
|
7.2
|
Phát triển các ứng dụng, dịch
vụ phục vụ người dân, tổ chức
|
2
|
|
|
|
7.2.1
|
Cổng/trang thông tin điện tử đáp
ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
1
|
|
Kiểm tra, đánh giá trực tiếp
|
|
|
Các trang TTĐT cấp xã liên
kết đúng quy định Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022: 0,5
|
|
|
Đã chuyển đổi sang công
nghệ IPv6: 0.5
|
|
|
7.2.2
|
Chất lượng cung cấp thông tin
trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh
|
1
|
|
|
|
|
Quy chế quản lý và hoạt động
Trang Thông tin điện tử đảm bảo theo quy định: 0.25
|
|
|
Cung cấp đầy đủ các thông tin
trên Trang thông tin điện tử theo quy định (Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ): 0,25
|
|
|
Thường xuyên rà soát, cập
nhật đăng tải thông tin, tin/bài viết trên các chuyên mục của Trang thông tin
điện tử: 0,5
|
|
|
7.3
|
Cung cấp dịch vụ công trực
tuyến
|
3
|
|
|
|
7.3.1
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
|
1
|
|
|
|
|
Điểm theo công thức:
(b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số DVC đủ điều
kiện lên trực tuyến toàn trình
b là số DVCTT toàn trình
Nếu tỷ lệ (b/a)< 0.90 thì
điểm đánh giá là 0
|
|
|
7.3.2
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
2
|
số liệu tính trên HTTT giải
quyết TTHC của tỉnh và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)*điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số hồ sơ giải quyết
trong năm của DVC trực tuyến toàn trình (gồm cả trực tuyến và không trực tuyến)
b là số hồ sơ giải quyết
trực tuyến của DVC trực tuyến toàn trình (không sử dụng bản giấy)
|
|
|
|
|
7.4
|
Thực hiện thanh toán trực
tuyến
|
4
|
|
|
|
7.4.1
|
Tỷ lệ TTHC được triển khai
thanh toán trực tuyến:
|
1
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)*điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC có yêu cầu
nghĩa vụ tài chính.
b là số TTHC có yêu cầu
nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến
|
|
số liệu tính trên HTTT giải quyết
TTHC của tỉnh và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
7.4.2
|
Tỷ lệ TTHC có phát sinh
giao dịch thanh toán trực tuyến
|
1
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)*điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC đang triển
khai thanh toán trực tuyến
b là số TTHC có phát sinh
giao dịch thanh toán trực tuyến
|
|
số liệu tính trên HTTT giải
quyết TTHC của tỉnh và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
7.4.3
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực
tuyến
|
2
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)*điểm tối đa.Trong đó:
a là tổng số hồ sơ đã giải
quyết của các TTHC thuộc phạm vi đánh giá
b là số hồ sơ có phát sinh
giao dịch thanh toán trực tuyến
|
|
số liệu tính trên HTTT giải
quyết TTHC của tỉnh và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
7.5
|
Phát triển các nền tảng,
cơ sở dữ liệu
|
2
|
|
|
|
7.5.1
|
Tỷ lệ các ứng dụng có dữ liệu
dùng chung được kết nối, sử dụng qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
(LGSP)
|
1
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a) *điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số các ứng dụng có
dữ liệu dùng chung
b là số các ứng dụng có dữ
liệu dùng chung được kết nối, sử dụng qua LGSP;
Nếu a = 0 tỉnh điểm tối đa
|
|
|
7.5.2
|
Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có
trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng
chính thức
|
1
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a) *điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số dịch vụ dữ liệu
có trên NDXP
b là số dịch vụ dữ liệu có
trên NDXP được đưa vào sử dụng chính thức.
Nếu a=0 tính điểm tối đa
|
|
|
8
|
VIỆC
THỰC HIỆN CÔNG VỤ, KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH VÀ QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ
|
5
|
|
|
|
8.1
|
Thực hiện công vụ, kỷ luật,
kỷ cương hành chính
|
4
|
|
|
|
8.1.1
|
Báo cáo kỷ luật, kỷ cương
hành chính
|
1
|
Các báo cáo định kỳ, đột xuất
kỷ luật, kỷ cương hành chính
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 1
|
|
|
Không đầy đủ, kịp thời
|
|
|
8.1.2
|
Công tác tự kiểm tra
|
1
|
Biên bản kiểm tra đột xuất,
văn bản chỉ đạo xử lý sau kiểm tra (theo yêu cầu tại Công văn số 1176/UBND-NC
ngày 08/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
|
|
|
Trong năm, có thực hiện tự
kiểm tra đột xuất đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý: 1
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
8.1.3
|
Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ
thị số 35/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
1
|
- Báo cáo kết quả thực hiện
Chỉ thị số 35/CT-TTg theo yêu cầu tại Công văn số 3764/UBND-HTKT ngày
20/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Nếu báo cáo không đúng số liệu, bị phát
hiện tính 0 điểm.
|
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 1
|
|
|
Không đầy đủ, kịp thời
|
|
|
8.1.4
|
Kết quả thực hiện kỷ luật, kỷ
cương hành chính
|
1
|
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
tỉnh định kỳ hằng tháng về tình hình thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính
trên địa bàn tỉnh.
- Báo cáo kết quả thực hiện
Chỉ thị số 35/CT-TTg theo yêu cầu tại Công văn số 3764/UBND-HTKT ngày
20/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
Trong năm không có cán bộ,
công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý vi phạm (có tính cả các trường hợp
vi phạm Kết luận số 1883-KL/TU và vi phạm Chỉ thị số 35/CT-TTg): 1
|
|
|
Có trường hợp vi phạm: 0
|
|
|
8.2
|
Thực hiện quy chế văn hóa
công sở
|
1
|
|
|
|
|
Trong năm không có cá nhân,
tổ chức thuộc phạm vi quản lý vi phạm: 1
|
|
|
Có trường hợp vi phạm: 0
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
|
|
Chỉ số cải cách hành chính
|
|
|
|
Ghi chú:
- Chỉ số cải cách hành
chính được tính theo công thức: Tổng điểm đạt được/Tổng điểm tối đa x 100%. Trong
đó:
+ Tổng điểm tối đa là tổng
điểm tối đa của các tiêu chí/tiêu chí thành phần được đánh giá (đối với một số
đơn vị, tổng điểm tối đa có thể không đủ 100 điểm do không tính các tiêu
chí/tiêu chí thành phần không được đánh giá).
+ Tổng điểm đạt được là tổng
điểm đạt được của từng tiêu chí/tiêu chí thành phần sau khi được Hội đồng kiểm
tra, đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính của tỉnh thẩm định hoặc kiểm tra
thực tế.
BẢNG 2
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN,
THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
LĨNH VỰC/TIÊU CHÍ/TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN
|
Điểm tối đa
|
TÀI LIỆU KIỂM CHỨNG (TLKC)
|
Ghi chú
|
|
1
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
14
|
|
|
|
1.1
|
Thực hiện kế hoạch cải cách
hành chính
|
1,5
|
- Kế hoạch cải cách hành
chính năm
|
|
|
1.1.1
|
Việc ban hành Kế hoạch cải
cách hành chính hằng năm
|
0,5
|
|
|
Ban hành kịp thời (trước
ngày 31/12 năm trước liền kề): 0.5
|
|
|
Ban hành không kịp thời: 0
|
|
|
1.1.2
|
Thực hiện kế hoạch cải cách
hành chính năm
|
1
|
- Phụ lục thống kê sản phẩm
thực hiện của các nhiệm vụ đề ra tại Phụ lục Kế hoạch cải cách hành chính
năm.
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)* điểm tối đa, Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ đề
ra trong kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn thành
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì
điểm đánh giá là 0
|
|
|
1.2
|
Thực hiện chế độ báo cáo
công tác cải cách hành chính
|
1
|
|
|
|
1.2.1
|
Báo cáo định kỳ, đột xuất
công tác cải cách hành chính
|
0,5
|
- Báo cáo cải cách hành chính
quý I, 6 tháng, quý III và báo cáo năm.
- Báo cáo đột xuất
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng,
nội dung, thời gian theo quy định: 0,5
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
1.2.2
|
Báo cáo TỰ ĐÁNH GIÁ, chấm điểm
cải cách hành chính
|
0,5
|
- Báo cáo tự đánh giá chấm điểm
cải cách hành chính năm
- Phụ lục bảng điểm tự đánh
giá
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về nội
dung, thời gian theo quy định: 0,5
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
1.3
|
Công tác kiểm tra cải cách
hành chính
|
1,5
|
|
|
|
1.3.1
|
Ban hành và thực hiện kế hoạch
tự kiểm tra cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
0,5
|
- Kế hoạch kiểm tra
- Các thông báo kết luận kiểm
tra.
- TLKC khác nếu có
|
|
|
|
Có ban hành Kế hoạch và tỷ
lệ cơ quan chuyên môn cấp huyện, đơn vị hành chính cấp xã được kiểm tra trong
năm đạt từ 30% trở lên: 0,5
|
|
|
|
Không ban hành Kế hoạch hoặc
tỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp huyện, đơn vị hành chính cấp xã được kiểm tra
trong năm đạt dưới 30% số cơ quan, đơn vị: 0
|
|
|
1.3.2
|
Xử lý các vấn đề phát hiện
qua kiểm tra
|
1
|
Báo cáo khắc phục của đơn vị
- Các văn bản thể hiện nội
dung đã được xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với từng vấn đề phát hiện qua kiểm
tra.
- TLKC cần thiết khác (nếu
có).
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số vấn đề phát
hiện cần xử lý
b là số vấn đề đã được xử
lý hoặc kiến nghị xử lý
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì
điểm đánh giá là 0
|
|
|
1.4
|
Công tác tuyên truyền cải
cách hành chính
|
1
|
|
|
|
1.4.1
|
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền
công tác cải cách hành chính năm
|
0,5
|
- Kế hoạch cải cách hành
chính năm (có lồng ghép nội dung tuyên truyền cải cách hành chính) hoặc Kế hoạch
tuyên truyền cải cách hành chính năm.
|
|
|
|
Có xây dựng kế hoạch hoặc
có lồng ghép nội dung tuyên truyền trong Kế hoạch cải cách hành chính
năm. Các nội dung tuyên truyền được xây dựng có xác định rõ thời gian thực hiện
và có sản phẩm hoàn thành cụ thể: 0,5
|
|
|
Có xây dựng kế hoạch, tuy
nhiên nội dung chung chung không có hoạt động cụ thể: 0,25
|
|
|
Không xây dựng kế hoạch đồng
thời không lồng ghép nội dung tuyên truyền trong Kế hoạch cải cách hành chính
năm: 0
|
|
|
1.4.2
|
Mức độ đa dạng trong tuyên
truyền cải cách hành chính:
|
0,5
|
- Các văn bản thể hiện nội
dung tuyên truyền mà đơn vị đã thực hiện.
- Cung cấp đường link tới
tin, bài, hình ảnh đã tuyên truyền về cải cách hành chính trên website;
- TLKC khác (nếu có).
|
|
|
|
Tham dự đầy đủ các hội nghị
tập huấn công tác cải cách hành chính do tỉnh tổ chức: 0,25
|
|
|
Có chuyên mục cải cách
hành chính và thường xuyên đăng tải thông tin về cải cách hành chính trên
trang thông tin điện tử của đơn vị (tối thiểu 01 tin/bài/tháng): 0,25
|
|
|
1.5
|
Đổi mới, sáng tạo trong
triển khai nhiệm vụ CCHC
|
2
|
- Các văn bản công nhận sáng kiến
của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
- Báo cáo sáng kiến
- Số liệu, tài liệu chứng
minh hiệu quả áp dụng của sáng kiến, giải pháp qua thực tiễn.
|
|
|
|
Có từ 1 sáng kiến/giải
pháp mới trở lên được Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh phê duyệt (trường hợp sáng
kiến cấp cơ sở nhưng mang lại hiệu quả rõ rệt, có số liệu, tài liệu minh chứng
cụ thể và được lựa chọn làm sáng kiến chấm điểm PAR INDEX tỉnh thì được Hội đồng
xem xét): 2
|
|
|
Không có sáng kiến/giải
pháp mới: 0
|
|
|
1.6
|
Đối thoại của lãnh đạo huyện
với người dân, doanh nghiệp
|
2
|
|
|
|
|
Có ít nhất 01 cuộc đối thoại/diễn
đàn được tổ chức trong năm: 0.5
|
|
- Kế hoạch tổ chức đối thoại,
giấy mời hội nghị…
- Văn bản chỉ đạo xử lý các
kiến nghị
- Báo cáo kết quả xử lý các
kiến nghị
|
|
|
Ban hành văn bản chỉ đạo giải
quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp tại các cuộc đối
thoại/diễn đàn: 0.5
|
|
|
Mức độ xử lý đề xuất, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp: 1
Tính điểm theo công chức:
(b/a)*điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số kiến nghị, đề
xuất phải xử lý
b là số kiến nghị, đề xuất
đã xử lý xong
|
|
|
1.7
|
Việc thực hiện nhiệm vụ do
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao (Trường hợp
cơ quan không được giao nhiệm vụ thì không đánh giá tiêu chí này)
|
3
|
|
|
|
1.7.1
|
Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao (không tính các nhiệm vụ
đã giao trong chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
2
|
- Báo cáo của Tổ kiểm tra của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính
theo công thức:
[(b/a)*điểm tối đa +
(c/a)/2*điểm tối đa]. Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ được
giao;
b là tổng số nhiệm vụ đã
hoàn thành đúng tiến độ;
c là tổng số nhiệm vụ đã
hoàn thành nhưng chậm tiến độ.
|
|
|
1.7.2
|
Thực hiện Chương trình công tác
của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
1
|
- Báo cáo của Tổ kiểm tra của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính
theo công thức:
[(b/a)*điểm tối đa +
(c/a)/2*điểm tối đa]. Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ được
giao;
b là tổng số nhiệm vụ đã
hoàn thành đúng tiến độ;
c là tổng số nhiệm vụ đã
hoàn thành nhưng chậm tiến độ.
|
|
|
1.8
|
Thực hiện công tác cải
cách hành chính gắn với Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của tỉnh do Bộ Nội
vụ công bố
|
2
|
|
|
|
|
Không có những tồn tại, hạn
chế làm ảnh hưởng đến kết quả Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh do Bộ Nội vụ
đánh giá trong năm trước liền kề năm đánh giá: 2
|
|
Báo cáo phân tích chỉ số PAR
INDEX
|
|
|
Có tồn tại, hạn chế làm ảnh
hưởng đến kết quả Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh do Bộ Nội vụ đánh giá
trong năm trước liền kề: 0
|
|
|
2
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
10
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi thi hành pháp luật
|
2
|
|
|
|
2.1.1
|
Ban hành kế hoạch theo dõi,
thi hành pháp luật
|
1
|
Kế hoạch theo dõi, thi hành
pháp luật
|
|
|
|
Có ban hành, đảm bảo thời
hạn quy định: 1
|
|
|
|
|
Không ban hành hoặc ko đảm
bảo yêu cầu: 0
|
|
|
|
2.1.2
|
Báo cáo theo dõi thi hành
pháp luật
|
1
|
Báo cáo theo dõi thi hành
pháp luật được gửi Sở Tư pháp đúng thời hạn và nội dung theo yêu cầu
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng,
nội dung, thời gian theo hướng dẫn: 1
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
2.2
|
Rà soát văn bản quy phạm
pháp luật
|
4
|
|
|
|
2.2.1
|
Ban hành kế hoạch rà soát, hệ
thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
|
1
|
Kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà
soát hệ thống hóa VBQPPL
|
|
|
|
Có ban hành: 1
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
2.2.2
|
Công bố danh mục VBQPPL hết
hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm
|
1
|
Quyết định công bố của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Báo cáo kết quả thực hiện việc công bố danh
VBQPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm đối với đơn vị không
phát sinh VBQPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực trong năm đó
|
|
|
|
Kịp thời, đúng quy định:1
|
|
|
Không kịp thời hoặc không
đúng quy định: 0
|
|
|
2.2.3
|
Mức độ hoàn thành Kế hoạch rà
soát, hệ thống hóa VBQPPL; Thực hiện công tác rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực,
địa bàn theo yêu cầu của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh
|
1
|
Báo cáo kết quả kiểm tra, rà
soát văn bản; Các văn bản, báo cáo rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn,
tài liệu khác có liên quan
|
|
|
|
Thực hiện kịp thời, đầy đủ,
đúng theo quy định: 1
|
|
|
Không kịp thời, đầy đủ hoặc
không đúng quy định: 0
|
|
|
2.2.4
|
Thực hiện chế độ báo cáo hàng
năm về kết quả rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
|
1
|
Báo cáo công tác rà soát, hệ
thống hóa văn bản hoặc Báo cáo công tác tư pháp trong năm; các văn bản xử lý
hoặc kiến nghị xử lý sau khi rà soát ban hành; các văn bản do Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân ban hành, để xử lý các kiến nghị sau rà soát; Các tài liệu
khác có liên quan
|
|
|
|
Báo cáo đúng hạn và đầy đủ,
chính xác số liệu về số VBQPPL đã được rà soát, số VBQPPL đã kiến nghị xử lý,
số đã kiến nghị và đã được xử lý: 1
|
|
|
|
Báo cáo không đầy đủ nội
dung, số liệu theo yêu cầu hoặc báo cáo trễ hạn: 0
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, xử lý văn bản
quy phạm pháp luật
|
2
|
|
|
|
2.3.1
|
Thực hiện kiểm tra văn bản
theo thẩm quyền
|
1
|
Báo cáo kết quả kiểm tra việc
thực hiện VBQPPL của địa phương hoặc Báo cáo công tác tư pháp trong năm
|
|
|
|
Kiểm tra đầy đủ theo quy định:
1
|
|
|
Không kiểm tra: 0
|
|
|
2.3.2
|
Xử lý văn bản trái pháp luật
do cơ quan có thẩm quyền kiến nghị
|
1
|
Báo cáo kết quả kiểm tra việc
thực hiện VBQPPL của địa phương hoặc Báo cáo công tác tư pháp trong năm; các
văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành để xử lý văn bản
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)* điểm tối đa. Trong đó:a là tổng số văn bản cần phải xử lý b số văn bản
đã hoàn thành việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý. Trường hợp a=0 thì đạt điểm tối
đa
|
|
|
2.4
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật
thuộc phạm vi quản lý
|
2
|
Kế hoạch PBGDPL; Các Kế hoạch
triển khai công tác PBGDPL cụ thể; Các báo cáo (bao gồm cả số liệu kèm
theo); Các văn bản, tài liệu khác có liên quan
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)* điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ đề
ra trong kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn
thành
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì
điểm đánh giá là 0
|
|
|
3
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
16
|
|
|
|
3.1
|
Kiểm soát quy định thủ tục
hành chính (TTHC)
|
1,5
|
|
|
|
3.1.1
|
Kế hoạch kiểm soát TTHC
|
0,5
|
Kế hoạch của đơn vị
|
|
|
|
Ban hành đảm bảo về mặt nội
dung, thời hạn theo quy định: 0,5
|
|
|
Chưa ban hành hoặc ban
hành không đảm bảo:0
|
|
|
3.1.2
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm
soát TTHC
|
0,5
|
Báo cáo và Kế hoạch Kiểm soát
TTHC của đơn vị
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*
điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ đề
ra trong kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn
thành đúng tiến độ
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì
điểm đánh giá là 0
|
|
|
3.1.3
|
Báo cáo tình hình, kết quả kiểm
soát TTHC (báo cáo quý I, báo cáo quý II, báo cáo quý III, báo cáo năm)
|
0,5
|
Kiểm tra trên hệ thống hoặc
Báo cáo của đơn vị
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng,
nội dung, thời gian theo hướng dẫn: 0,5
|
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
3.2
|
Công bố, công khai TTHC và
kết quả giải quyết hồ sơ
|
2
|
|
|
|
3.2.1
|
Công khai TTHC và các quy định
có liên quan
|
0,5
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Công khai đầy đủ và đúng
quy định tại bộ phận Một cửa cấp huyện: 0,25
|
|
|
Công khai TTHC đầy đủ, kịp
thời trên Website của cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: 0,25
|
|
|
3.2.2
|
Tỷ lệ đơn vị cấp xã công khai
TTHC đầy đủ, đúng quy định tại Bộ phận Một cửa
|
1
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Đạt 100% đơn vị cấp xã thực
hiện đúng: 1
|
|
|
Từ 70 - dưới 100% đơn vị cấp
xã thực hiện đúng: 0,5
|
|
|
Dưới 70% đơn vị cấp xã thực
hiện đúng: 0
|
|
|
3.2.3
|
Công khai tiến độ, kết quả giải
quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
0,5
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được đồng
bộ, công khai trên Cổng DVC quốc gia: 0,25
Tính điểm theo công thức:
a* điểm tối đa. Trong đó:
a là tỷ lệ % hồ sơ đã đồng
bộ, công khai.
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ
quan hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết được công khai trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: 0.25
|
|
|
3.3
|
Thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông
|
5,5
|
|
|
|
3.3.1
|
Tỷ lệ TTHC thực hiện tiếp nhận,
trả kết quả tại Bộ phận một cửa
|
0,5
|
Báo cáo của đơn vị
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
100% TTHC cấp huyện được
thực hiện theo quy định: 0,5
|
|
|
100% TTHC cấp xã được thực
hiện theo quy định: 0,5
|
|
|
3.3.2
|
Tỷ lệ TTHC được thực hiện
theo cơ chế một cửa liên thông
|
0,5
|
Báo cáo của đơn vị
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
100% TTHC được thực hiện
theo quy định: 0,5
|
|
|
Dưới 100% TTHC được thực
hiện theo quy định: 0
|
|
|
3.3.3
|
Tiếp nhận hồ sơ có sử dụng
các biểu mẫu trong quy trình giải quyết TTHC theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP
|
0,5
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
100% hồ sơ được thực hiện đầy
đủ và đảm bảo theo quy định: 0,5
|
|
|
Dưới 100% hồ sơ được thực
hiện đầy đủ, đảm bảo theo quy định: 0
|
|
|
3.3.4
|
Sử dụng Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh
|
1
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
100 % hồ sơ TTHC được tiếp
nhận thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh : 0,5 điểm (dưới 100%:
0).
|
|
|
100% hồ sơ TTHC được cập
nhật quá trình giải quyết hồ sơ lên phần mềm Một cửa điện tử đồng bộ với quá
trình giải quyết hồ sơ thực tế: 0,5 điểm (dưới 100%:0)
|
|
|
3.3.5
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC trong năm
|
2
|
Số liệu được tính trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; đối với các Sở có sử dụng Hệ thống Bộ
ngành, số liệu tính theo Bộ chỉ số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
|
Số hóa thành phần hồ sơ cấp
huyện đạt chỉ tiêu (theo tỉ lệ %) tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
giao: 0,5
|
|
|
Số hóa kết quả hồ sơ TTHC
cấp huyện đạt chỉ tiêu (tính theo tỉ lệ %) tại Quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh
giao: 0,5
|
|
|
Số hóa thành phần hồ sơ cấp
xã (tính theo tỉ lệ %) đạt chỉ tiêu tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
giao: 0,5
|
|
|
Số hóa kết quả hồ sơ TTHC
cấp xã (tính theo tỉ lệ %) đạt chỉ tiêu tại Quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh
giao: 0,5
|
|
|
3.3.6
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa:
|
1
|
|
|
|
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa cấp huyện (tính theo tỉ lệ %) đạt chỉ tiêu tại Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh giao: 0,5
|
|
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa cấp cấp xã (tính theo tỉ lệ %) đạt chỉ tiêu tại Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh giao: 0,5
|
|
|
3.4
|
Kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
|
5
|
|
|
|
3.4.1
|
Tỉ lệ hồ sơ TTHC cấp huyện giải
quyết đúng hạn
|
2
|
số liệu tính trên HTTT giải
quyết TTHC và kiểm tra thực tế
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Từ 98% - 100%: 2
|
|
|
Từ 96% - dưới 98%: 1,5
|
|
|
Từ 95% - dưới 96%: 1
|
|
|
Dưới 95%: 0
|
|
|
3.4.2
|
Tỉ lệ hồ sơ TTHC của Ủy ban
nhân dân các xã/phường/thị trấn trực thuộc giải quyết đúng hạn
|
1,5
|
số liệu tính trên HTTT giải
quyết TTHC và kiểm tra thực tế (tính số liệu trung bình cộng của tất cả các
xã trực thuộc)
|
|
|
Từ 98% - 100%: 1,5
|
|
|
Từ 96% - dưới 98%: 1
|
|
|
Từ 95% - dưới 96%: 0,5
|
|
|
Dưới 95%: 0
|
|
|
3.4.3
|
Thực hiện việc xin lỗi cá nhân,
tổ chức bằng văn bản khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC (nếu
trong năm đơn vị không tiếp nhận hồ sơ nào thì không đánh giá tiêu chí này)
|
0,5
|
số liệu tính trên HTTT giải
quyết TTHC và kiểm tra thực tế
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
- Đã thực hiện xin lỗi đầy
đủ theo quy định: 0,5
|
|
|
- Không thực hiện hoặc thực
hiện chưa đầy đủ theo quy định: 0
|
|
|
3.4.4
|
Đánh giá chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực
trên môi trường điện tử
|
1
|
số liệu tính trên HTTT giải
quyết TTHC tỉnh và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện
đạt điểm đánh giá từ loại Tốt trở lên theo bản đồ 766: 0,5
|
|
|
Từ 80% - 100% Ủy ban nhân
dân cấp xã đạt điểm từ tốt trở lên theo bản đồ 766: 0,5
|
|
|
3.5
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của đơn vị
|
2
|
|
|
|
3.5.1
|
Công khai nội dung hướng dẫn
và đường link thực hiện PAKN của cá nhân, tổ chức
|
0,5
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Thực hiện đúng quy định:
0.5
|
|
|
Không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng quy định: 0
|
|
|
3.5.2
|
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức
đối với các quy định hành chính, thủ tục hành chính
|
1
|
|
|
|
|
Không phát sinh phản ánh kiến
nghị trong năm đánh giá: 1
|
|
|
Có phát sinh phản ánh, kiến
nghị tuy nhiên đã xử lý 100% số phản ánh kiến nghị theo quy định: 0,5
|
|
|
Dưới 100% số phản ánh kiến
nghị được xử lý theo quy định: 0
|
|
|
3.5.3
|
Công khai kết quả trả lời
PAKN của cá nhân, tổ chức đối với quy định TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
0,5
|
|
|
|
|
100% số PAKN đã xử lý, trả
lời được công khai theo quy định: 0,5
|
|
|
Dưới 100% số PAKN đã xử
lý, trả lời được công khai theo quy định: 0
|
|
|
4
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
10
|
|
|
|
4.1
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy của các cơ quan, đơn vị
|
4
|
|
|
|
4.1.1
|
Hoàn thiện quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn cấp huyện
|
1
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân
huyện ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các phòng chuyên môn cấp huyện.
|
|
|
|
Kịp thời, đúng quy định: 1
|
|
|
|
|
Không kịp thời hoặc không
đúng quy định: 0
|
|
|
|
4.1.2
|
Thực hiện cơ cấu số lượng
lãnh đạo tại các cơ quan hành chính theo các tiêu chí
|
1
|
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị
định 108/2020/NĐ-CP hoặc Báo cáo khác có nội dung thống kê về số lượng lãnh đạo
quản lý và số công chức không giữ chức vụ lãnh đạo
|
|
|
|
100% số phòng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện có cơ cấu số lượng lãnh đạo đáp ứng tiêu chí: 1
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định:
0
|
|
|
4.1.3
|
Tỷ lệ giảm số lượng đơn vị sự
nghiệp công lập so với năm 2021
|
2
|
Báo cáo CCHC hoặc báo cáo thống
kê về tình hình, kết quả sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập có liên
quan; kết quả theo dõi của Sở Nội vụ.
|
|
|
|
[(Tỷ lệ % giảm ĐVSN ×điểm
tối đa)/(10%)]; đơn vị đã đạt tỷ lệ thì được điểm tối đa
|
|
|
4.2
|
Thực hiện các quy định về
quản lý biên chế
|
3
|
|
|
|
4.2.1
|
Thực hiện quy định về sử dụng
biên chế hành chính
|
1
|
Các báo cáo liên quan đến quản
lý biên chế, số lượng người làm việc trong năm. Bảng lương dấu đỏ tháng gần
nhất của cơ quan, đơn vị; Quyết định giao biên chế, số lượng người làm việc của
cấp có thẩm quyền
|
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số
lượng biên chế hành chính được giao: 1
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng
biên chế hành chính được giao: 0
|
|
|
4.2.2
|
Thực hiện quy định về số lượng
người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp
công lập
|
1
|
Các báo cáo liên quan đến quản
lý biên chế, số lượng người làm việc trong năm. Bảng lương dấu đỏ tháng gần
nhất của cơ quan, đơn vị; Quyết định giao biên chế, số lượng người làm việc của
cấp có thẩm quyền
|
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số
lượng người làm việc được giao: 1
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng
người làm việc được giao được giao: 0
|
|
|
4.2.3
|
Xây dựng Kế hoạch biên chế
công chức, số lượng người làm việc hàng năm
|
1
|
Kế hoạch biên chế công chức,
số lượng người làm việc của đơn vị có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền.
|
|
|
|
Xây dựng đầy đủ và gửi
đúng thời gian theo hướng dẫn của Sở Nội vụ: 1
|
|
|
Xây dựng không đầy đủ hoặc
gửi chậm thời gian theo hướng dẫn của Sở Nội vụ: 0
|
|
|
4.3
|
Thực hiện các quy định về
phân cấp
|
3
|
|
|
|
4.3.1
|
Thực hiện quy định về phân cấp
quản lý thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
|
1
|
Báo cáo CCHC năm của đơn vị
hoặc báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá về tình hình thực hiện phân cấp quản
lý nhà nước
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy
định: 1
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ hoặc
thực hiện không đúng quy định: 0
|
|
|
4.3.2
|
Thực hiện việc thanh tra, kiểm
tra tình hình tổ chức, hoạt động, việc thực hiện các nhiệm vụ phân cấp cho
các cơ quan cấp huyện, cấp xã
|
1
|
Các thông báo kết luận thanh
tra, kiểm tra đối với các nội dung phân cấp
|
|
|
|
Có thực hiện: 1
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
4.3.3
|
Xử lý các vấn đề về phân cấp
phát hiện qua thanh tra, kiểm tra
|
1
|
- Báo cáo kết quả thực hiện
các kiến nghị thanh tra; Các thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra;
- Các văn bản chứng minh xử
lý các vấn đề phát hiện;
|
|
|
|
100% số vấn đề phát hiện
được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1
|
|
|
Dưới 100% số vấn đề phát
hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
5
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
11
|
|
|
|
5.1
|
Thực hiện cơ cấu công chức,
viên chức theo vị trí việc làm
|
2,5
|
|
|
|
5.1.1
|
Cập nhật, hoàn thiện quy định
về vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
|
0,5
|
|
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 0,5
|
|
|
Chưa đầy đủ hoặc chưa kịp
thời:0
|
|
|
5.1.2
|
Công tác rà soát, sắp xếp lại
biên chế, số lượng người làm việc và bố trí đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
theo vị trí việc làm và cơ cấu đã được phê duyệt
|
1
|
|
|
|
|
Đã xây dựng kế hoạch, triển
khai lộ trình thực hiện bố trí công chức, viên chức đảm bảo vị trí việc làm,
cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức: 1
|
|
|
Thực hiện chưa đảm bảo: 0
|
|
|
5.1.3
|
Chuyển đổi vị trí công tác
của cán bộ, công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
Đã xây dựng kế hoạch và lập
danh sách các trường hợp chuyển đổi vị trí công tác và thực hiện việc chuyển
đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản
lý: 1
|
|
|
Thực hiện chưa đảm bảo :0
|
|
|
5.2
|
Tuyển dụng công chức, viên
chức
|
1
|
|
|
|
5.2.1
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng
công chức
|
0,5
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 0,5
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
5.2.2
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng
viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
0,5
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 0,5
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
5.3
|
Bổ nhiệm các chức danh
lãnh đạo, quản lý
|
1
|
|
|
|
|
100% số lãnh đạo cấp phòng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được bổ nhiệm đúng quy định: 1
|
|
|
|
Dưới 100% vị trí được bổ
nhiệm đúng quy định: 0
|
|
|
|
5.4
|
Thực hiện trình tự, thủ tục
đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định
|
0,5
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 0,5
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
5.5
|
Công tác đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức
|
0,5
|
|
|
|
|
Điểm đánh giá theo công thức:
(b/a)*điểm tối đa. Trong đó
a là tổng số chỉ tiêu, nhiệm
vụ đặt ra theo kế hoạch
b là số chỉ tiêu, nhiệm vụ
đã hoàn thành
Nếu b/a < 0,8 thì điểm
đánh giá: 0
|
|
|
|
5.6
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ
cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ lãnh đạo
huyện và tương đương bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0,5
|
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ lãnh đạo
cấp phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương bị kỷ luật từ mức
khiển trách trở lên: 0,5
|
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ cán bộ,
công chức, viên chức (không giữ chức vụ) thuộc phạm vi quản lý bị kỷ luật từ
mức khiển trách trở lên: 1
|
|
|
|
5.7
|
Báo cáo kết quả đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
0,5
|
- Báo cáo kết quả đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng,
nội dung, thời gian theo hướng dẫn: 0,5
|
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
|
5.8
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
công tác tinh giản biên chế hàng năm
|
0,5
|
|
|
|
|
Xây dựng đầy đủ và gửi đúng
thời gian theo hướng dẫn của Sở Nội vụ: 0,5
|
|
|
|
Xây dựng không đầy đủ hoặc
gửi chậm thời gian theo hướng dẫn của Sở Nội vụ: 0
|
|
|
5.9
|
Triển khai cập nhật thông
tin cán bộ, công chức, viên chức lên Hệ thống phần mềm Quản lý cán bộ, công chức
của của tỉnh
|
0,5
|
Kiểm tra trực tiếp trên hệ thống
|
|
|
|
Cập nhập bổ sung và làm sạch
dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức phê duyệt, tiến hành ký số dữ liệu hồ
sơ của cán bộ, công chức, viên chức trên Hệ thống phần mềm Quản lý cán bộ,
công chức, viên chức để đồng bộ dữ liệu lên CSDLQG về CBCCVC theo quy định:
0,5
|
|
|
Chưa đảm bảo theo quy định:
0
|
|
|
5.10
|
Cán bộ, công chức cấp xã
|
2
|
|
|
|
5.10.1
|
Tỷ lệ đạt chuẩn của công chức
cấp xã
|
1
|
|
|
|
|
100% số công chức cấp xã đạt
chuẩn: 1
|
|
|
|
Dưới 100% số công chức cấp
xã đạt chuẩn: 0
|
|
|
|
5.10.2
|
Tỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ cấp
xã
|
1
|
|
|
|
|
100% số cán bộ cấp xã đạt
chuẩn: 1
|
|
|
|
Dưới 100% số cán bộ cấp xã
đạt chuẩn: 0
|
|
|
|
6
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
13
|
|
|
|
6.1
|
Tổ chức thực hiện công tác
tài chính - ngân sách
|
4,5
|
|
|
|
6.1.1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch
vốn đầu tư ngân sách nhà nước hằng năm
|
1,5
|
Báo cáo của các huyện, thành
phố về tình hình giải ngân vốn đầu tư ngân sách nhà nước
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính
theo công thức [Tỷ lệ % giải ngân Kế hoạch đầu tư vốn NSNN * điểm tối đa
/100%]
|
|
|
Tỉ lệ giải ngân Kế hoạch đầu
tư vốn NSNN <80%: 0
|
|
|
6.1.2
|
Thực hiện quy định về việc sử
dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
|
1
|
- Báo cáo kết quả thực hiện cơ
chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; hoặc các
báo cáo có thể hiện các nội dung theo yêu cầu của tiêu chí tính đến thời điểm
đánh giá.
- Các kết luận thanh tra, kiểm
tra về tài chính, ngân sách của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
|
|
|
|
Không có sai phạm được
phát hiện trong năm đánh giá: 1
|
|
|
Có sai phạm được phát hiện
trong năm đánh giá: 0
|
|
|
6.1.3
|
Tổ chức thực hiện các kiến
nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
|
2
|
Báo cáo kết quả thực hiện các
kiến nghị về tài chính ngân sách, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước của
các huyện, thành phố
|
|
|
|
Đã thực hiện 100% các kiến
nghị hoặc không có kiến nghị phải thực hiện: 2
|
|
|
Đã thực hiện từ 80 - dưới
100% kiến nghị: 1
|
|
|
Đã thực hiện dưới 80% kiến
nghị: 0
|
|
|
6.2
|
Công tác quản lý, sử dụng
tài sản công
|
2,5
|
|
|
|
6.2.1
|
Ban hành các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
|
0,5
|
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng
tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời
các văn bản theo quy định: 0,5
|
|
|
Ban hành chưa đầy đủ hoặc
chưa kịp thời:0
|
|
|
6.2.2
|
Báo cáo tình hình quản lý sử
dụng tài sản công hằng năm
|
0,5
|
Báo cáo tình hình quản lý, sử
dụng tài sản công hàng năm của cơ quan, tổ chức đơn vị đảm bảo theo thời gian
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ
|
|
|
|
Báo cáo đúng thời hạn: 0,5
|
|
|
Báo cáo không đúng thời hạn:
0
|
|
|
6.2.3
|
Thực hiện công khai tài sản
công tại các cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý
|
0,5
|
Báo cáo kết quả công khai tài
sản công hàng năm theo quy định tại Điều 122, 123 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
của Chính phủ (theo thời hạn báo cáo tài sản công quy định tại khoản 2 Điều
130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
|
|
|
Có thực hiện công khai:
0,5
|
|
|
|
Không thực hiện công khai:
0
|
|
|
6.2.4
|
Tổ chức thực hiện các quy định
về quản lý, sử dụng tài sản công
|
1
|
Báo cáo kết quả công khai tài
sản công hàng năm theo quy định tại Điều 122, 123 Nghị định 151/2017/NĐ-CP của
Chính phủ (theo thời hạn báo cáo tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 130
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
|
|
|
100% cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: 0,5
|
|
|
Đã rà soát, chuẩn hóa, cập
nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công: 0.5 điểm
|
|
|
6.3
|
Thực hiện cơ chế tự chủ tại
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
|
4,5
|
|
|
|
6.3.1
|
Số đơn vị SNCL tự bảo đảm chi
thường xuyên
|
1
|
- Báo cáo kết quả thực hiện
cơ chế tự chủ của các huyện, thành phố hoặc các báo cáo có thể hiện nội dung
theo yêu cầu của tiêu chí (có thêm đơn vị SNCL được giao tự chủ ở mức tự bảo đảm
chi thường xuyên/ một phần chi thường xuyên (không tính các trường hợp giao lại);
- Các văn bản giao tự chủ tài
chính đối với các đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên/một phần chi thường
xuyên của năm đánh giá và năm trước liền kề
|
|
|
|
Có thêm từ 01 đơn vị trở
lên: 1
|
|
|
|
Không có thêm: 0
|
|
|
6.3.2
|
Số đơn vị SNCL tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên
|
1,5
|
|
|
|
Có thêm đơn vị tự bảo đảm
từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên: 0.5
|
|
|
Có thêm đơn vị tự bảo đảm từ
30% đến dưới 70% chi thường xuyên: 0.5
|
|
|
Có thêm đơn vị tự bảo đảm
từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên: 0.5
|
|
|
6.3.3
|
Thực hiện quy định về sử dụng
các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL thuộc
phạm vi quản lý.
|
1
|
- Báo cáo kết quả thực hiện
cơ chế tự chủ của các huyện, thành phố; hoặc các báo cáo có thể hiện các nội
dung theo yêu cầu của tiêu chí tính đến thời điểm đánh giá.
- Các kết luận của các cơ
quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền (nếu có).
- Tài liệu kiểm chứng khác (nếu
có).
|
|
|
|
Không có sai phạm được
phát hiện trong năm đánh giá: 1
|
|
|
Có sai phạm được phát hiện
trong năm đánh giá: 0
|
|
|
6.3.4
|
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân
sách cho đơn vị sự nghiệp công lập
|
1
|
Báo cáo kết quả thực hiện cơ
chế tự chủ của các huyện, thành phố hoặc các báo cáo có thể hiện các nội dung
theo yêu cầu tiêu chí tính đến thời điểm đánh giá, hoặc tài liệu kiểm chứng
khác có liên quan
|
|
|
|
Giảm so với năm trước liền
kề: 1
|
|
|
Không giảm so với năm trước
liền kề: 0
|
|
|
6.4
|
Lập dự toán, chấp hành dự
toán và quyết toán ngân sách
|
1,5
|
|
|
|
6.4.1
|
Xây dựng dự toán ngân sách hằng
năm
|
0,5
|
|
|
|
|
Thực hiện xây dựng đúng
quy định và gửi đúng kỳ hạn: 0,5
|
|
|
Xây dựng dự toán không
đúng quy định và gửi muộn so với quy định: 0
|
|
|
6.4.2
|
Báo cáo dự toán, chấp hành,
quyết toán ngân sách
|
0,5
|
Báo cáo của huyện, thành phố;
hoặc tài liệu kiểm chứng khác có liên quan
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ nội dung,
biểu mẫu và đúng thời hạn quy định: 0,5
|
|
|
Thực hiện không đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
6.4.3
|
Thực hiện công khai dự toán
ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, quyết toán ngân sách được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và gửi báo cáo theo quy định.
|
0,5
|
Báo cáo của huyện, thành phố;
hoặc tài liệu kiểm chứng khác có liên quan
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ nội dung,
biểu mẫu và đúng thời hạn quy định: 0,5
|
|
|
Thực hiện không đầy đủ các
yêu cầu trên: 0
|
|
|
7
|
XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
14
|
|
|
|
7.1
|
Phát triển các ứng dụng, dịch
vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
6,5
|
|
|
|
7.1.1
|
Ban hành kế hoạch của cơ
quan,đơn vị
|
1
|
Kế hoạch của đơn vị
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, đúng quy
định: 1
|
|
|
Không ban hành hoặc ban
hành nhưng không đảm bảo theo quy định: 0
|
|
|
7.1.2
|
Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử
giữa các cơ quan hành chính nhà nước hoàn toàn dưới dạng điện tử
|
1
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
100% văn bản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện (trừ văn bản mật) được phát hành dưới dạng điện tử
có chữ ký số trên môi trường mạng theo quy định: 1
|
|
|
Tỉ lệ dưới 100%: 0
|
|
|
7.1.3
|
Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ
trên môi trường mạng
|
2
|
Quyết định ban hành danh mục
tài liệu lưu trữ cơ quan, ban hành trong tháng 01 hằng năm
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Đã ban hành Quyết định danh
mục hồ sơ lưu trữ của cơ quan: 0,5
|
|
|
Đã tạo danh mục hồ hồ sơ
trên môi trường mạng theo Quyết định ban hành: 0,5
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại Ủy
ban nhân dân cấp huyện được lưu trữ trên môi trường mạng đạt 100% (trừ
hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước): 1
|
|
|
7.1.4
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức hành chính sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trong xử lý
công việc
|
0,5
|
Báo cáo của đơn vị
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
100% cán bộ, công chức,
viên chức : 0,5
|
|
|
Từ 90 % - 100% cán bộ,
công chức, viên chức: 0,25
|
|
|
Dưới 90% cán bộ, công chức,
viên chức: 0
|
|
|
7.1.5
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức sử dụng hộp thư điện tử công vụ hỗ trợ trao đổi công việc
|
0,5
|
số liệu tính trên hệ thống
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Điểm đánh giá theo công thức:
a/b*Điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số cán bộ, công
chức, viên chức thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử công vụ;
b là Tổng số cán bộ công
chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị;
|
|
|
7.1.6
|
Nhân lực Công nghệ thông tin
|
0,5
|
|
|
|
|
Có cán bộ phụ trách công
nghệ thông tin: 0,25
|
|
|
Tham gia đầy đủ lớp tập huấn
về Chuyển đổi số, đào tạo kỹ năng công nghệ thông tin: 0,25
|
|
|
7.1.7
|
Thực hiện chế độ báo cáo trên
Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
|
1
|
số liệu tính trên hệ thống
báo cáo của tỉnh
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng hạn
các loại báo cáo theo quy định của tỉnh: 1
|
|
|
Không đảm bảo theo quy định:
0
|
|
|
7.2
|
Phát triển các ứng dụng, dịch
vụ phục vụ người dân, tổ chức
|
2,5
|
|
|
|
7.2.1
|
Cổng/trang thông tin điện tử
đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
1
|
|
Kiểm tra, đánh giá thực tế
|
|
|
Các trang TTĐT cấp xã liên
kết đúng quy định Nghị định số 42/2022/NĐ- CP ngày 24/6/2022: 0,5
|
|
|
Đã chuyển đổi sang công
nghệ IPv6: 0.5
|
|
|
7.2.2
|
Chất lượng cung cấp thông tin
trên Cổng/Trang thông tin điện tử
|
1,5
|
|
|
|
|
Quy chế quản lý và hoạt động
Trang Thông tin điện tử đảm bảo theo quy định: 0.5
|
|
|
Cung cấp đầy đủ các thông
tin trên Trang thông tin điện tử theo quy định (Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ): 0,5
|
|
|
Thường xuyên rà soát, cập
nhật đăng tải thông tin, tin/bài viết trên các chuyên mục của Trang thông tin
điện tử: 0,5
|
|
|
7.3
|
Cung cấp dịch vụ công trực
tuyến
|
2
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến
toàn trình: 2
Tính điểm theo công thức:
(b/a)*điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số hồ sơ giải
quyết trong năm của DVC trực tuyến toàn trình (gồm cả trực tuyến và không trực
tuyến)
b là số hồ sơ giải quyết
trực tuyến của DVC trực tuyến toàn trình (không sử dụng bản giấy)
|
|
|
|
|
7.4
|
Thực hiện thanh toán trực
tuyến đối với các TTHC đủ điều kiện
|
3
|
|
|
|
7.4.1
|
Tỷ lệ TTHC có phát sinh
giao dịch thanh toán trực tuyến
|
1
|
số liệu tính trên HTTT giải quyết
TTHC của tỉnh và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)*điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số TTHC đang triển
khai thanh toán trực tuyến
b là số TTHC có phát sinh
giao dịch thanh toán trực tuyến
|
|
|
7.4.2
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực
tuyến
|
2
|
số liệu tính trên HTTT giải
quyết TTHC của tỉnh và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)*điểm tối đa. Trong đó:
a là tổng số hồ sơ đã giải
quyết của các TTHC thuộc phạm vi đánh giá
b là số hồ sơ có phát sinh
giao dịch thanh toán trực tuyến
|
|
|
8
|
VIỆC
THỰC HIỆN CÔNG VỤ, KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH VÀ QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ
|
5
|
|
|
|
8.1
|
Thực hiện công vụ, kỷ luật,
kỷ cương hành chính
|
4
|
|
|
|
8.1.1
|
Báo cáo kỷ luật, kỷ cương
hành chính
|
1
|
Các báo cáo định kỳ, đột xuất
kỷ luật, kỷ cương hành chính
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 1
|
|
|
Không đầy đủ, kịp thời
|
|
|
8.1.2
|
Công tác tự kiểm tra
|
1
|
|
|
|
Trong năm, có thực hiện tự
kiểm tra đột xuất đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý: 1
|
|
Biên bản kiểm tra đột xuất,
văn bản chỉ đạo xử lý sau kiểm tra (theo yêu cầu tại Công văn số 1176/UBND-NC
ngày 08/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
8.1.3
|
Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ
thị số 35/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
1
|
- Báo cáo kết quả thực hiện
Chỉ thị số 35/CT-TTg theo yêu cầu tại Công văn số 3764/UBND-HTKT ngày
20/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.; Nếu báo cáo không đúng số liệu, bị phát
hiện tính 0 điểm.
|
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 1
|
|
|
Không đầy đủ, kịp thời
|
|
|
8.1.4
|
Kết quả thực hiện kỷ luật, kỷ
cương hành chính
|
1
|
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
tỉnh định kỳ hằng tháng về tình hình thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính
trên địa bàn tỉnh
- Báo cáo kết quả thực hiện
Chỉ thị số 35/CT-TTg theo yêu cầu tại Công văn số 3764/UBND-HTKT ngày
20/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
Trong năm không có cán bộ,
công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý vi phạm (có tính cả các trường hợp
vi phạm Kết luận số 1883-KL/TU và vi phạm Chỉ thị số 35/CT-TTg): 1
|
|
|
Có trường hợp vi phạm: 0
|
|
|
8.2
|
Thực hiện quy chế văn hóa
công sở
|
1
|
|
|
|
|
Trong năm không có cá
nhân, tổ chức thuộc phạm vi quản lý vi phạm: 1
|
|
|
Có trường hợp vi phạm: 0
|
|
|
9
|
TÁC
ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN NGƯỜI DÂN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
|
7
|
|
|
|
9.1
|
Mức độ thu hút đầu tư
|
1
|
Các Báo cáo của đơn vị có số
liệu liên quan
|
|
|
|
Tăng so với năm trước liền
kề:1
|
|
|
Không tăng so với năm trước
liền kề:0
|
|
|
9.2
|
Mức độ phát triển doanh nghiệp
|
3
|
|
|
|
9.2.1
|
Số lượng doanh nghiệp gia nhập
và tái gia nhập thị trường
|
1
|
Các Báo cáo của đơn vị có số
liệu liên quan
|
|
|
|
Tăng so với năm trước liền
kề: 1
|
|
|
Không tăng so với năm trước
liền kề: 0
|
|
|
9.2.2
|
Số vốn đăng ký của doanh nghiệp
|
1
|
Các Báo cáo của đơn vị có số
liệu liên quan
|
|
|
|
Tăng so với năm trước liền
kề: 1
|
|
|
Không tăng so với năm trước
liền kề: 0
|
|
|
9.2.3
|
Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân
sách tỉnh của khu vực doanh nghiệp
|
1
|
Các Báo cáo của đơn vị có số
liệu liên quan
|
|
|
|
Tăng so với năm trước liền
kề: 1
|
|
|
Không tăng so với năm trước
liền kề: 0
|
|
|
9.3
|
Thực hiện thu ngân sách hằng
năm của huyện, thành phố
|
2
|
|
|
|
9.3.1
|
Thu ngân sách hằng năm của
huyện, thành phố theo kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
|
1
|
Báo cáo tình hình thực hiện
thu NSNN hàng năm của huyện, thành phố; hoặc tài liệu kiểm chứng khác có liên
quan
|
|
|
Đạt hoặc vượt dự toán thu
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao: 1
|
|
|
Không đạt chỉ tiêu kế hoạch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao: 0
|
|
|
9.3..2
|
Thực hiện thu NSNN theo giá
trị
|
1
|
Báo cáo tình hình thực hiện
thu NSNN hàng năm của huyện, thành phố; hoặc tài liệu kiểm chứng khác có liên
quan
|
|
|
|
Giá trị thu NSNN thuộc
nhóm 02 địa phương cao nhất trong 10 huyện, thành phố: 1
|
|
|
|
Giá trị thu NSNN xếp vị thứ
3 đến thứ 5 địa phương cao nhất trong 10 huyện, thành phố: 0,5
|
|
|
|
Giá trị thu NSNN xếp vị thứ
6 đến vị thứ 8 địa phương cao nhất trong 10 huyện, thành phố: 0,25
|
|
|
|
Giá trị thu NSNN thuộc nhóm
02 địa phương thấp nhất trong 10 huyện, thành phố: 0
|
|
|
|
9.4
|
Mức độ thực hiện các chỉ
tiêu phát triển KT-XH do Hội đồng nhân dân giao
|
1
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức:
(b/a)*1.50 + (c/a)*1.00. Trong đó:
a là tổng số chỉ tiêu
KT-XH được giao theo kế hoạch
b là số chỉ tiêu KT-XH vượt
so với kế hoạch
c là số chỉ tiêu KT-XH đạt
so với kế hoạch
Nếu tỉ lệ (b+c)/a <0.70
thì điểm đánh giá là 0
|
|
Các Báo cáo của đơn vị có số
liệu liên quan
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
|
|
Chỉ số cải cách hành chính
|
|
|
|
Ghi chú:
- Chỉ số cải cách hành chính
được tính theo công thức: Tổng điểm đạt được/Tổng điểm tối đa x 100%. Trong đó:
+ Tổng điểm tối đa là tổng
điểm tối đa của các tiêu chí/tiêu chí thành phần được đánh giá (đối với một số
đơn vị, tổng điểm tối đa có thể không đủ 100 điểm do không tính các tiêu
chí/tiêu chí thành phần không được đánh giá).
+ Tổng điểm đạt được là tổng
điểm đạt được của từng tiêu chí/tiêu chí thành phần sau khi được Hội đồng kiểm tra,
đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính của tỉnh thẩm định hoặc kiểm tra thực tế.
BẢNG 3
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ PHƯỜNG,
THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
LĨNH VỰC/TIÊU
CHÍ/TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN
|
Điểm tối đa
|
TÀI LIỆU KIỂM
CHỨNG (TLKC)
|
Ghi chú
|
|
1
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU
HÀNH
|
15
|
|
|
|
1.1
|
Thực hiện kế hoạch cải cách hành chính
|
1,5
|
- Kế hoạch cải cách hành chính năm
|
|
|
1.1.1
|
Việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính hằng
năm
|
0,5
|
|
|
Ban hành kịp thời (trong tháng 01 của năm đánh
giá): 0.5
|
|
|
Ban hành không kịp thời: 0
|
|
|
1.1.2
|
Thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm
|
1
|
- Phụ lục thống kê sản phẩm thực hiện của các nhiệm
vụ đề ra tại Phụ lục Kế hoạch cải cách hành chính năm.
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa,
Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn thành
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì điểm đánh giá là 0
|
|
|
1.2
|
Thực hiện chế độ báo cáo công tác cải cách
hành chính
|
1,5
|
|
|
|
1.2.1
|
Báo cáo định kỳ, đột xuất công tác cải cách hành
chính
|
1
|
- Báo cáo cải cách hành chính quý I, 6 tháng, quý
III và báo cáo năm.
- Báo cáo đột xuất
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng, nội dung, thời
gian theo quy định: 1
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên: 0
|
|
|
1.2.2
|
Báo cáo TỰ ĐÁNH GIÁ, chấm điểm cải cách hành
chính
|
0,5
|
- Báo cáo tự đánh giá chấm điểm cải cách hành
chính năm
- Phụ lục bảng điểm tự đánh giá
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về nội dung, thời gian theo quy
định: 0,5
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên: 0
|
|
|
1.3
|
Công tác kiểm tra cải cách hành chính
|
2
|
|
|
|
|
Xử lý các vấn đề phát hiện qua công tác kiểm tra
cải cách hành chính của cấp huyện, cấp tỉnh
|
|
- Các thông báo kết luận kiểm tra.
- Các văn bản thể hiện nội dung đã được xử lý hoặc
kiến nghị xử lý đối với từng vấn đề phát hiện qua kiểm tra.
- TLKC cần thiết khác (nếu có).
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số vấn đề phát hiện cần xử lý
b là số vấn đề đã được xử lý hoặc kiến nghị xử
lý
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì điểm đánh giá là 0
|
|
|
1.4
|
Công tác tuyên truyền cải cách hành chính
|
1
|
|
|
|
1.4.1
|
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền công tác cải cách
hành chính năm
|
0,5
|
|
|
|
|
Có xây dựng kế hoạch hoặc có lồng ghép nội
dung tuyên truyền trong Kế hoạch cải cách hành chính năm. Các nội dung tuyên
truyền được xây dựng có xác định rõ thời gian thực hiện và có sản phẩm hoàn
thành cụ thể: 0,5
|
|
- Kế hoạch cải cách hành chính năm (có lồng ghép
nội dung tuyên truyền cải cách hành chính) hoặc Kế hoạch tuyên truyền cải
cách hành chính năm.
|
|
|
Có xây dựng kế hoạch tuyên truyền hoặc có lồng
ghép nội dung tuyên truyền trong Kế hoạch cải cách hành chính năm. Tuy nhiên
nội dung chung chung không có hoạt động cụ thể: 0,25
|
|
|
Không xây dựng kế hoạch đồng thời không lồng
ghép nội dung tuyên truyền trong Kế hoạch cải cách hành chính năm: 0
|
|
|
1.4.2
|
Mức độ đa dạng trong tuyên truyền cải cách hành
chính:
|
0,5
|
- Các văn bản thể hiện nội dung tuyên truyền mà
đơn vị đã thực hiện.
- Cung cấp đường link tới tin, bài, hình ảnh đã
tuyên truyền về cải cách hành chính trên website;
- TLKC khác (nếu có).
|
|
|
|
Tham dự đầy đủ các hội nghị tập huấn công tác
cải cách hành chính do tỉnh, huyện tổ chức: 0,25
|
|
|
Có chuyên mục cải cách hành chính và thường
xuyên đăng tải thông tin về cải cách hành chính trên trang thông tin điện tử
của đơn vị (tối thiểu 01 tin/bài/tháng): 0,25
|
|
|
1.5
|
Đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ cải
cách hành chính
|
2
|
- Các văn bản công nhận sáng kiến của cơ quan có
thẩm quyền (nếu có).
- Báo cáo sáng kiến
- Số liệu, tài liệu chứng minh hiệu quả áp dụng của
sáng kiến, giải pháp qua thực tiễn.
|
|
|
|
Có từ 1 sáng kiến/giải pháp mới trở lên: 2
|
|
|
Không có sáng kiến/giải pháp mới: 0
|
|
|
1.6
|
Việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân huyện,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao (Trường hợp cơ quan không được
giao nhiệm vụ thì không đánh giá tiêu chí này)
|
5
|
|
|
|
1.6.1
|
Thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân huyện, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện giao (không tính các nhiệm vụ đã giao trong
chương trình công tác của Ủy ban nhân dân huyện)
|
3
|
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(b/a)*điểm tối đa + (c/a)/2*điểm tối đa].
Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ được giao;
b là tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến
độ;
c là tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng chậm
tiến độ.
|
|
|
1.6.2
|
Thực hiện Chương trình công tác của Ủy ban nhân
dân huyện
|
2
|
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức:
[(b/a)*điểm tối đa + (c/a)/2*điểm tối đa].
Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ được giao;
b là tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến
độ;
c là tổng số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng chậm
tiến độ.
|
|
|
1.7
|
Thực hiện công tác cải cách hành chính gắn với
Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố
|
2
|
|
|
|
|
Không có những tồn tại, hạn chế làm ảnh hưởng
đến kết quả Chỉ số cải cách hành chính của huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh đánh
giá trong năm trước liền kề năm đánh giá: 2
|
|
|
|
|
Có tồn tại, hạn chế làm ảnh hưởng đến kết quả
Chỉ số cải cách hành chính của huyện do tỉnh đánh giá trong năm trước liền kề:
0
|
|
|
2
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
10
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi thi hành pháp luật
|
2
|
|
|
|
2.1.1
|
Ban hành kế hoạch theo dõi, thi hành pháp luật
|
1
|
TCTP bổ sung thêm
|
|
|
|
Có ban hành, đảm bảo thời hạn quy định: 1
|
|
|
|
Không ban hành hoặc không đảm bảo yêu cầu: 0
|
|
|
2.1.2
|
Báo cáo theo dõi thi hành pháp luật
|
1
|
Báo cáo theo dõi thi hành pháp luật được gửi Sở
Tư pháp đúng thời hạn và nội dung theo yêu cầu
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng, nội dung, thời
gian theo hướng dẫn: 1
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên: 0
|
|
|
2.2
|
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
|
4
|
|
|
|
2.2.1
|
Ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL
|
0,5
|
Kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa
VBQPPL
|
|
|
|
Có ban hành: 0.5
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
2.2.2
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa
VBQPPL
|
1,5
|
Kế hoạch triển khai công tác xây dựng, kiểm tra,
xử lý, rà soát hệ thống VBQPPL; các Báo cáo (bao gồm cả số liệu kèm theo);
các văn bản, tài liệu khác có liên quan
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn thành
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì điểm đánh giá là 0
|
|
|
2.2.3
|
Kết quả sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế VBQPPL
sau rà soát
|
1,5
|
Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát văn bản; văn bản
được kiểm tra, văn bản đã xử lý sau khi rà soát; Các văn bản, tài liệu khác
có liên quan
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số văn bản cần phải xử lý
b số văn bản đã hoàn thành việc xử lý hoặc kiến
nghị xử lý
Trường hợp a=0 thì đạt điểm tối đa
|
|
|
2.2.4
|
Thực hiện chế độ báo cáo hàng năm về kết quả rà
soát, hệ thống hóa VBQPPL
|
0,5
|
Báo cáo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản;
các văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý sau khi rà soát ban hành; các văn bản
do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành, để xử lý các kiến nghị sau rà
soát; Các tài liệu khác có liên quan
|
|
|
|
Báo cáo đúng hạn và đầy đủ, chính xác số liệu
về số VBQPPL đã được rà soát, số văn bản quy phạm pháp luật đã kiến nghị xử
lý, số đã kiến nghị và đã được xử lý: 0,5
|
|
|
Báo cáo không đầy đủ nội dung, số liệu theo
yêu cầu hoặc báo cáo trễ hạn: 0
|
|
|
2.3
|
Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra kiến nghị
|
2
|
|
|
|
2.3.1
|
Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong kiểm
tra, xử lý VBQPPL
|
1
|
các báo cáo; văn bản, công văn chỉ đạo; các tài
liệu khác có liên quan
|
|
|
|
Thực hiện tốt công tác phối hợp: 1
|
|
|
Chưa thực hiện tốt công tác phối hợp: 0
|
|
|
2.3.2
|
Xử lý văn bản trái pháp luật phát hiện qua kiểm
tra
|
1
|
Báo cáo kết quả kiểm tra việc thực hiện VBQPPL của
địa phương hoặc Báo cáo công tác tư pháp trong năm
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số văn bản cần phải xử lý
b số văn bản đã hoàn thành việc xử lý hoặc kiến
nghị xử lý
Trường hợp a=0 thì đạt điểm tối đa
|
|
|
2.4
|
Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản
lý
|
2
|
Kế hoạch PBGDPL; Các Kế hoạch triển khai công tác
PBGDPL cụ thể; Các báo cáo (bao gồm cả số liệu kèm theo); Các văn bản,
tài liệu khác có liên quan
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn thành
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì điểm đánh giá là 0
|
|
|
3
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
16
|
|
|
|
3.1
|
Kiểm soát quy định thủ tục hành chính (TTHC)
|
2
|
|
|
|
3.1.1
|
Kế hoạch kiểm soát TTHC
|
0,5
|
Báo cáo của đơn vị
|
|
|
|
Ban hành đảm bảo về mặt nội dung, thời hạn
theo quy định: 0,5
|
|
|
Chưa ban hành hoặc ban hành không đảm bảo nội
dung, thời hạn theo quy định:0
|
|
|
3.1.2
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm soát TTHC
|
1
|
Báo cáo và Kế hoạch Kiểm soát TTHC của đơn vị
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch
b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ
Nếu tỷ lệ b/a < 0,8 thì điểm đánh giá là 0
|
|
|
3.1.3
|
Báo cáo tình hình, kết quả kiểm soát TTHC (báo
cáo quý I, báo cáo quý II, báo cáo quý III, báo cáo năm)
|
0,5
|
Kiểm tra trên hệ thống hoặc Báo cáo của đơn vị
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng, nội dung, thời
gian theo hướng dẫn: 1
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên: 0
|
|
|
3.2
|
Công bố, công khai TTHC và kết quả giải quyết
hồ sơ
|
2
|
|
|
|
3.2.1
|
Công khai TTHC và các quy định có liên quan
|
1
|
Không yêu cầu
|
|
|
|
Công khai đầy đủ và đúng quy định tại bộ phận
Một cửa cấp xã: 0,5
|
|
|
Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên Website của
cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: 0,5
|
|
|
3.2.2
|
Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
1
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được đồng bộ, công khai trên
Cổng DVC quốc gia: 0.5
Tính điểm theo công thức: a* điểm tối đa.
Trong đó: a là tỷ lệ % hồ sơ đã đồng bộ, công khai.
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ quan hành chính thuộc
thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết được công khai trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh: 0.5
|
|
|
3.3
|
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
6
|
|
|
|
3.3.1
|
Tỷ lệ TTHC thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ
phận một cửa
|
0,5
|
|
|
|
|
100% TTHC cấp xã được thực hiện theo quy định:
0,5
|
|
|
dưới 100% TTHC cấp xã được thực hiện theo quy
định: 0
|
|
|
3.3.2
|
Tỷ lệ TTHC được thực hiện theo cơ chế một cửa
liên thông
|
0,5
|
Báo cáo của đơn vị
|
|
|
|
100% TTHC được thực hiện theo quy định: 0,5
|
|
|
Dưới 100% TTHC được thực hiện theo quy định: 0
|
|
|
3.3.3
|
Tiếp nhận hồ sơ có sử dụng các biểu mẫu trong quy
trình giải quyết TTHC theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP
|
1
|
Không yêu cầu
|
|
|
|
100% hồ sơ được thực hiện đầy đủ và đảm bảo
theo quy định: 1
|
|
|
Dưới 100% hồ sơ được thực hiện đầy đủ, đảm bảo
theo quy định: 0
|
|
|
3.3.4
|
Sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
|
2
|
Không yêu cầu
|
|
|
|
100 % hồ sơ TTHC được tiếp nhận thông qua Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh: 1 điểm (dưới 100%: 0).
|
|
|
100% hồ sơ TTHC được cập nhật quá trình giải
quyết hồ sơ lên phần mềm Một cửa điện tử đồng bộ với quá trình giải quyết hồ
sơ thực tế: 1 điểm (dưới 100%:0)
|
|
|
3.3.5
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC trong năm
|
1
|
Số liệu được tính trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh; đối với các Sở có sử dụng Hệ thống Bộ ngành, số liệu
tính theo Bộ chỉ số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
|
Số hóa thành phần hồ sơ cấp xã (tính theo tỉ lệ
%) đạt chỉ tiêu tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh giao: 1
|
|
|
|
Số hóa kết quả hồ sơ TTHC không đạt chỉ tiêu tại
Quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh giao: 0
|
|
|
3.3.6
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số
hóa:
|
1
|
|
|
|
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
số hóa cấp cấp xã (tính theo tỉ lệ %) đạt chỉ tiêu tại Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh giao: 1
|
|
|
|
Không đạt chỉ tiêu tại Quyết định Ủy ban nhân
dân tỉnh giao: 0
|
|
|
3.4
|
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
|
4
|
|
|
|
3.4.1
|
Tỉ lệ hồ sơ TTHC của Ủy ban nhân dân các xã/phường/thị
trấn trực thuộc giải quyết đúng hạn
|
2
|
số liệu tính trên HTTT giải quyết TTHC và kiểm
tra thực tế (tính số liệu trung bình cộng của tất cả các xã trực thuộc)
|
|
|
|
Từ 98% - 100%: 2
|
|
|
Từ 96% - dưới 98%: 1,5
|
|
|
Từ 95% - dưới 96%: 1
|
|
|
Dưới 95%: 0
|
|
|
3.4.2
|
Thực hiện việc xin lỗi cá nhân, tổ chức bằng văn
bản khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC (nếu trong năm đơn vị
không tiếp nhận hồ sơ nào thì không đánh giá tiêu chí này)
|
1
|
số liệu tính trên HTTT giải quyết TTHC và kiểm
tra thực tế
|
|
|
|
- Đã thực hiện xin lỗi đầy đủ theo quy định: 1
|
|
|
- Không thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ
theo quy định: 0
|
|
|
3.4.3
|
Đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử
|
1
|
số liệu tính trên HTTT giải quyết TTHC tỉnh và được
đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
|
Ủy ban nhân dân cấp xã đạt điểm đánh giá từ loại
Tốt trở lên theo bản đồ 766: 1
|
|
|
Không đạt yêu cầu: 0
|
|
|
3.5
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của
cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị
|
2
|
|
|
|
3.5.1
|
Công khai nội dung hướng dẫn và đường link thực
hiện PAKN của cá nhân, tổ chức
|
0,5
|
Không yêu cầu
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 0.5
|
|
|
Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy
định: 0
|
|
|
3.5.2
|
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với các quy định
hành chính, TTHC
|
1
|
|
|
|
|
Không phát sinh phản ánh kiến nghị trong năm
đánh giá: 1
|
|
|
Có phát sinh phản ánh, kiến nghị tuy nhiên đã
xử lý 100% số phản ánh kiến nghị theo quy định: 1
|
|
|
Dưới 100% số phản ánh kiến nghị được xử lý
theo quy định: 0
|
|
|
3.5.3
|
Công khai kết quả trả lời PAKN của cá nhân, tổ chức
đối với quy định TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
0,5
|
Không yêu cầu
|
|
|
|
100% số PAKN đã xử lý, trả lời được công khai
theo quy định: 0.5
|
|
|
Dưới 100% số PAKN đã xử lý, trả lời được công khai
theo quy định: 0
|
|
|
4
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ
MÁY
|
9
|
|
|
|
4.1
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của các
cơ quan, đơn vị
|
4
|
|
|
|
4.1.1
|
Thực hiện rà soát, đề xuất cơ quan có thẩm quyền
xem xét, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ theo quy định
|
2
|
|
|
|
|
Kịp thời, đúng quy định: 2
|
|
|
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0
|
|
|
4.1.2
|
Thực hiện bố trí cán bộ, công chức đúng chức danh
theo quy định
|
2
|
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị định số
108/2020/NĐ-CP hoặc Báo cáo khác có nội dung thống kê về số lượng lãnh đạo quản
lý và số công chức không giữ chức vụ lãnh đạo
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 2
|
|
|
Không thực hiện đúng quy định: 0
|
|
|
4.2
|
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế
|
2
|
|
|
|
|
Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính
được giao: 2
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính
được giao: 0
|
|
|
4.3
|
Thực hiện các quy định về phân cấp
|
3
|
|
|
|
4.3.1
|
Thực hiện quy định về phân cấp quản lý thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao
|
1
|
các quyết định phân cấp theo ngành, lĩnh vực có
trong nghị quyết của Chính phủ
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định: 1
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ hoặc thực hiện không
đúng quy định: 0
|
|
|
4.3.2
|
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua thanh tra,
kiểm tra
|
2
|
Báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị thanh tra
|
|
|
|
100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến
nghị xử lý: 2
|
|
|
Dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc
kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
5
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
11
|
|
|
|
5.1
|
Thực hiện cơ cấu công chức theo vị trí việc
làm
|
3
|
|
|
|
5.1.1
|
Cập nhật, hoàn thiện quy định về vị trí việc làm
của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
|
1
|
|
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 1
|
|
|
Chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời:0
|
|
|
5.1.2
|
Công tác rà soát, sắp xếp lại biên chế, số lượng
người làm việc và bố trí đội ngũ cán bộ công chức cấp xã theo vị trí việc làm
và cơ cấu đã được phê duyệt
|
1
|
|
|
|
|
Thực hiện đảm bảo theo quy định: 1
|
|
|
|
Thực hiện chưa đảm bảo: 0
|
|
|
5.1.3
|
Chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức
|
1
|
|
|
|
|
Đã xây dựng kế hoạch và lập danh sách các trường
hợp chuyển đổi vị trí công tác và thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối
với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý: 1
|
|
|
|
Thực hiện chưa đảm bảo :0
|
|
|
5.2
|
Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại
cán bộ, công chức theo quy định
|
1
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
5.3
|
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
|
1
|
|
|
|
|
Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, đào tạo do tỉnh,
huyện tổ chức: 1
|
|
|
Không Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, đào tạo
do tỉnh, huyện tổ chức: 0
|
|
|
5.4
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán
bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ lãnh đạo cấp xã bị kỷ luật từ
mức khiển trách trở lên: 1
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ cán bộ, công chức, viên chức
(không giữ chức vụ) thuộc phạm vi quản lý bị kỷ luật từ mức khiển trách trở
lên: 1
|
|
|
5.5
|
Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức
|
1
|
- Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức
|
|
|
|
Đáp ứng đầy đủ về số lượng, nội dung, thời
gian theo hướng dẫn: 1
|
|
|
Không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên: 0
|
|
|
5.6
|
Triển khai cập nhật thông tin cán bộ, công chức
lên Hệ thống phần mềm Quản lý cán bộ, công chức của của tỉnh
|
1
|
- Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức
|
|
|
|
Cập nhập bổ sung và làm sạch dữ liệu về cán bộ,
công chức trên Hệ thống phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh để
đồng bộ dữ liệu lên CSDLQG về CBCCVC theo quy định: 1
|
|
|
Chưa đảm bảo theo quy định: 0
|
|
|
5.7
|
Cán bộ, công chức cấp xã
|
2
|
|
|
|
5.7.1
|
Tỷ lệ đạt chuẩn của công chức cấp xã
|
1
|
|
|
|
|
100% số công chức cấp xã đạt chuẩn: 1
|
|
|
Dưới 100% số công chức cấp xã đạt chuẩn: 0
|
|
|
5.7.2
|
Tỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ cấp xã
|
1
|
|
|
|
|
100% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn: 1
|
|
|
Dưới 100% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn: 0
|
|
|
6
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH
CÔNG
|
14
|
|
|
|
6.1
|
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân
sách
|
5
|
Báo cáo của các huyện, thành phố về tình hình giải
ngân vốn đầu tư ngân sách nhà nước
|
|
|
6.1.1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư ngân sách
nhà nước hằng năm
|
2
|
|
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức [Tỷ
lệ % giải ngân Kế hoạch đầu tư vốn NSNN * điểm tối đa /100%]
|
|
|
|
|
6.1.2
|
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí từ
nguồn ngân sách nhà nước
|
1
|
Báo cáo thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; hoặc tài liệu kiểm chứng
khác có liên quan.
|
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm
đánh giá: 1
|
|
|
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá:
0
|
|
|
6.1.3
|
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
|
2
|
Báo cáo của các huyện, thành phố về khắc phục thực
hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước
|
|
|
|
Đã thực hiện 100% các kiến nghị hoặc không có kiến
nghị phải thực hiện: 2
|
|
|
Đã thực hiện từ 80 - dưới 100% kiến nghị: 1
|
|
|
Đã thực hiện dưới 80% kiến nghị: 0
|
|
|
6.2
|
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
|
4
|
|
|
|
6.2.1
|
Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản
công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
|
1
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản theo quy
định: 1
|
|
|
Ban hành chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời:0
|
|
|
6.2.2
|
Báo cáo tình hình quản lý sử dụng tài sản công hằng
năm
|
1
|
Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
hàng năm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đảm bảo theo thời gian quy
định tại khoản 2 Điều 130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ
|
|
|
|
Báo cáo đúng thời hạn: 1
|
|
|
Báo cáo không đúng thời hạn: 0
|
|
|
6.2.3
|
Thực hiện công khai tài sản công tại các cơ quan,
đơn vị, và các đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý
|
1
|
Báo cáo kết quả công khai tài sản công hàng năm
theo quy định tại Điều 122, 123 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ
(theo thời hạn báo cáo tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 130 Nghị định số
151/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
|
|
|
Có thực hiện công khai: 1
|
|
|
Không thực hiện công khai: 0
|
|
|
6.2.4
|
Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng
tài sản công
|
1
|
Báo cáo kết quả công khai tài sản công hàng năm
theo quy định tại Điều 122, 123 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ
(theo thời hạn báo cáo tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 130 Nghị định số
151/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
|
|
|
100% cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực
hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: 0,5
|
|
|
Đã rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tài sản công: 0.5 điểm
|
|
|
6.3
|
Thực hiện thu ngân sách hằng năm của xã theo kế
hoạch Ủy ban nhân dân huyện giao
|
2
|
Báo cáo của huyện, thành phố; hoặc tài liệu kiểm
chứng khác có liên quan
|
|
|
|
Đạt hoặc vượt dự toán thu được Ủy ban nhân dân
huyện giao: 2
|
|
|
Không đạt dự toán thu được Ủy ban nhân dân huyện
giao: 0
|
|
|
6.4
|
Xây dựng dự toán, chấp hành dự toán và quyết
toán ngân sách
|
3
|
|
|
|
6.4.1
|
Xây dựng dự toán ngân sách hằng năm
|
1
|
|
|
|
|
Thực hiện xây dựng đúng quy định và gửi đúng kỳ
hạn: 1
|
|
|
|
Xây dựng dự toán không đúng quy định và gửi muộn
so với quy định: 0
|
|
|
6.4.2
|
Báo cáo dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách
|
1
|
Báo cáo của huyện, thành phố; hoặc tài liệu kiểm
chứng khác có liên quan
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ nội dung, biểu mẫu và đúng thời
hạn quy định: 1
|
|
|
Thực hiện không đầy đủ các yêu cầu trên: 0
|
|
|
6.4.3
|
Thực hiện công khai dự toán ngân sách được cấp có
thẩm quyền giao, quyết toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi
báo cáo theo quy định.
|
1
|
Báo cáo của huyện, thành phố; hoặc tài liệu kiểm
chứng khác có liên quan
|
|
|
|
Báo cáo đầy đủ nội dung, biểu mẫu và đúng thời
hạn quy định: 1
|
|
|
Thực hiện không đầy đủ các yêu cầu trên: 0
|
|
|
7
|
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
15
|
|
|
|
7.1
|
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ
cơ quan nhà nước
|
7
|
|
|
|
7.1.1
|
Ban hành kế hoạch của cơ quan,đơn vị
|
1
|
Kế hoạch của đơn vị
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, đúng quy định: 1
|
|
|
Không ban hành hoặc ban hành nhưng không đảm bảo
theo quy định: 0
|
|
|
7.1.2
|
Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan hành
chính nhà nước hoàn toàn dưới dạng điện tử (trừ văn bản mật)
|
1
|
Số liệu thống kê từ hệ thống
|
|
|
|
100% văn bản thuộc Ủy ban nhân dân xã được ký
số, ban hành trên môi trường mạng theo quy định: 1
|
|
|
Tỉ lệ dưới 100%: 0
|
|
|
7.1.3
|
Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ trên môi trường mạng
|
2
|
Quyết định ban hành danh mục tài liệu lưu trữ cơ
quan, ban hành trong tháng 01 hằng năm
|
|
|
|
+ Đã ban hành Quyết định danh mục hồ sơ lưu trữ
của cơ quan:
+0,5
|
|
|
+ Đã tạo danh mục hồ hồ sơ trên môi trường mạng
theo Quyết định ban hành: +0,5
|
|
|
+ Tỷ lệ hồ sơ công việc tại Ủy ban nhân dân cấp
xã được lưu trữ trên môi trường mạng đạt 100% (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm
vi bí mật nhà nước): +1
|
|
|
7.1.4
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức hành chính sử dụng
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trong xử lý công việc
|
0,5
|
Báo cáo của đơn vị
|
|
|
|
100% cán bộ, công chức, viên chức : 0,5
|
|
|
Từ 90 % - 100% cán bộ, công chức, viên chức:
0,25
|
|
|
Dưới 90% cán bộ, công chức, viên chức: 0
|
|
|
7.1.5
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hộp
thư điện tử công vụ hỗ trợ trao đổi công việc
|
0,5
|
số liệu tính trên hệ thống
|
|
|
|
Điểm đánh giá theo công thức: a/b*Điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số cán bộ, công chức, viên chức thường
xuyên sử dụng hộp thư điện tử công vụ
b là Tổng số cán bộ công chức, viên chức tại
cơ quan, đơn vị;
|
|
|
|
7.1.6
|
Nhân lực Công nghệ thông tin
|
1
|
|
|
|
|
Có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin: 0,5
|
|
|
Tham gia đầy đủ lớp tập huấn về Chuyển đổi số,
đào tạo kỹ năng công nghệ thông tin: 0,5
|
|
|
7.1.7
|
Thực hiện chế độ báo cáo trên Hệ thống thông tin
báo cáo của tỉnh
|
1
|
số liệu tính trên hệ thống báo cáo của tỉnh
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng hạn các loại báo cáo
theo quy định của tỉnh: 1
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, tuy nhiên có báo cáo bị trễ
hạn: 0.5
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ theo quy định của tỉnh:
0
|
|
|
7.2
|
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ phục vụ người
dân, tổ chức
|
2
|
|
|
|
7.2.1
|
Cổng/trang thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức
năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
0,5
|
|
|
|
|
Đã chuyển đổi sang công nghệ IPv6: 0.5
|
|
|
Chưa chuyển đổi sang công nghệ IPv6: 0
|
|
|
7.2.2
|
Chất lượng cung cấp thông tin trên Cổng/trang
thông tin điện tử
|
1,5
|
|
|
|
|
Có quy chế quản lý và hoạt động Trang Thông
tin điện tử: 0.5
|
|
|
Cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử
đảm bảo theo đúng quy định Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022: 0,5
|
|
|
Thường xuyên cập nhật, đăng tải tin/bài trên
trang thông tin điện tử: 0,5
|
|
|
7.3
|
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
2
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình: 2
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của DVC
trực tuyến toàn trình (gồm cả trực tuyến và không trực tuyến)
b là số hồ sơ giải quyết trực tuyến của DVC trực
tuyến toàn trình (không sử dụng bản giấy)
|
|
số liệu tính trên HTTT giải quyết TTHC của tỉnh
và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
7.4
|
Thực hiện thanh toán trực tuyến đối với các
TTHC đủ điều kiện
|
4
|
|
|
|
7.4.1
|
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán
trực tuyến
|
2
|
số liệu tính trên HTTT giải quyết TTHC của tỉnh
và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán
trực tuyến
b là số TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán
trực tuyến
|
|
|
7.4.2
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến
|
2
|
số liệu tính trên HTTT giải quyết TTHC của tỉnh
và được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa.
Trong đó:
a là tổng số hồ sơ đã giải quyết của các TTHC
thuộc phạm vi đánh giá
b là số hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh
toán trực tuyến
|
|
|
8
|
VIỆC THỰC HIỆN CÔNG VỤ,
KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH VÀ QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ
|
6
|
|
|
|
8.1
|
Thực hiện công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành
chính
|
4
|
|
|
|
8.1.1
|
Báo cáo kỷ luật, kỷ cương hành chính
|
2
|
|
|
Đầy đủ, kịp thời: 2
|
|
|
Không đầy đủ, kịp thời
|
|
|
8.1.2
|
Kết quả thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính
|
2
|
- Báo cáo kỳ hằng tháng về tình hình thực hiện kỷ
luật, kỷ cương hành chính.
- Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg theo
yêu cầu tại Công văn số 3764/UBND-HTKT ngày 20/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
|
|
|
Trong năm không có cán bộ, công chức, viên chức
thuộc phạm vi quản lý vi phạm (có tính cả các trường hợp vi phạm Kết luận số
1883-KL-TU và vi phạm Chỉ thị số 35/CT-TTg): 2
|
|
|
Có trường hợp vi phạm: 0
|
|
|
8.2
|
Thực hiện quy chế văn hóa công sở
|
2
|
|
|
|
|
Trong năm không có cá nhân, tổ chức thuộc phạm
vi quản lý vi phạm: 2
|
|
|
Có trường hợp vi phạm: 0
|
|
|
9
|
TÁC ĐỘNG CỦA CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH ĐẾN NGƯỜI DÂN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
|
4
|
|
|
|
9.1
|
Thực hiện thu ngân sách hàng năm của xã
|
2
|
|
|
|
|
Thực hiện thu NSNN đạt hoặc vượt chỉ tiêu
giao: 2
|
|
|
Không hoàn thành chỉ tiêu giao: 0
|
|
|
9.2
|
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT-XH
do Hội đồng nhân dân giao
|
2
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1.50 +
(c/a)*1.00. Trong đó:
a là tổng số chỉ tiêu KT-XH được giao theo kế
hoạch
b là số chỉ tiêu KT-XH vượt so với kế hoạch c
là số chỉ tiêu KT-XH đạt so với kế hoạch
Nếu tỉ lệ (b+c)/a <0.70 thì điểm đánh giá
là 0
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
|
|
Chỉ số cải cách hành chính
|
|
|
|
Ghi chú:
-
Chỉ số cải cách hành chính được tính theo công thức: Tổng điểm đạt được/Tổng
điểm tối đa x 100%. Trong đó:
+ Tổng điểm tối đa là tổng điểm tối đa của các tiêu
chí/tiêu chí thành phần được đánh giá (đối với một số đơn vị, tổng điểm tối đa
có thể không đủ 100 điểm do không tính các tiêu chí/tiêu chí thành phần không
được đánh giá).
+ Tổng điểm đạt được là tổng điểm đạt được của từng
tiêu chí/tiêu chí thành phần sau khi được Hội đồng kiểm tra, đánh giá, chấm điểm
cải cách hành chính cấp huyện thẩm định hoặc kiểm tra thực tế.
Quyết định 94/QĐ-UBND năm 2025 về Bộ Chỉ số cải cách hành chính các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 94/QĐ-UBND ngày 24/02/2025 về Bộ Chỉ số cải cách hành chính các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2025
Ban hành:
13/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2025
Ban hành:
30/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2025
Ban hành:
17/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2024
Ban hành:
05/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2025
Ban hành:
17/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2024
Ban hành:
24/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2022
Ban hành:
05/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2021
Ban hành:
14/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2020
388
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|