BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 908/QĐ-TCT
|
Hà Nội, ngày
07 tháng 8 năm 2009
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH THUẾ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 ngày 15
tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25
tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 81/2005/NĐ-CP ngày 22
tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày
10 tháng 11 năm 2006 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động
của Đoàn thanh tra;
Căn cứ Quyết định số 2894/2008/QĐ-TTCP ngày
23 tháng 12 năm 2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra;
Căn cứ Quyết định số 32/2006/QĐ-BTC ngày 06
tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế về hoạt động thanh
tra, kiểm tra tài chính;
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-BTC ngày 15
tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy trình xử lý sau thanh
tra, kiểm tra tài chính;
Căn cứ Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28
tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Kiểm tra nội bộ -
Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành thuế.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định về thanh tra, kiểm
tra nội bộ ngành thuế tại Quy chế tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm
tra giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành thuế ban hành kèm theo Quyết định
số 322 TCT/QĐ/TCCB ngày 12 tháng 02 năm 2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Điều 3. Thủ trưởng cơ
quan thuế các cấp, Trưởng các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, KTNB (2b). Khanh
|
TỔNG CỤC
TRƯỞNG
Đặng Hạnh Thu
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 908 /QĐ-TCT ngày 07 tháng 8 năm 2009
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định và hệ thống một số quy định
về nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra; mối quan hệ giữa thủ trưởng
cơ quan thuế các cấp với bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ và Đoàn thanh tra,
kiểm tra; nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp, trưởng bộ
phận thanh tra, kiểm tra; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh
tra, kiểm tra; nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra,
người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; quyền và nghĩa vụ của cơ quan,
đơn vị, cá nhân được thanh tra, kiểm tra; kế hoạch thanh tra, kiểm tra; thực
hiện thanh tra, kiểm tra; tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm
tra; báo cáo kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra; khen thưởng và kỷ
luật.
Điều 2. Đối tượng và phạm
vi áp dụng
Đối tượng áp dụng của Quy chế này là cơ quan
thuế, các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp; cán bộ, công chức, viên chức, lao
động hợp đồng (nếu có) thuộc cơ quan thuế các cấp (gọi tắt là cán bộ, công
chức, viên chức).
Phạm vi áp dụng của Quy chế này không bao gồm
các hoạt động kiểm tra thường xuyên, m ang tính chất quản lý theo thẩm quyền
của cơ quan thuế các cấp như: Công tác kiểm soát chi; kiểm tra an toàn kho quỹ;
kiểm tra phê duyệt quyết toán của cấp trên đối với cấp dưới; kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện các nhiệm vụ công tác theo thẩm quyền; các công việc rà soát,
đối chiếu, nắm tình hình số liệu phục vụ công tác quản lý.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ quan thuế các cấp b ao gồm: Tổng cục Thuế;
Cục Thuế; Chi cục Thuế.
2. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp bao gồm: Tổng
cục trưởng; Cục trưởng; Chi cục trưởng.
3. Các đơn vị thuộc cơ quan thuế bao gồm: các
Ban, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế; các Phòng thuộc Cục Thuế; các Đội thuộc Chi
cục Thuế.
4. Bộ phận kiểm tra nội bộ tại cơ quan thuế các
cấp bao gồm: Ban Kiểm tra nội bộ thuộc Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ
thuộc Cục Thuế; Đội Kiểm tra nội bộ thuộc Chi cục Thuế.
5. Thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành thuế là hoạt
động thanh tra hành chính và là hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế
các cấp đối với cơ quan thuế cấp dưới và các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp.
6. Thời gian (ngày) được quy định trong Quy chế
này là ngày làm việc không kể ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
thanh tra, kiểm tra
1. Hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ phải
tuân theo pháp luật và thực hiện theo đúng chức năng, thẩm quyền, trình tự, thủ
tục, thời hạn do pháp luật quy định, đảm bảo tính chính xác, khách quan, công
khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ
quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng được thanh tra, kiểm tra và chỉ được tiến
hành thanh tra, kiểm tra khi có quyết định thanh tra, kiểm tra của thủ trưởng
cơ quan thuế có thẩm quyền.
2. Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ chỉ được
tiến hành theo kế hoạch, hoặc đột xuất khi có khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiện
có dấu hiệu vi phạm pháp luật của cơ quan thuế, các ban, đơn vị, cán bộ, công
chức, viên chức ngành thuế.
3. Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra nội bộ,
người ra quyết định thanh tra, kiểm tra; Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra; thành
viên Đoàn thanh tra, kiểm tra; người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra
phải thực hiện theo đúng các quy định của Luật Thanh tra, các quy định khác của
pháp luật có liên quan, các văn bản hướng dẫn thực hiện của ngành
và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.
Điều 5. Mối quan hệ giữa thủ
trưởng cơ quan thuế các cấp với bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ và Đoàn
thanh tra, kiểm tra
1. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp là người trực
tiếp phụ trách, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bộ phận thanh tra, kiểm
tra nội bộ và toàn bộ hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ thuộc quyền quản lý.
2. Bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ tại cơ
quan thuế các cấp hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực
tiếp của thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp
vụ thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế cấp trên và của bộ phận thanh tra, kiểm
tra nội bộ thuộc cơ quan thuế cấp trên trực tiếp.
3. Đoàn thanh tra, kiểm tra, người được giao
nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra nội bộ ngoài việc phải tuân thủ sự quản lý, chỉ
đạo, kiểm tra, giám sát của người ra quyết định thanh tra, kiểm tra còn phải
chịu sự theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát của Trưởng bộ phận về thanh tra,
kiểm tra nội bộ cùng cấp và chịu sự giám sát của cán bộ, công chức được giao
nhiệm vụ giám sát hoạt động Đoàn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp
luật.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA NỘI BỘ
NGÀNH THUẾ
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn
chung của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp
1. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm kiện toàn tổ chức, bảo đảm điều
kiện hoạt động cho công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ; là người trực tiếp phụ
trách bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ; chỉ đạo, xây dựng và phê duyệt kế
hoạch thanh tra, kiểm tra; ký quyết định thanh tra, kiểm tra; tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ và
của các Đoàn thanh tra, kiểm tra; kết luận, xử lý các kiến nghị của các Đoàn
thanh tra, kiểm tra nội bộ; quyết định việc thay đổi Trưởng đoàn thanh tra,
kiểm tra và thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra khi cần thiết; là người ký kết
luận thanh tra, quyết định xử lý các sai phạm (nếu có) thuộc thẩm quyền, hoặc
kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan thuế cấp trên về kết quả của hoạt
động thanh tra, kiểm tra trong phạm vi phân cấp quản lý.
2. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có quyền áp
dụng các biện pháp trong thanh tra, kiểm tra nội bộ được quy định tại điểm b,c,
d, đ, e, g, i, m khoản 1 Điều 42 Luật Thanh tra.
3. Kết luận và công bố kết luận thanh tra, chỉ
đạo lập hồ sơ thanh tra, kiểm tra.
Thủ trưởng cơ quan thuế (người ra quyết định
thanh tra) là người ký kết luận và công bố kết luận thanh tra; là người chỉ đạo
việc lập, quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ các cuộc thanh tra, kiểm tra theo
đúng quy định tại Điều 56 của Luật Thanh tra.
4. Thủ trưởng cơ quan thuế có trách nhiệm tổ
chức, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền
kiểm tra, đôn đốc các đối tượng thanh tra, kiểm tra thực hiện đầy đủ, kịp thời
các kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra nội bộ và quyết định xử lý đã ban
hành.
Điều 7. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế trong phạm vi chức
năng được giao, có nhiệm vụ chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra nội bộ theo quy định của pháp luật trong phạm vi toàn
ngành. Cụ thể:
1. Ban hành các quy định về thanh tra, kiểm tra
nội bộ ngành (quy chế; quy trình; xây dựng hệ thống các tiêu chí làm căn cứ cho
việc xác định đối tượng cần thanh tra, kiểm tra; xây dựng sổ tay nghiệp vụ
thanh tra, kiểm tra).
2. Hướng dẫn, chỉ đạo các Cục Thuế lập kế hoạch
thanh tra, kiểm tra; giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm
tra trong phạm vi toàn ngành.
3. Chỉ đạo việc lập kế hoạch và phê duyệt kế
hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của Tổng cục Thuế; tổ chức thực hiện thanh
tra, kiểm tra theo chương trình kế hoạch và thanh tra, kiểm tra đột xuất; chỉ
đạo, kiểm tra, giám sát, toàn bộ hoạt động của bộ phận thanh tra, kiểm tra nội
bộ và của các Đoàn thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.
4. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện phúc tra tại
trụ sở của đối tượng thanh tra, kiểm tra đối với những kết luận thanh tra, biên
bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế các cấp nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc
qua công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ phát hiện có những căn cứ cho thấy biên
bản, kết luận đó không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình tiết
mới.
Tái phúc tra những trường hợp mà Cục Thuế đã
tiến hành phúc tra nhưng qua công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ phát hiện có
những căn cứ cho thấy việc phúc tra đó không chính xác, không khách quan hoặc
phát hiện có tình tiết mới.
5. Có quyền điều động, trưng tập cán bộ, công
chức, viên chức toàn ngành thuế để thực hiện việc thanh tra, kiểm tra tại tất
cả cơ quan thuế trực thuộc Tổng cục Thuế theo quy định của pháp luật về thanh
tra, kiểm tra. Những cán bộ, công chức, viên chức được điều động, trưng tập
chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Tổng cục Thuế.
6. Cử cán bộ tham gia với cơ quan thuế cấp dưới
để tiến hành thanh tra, kiểm tra khi Cục Thuế có văn bản đề nghị.
7. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm của cán bộ, công chức, viên
chức ngành thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Kiến nghị cơ quan chức năng bổ sung, sửa đổi
cơ chế, chính sách, chế độ còn thiếu, còn có những bất cập phát hiện qua thanh
tra, kiểm tra; chỉ đạo nghiên cứu xử lý những hạn chế, vướng mắc qua quá trình
chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ.
9. Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thanh
tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu trong phạm vi toàn ngành.
Điều 8. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Cục trưởng Cục Thuế
Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi chức năng được
giao, có nhiệm vụ chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra nội bộ theo quy định của pháp luật trong phạm vi Cục Thuế. Cụ thể:
1. Tổ chức thực hiện các quy định về thanh tra,
kiểm tra nội bộ ngành; trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan thuế cấp trên
và hệ thống các tiêu chí kết hợp với thực tiễn trong công tác quản lý, chỉ đạo
việc lập kế hoạch và phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của Cục
Thuế; tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra theo chương trình kế hoạch và thanh
tra, kiểm tra đột xuất; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, toàn bộ hoạt động của bộ
phận thanh tra, kiểm tra nội bộ và của các Đoàn thanh tra, kiểm tra thuộc phạm
vi quản lý của Cục Thuế.
2. Hướng dẫn, chỉ đạo các Chi cục Thuế lập kế
hoạch kiểm tra; giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kiểm tra của các Chi
cục Thuế.
3. Tổ chức, chỉ đạo việc phúc tra tại trụ sở của
đối tượng thanh tra, kiểm tra đối với những kết luận thanh tra, biên bản thanh
tra, kiểm tra của Cục Thuế, Chi cục Thuế nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc qua công
tác thanh tra, kiểm tra nội bộ phát hiện có những căn cứ cho thấy biên bản, kết
luận đó không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình tiết mới.
4. Có quyền điều động, trưng tập cán bộ, công
chức, viên chức thuộc quyền quản lý (các phòng, các Chi cục) để thực hiện việc
thanh tra, kiểm tra tại tất cả cơ quan thuế trực thuộc Cục Thuế theo quy định
của pháp luật về th anh tra, kiểm tra. Những cán bộ, công chức, viên chức được
điều động, trưng tập chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Cục Thuế.
5. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm của cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định của pháp luật.
6. Kiến nghị và đề xuất các giải pháp đối với
những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra nội bộ.
7. Tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả
thanh tra, kiểm tra định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu của cơ
quan thuế cấp trên.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chi cục trưởng Chi cục Thuế
Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi chức
năng được giao có nhiệm vụ chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện công tác
kiểm tra nội bộ theo quy định của pháp luật trong phạm vi Chi cục Thuế. Cụ thể:
1. Tổ chức thực hiện các quy định về kiểm tra nội
bộ ngành; trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan thuế cấp trên và hệ thống
các tiêu chí kết hợp với thực tiễn trong công tác quản lý, chỉ đạo việc lập kế
hoạch, phê duyệt kế hoạch kiểm tra hàng năm của Chi cục Thuế; tổ chức thực hiện
kiểm tra theo chương trình kế hoạch và kiểm tra đột xuất; chỉ đạo, kiểm tra,
giám sát, toàn bộ hoạt động của bộ phận kiểm tra nội bộ và của các Đoàn kiểm
tra thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.
2. Tổ chức, chỉ đạo việc phúc tra tại trụ sở của
đối tượng kiểm tra đối với những biên bản kiểm tra của Chi cục Thuế nếu có
khiếu nại, tố cáo hoặc qua công tác kiểm tra nội bộ phát hiện có những căn cứ
cho thấy biên bản đó không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình
tiết mới (nếu Chi cục không tổ chức riêng Đội Kiểm tra nội bộ thì nhiệm vụ này
thuộc thẩm quyền của Phòng Kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế).
3. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm của cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định của pháp luật.
4. Kiến nghị và đề xuất các giải pháp đối với
những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra
nội bộ.
5. Tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả
kiểm tra định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan thuế cấp
trên.
Chương III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
TRƯỞNG BỘ PHẬN THANH TRA, KIỂM TRA NỘI BỘ
Điều 10. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Trưởng ban kiểm tra nội bộ thuộc Tổng cục Thuế
1. Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế: Tổ chức,
chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp
luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, cán bộ, công chức, viên chức thuế; giải
quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm
chính của cơ quan thuế, cán bộ, công chức, viên chức thuế trong toàn ngành thuế.
2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt
động của bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ thuộc mình quản lý, triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được giao theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế) và chịu
trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về toàn bộ hoạt động của bộ
phận thanh tra, kiểm tra thuộc mình quản lý.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra,
kiểm tra nội bộ trong phạm vi toàn ngành.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát hoạt
động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Ban để đảm bảo thực
hiện đúng kế hoạch và tiến độ thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt; tham gia ý
kiến dự thảo báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, dự thảo kết luận thanh tra
trước khi trình người ra quyết định thanh tra, kiểm tra.
5. Kiến nghị và đề xuất các giải pháp đối với
những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra nội bộ.
Điều 11. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Trưởng phòng thanh tra, kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế
Trưởng phòng kiểm tra nội bộ hoặc Trưởng phòng
thanh tra (đối với các Cục Thuế chưa có Phòng Kiểm tra nội bộ) có nhiệm vụ,
quyền hạn:
1. Giúp Cục trưởng Cục Thuế: Tổ chức, chỉ đạo,
triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính
liêm chính của cơ quan thuế, cán bộ, công chức, viên chức thuế; giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính
của cơ quan thuế, cán bộ, công chức, viên chức thuế trong phạm vi Cục Thuế.
2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt
động của bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc mình quản lý, triển khai thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Cục Thuế) và chịu
trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế về toàn bộ hoạt động của bộ phận thanh
tra, kiểm tra thuộc mình quản lý.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra,
kiểm tra nội bộ trong phạm vi Cục Thuế.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát hoạt
động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Phòng để đảm bảo
thực hiện đúng kế hoạch và tiến độ thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt; tham
gia ý kiến dự thảo báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, dự thảo kết luận thanh
tra trước khi trình người ra quyết định thanh tra, kiểm tra.
5. Kiến nghị và đề xuất các giải pháp đối với
những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra nội bộ.
Điều 12. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Đội trưởng kiểm tra nội bộ thuộc Chi cục Thuế
Đội trưởng Đội kiểm tra nội bộ hoặc Đội trưởng
Đội kiểm tra (đối với các Chi cục Thuế chưa có Đội kiểm tra nội bộ) có nhiệm
vụ, quyền hạn:
1. Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế: Tổ chức,
chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính
liêm chính của cơ quan thuế, cán bộ, công chức, viên chức thuế; giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính
của cơ quan thuế, cán bộ, công chức, viên chức thuế trong phạm vi Chi cục Thuế.
2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bộ phận
kiểm tra thuộc mình quản lý triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các đơn vị thuộc Chi cục Thuế) và chịu trách nhiệm trước Chi cục
trưởng Chi cục Thuế về kết quả hoạt động của bộ phận kiểm tra thuộc mình quản
lý.
3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát hoạt
động của Đoàn kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của Đội để đảm bảo thực hiện đúng
kế hoạch và tiến độ kiểm tra đã được phê duyệt; tham gia ý kiến dự thảo báo cáo
kết quả kiểm tra trước khi trình người ra quyết định kiểm tra.
4. Kiến nghị và đề xuất các giải pháp đối với
những vướng mắc phát sinh qua quá trình chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra
nội bộ.
Chương IV
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
ĐOÀN THANH TRA, KIỂM TRA; TIÊU CHUẨN VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG ĐOÀN
THANH TRA, KIỂM TRA; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN ĐOÀN THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 13. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Đoàn thanh tra, kiểm tra
Đoàn thanh tra, kiểm tra được thành lập theo
quyết định của thủ trưởng cơ quan thuế để tiến hành thanh tra, kiểm tra nội bộ
ngành thuế theo quy định của pháp luật, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra theo
đúng quy định của pháp luật, của ngành về thanh tra, kiểm tra và phải thực hiện
thanh tra, kiểm tra theo đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết
định thanh tra, kiểm tra.
2. Quyền hạn của Đoàn thanh tra, kiểm tra được
thực hiện theo quy định của pháp luật và được thực hiện thông qua Trưởng đoàn
và các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra.
Điều 14. Tiêu chuẩn
và nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra
1. Tiêu chuẩn của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra
a) Tiêu chuẩn chung
Cán bộ, công chức được Thủ trưởng cơ quan thuế
các cấp cử làm Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải có tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách
nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan.
- Am hiểu về nghiệp vụ thanh tra; có khả năng
phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội dung, lĩnh vực
được thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của ngành.
- Có khả năng tổ chức, chỉ đạo các thành viên
trong Đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra được giao.
b) Tiêu chuẩn cụ thể
- Cán bộ, công chức được Tổng cục trưởng Tổng
cục Thuế cử làm Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra nội bộ phải từ Trưởng phòng trở
lên hoặc từ Thanh tra viên chính trở lên.
- Cán bộ, công chức được Cục trưởng Cục Thuế cử
làm Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra nội bộ phải từ Phó trưởng phòng trở lên
hoặc từ Thanh tra viên có thời hạn bổ nhiệm từ 03 năm trở lên.
- Cán bộ, công chức được Chi cục trưởng Chi cục
Thuế cử làm Trưởng đoàn kiểm tra nội bộ phải từ Phó đội trưởng trở lên hoặc từ
Thanh tra viên trở lên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh
tra, kiểm tra
a) Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra nội bộ có các
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thanh tra và các quy định khác của
pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:
- Tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra,
kiểm tra trình người ra quyết định thanh tra, kiểm tra phê duyệt.
- Công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Lập và ghi nhật ký chung Đoàn thanh tra, kiểm
tra.
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong
Đoàn thanh tra, kiểm tra.
- Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh
tra, kiểm tra thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định
thanh tra, kiểm tra.
- Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra,
kiểm tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ
của Đoàn thanh tra, kiểm tra.
- Yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra cung cấp
thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan
đến nội dung thanh tra, kiểm tra; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài
sản của đối tượng thanh tra, kiểm tra liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm
tra.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra cung cấp thông tin,
tài liệu đó.
- Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ
vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn
ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc
kết luận, xử lý.
- Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng
thanh tra, kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật.
- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm
quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Đề nghị người ra quyết định thanh tra, kiểm
tra ra quyết định phúc tra tại trụ sở của đối tượng thanh tra, kiểm tra nếu
trong quá trình thanh tra, kiểm tra phát hiện những biên bản, kết luận của các
Đoàn thanh tra, kiểm tra trước đó không chính xác, không khách quan hoặc phát
hiện có tình tiết mới.
- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ
việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với
người đang cộng tác hoặc đang là đối tượng thanh tra, kiểm tra nếu xét thấy
việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra, kiểm tra.
- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
nhiệm vụ của các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra; quản lý các thành viên
Đoàn thanh tra, kiểm tra trong thời gian thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm
tra; đề nghị người ra quyết định thanh tra, kiểm tra thay đổi, bổ sung thành
viên Đoàn thanh tra, kiểm tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để giải
quyết các kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra.
- Thông báo kết thúc việc thanh tra, kiểm tra
trực tiếp tại đơn vị được thanh tra, kiểm tra cho đối tượng được thanh tra,
kiểm tra.
- Tổ chức thực hiện việc xây dựng biên bản, báo
cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, dự thảo kết luận thanh tra.
- Báo cáo với người ra quyết định thanh tra,
kiểm tra về kết quả thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực, khách quan của báo cáo đó.
- Lập và bàn giao hồ sơ thanh tra, kiểm tra.
b) Khi xét thấy không cần thiết áp dụng các biện
pháp quy định tại khoản 2 Điều này thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải
quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng các biện pháp đó.
c) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp
luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy
cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn
theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Nhiệm vụ,
quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra
Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nội bộ,
thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra có nhiệm vụ quyền hạn sau:
1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của
Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra, báo cáo Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra về kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu cần
các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra, các thành
viên Đoàn thanh tra, kiểm tra (không phải là thanh tra viên) phải đề xuất với
Trưởng đoàn lập phiếu yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra cung cấp.
Nếu thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra là thanh
tra viên thì được lập phiếu yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra mà mình được
giao. Nhưng trước khi yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra cung cấp thông tin,
tài liệu phải thông qua Trưởng đoàn.
Việc thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ phải
được lập thành biên bản trong đó ghi rõ nguồn cung cấp (nếu có), chữ ký của
người thu thập, người cung cấp.
3. Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra áp
dụng các biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm
tra theo quy định của pháp luật và quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy chế này.
4. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra nếu phát
hiện sai sót của đối tượng thanh tra, kiểm tra, các thành viên Đoàn thanh tra,
kiểm tra phải phản ánh ngay với Trưởng đoàn và kiến nghị biện pháp xử lý.
5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
với Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng
đoàn thanh tra, kiểm tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung
đã báo cáo. Kiến nghị việc xử lý những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh
tra, kiểm tra.
6. Từng thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra phải
lập biên bản làm việc, biên bản chi tiết kết quả thanh tra, kiểm tra theo từng
nội dung công việc đã được phân công với người đại diện của đối tượng thanh
tra, kiểm tra làm việc trực tiếp, để xác nhận kết quả thanh tra, kiểm tra và
phải chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với các nội dung đã ghi trong biên
bản thanh tra, kiểm tra.
7. Tham gia xây dựng biên bản, báo cáo kết quả
thanh tra, kiểm tra, dự thảo kết luận thanh tra, ký nhật ký Đoàn thanh tra,
kiểm tra.
8. Thực hiện các công việc khác liên quan đến
cuộc thanh tra, kiểm tra khi được Trưởng đoàn giao.
Chương V
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN ĐƯỢC THANH TRA. KIỂM TRA
Điều 16. Quyền của cơ quan,
đơn vị, cá nhân được thanh tra, kiểm tra
Cơ quan, đơn vị, cá nhân được thanh tra, kiểm
tra có các quyền sau đây:
- Giải trình về những vấn đề có liên quan đến
nội dung thanh tra, kiểm tra.
- Bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra, kiểm
tra.
- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không
liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra, thông tin, tài liệu thuộc bí mật
Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra,
kiểm tra về quyết định, hành vi của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra, thành viên
Đoàn thanh tra, kiểm tra, người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra khi có
căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật; khiếu nại với thủ
trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền về kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định
xử lý về thanh tra, kiểm tra khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó là
trái pháp luật. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải
thực hiện các quyết định đó.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ
trưởng cơ quan thuế, Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra, người
được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.
Điều 17. Nghĩa vụ của cơ
quan, đơn vị, cá nhân được thanh tra, kiểm tra
Cơ quan, đơn vị, cá nhân được thanh tra, kiểm
tra có các nghĩa vụ sau đây:
- Chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông
tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của người
ký quyết định thanh tra, kiểm tra, Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra, kiểm
tra, người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra và phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung
cấp.
- Ký biên bản thanh tra, kiểm tra theo quy định
của pháp luật.
- Chấp hành, thực hiện đúng yêu cầu, kết luận
thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý của người ký kết luận thanh tra, kiểm
tra, Trưởng đoàn th anh tra, kiểm tra, người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm
tra; báo cáo việc thực hiện với cơ quan đã ra kết luận thanh tra và cơ quan
quản lý trực tiếp.
Chương VI
KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM
TRA
Điều 18. Lập kế hoạch thanh
tra, kiểm tra hàng năm
1. Tại Tổng cục Thuế
Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản lý
của Tổng cục, trên cơ sở tập hợp và khai thác các nguồn thông tin, cân đối
nguồn nhân lực ..., Tổng cục Thuế xây dựng văn bản hướng dẫn lập kế hoạch thanh
tra, kiểm tra nội bộ kèm theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm của Tổng cục
Thuế gửi các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục và Cục Thuế trước ngày 15 tháng 10 hàng
năm.
2. Tại Cục Thuế, Chi cục Thuế
Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Thuế và thông tin
dữ liệu về tình hình hoạt động của các phòng, Chi Cục thuộc Cục Thuế quản lý,
cân đối nguồn nhân lực ..., Cục Thuế xây dựng văn bản hướng dẫn lập kế hoạch
thanh tra, kiểm tra nội bộ kèm theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm của Cục
Thuế gửi các đơn vị và Chi cục Thuế trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
Căn cứ hướng dẫn và kế hoạch của Cục Thuế, các
Chi cục tiến hành lập kế hoạch tự kiểm tra tại Chi cục và báo cáo về Cục Thuế
trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
Cục Thuế tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra
nội bộ hàng năm của các đơn vị trực thuộc báo cáo về Tổng cục Thuế trước ngày
05 tháng 12 hàng năm.
Điều 19. Điều chỉnh kế
hoạch thanh tra, kiểm tra
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm đã được thủ
trưởng cơ quan thuế phê duyệt theo đề nghị của trưởng bộ phận thanh tra, kiểm
tra nội bộ là cơ sở để hệ thống kiểm tra nội bộ ngành thuế triển khai thực
hiện. Trường hợp trong quá trình thực hiện nếu có các nguyên nhân chủ quan,
khách quan phải điều chỉnh lại kế hoạch năm thì hệ thống kiểm tra nội bộ thực
hiện đánh giá, nêu rõ lý do, báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế (người duyệt kế
hoạch thanh tra, kiểm tra) xem xét, phê duyệt, điều chỉnh. Kế hoạch thanh tra,
kiểm tra nội bộ được điều chỉnh phải đảm bảo tránh chồng chéo về đối tượng, nội
dung, thời kỳ thanh tra, kiểm tra và phải gửi cho các cơ quan, đơn vị như nơi
đã gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra được quy định tại Điều 18 Quy chế này trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh.
Điều 20. Xử lý chồng chéo
trong thanh tra, kiểm tra
Trong trường hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra
nếu có sự chồng chéo về đối tượng, nội dung, thời kỳ thanh tra, kiểm tra với cơ
quan thuế cấp trên, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Tài
chính thì cơ quan thuế các cấp không tiến hành thanh tra, kiểm tra các đơn vị
này, đồng thời có văn bản gửi cho các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự chồng chéo.
Chương VII
THỰC HIỆN THANH TRA,
KIỂM TRA
Điều 21. Quyết định thanh
tra, kiểm tra
1. Hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ chỉ được
tiến hành khi có quyết định của thủ trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền.
2. Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra nội bộ đã
được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp ra quyết định thanh tra, kiểm
tra và chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra.
3. Trường hợp do yêu cầu của công tác quản lý
hoặc phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo
yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp
ký quyết định thanh tra, kiểm tra đột xuất và chỉ đạo triển khai thực hiện.
4. Quyết định thanh tra, kiểm tra phải gửi cho
đối tượng thanh tra, kiểm tra; cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý đối tượng
thanh tra, kiểm tra; cơ quan, đơn vị, bộ phận có liên quan đến việc thực hiện
nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.
Điều 22. Tổ chức thanh tra,
kiểm tra
1. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra nội bộ, cơ
quan thuế các cấp, các Đoàn thanh tra, kiểm tra, các thành viên đoàn thanh tra
có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật Thanh tra, Nghị định số
41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005, Nghị định số 81/2005/NĐ-CP ngày 22/6/2005 của
Chính phủ, các văn bản hướng dẫn thực hiện, các văn bản qui phạm pháp luật khác
có liên quan và các qui định, quy trình của Tổng cục Thuế về thanh tra, kiểm
tra nội bộ ngành thuế.
2. Đoàn thanh tra, kiểm tra không được tự ý mở
rộng nội dung, đối tượng và kéo dài thời gian thanh tra, kiểm tra. Trường hợp
cần thiết phải được người ký quyết định thanh tra, kiểm tra có quyết định bổ
sung theo quy định của pháp luật.
3. Đoàn thanh tra, kiểm tra sau kế thừa kết quả
của Đoàn thanh tra, kiểm tra trước. Chỉ thanh tra, kiểm tra những nội dung mà
Đoàn thanh tra, kiểm tra trước chưa có kết luận xử lý hoặc kết luận xử lý chưa
đúng. Trước khi kết luận xử lý lại, phải trao đổi với Đoàn thanh tra, kiểm tra
trước.
4. Cơ
quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm đôn đốc các đối tượng
được thanh tra, kiểm tra thực hiện đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị
thanh tra, kiểm tra đã công bố.
Điều 23. Thời hạn gửi và
công bố quyết định thanh tra, kiểm tra
1. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ký, quyết
định thanh tra, kiểm tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, kiểm tra, trừ
trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất.
Trường hợp khi nhận được quyết định thanh tra,
kiểm tra nhưng vì lý do bất khả kháng như thiên tai, địch họa, ..., chưa thể
thực hiện được theo đúng quyết định thanh tra, kiểm tra, thì đối tượng thanh
tra, kiểm tra phải có văn bản đề nghị thay đổi ngày thực hiện gửi cơ quan thuế
ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra.
Trong thời hạn năm ngày kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị thay đổi thời gian thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế ban hành quyết
định thanh tra, kiểm tra phải thông báo bằng văn bản cho đối tượng được thanh
tra, kiểm tra biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc thay đổi thời
gian thanh tra, kiểm tra.
2. Quyết định thanh tra, kiểm tra phải được công
bố chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định thanh tra, kiểm tra. Việc
công bố quyết định thanh tra, kiểm tra phải được lập thành biên bản.
Điều 24. Thời hạn
thanh tra, kiểm tra, gia hạn thanh tra, kiểm tra
1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra, kiểm
tra nội bộ được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra, kiểm tra đến khi kết
thúc việc thanh tra, kiểm tra tại nơi được thanh tra, kiểm tra, không kể ngày
lễ, ngày nghỉ.
2. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra
Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra nội bộ do
Tổng cục Thuế tiến hành không quá bốn mươi lăm ngày, trường hợp phức tạp thì có
thể kéo dài, nhưng không quá bảy mươi ngày; Thời hạn thực hiện một cuộc thanh
tra nội bộ do Cục Thuế tiến hành không quá ba mươi ngày; ở miền núi, nơi nào đi
lại khó khăn thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá bốn mươi
lăm ngày.
3. Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra.
Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra nội bộ
không quá năm ngày. Riêng đối với các cuộc kiểm tra diện rộng, phức tạp do Tổng
cục trưởng ký quyết định kiểm tra, thời gian thực hiện một cuộc kiểm tra không
quá mười lăm ngày.
4. Gia hạn thanh tra, kiểm tra chỉ được thực
hiện trong trường hợp thời hạn quy định trong quyết định thanh tra, kiểm tra đã
ban hành chư a quá thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định và thời gian gia
hạn chỉ được phép trong khoảng thời gian còn lại của thời hạn thanh tra, kiểm
tra.
Điều 25. Thông tin, báo cáo
trong quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra
1. Báo cáo của thành viên Đoàn thanh tra, kiểm
tra
Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, các thành
viên, tổ trưởng, nhóm trưởng (nếu có) thuộc Đoàn thanh tra, kiểm tra có trách
nhiệm thường xuyên báo cáo Trưởng đoàn về tình hình, kết quả công việc được
phân công và những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo.
2. Báo cáo của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra
Định kỳ hàng tuần, Trưởng đoàn thanh tra có
trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ cùng cấp và người
ra quyết định thanh tra: Tình hình, kết quả thanh tra, những thuận lợi, khó
khăn, những nơi đã và đang làm việc, nội dung, kết quả thanh tra, những vấn đề
cần phải xin ý kiến chỉ đạo và kế hoạch tuần tiếp theo. Đối với trường hợp
thanh tra, khi phát sinh những vấn đề khó khăn, vướng mắc vượt quá khả năng và
thẩm quyền, Trưởng đoàn có trách nhiệm báo cáo kịp thời với trưởng bộ phận
thanh tra, kiểm tra nội bộ cùng cấp và người ra quyết định thanh tra để xin ý
kiến chỉ đạo xử lý.
Đối với trường hợp kiểm tra, nếu phạm vi kiểm
tra hẹp, thời gian kiểm tra ngắn thì tuỳ theo yêu cầu hoặc khi có phát sinh
những vấn đề khó khăn, vướng mắc vượt khả năng và thẩm quyền của Trưởng đoàn,
Trưởng đoàn có trách nhiệm báo cáo kịp thời Trưởng bộ phận thanh tra, kiểm tra
nội bộ cùng cấp và người ra quyết định kiểm tra cho ý kiến chỉ đạo.
Điều 26. Biên bản thanh
tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra; dự thảo kết luận thanh tra
1. Biên bản thanh tra, kiểm tra
Biên bản thanh tra, kiểm tra nội bộ phải phản
ánh đầy đủ kết quả, nội dung đã thanh tra, kiểm tra; đánh giá việc thực hiện
của đối tượng được thanh tra, kiểm tra về các nội dung đã thanh tra, kiểm tra;
kết luận về những nội dung đã thanh tra, kiểm tra; xác định rõ tính chất, mức
độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi
phạm (nếu có); các kiến nghị, biện pháp xử lý.
Biên bản thanh tra, kiểm tra phải được ký trong
thời hạn năm ngày kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, kiểm tra và phải gửi cho
người ký quyết định thanh tra, kiểm tra và người phụ trách bộ phận về công tác
thanh tra, kiểm tra nội bộ.
Trường hợp trước khi lập biên bản thanh tra,
kiểm tra phát sinh những vấn đề vướng mắc về cơ chế, chính sách hoặc vì lý do
khách quan dẫn đến chậm lập biên bản thanh tra, kiểm tra thì Trưởng đoàn thanh
tra, kiểm tra phải thông báo bằng văn bản lý do chậm lập biên bản gửi cho đối
tượng thanh tra, kiểm tra và báo cáo người ra quyết định thanh tra, kiểm tra
xin ý kiến xử lý.
2. Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, dự thảo
kết luận thanh tra
Chậm nhất là mười ngày kể từ ngày kết thúc cuộc
kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập báo cáo kết quả kiểm tra, kiến nghị
việc xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, báo cáo người phụ
trách bộ phận về công tác thanh tra, kiểm tra cho ý kiến, trước khi trình người
ra quyết định kiểm tra.
Chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày kết thúc
cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải lập báo cáo kết quả thanh tra, đồng
thời dự thảo kết luận thanh tra, báo cáo người phụ trách bộ phận về công tác
thanh tra, kiểm tra cho ý kiến, trước khi trình người ra quyết định thanh tra.
3. Thông qua dự thảo biên bản thanh tra, kiểm
tra, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận thanh tra
Dự thảo biên bản thanh tra, kiểm tra, báo cáo
kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận thanh tra phải được thông qua các thành
viên trong Đoàn thanh tra, kiểm tra.
Trong quá trình tham gia xây dựng về nội dung dự
thảo biên bản thanh tra, kiểm tra, ý kiến của các thành viên Đoàn thanh tra,
kiểm tra phải được phản ánh vào biên bản cuộc họp thông qua dự thảo biên bản
tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra và được lưu trong hồ sơ thanh tra, kiểm
tra.
Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và dự thảo
kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra, kiểm tra phải có đầy đủ
ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành viên trong Đoàn thanh tra, kiểm tra.
Ý kiến khác nhau giữa các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra với Trưởng đoàn
về nội dung báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra phải được phản ánh vào nội dung
báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra.
4. Trường hợp các thành viên Đoàn thanh tra,
kiểm tra có ý kiến khác nhau về nội dung dự thảo biên bản thanh tra, kiểm tra,
báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, dự thảo kết luận thanh tra thì Trưởng đoàn
thanh tra, kiểm tra quyết định nội dung dự thảo biên bản thanh tra, kiểm tra,
báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, dự thảo kết luận thanh tra và chịu trách
nhiệm trước pháp luật, trước người ra quyết định thanh tra, kiểm tra về quyết
định của mình.
Điều 27. Kết luận và
công bố kết luận thanh tra
Chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả thanh tra, thủ trưởng cơ quan thuế (người ra quyết định thanh
tra) phải có văn bản kết luận thanh tra.
Thủ trưởng cơ quan thuế (người ra kết luận thanh
tra) có trách nhiệm công bố hoặc gửi kết luận thanh tra cho đối tượng thanh
tra. Trường hợp cần thiết có thể uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình
công bố kết luận thanh tra, việc công bố kết luận thanh tra phải được lập thành
biên bản.
Điều 28. Bàn giao hồ sơ
thanh tra, kiểm tra
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đóng hồ sơ
thanh tra, kiểm tra, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra tổ chức việc bàn giao hồ
sơ thanh tra, kiểm tra cho cán bộ được Trưởng bộ phận thanh tra, kiểm tra nội
bộ phân công quản lý và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật và quy
định của ngành.
Thời điểm đóng hồ sơ thanh tra, kiểm tra là ngày
người có thẩm quyền ra văn bản chỉ đạo hoặc quyết định về việc xử lý kết quả
thanh tra, kiểm tra.
2. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra, kiểm tra phải
được lập thành biên bản và hồ sơ bàn giao phải bao gồm toàn bộ các tài liệu có
liên quan đến mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾT
LUẬN, KIẾN NGHỊ THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 29. Trách nhiệm của
thủ trưởng cơ quan thuế trong việc tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị thanh
tra, kiểm tra
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có kết luận
thanh tra, kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thuế là đối tượng thanh tra, kiểm tra
phải xem xét, xử lý kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra và có trách nhiệm:
1. Ra quyết định theo thẩm quyền để xử lý đối
với các đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm và tổ chức thực hiện quyết định xử
lý đó.
2. Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc
quyền quản lý tiến hành các biện pháp xử lý đối với đơn vị, cá nhân có hành vi
vi phạm và báo cáo kết quả thực hiện các yêu cầu đó.
3. Áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để chấn
chỉnh, khắc phục sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý hoặc kiến nghị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp
luật.
4. Báo cáo với cơ quan thuế đã ra kết luận thanh
tra, kiểm tra kết quả xem xét, xử lý đối với kết luận thanh tra, kiểm tra.
Điều 30. Đôn đốc thực hiện
kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra
1. Khi nhận được kết luận, quyết định xử lý về
thanh tra, kiểm tra, cơ quan, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra, kiểm tra
có trách nhiệm thực hiện báo cáo việc chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra,
kiểm tra, quyết định xử lý với cơ quan đã ra kết luận thanh tra, kiểm tra và cơ
quan quản lý trực tiếp (nếu có).
Trước 15 ngày khi hết thời hạn về việc thực hiện
các nội dung được ghi trong kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra,
kiểm tra, đối tượng thanh tra, kiểm tra phải báo cáo việc thực hiện kết luận,
kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra.
Hết thời hạn mà đối tượng được thanh tra, kiểm
tra chưa có báo cáo hoặc đã có báo cáo nhưng thực hiện chưa đầy đủ, hoặc không
gửi kèm theo chứng từ, tài liệu chứng minh cho việc thực hiện, thì cơ quan ra
kết luận th anh tra, kiểm tra có văn bản đôn đốc đối tượng thanh tra, kiểm tra
thực hiện đầy đủ kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra
và gửi báo cáo đúng thời gian qui định.
Quá thời hạn quy định 15 ngày, đối tượng được
thanh tra, kiểm tra chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ kết luận, kiến
nghị, quyết định xử lý thì cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra phải tổ chức
kiểm tra tại đơn vị việc chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các kết
luận, kiến nghị, quyết định xử lý đó.
2. Cơ quan ra kết luận thanh tra, kiểm tra
thường xuyên cập nhật những báo cáo của đối tượng được thanh tra, kiểm tra
trong việc chấp hành kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về những nội dung
đơn vị đã thực hiện, những nội dung chưa thực hiện; đôn đốc, xem xét, xử lý kịp
thời những vướng mắc.
Trường hợp cơ quan, đơn vị, cá nhân là đối tượng
thanh tra, kiểm tra không thi hành hoặc thi hành không nghiêm chỉnh các kết
luận, kiến nghị, quyết định xử lý thì cơ quan ra quyết định thanh tra, kiểm tra
yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra, kiểm tra (nếu
có) áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền buộc đối tượng thanh tra, kiểm tra
thực hiện.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối
tượng thanh tra, kiểm tra cố ý không thực hiện hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý
trực tiếp đối tượng thanh tra, kiểm tra thiếu trách nhiệm hoặc cố tình bao che
thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương IX
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC
HIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 31. Lập và gửi báo cáo
Ngoài việc phải thực hiện báo cáo đột xuất khi
có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, định kỳ tháng, quí I, 6 tháng, 9 tháng, 1
năm, cơ quan thuế các cấp phải lập và gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra cho cơ quan cấp trên trực tiếp.
- Các báo cáo phải lập và gửi
+ Báo cáo tháng được lập cho tất cả các tháng
trong năm (trừ tháng 3, 6, 9 và tháng 12) do đã có báo cáo quý I, 6 tháng, 9
tháng, năm.
+ Báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm.
- Thời điểm gửi báo cáo
+ Chi cục Thuế lập và gửi báo cáo về Cục Thuế
trước ngày 05 của tháng cuối kỳ báo cáo.
+ Cục Thuế tổng hợp, lập và gửi báo cáo về Tổng
cục Thuế trước ngày 10 của tháng cuối kỳ báo cáo.
+ Tổng cục Thuế tổng hợp, lập và gửi báo cáo về
Bộ Tài chính trước ngày 15 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Điều 32. Hình thức và nội
dung báo cáo
1. Hình thức báo cáo phải bằng văn bản và gửi
qua đường văn thư, đồng thời chuyển qua hộp thư điện tử (Ban Kiểm tra nội bộ
Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ hoặc Phòng Thanh tra Cục Thuế nếu không có
Phòng Kiểm tra nội bộ).
2. Nội dung báo cáo
2.1. Đánh giá chung
- Về tổ chức bộ máy (của cơ quan thuế, bộ phận
thanh tra, kiểm tra nội bộ)
- Về nhân sự (của cơ quan thuế, bộ phận thanh
tra, kiểm tra nội bộ).
- Về việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra,
kiểm tra nội bộ (xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch, thực hiện
công tác thanh tra, kiểm tra, ...).
- Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện công
tác thanh tra, kiểm tra.
-
.......................................................................................................................
2.2. Kết quả thanh tra, kiểm tra
2.2.1. Kết quả chung
- Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra được tiến
hành (trong đó: Số cuộc của kỳ trước chuyển sang; số cuộc theo kế hoạch; số
cuộc đột xuất; số cuộc đang thực hiện; số cuộc kết thúc).
- Số đơn vị được thanh tra, kiểm tra, số đơn vị
sai phạm, hành vi sai phạm.
- Tổng số sai phạm, trong đó: Sai phạm do tham
nhũng, sai phạm do lãng phí, sai phạm khác.
- Kiến nghị, xử lý, bao gồm:
+ Về kinh tế: Tiền và các tài sản khác.
+ Về hành chính: Kiến nghị xử lý đối với người
sai phạm và kiến nghị chấn chỉnh quản lý.
+ Về hình sự: Số vụ việc và số người chuyển cơ
quan điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Kết quả xử lý, trong đó:
+ Số thu hồi về kinh tế
+ Số vụ, số người, số đơn vị đã bị xử lý hành
chính (khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch lương, cách chức, bãi
nhiệm, buộc thôi việc, phạt tiền, phạt tù ...).
+ Số kiến nghị chấn chỉnh quản lý đã thực hiện
(huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung, b an hành văn bản mới; sửa chữa, khắc phục các tồn
tại, hạn chế phát sinh trong quá trình quản lý ...).
+ Số vụ, số người đã xử lý hành chính.
2.2.2. Kết quả theo nội dung
Phải nêu cụ thể những nội dung đã thực hiện
thanh tra, kiểm tra (Đăng ký, cấp mã số thuế;Khai thuế, tính thuế; Ấn định
thuế; Nộp thuế; Hoàn thuế GTGT; Miễn thuế, giảm thu; Xoá nợ tiền thuế, tiền
phạt; Việc thực hiện công tác thanh tra thuế; Việc thực hiện công tác kiểm tra
thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
Công tác tổ chức cán bộ; Việc sử dụng kinh phí ngành; Công tác xây dựng cơ bản
ngành; Quản lý ấn chỉ thuế (in, sử dụng, cấp bán ấn chỉ thuế) ....
Từng nội dung phải nêu rõ (số cuộc thanh tra,
kiểm tra, số đơn vị được thanh tra, kiểm tra, số đơn vị có sai phạm và các sai
phạm điển hình, kiến nghị xử lý (kinh tế, hành chính, hình sự ...), kết quả xử
lý (kinh tế, hành chính, hình sự ...).Trong từng nội dung cụ thể cần căn cứ vào
tình hình và kết quả thanh tra, kiểm tra, cung cấp thêm thông tin, số liệu cần
thiết khác để làm rõ đặc điểm, tình hình của kết quả thanh tra, kiểm tra về nội
dung đó.
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra
- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm trong việc chỉ
đạo, điều hành, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra (so với mục tiêu, yêu cầu, kế hoạch) .
- Nêu rõ những tác động sau khi thực hiện thanh
tra, kiểm tra.
- Những kinh nghiệm rút ra qua tổ chức, chỉ đạo,
thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Những kiến nghị để hoạt động thanh tra, kiểm
tra có hiệu quả.
2.4. Phương hướng, nhiệm vụ công tác thanh
tra, kiểm tra trong thời gian tới
- Nhiệm vụ công tác thanh tra, kiểm tra cụ thể
trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ công tác củng cố, xây dựng lực lượng
thanh tra, kiểm tra.
- Các công việc khác (nếu có).
Chương X
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 33. Khen thưởng
Cơ quan thuế, các Ban, đơn vị thuộc cơ quan thuế
các cấp, cán bộ, công chức, viên chức thuế có thành tích trong công tác thanh
tra, kiểm tra nội bộ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Kỷ luật
Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp, cán bộ, công
chức, viên chức thuế vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành về thanh tra,
kiểm tra và các quy định của quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp
luật.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
35. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng cơ
quan thuế, Trưởng các Ban, đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm
tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều
36. Báo cáo thực hiện
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Thủ
trưởng cơ quan thuế, Trưởng các Ban, đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp báo cáo
Tổng cục (qua Ban Kiểm tra nội bộ) để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./.