|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 898/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn
cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các thủ
tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn tại mục 1, mục 5 Phần
I và mục 1, mục 5 Phần II của Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết
định số 1390/QĐ-BXD ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quy hoạch đô thị
và nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, các
Vụ trưởng, Cục trưởng và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT;
- Cổng thông tin điện tử BXD;
- Lưu: VT, QHKT(ntk).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
DANH
MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 898/QĐ-BXD ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.014155
|
Thẩm
định nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do
nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập
|
Thông
tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
|
- Cơ
quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng.
|
|
2
|
1.014159
|
Cung
cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Thông
tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
|
- Cơ
quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng.
|
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Thủ tục thẩm định nhiệm vụ
quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã
được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập (mã TTHC 1.014155)
1.1.
Trình tự thực hiện:
- Nhà
đầu tư nộp hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị
và nông thôn đến cơ quan thẩm định.
- Cơ
quan thẩm định kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm đúng quy định; tổ chức thẩm
định theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cơ
quan thẩm định có trách nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên hội
đồng thẩm định, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và gửi nhà đầu tư.
- Nhà
đầu tư tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định; hoàn thiện hồ sơ, gửi
lại cơ quan thẩm định kiểm tra và làm cơ sở ban hành báo cáo thẩm định.
1.2.
Cách thức thực hiện: Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch gửi hồ sơ bản giấy trực tiếp đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
cơ quan thẩm định và cập nhật hồ sơ điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc
gia để đồng bộ lên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ theo quy định về hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Thông
tư số 16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 và Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026, bao gồm:
+ Hồ
sơ bản giấy, bao gồm: Tờ trình, thuyết minh và bản vẽ trong hồ sơ nhiệm vụ quy
hoạch đô thị và nông thôn.
+ Hồ
sơ điện tử, bao gồm: Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và
văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch bản giấy; Cơ sở
dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ
bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch
đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa
lý từ cơ sở dữ liệu gốc.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà
đầu tư.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông
thôn có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên.
- Cơ
quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã đối với nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị
hành chính cấp xã.
- Cơ
quan chuyên môn thuộc cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng đối với nhiệm vụ
quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền
phê duyệt của cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo
cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc báo cáo thẩm định nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
1.8.
Lệ phí, phí (nếu có): Theo quy định tại
Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định
mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông
thôn.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01 Phụ lục
III Kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
144/2025/QH15;
- Nghị
định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị
định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị
định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định
mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông
thôn;
-
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu số 01: Mẫu Tờ trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
(Được ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn)
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
BAN HÀNH VĂN BẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../TTr-...[1]...
|
...[3]...,
ngày...tháng...năm...
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch …[2]…
Kính gửi: …[Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch]…
Căn cứ:
…[Liệt
kê đầy đủ văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các
văn bản pháp luật khác có liên quan (nếu có)]…
Triển
khai nhiệm vụ được giao, …[cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch]... đã
tổ chức lập Nhiệm vụ quy hoạch …[2]… theo quy định. Để có cơ sở triển khai các
bước tiếp theo, …(cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch)... đề nghị …(Cơ
quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch)… xem xét thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch
…[2]…
với những nội dung chính như sau:
1.
Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
…[Mô
tả chi tiết phạm vi địa lý và ranh giới cụ thể của khu vực lập quy hoạch, có thể
kèm theo tọa độ, mô tả vị trí địa lý. Đề xuất tổng diện tích nghiên cứu của khu
vực lập quy hoạch; thời hạn dự báo cho giai đoạn ngắn hạn, cho giai đoạn dài hạn
của quy hoạch]…
2.
Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch
…[Trình
bày tư tưởng chủ đạo, định hướng lớn của các quy hoạch, chiến lược cấp trên
liên quan đến khu vực lập quy hoạch. Đề xuất các mục tiêu cụ thể mà quy hoạch
hướng tới, bao gồm cả mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, về phát triển kinh tế-xã hội,
không gian, hạ tầng, môi trường, v.v.] …
3.
Tính chất/vai trò/chức năng khu vực lập quy hoạch:
…[Nêu
luận cứ để xác định vai trò, đặc điểm, chức năng chính của khu vực lập quy hoạch]…
4.
Sơ bộ dự báo phát triển
… [Trình
bày các căn cứ đề xuất các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất
quy hoạch quan trọng dự kiến áp dụng cho quy hoạch. Đề xuất các yêu cầu, nguyên
tắc cần lưu ý hoặc bắt buộc tuân thủ trong quá trình lập quy hoạch (nếu có)]…
5.
Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
…[Đề
xuất các yêu cầu, nghiên cứu đối với: việc thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ
phục vụ công tác lập quy hoạch; các nội dung theo từng loại quy hoạch, cấp độ,
tỷ lệ bản đồ được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô
thị và nông thôn và nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt. Xác định các nhiệm vụ
trọng tâm cần nghiên cứu của khu vực dự kiến lập quy hoạch theo từng giai đoạn,
phù hợp với đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
môi trường, an ninh, quốc phòng liên quan đến khu vực lập quy hoạch]…
6.
Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
…[Đề
xuất số lượng, quy cách và định dạng của hồ sơ, sản phẩm quy hoạch sau khi hoàn
thành (ví dụ: số bộ hồ sơ bản giấy, định dạng hồ sơ điện tử (CAD, GIS, PDF), số
lượng phụ lục, bản vẽ).]…
7.
Các quy định về lấy ý kiến
…[Đề
xuất các yêu cầu, nguyên tắc về nội dung, hình thức, và đối tượng lấy ý kiến
trong quá trình lập quy hoạch]…
8.
Tổ chức thực hiện
… [Nêu
tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch; cơ quan tổ chức
thẩm định quy hoạch; tên cơ quan tổ chức lập quy hoạch theo quy định. Đề xuất
hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch. Đề xuất thời gian dự kiến để
hoàn thành việc lập quy hoạch (từ khi lựa chọn được tổ chức tư vấn lập quy hoạch
đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch)]…
(Có hồ
sơ Nhiệm vụ quy hoạch và các văn bản kèm theo)
|
Nơi nhận:
- …[3]…;
- ……………;
- ……………;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
…[3]…
Họ và tên
|
Ghi
chú:
[1] Chữ
viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản.
[2]
Tên gọi rõ ràng, chính xác của nhiệm vụ quy hoạch; phản ánh loại quy hoạch và đối
tượng, phạm vi nghiên cứu.
[3] Thực
hiện theo quy định tại văn bản pháp luật hiện hành về công tác văn thư.
2. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn
2.1.
Trình tự thực hiện:
- Các
tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn
(bao gồm thông tin về cắm mốc) gửi văn bản yêu cầu trực tuyến, hoặc qua dịch vụ
bưu chính, hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng.
- Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm rà soát thông tin về vị trí,
địa điểm lô đất, hồ sơ cắm mốc, các thông tin khác liên quan đến quy hoạch đô
thị và nông thôn và cung cấp cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
2.2.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và
nông thôn, hồ sơ cắm mốc theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/05/2026.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
Không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
tổ chức, cá nhân.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng đối với các quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
cung cấp thông tin về vị trí, địa điểm lô đất và các thông tin khác liên quan đến
quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc văn bản cung cấp bản sao bản vẽ hồ sơ cắm mốc
đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2.8.
Lệ phí, phí (nếu có): Không có.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo Mẫu đơn đề
nghị cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn/thông tin hồ sơ cắm mốc tại
Phụ lục III Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
- Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
144/2025/QH15;
- Nghị
định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Nghị
định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
-
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
PHỤ
LỤC III
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ
NÔNG THÔN/THÔNG TIN HỒ SƠ CẮM MỐC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ...tháng ... năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn/thông
tin hồ sơ cắm mốc
Kính gửi (1): ....................................................
I.
THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ(2)
1. Tên
cơ quan/tổ chức đề nghị (3):........................................................................
2. Địa
chỉ:............................................................................................................
3. Mã
định danh cơ quan, tổ chức (nếu
có):........................................................
II. THÔNG TIN NGƯỜI THỰC HIỆN THỦ TỤC
1. Tên
cá nhân hoặc tên người đại diện(3) (đối với trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông
tin):................................................................................
2. Số
CC/CCCD/Hộ chiếu:
.................................................................................
3.
Ngày, tháng, năm sinh:……/……./……;
4. Số
điện thoại..........................................Email:................................................
III.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ:
1. Nội
dung đề nghị cung cấp:
□ Cung
cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn.
□ Cung
cấp thông tin hồ sơ cắm mốc.
2. Vị
trí đề nghị cung cấp thông tin (ghi rõ vị trí địa điểm thửa đất/ô đất/lô đất):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
3. Mục
đích yêu cầu khai
thác:.............................................................................
4.
Phương thức nhận kết quả:
□ Qua
dịch vụ bưu chính □
Nhận tại nơi cung cấp □
Qua Email
5. Địa
chỉ nhận kết quả:.....................................................................................
Cam kết
sử dụng dữ liệu: Tôi cam kết không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định
của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
.....
|
TM. CƠ QUAN, TỔ CHỨC (5)
(hoặc người gửi đề nghị)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với cơ quan/tổ chức)
|
(1)
Ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn
trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2)
Trường hợp cá nhân là người đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch thì không phải
điền mục này.
(3)
Cơ quan/Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc
giấy phép đầu tư.
(4)
Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa.
(5)
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức.