|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
92/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 22
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
259/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định quy định, phân cấp quản lý viên chức trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định, phân
cấp quản lý viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập, gồm: Các sở, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố (sau đây gọi tắt là sở); Chi cục thuộc sở; Ủy ban nhân dân xã, phường.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc chi cục và tương đương thuộc sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường.
c) Viên chức làm việc tại đơn
vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
d) Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý
viên chức
1. Thực hiện nguyên tắc quản lý
viên chức quy định tại Điều 3 Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
2. Trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định khác về thẩm quyền trong công tác tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
Điều 3. Phân cấp tuyển dụng
viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
(nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
(nhóm 4)
1. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện tuyển dụng viên chức thuộc đơn vị.
2. Sở, Ủy ban nhân dân xã,
phường thực hiện tuyển dụng viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý.
Điều 4. Phân cấp điều động,
tiếp nhận viên chức được điều động
Sở, chi cục, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
quyết định điều động, tiếp nhận viên chức được điều động thuộc thẩm quyền
quản lý.
Điều 5. Phân cấp thay đổi vị
trí việc làm
1. Đối với viên chức thay đổi
vị trí việc làm vào vị trí việc làm quản lý hoặc được bổ nhiệm vào vị trí việc
làm quản lý cao hơn hoặc thấp hơn; viên chức không được bổ nhiệm lại hoặc
thôi giữ chức vụ quản lý
Do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
quyết định thay đổi vị trí việc làm.
2. Đối với viên chức được bố
trí sang vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ khác hoặc vị trí việc làm hỗ
trợ khác so với vị trí việc làm hiện giữ
Đơn vị sự nghiệp công lập quyết
định thay đổi vị trí việc làm.
3. Đối với viên chức thay đổi
vị trí việc làm do sắp xếp tổ chức, bộ máy, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị sự nghiệp công lập
a) Cơ quan quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định thay đổi vị trí việc làm đối với người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
quyết định thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Phân cấp thay đổi
bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và xếp vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc
làm trong đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3 và nhóm 4
1. Cơ quan quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định thay đổi và xếp vào bậc 5, bậc nghề nghiệp của vị
trí việc làm xếp lương loại A3 (nhóm 1, A3.1).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
quyết định thay đổi và xếp vào bậc 4, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm xếp
lương loại A2 (nhóm 1, A2.1) trở xuống.
Điều 7. Quy định đào tạo,
bồi dưỡng viên chức
1. Kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng viên chức
Hằng năm, đơn vị sự nghiệp công
lập xây dựng và thực hiện kế ho ạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức thuộc đơn vị
theo quy định t ại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
2. Điều kiện cử đi đào tạo
sau đại học đối với viên chức
Viên chức được cử đi đào tạo
sau đại học nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Đã được tuyển dụng vào
biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao
trong đơn vị sự nghiệp công lập và công tác ít nhất 03 năm và có 02 năm liên
tục liền kề trước thời điểm cử đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
b) Không quá 45 tuổi tính từ
thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu.
c) Có cam kết thực hiện nhiệm
vụ tại đơn vị cử đi đào tạo sau đại học sau khi hoàn thành chương trình đào
tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.
d) Chuyên ngành đào tạo phù
hợp với vị trí việc làm.
đ) Viên chức được cử đi đào
tạo sau đại học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết
bởi cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước hoặc gia nhập nhân danh Nhà
nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngoài các quy định
tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng yêu cầu
khác của chương trình hợp tác.
Các trường hợp đào tạo từ
nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị, kinh phí khác hoặc cá nhân tự túc, điều
kiện cử đi đào tạo do đơn vị sự nghiệp công lập quy định.
3. Thẩm quyền cử và quản lý
viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
Đơn vị sự nghiệp công lập cử
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của
đơn vị v à quản lý viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
4. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
viên chức
a) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
viên chức thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị sự nghiệp công lập.
b) Các trường hợp viên chức
đi đào tạo sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước phải được phê duyệt
trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm của
Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Đền bù chi phí đào tạo
Đơn vị sự nghiệp công lập thỏa
thuận các trường hợp viên chức phải đền bù chi phí đào tạo, mức đền bù,
chi phí phải đền bù, biện pháp thu hồi chi phí đền bù trước khi cử viên chức
đi đào tạo.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
từ ngày 02 tháng 10 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này c ó hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
24/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
b) Quyết định số
34/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
24/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
3. Bãi bỏ các quy định về
thẩm quyền ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại Điều 5;
điều kiện đào tạo sau đại học đối với viên chức tại Điều 7; thẩm quyền cử
viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại Điều 8; Quản lý viên chức được cử đi
đào tạo, bồi dưỡng tại Điều 9; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại
Điều 11 và đền bù chi phí đào tạo đối với viên chức tại Điều 12
Quy chế đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Cần Thơ ban hành kèm theo
Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nội vụ có
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban,
ngành thành phố, người đứng đầu tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN - TPHCM);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB & TCTHPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- ĐU UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- UBMTTQVN và các đoàn thể thành phố;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND TP;
- UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố;
- Lưu: VT, KM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|