|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 727/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 19
tháng 04 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 416/QĐ-BGTVT
ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố sửa đổi
TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao
thông vận tải tại Tờ trình số 71/TTr-SGTVT-PC ngày 12/4/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành
chính được sửa đổi lĩnh vực Đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau và bãi bỏ 05 thủ tục hành chính được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 và
Quyết định số 1684/QĐ-UBND ngày 29/9/2016.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Giao thông vận tải; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục
hành chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục KSTTHC-VP Chính phủ;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- NC (Đ83);
- Lưu: VT, Tu84/4.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CÀ MAU
(Công
bố kèm theo Quyết định số: 727/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2017 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
|
01
|
Dự thi, kiểm tra lấy giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, hạng tư, máy trưởng hạng ba, chứng chỉ
chuyên môn nghiệp vụ (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề) và chứng chỉ
huấn luyện an toàn cơ bản thuộc Sở Giao thông vận tải
|
|
02
|
Cấp, cấp lại, chuyển đổi Giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, hạng tư, máy trưởng hạng ba và chứng chỉ
nghiệp vụ (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề), chứng chỉ huấn luyện
an toàn cơ bản thuộc thẩm quyền của Sở Giao thông vận tải
|
|
03
|
Cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ nghiệp vụ và
chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản thuộc thẩm quyền của Cơ sở dạy nghề
|
|
04
|
Dự kiểm tra lấy chứng chỉ nghiệp vụ và chứng chỉ
huấn luyện an toàn cơ bản
|
|
05
|
Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào cảng,
bến thủy nội địa
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị
bãi bỏ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản quy
định sửa đổi TTHC
|
|
I. Công bố tại Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày
13/4/2016.
|
|
01
|
T-CMU-286340-TT
|
Dự thi, kiểm tra lấy giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, hạng tư, máy trưởng hạng ba, chứng CCCM
nghiệp vụ (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề) và chứng chỉ huấn luyện
an toàn cơ bản thuộc Sở GTVT
|
Thông tư 56/2014/TT-BGTVT;
Thông tư
02/2017/TT-BGTVT sửa đổi
|
|
02
|
T-CMU-286341-TT
|
Cấp, cấp lại, chuyển đổi Giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, hạng tư, máy trưởng hạng ba và chứng chỉ
nghiệp vụ (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề), chứng chỉ huấn luyện
an toàn cơ bản thuộc thẩm quyền của Sở GTVT
|
Thông tư
56/2014/TT- BGTVT
|
|
03
|
T-CMU-286342-TT
|
Cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ nghiệp vụ và
chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản thuộc thẩm quyền của cơ sở dạy nghề
|
|
04
|
T-CMU-286343-TT
|
Dự kiểm tra lấy chứng chỉ nghiệp vụ và chứng chỉ
huấn luyện an toàn cơ bản
|
|
II. Công bố tại
Quyết định số 1684/QĐ-UBND ngày 29/9/2016.
|
|
05
|
T-CMU-288174-TT
|
Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào cảng,
bến thủy nội địa
|
Thông tư số 248/2016/TT-
BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
PHẦN II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục 01: Dự
thi, kiểm tra lấy giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, hạng
tư, máy trưởng hạng ba, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ (đối với địa phương chưa
có cơ sở dạy nghề) và chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản thuộc Sở Giao thông vận
tải
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân có nhu cầu dự học, thi lấy
GCNKNCM, kiểm tra lấy CCCM nộp hồ sơ đến Cơ sở dạy nghề hoặc nộp hồ sơ tại
Trung tâm giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Tầng 1, Tầng 2, Tòa nhà
Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày
nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:
+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11
giờ 00 phút;
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến
17 giờ 00 phút.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ sở dạy nghề hoặc Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu
hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn làm thủ tục dự học, thi, kiểm tra lấy GCNKNCM,
CCCM; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn cá
nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống
bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ sở dạy nghề hoặc
Sở Giao thông vận tải phải có văn bản gửi cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông
vận tải gửi giấy hẹn làm thủ tục dự học, thi, kiểm tra lấy
GCNKNCM, CCCM;
- Sở Giao thông vận tải tổ chức thi,
kiểm tra, ra quyết định công nhận kết quả, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn, CCCM nghiệp vụ và chứng chỉ an toàn cơ bản cho thí sinh đạt yêu cầu kỳ
thi, kiểm tra.
- Cá nhân khi dự thi, dự kiểm tra, nhận
hoặc người có giấy ủy quyền nhận GCNKNCM, CCCM phải xuất trình chứng minh nhân
dân hoặc hộ chiếu.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù
hợp khác.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo mẫu;
- 02 (hai) ảnh màu cỡ 2x3 cm, ảnh chụp
không quá 06 tháng;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y
tế có thẩm quyền cấp;
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu
(trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao chứng thực của các loại bằng,
GCNKNCM, chứng chỉ liên quan hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với
bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ khả năng
chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp) để chứng minh đủ điều kiện dự thi, kiểm tra tương ứng với loại GCNKNCM,
CCCM theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Giao thông vận tải;
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Giao thông vận tải hoặc cơ sở dạy nghề;
7. Kết quả của việc thực hiện
TTHC: Giấy chứng nhận
8. Phí, lệ phí:
- Phí sát hạch và thi cấp bằng thuyền
trưởng hạng ba: 190.000 đồng/lần.
- Phí sát hạch và thi cấp bằng thuyền
trưởng hạng tư: 150.000 đồng/lần.
- Phí sát hạch và thi cấp bằng máy
trưởng hạng ba: 140.000 đồng/lần.
- Lệ phí: 50.000 đồng/giấy.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành
chính:
- Đơn đề nghị theo mẫu phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC:
a) Điều kiện chung:
- Là công dân Việt Nam, người nước
ngoài được phép cư trú hoặc làm việc hợp pháp tại Việt
Nam.
- Hoàn thành chương trình đào tạo, bổ
túc, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM (trừ các trường
hợp cụ thể quy định tại các khoản 9, 11 và khoản 13 Điều 6 của Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT).
- Đủ tuổi, đủ thời gian nghiệp vụ, thời
gian tập sự tính đến thời điểm ra quyết định thành lập hội đồng thi, kiểm tra
tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 của Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT
- Có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở
y tế có thẩm quyền cấp.
b) Điều kiện cụ thể
- Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ
thủy thủ hạng nhất, hạng nhì; chứng chỉ thợ máy hạng nhất, hạng nhì: đủ 16 tuổi trở lên.
- Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ
lái phương tiện hạng nhất, hạng nhì: đủ 18 tuổi trở lên.
- Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền
trưởng hạng tư:
+ Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ
lái phương tiện hạng nhất hoặc hạng nhì;
+ Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng
trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thủy thủ hoặc
lái phương tiện hạng nhất hoặc hạng nhì đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương
đương với thời gian nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư.
- Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền
trưởng hạng ba:
+ Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ
lái phương tiện hạng nhất hoặc bằng thuyền trưởng hạng ba chương trình hạn chế
hoặc GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư;
+ Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng
trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thủy thủ hoặc
lái phương tiện hạng nhất đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương đương với thời
gian nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba.
+ Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp
nghề được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy, nghề thủy thủ, hoàn thành thời gian
tập sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, không
phải dự học chương trình tương ứng.
- Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM máy
trưởng hạng ba:
+ Có chứng chỉ thợ máy hạng nhất hoặc
hạng nhì;
+ Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng
trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thợ máy hạng
nhất hoặc hạng nhì đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương đương với thời gian
nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng hạng ba.
+ Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp
nghề được đào tạo theo nghề máy tàu thủy, nghề thợ máy, hoàn thành thời gian tập
sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng hạng ba, không phải dự
học chương trình tương ứng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Giao thông đường thủy nội địa
2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa
năm 2014;
- Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm
tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy đường thủy nội địa và đảm
nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy đường thủy nội địa;
- Thông tư số 02/2017/TT-BGTVT ngày
20/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy đường
thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy đường thủy nội
địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
Thủ tục 02: Cấp,
cấp lại, chuyển đổi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba,
hạng tư, máy trưởng hạng ba và chứng chỉ nghiệp vụ (đối với địa phương chưa có
cơ sở dạy nghề), chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản thuộc thẩm quyền của Sở
Giao thông vận tải
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại, chuyển
đổi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM), chứng
chỉ chuyên môn (CCCM) liên hệ Trung tâm giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà
Mau (Tầng 1, Tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành
phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ
ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:
+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11
giờ 00 phút;
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến
17 giờ 00 phút.
b) Giải quyết TTHC:
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nếu
hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ
thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định.
- Nếu nhận hồ sơ qua hệ thống bưu
chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu đủ điều kiện theo quy định thì có văn bản
chấp thuận; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản thông báo yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp, cấp lại,
chuyển đổi GCNKNCM, CCCM.
c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi
trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để
nhận kết quả.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù
hợp khác.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo mẫu;
- 02 ảnh màu cỡ 2x3 cm, ảnh chụp
không quá 06 tháng;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y
tế có thẩm quyền cấp;
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu
(trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao chứng thực của các loại bằng, Giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ liên quan hoặc bản dịch công chứng
sang tiếng Việt (đối với bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn
hoặc chứng chỉ khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp) để chứng minh đủ điều kiện cấp, cấp lại, chuyển
đổi tương ứng với loại Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên
môn theo quy định tại các Điều 17, 18, 19 và Điều 20 của Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Giao thông vận tải;
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Giao thông vận tải.
7. Kết quả của việc thực hiện
TTHC: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn,
8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp, đổi GCNKNCM: 50.000 đồng/giấy;
- Lệ phí cấp, chứng chỉ chuyên môn:
20.000 đồng/giấy.
9. Mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Đơn đề nghị theo mẫu phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:
a) Cấp GCNKNCM:
- Cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ
bản:
+ Hoàn thành một trong các chương
trình đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề theo quy định tại Thông tư này.
+ Người có bằng, chứng chỉ nghiệp vụ
được cấp trước ngày 01/01/2015, có tên trong sổ cấp bằng, chứng chỉ nghiệp vụ của
cơ quan cấp bằng, chứng chỉ nghiệp vụ, được cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ
bản tại các cơ sở dạy nghề
- Cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba,
máy trưởng hạng ba:
+ Có chứng chỉ sơ cấp nghề thuyền trưởng
hạng ba, máy trưởng hạng ba hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp
chuyên nghiệp được đào tạo theo nghề điều khiển tàu thủy, nghề máy tàu thủy;
+ Hoàn thành thời gian tập sự theo chức
danh thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba đủ 06 tháng trở lên.
b) Cấp lại giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
- Người có GCNKNCM, CCCM bị hỏng, có
tên trong sổ cấp GCNKNCM, CCCM của cơ quan cấp GCNKNCM, CCCM, được cấp lại
GCNKNCM, CCCM.
- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng:
+ Người có bằng thuyền trưởng, máy
trưởng quá thời hạn sử dụng 12 tháng, kể từ ngày 31/12/2019, có tên trong sổ cấp
bằng của cơ quan cấp bằng, được dự thi lại lý thuyết để cấp lại GCNKNCM;
+ Người có bằng thuyền trưởng, máy
trưởng quá thời hạn sử dụng trên 12 tháng đến dưới 24
tháng, kể từ ngày 31/12/2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, được
dự thi lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại GCNKNCM;
+ Người có bằng thuyền trưởng, máy
trưởng quá thời hạn sử dụng từ 24 tháng trở lên, kể từ ngày 31/12/2019, có tên
trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, được dự học, thi lấy GCNKNCM tương ứng
với từng loại, hạng bằng đã được cấp.
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn:
+ Người có GCNKNCM trong thời hạn 03
tháng trước khi GCNKNCM hết hạn hoặc quá thời hạn sử dụng 03 tháng, có tên
trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp GCNKNCM, được cấp lại GCNKNCM;
+ Người có GCNKNCM quá thời hạn sử dụng
từ 03 tháng đến dưới 06 tháng, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp
GCNKNCM, được dự thi lại lý thuyết để cấp lại GCNKNCM;
+ Người có GCNKNCM quá thời hạn sử dụng
từ 06 tháng đến dưới 12 tháng, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp
GCNKNCM, được dự thi lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại GCNKNCM;
+ Người có GCNKNCM quá thời hạn sử dụng
từ 12 tháng trở lên, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ
quan cấp GCNKNCM, được dự học, thi lấy GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng
GCNKNCM đã được cấp.
- Người có GCNKNCM còn hạn sử dụng bị
mất, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp GCNKNCM,
không bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, trong thời hạn 30 (ba mươi)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, được cấp lại
GCNKNCM.
- Người có GCNKNCM quá hạn sử dụng bị
mất, có tên trong sổ cấp GCNKNCM của cơ quan cấp GCNKNCM, không bị các cơ quan
có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì được dự học, thi lấy GCNKNCM tương ứng với từng
loại, hạng GCNKNCM đã được cấp.
- GCNKNCM, CCCM bị mất khi cấp lại vẫn
giữ nguyên số cũ, đồng thời cơ quan cấp phải gửi thông báo hủy GCNKNCM, CCCM cũ
tới các cơ quan liên quan.
- Người có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng
tư trở lên có nhu cầu, được cấp chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất.
c) Bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng
chỉ chuyên môn đã cấp
- Người có bằng thuyền trưởng, bằng
máy trưởng được cấp trước ngày 01/01/2015 thì tiếp tục được sử dụng đến hết
ngày 31/12/2019, có tên trong sổ cấp bằng của cơ quan cấp bằng, được cấp lại
GCNKNCM, CCCM.
- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng
chỉ chuyên môn đã cấp được cấp lại như sau:
+ Người có bằng thuyền trưởng, máy
trưởng hạng nhất được cấp lại GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất;
+ Người có bằng thuyền trưởng, máy
trưởng hạng nhì được cấp lại GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì;
+ Người có bằng thuyền trưởng, máy
trưởng hạng ba được cấp lại GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba;
+ Người có bằng thuyền trưởng hạng ba
hạn chế được cấp lại GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư;
+ Người có chứng chỉ thủy thủ được cấp
lại chứng chỉ thủy thủ hạng nhất;
+ Người có chứng chỉ thủy thủ chương
trình hạn chế được cấp lại chứng chỉ thủy thủ hạng nhì;
+ Người có chứng chỉ thợ máy được cấp
lại chứng chỉ thợ máy hạng nhất;
+ Người có chứng chỉ thợ máy chương
trình hạn chế được cấp lại chứng chỉ thợ máy hạng nhì;
+ Người có chứng chỉ lái phương tiện
được cấp lại chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất;
+ Người có chứng chỉ lái phương tiện
chương trình hạn chế được cấp lại chứng chỉ lái phương tiện hạng nhì.
d) Chuyển đổi giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn.
- Người có bằng thuyền trưởng, máy
trưởng hoặc chứng chỉ về thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp; người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có bằng
thuyền trưởng, máy trưởng hoặc chứng chỉ về thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, nếu có nhu cầu làm việc trên các phương
tiện thủy nội địa thì phải làm thủ tục chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng,
máy trưởng, CCCM phương tiện thủy nội địa tương ứng theo quy định tại Thông tư
56/2014/TT-BGTVT.
- Đối với chứng chỉ thuyền trưởng,
máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá:
+ Người có chứng chỉ thuyền trưởng,
máy trưởng tàu cá hạng tư từ 400 cv trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức
danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng tư đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi
sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa nhưng
phải dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì và phải
đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ thuyền trưởng
tàu cá hạng năm từ 90 cv đến dưới 400 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh
thuyền trưởng tàu cá hạng năm đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM
thuyền trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi
tương ứng với thuyền trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ máy trưởng tàu
cá hạng năm từ 90 cv đến dưới 400 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh máy
trưởng tàu cá hạng năm đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng
hạng ba phương tiện thủy nội địa;
+ Người có chứng chỉ thuyền trưởng
tàu cá hạng nhỏ từ 20 cv đến dưới 90 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh
thuyền trưởng tàu cá hạng nhỏ đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM
thuyền trưởng hạng tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi
tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ máy trưởng tàu
cá hạng nhỏ từ 20 cv đến dưới 90 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh máy
trưởng tàu cá hạng nhỏ đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng
hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bổ túc máy
trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ thủy thủ, thợ
máy tàu cá được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất
phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với
chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ thuyền trưởng
tàu cá từ hạng nhỏ trở lên, đủ sức khỏe theo quy định, được chuyển đổi sang chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất không hoạt động kinh doanh vận tải nhưng phải hoàn thành chương trình
đào tạo nghề tương ứng với lái phương tiện hạng nhất, dự
kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với lái phương tiện hạng nhất và phải đạt
yêu cầu theo quy định.
- Đối với GCNKNCM thuyền trưởng, máy
trưởng, CCCM tàu biển:
+ Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng
nghề hoặc cao đẳng trở lên được đào tạo nghề điều khiển tàu biển hoặc nghề máy
tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 500 GT trở lên hoặc có GCNKNCM
máy trưởng tàu biển từ 750 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh
thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi
sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa nhưng
phải dự thi các môn thi lý thuyết tổng
hợp tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo
quy định;
+ Người có bằng tốt nghiệp trung cấp
nghề hoặc trung cấp được đào tạo nghề điều khiển tàu biển hoặc nghề máy tàu biển,
có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT đến dưới 500 GT hoặc có GCNKNCM máy
trưởng tàu biển từ 75 kW đến dưới 750 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh
thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi
sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa nhưng
phải dự thi các môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng
hạng nhì và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu
biển dưới 50 GT hoặc có GCNKNCM máy trưởng tàu biển dưới 75 kW, có thời gian đảm
nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng
trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương
tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng với
thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu
biển dưới 50 GT, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng tàu biển
tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng
tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và
phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ thủy thủ, thợ
máy tàu biển được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất
phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự kiểm tra các môn kiểm tra lý thuyết tổng
hợp tương ứng với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất và phải đạt yêu cầu
theo quy định;
+ Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu
biển từ 50 GT trở lên, đủ sức khỏe theo quy định, được chuyển đổi sang chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất phương tiện thủy nội địa không hoạt động kinh doanh vận tải nhưng phải
dự kiểm tra môn kiểm tra lý thuyết tổng hợp tương ứng với loại chứng chỉ lái
phương tiện hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển
đã chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội
địa theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, được cấp chứng chỉ an
toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, chứng chỉ điều khiển phương tiện đi
ven biển;
+ Người có GCNKNCM máy trưởng tàu biển
đã chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa
theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, được cấp chứng chỉ an toàn
làm việc trên phương tiện đi ven biển.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Giao thông đường thủy nội địa
năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội
địa năm 2014;
- Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày
24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp
lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy đường thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền
viên phương tiện thủy đường thủy nội địa;
- Thông tư số 02/2017/TT-BGTVT ngày 20/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện
thủy đường thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy đường
thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
Thủ tục 03: Cấp,
cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ nghiệp vụ và chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản
thuộc thẩm quyền của Cơ sở dạy nghề (TTHC này sẽ áp dụng khi thành lập cơ sở dạy
nghề).
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC: Cá nhân có nhu cầu
cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn (CCCM) nộp hồ sơ đến Cơ sở dạy
nghề các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo
quy định), cụ thể như sau:
- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11
giờ 00 phút.
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến
17 giờ 00 phút.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ sở dạy nghề tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nếu
hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ không đầy đủ thì
lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy đủ theo quy định.
- Nếu nhận hồ sơ qua hệ thống bưu
chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu đủ điều kiện theo quy định thì có văn bản
chấp thuận; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản thông báo yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi
trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Cơ sở dạy nghề để
nhận kết quả.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị
theo mẫu;
- 02 ảnh màu cỡ 2x3 cm, ảnh chụp
không quá 06 tháng;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y
tế có thẩm quyền cấp;
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu
(trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao chứng thực của các loại bằng, Giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ liên quan hoặc bản dịch công chứng
sang tiếng Việt (đối với bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn
hoặc chứng chỉ khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng
do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp) để chứng minh đủ điều kiện cấp,
cấp lại, chuyển đổi tương ứng với loại Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng
chỉ chuyên môn theo quy định tại các Điều 17, 18, 19 và Điều 20 của Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ sở dạy nghề.
7. Kết quả của việc thực hiện
TTHC: Chứng chỉ chuyên môn.
8. Lệ phí: 20.000 đồng/giấy.
9. Mẫu
đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Đơn đề nghị theo mẫu phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC:
a) Cấp CCCM:
- Cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ
bản:
+ Hoàn thành một trong các chương
trình đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề theo quy định tại Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT.
+ Người có bằng, chứng chỉ nghiệp vụ
được cấp trước ngày 01/01/2015, có tên trong sổ cấp bằng, chứng chỉ nghiệp vụ của
cơ quan cấp bằng, chứng chỉ nghiệp vụ, được cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ
bản tại các cơ sở dạy nghề
b) Cấp lại chứng chỉ chuyên môn
- Người có GCNKNCM, CCCM bị hỏng, có
tên trong sổ cấp CCCM của cơ quan cấp CCCM được cấp lại CCCM.
- CCCM bị mất khi cấp lại vẫn giữ
nguyên số cũ, đồng thời cơ quan cấp phải gửi thông báo hủy CCCM cũ tới các cơ
quan liên quan.
- Người có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng
tư trở lên có nhu cầu, được cấp chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất.
c) Chứng chỉ chuyên môn đã cấp
- Người có chứng chỉ thủy thủ được cấp
lại chứng chỉ thủy thủ hạng nhất;
- Người có chứng chỉ thủy thủ chương
trình hạn chế được cấp lại chứng chỉ thủy thủ hạng nhì;
- Người có chứng chỉ thợ máy được cấp
lại chứng chỉ thợ máy hạng nhất;
- Người có chứng chỉ thợ máy chương
trình hạn chế được cấp lại chứng chỉ thợ máy hạng nhì;
- Người có chứng chỉ lái phương tiện
được cấp lại chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất;
- Người có chứng chỉ lái phương tiện
chương trình hạn chế được cấp lại chứng chỉ lái phương tiện hạng nhì.
d) Chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn
- Người có chứng chỉ về thuyền trưởng,
máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; người nước ngoài hoặc
người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có chứng chỉ về thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, nếu
có nhu cầu làm việc trên các phương tiện thủy nội địa thì phải làm thủ tục chuyển
đổi sang CCCM phương tiện thủy nội địa tương ứng theo quy định tại Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT.
- Đối với chứng chỉ thuyền trưởng,
máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá:
+ Người có chứng chỉ thuyền trưởng,
máy trưởng tàu cá hạng tư từ 400 cv trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức
danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng tư đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi
sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa nhưng
phải dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì và phải
đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ thuyền trưởng
tàu cá hạng năm từ 90 cv đến dưới 400 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh
thuyền trưởng tàu cá hạng năm đủ 18 tháng trở lên được
chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải
dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo
quy định;
+ Người có chứng chỉ máy trưởng tàu
cá hạng năm từ 90 cv đến dưới 400 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh máy
trưởng tàu cá hạng năm đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng
hạng ba phương tiện thủy nội địa;
+ Người có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng nhỏ từ 20 cv đến dưới 90 cv, có thời gian đảm nhiệm
theo chức danh thuyền trưởng tàu cá hạng nhỏ đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi
sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi
các môn thi tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ máy trưởng tàu
cá hạng nhỏ từ 20 cv đến dưới 90 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh máy
trưởng tàu cá hạng nhỏ đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng
hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bổ túc máy
trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ thủy thủ, thợ
máy tàu cá được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất
phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với
chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ thuyền trưởng
tàu cá từ hạng nhỏ trở lên, đủ sức khỏe theo quy định, được chuyển đổi sang chứng
chỉ lái phương tiện hạng nhất không hoạt động kinh doanh vận tải nhưng phải
hoàn thành chương trình đào tạo nghề tương ứng với lái phương tiện hạng nhất, dự
kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với lái phương tiện hạng nhất và phải đạt
yêu cầu theo quy định.
- Đối với GCNKNCM thuyền trưởng, máy
trưởng, CCCM tàu biển:
+ Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng
nghề hoặc cao đẳng trở lên được đào tạo nghề điều khiển tàu biển hoặc nghề máy
tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 500 GT trở lên hoặc có GCNKNCM
máy trưởng tàu biển từ 750 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh
thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi
sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa nhưng
phải dự thi các môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng
hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có bằng tốt nghiệp trung cấp
nghề hoặc trung cấp được đào tạo nghề điều khiển tàu biển hoặc nghề máy tàu biển,
có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT đến dưới 500 GT hoặc có GCNKNCM máy
trưởng tàu biển từ 75 kW đến dưới 750 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh
thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội
địa nhưng phải dự thi các môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng với thuyền trưởng,
máy trưởng hạng nhì và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu
biển dưới 50 GT hoặc có GCNKNCM máy trưởng tàu biển dưới 75 kW, có thời gian đảm
nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng
trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương
tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng với
thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu
biển dưới 50 GT, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng tàu biển
tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng
tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng
với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có chứng chỉ thủy thủ, thợ
máy tàu biển được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất
phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự kiểm tra các môn kiểm tra lý thuyết tổng
hợp tương ứng với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất và phải đạt yêu cầu
theo quy định;
+ Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu
biển từ 50 GT trở lên, đủ sức khỏe theo quy định, được chuyển đổi sang chứng chỉ
lái phương tiện hạng nhất phương tiện thủy nội địa không hoạt động kinh doanh vận
tải nhưng phải dự kiểm tra môn kiểm tra lý thuyết tổng hợp tương ứng với loại
chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định;
+ Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất,
nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản
này, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, chứng chỉ
điều khiển phương tiện đi ven biển;
+ Người có GCNKNCM máy trưởng tàu biển
đã chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa
theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, được cấp chứng chỉ an toàn
làm việc trên phương tiện đi ven biển.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Giao thông đường thủy nội địa
năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội
địa năm 2014;
- Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày
24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp
lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy đường thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền
viên phương tiện thủy đường thủy nội địa;
- Thông tư số 02/2017/TT-BGTVT ngày 20/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 56/2014/TT- BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy
đường thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy đường thủy
nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
Thủ tục 04: Dự
kiểm tra lấy chứng chỉ nghiệp vụ và chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cá nhân có nhu cầu dự học kiểm tra
lấy CCCM nộp hồ sơ đến cơ sở dạy nghề các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy
định), cụ thể như sau:
- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11
giờ 00 phút.
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến
17 giờ 00 phút.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ sở dạy nghề tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nếu
hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả
theo quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn bổ sung một lần đầy
đủ theo quy định.
- Nếu nhận hồ sơ qua hệ thống bưu
chính hoặc hình thức phù hợp khác: nếu đủ điều kiện theo quy định thì có văn bản
chấp thuận; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản thông báo yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ sở dạy nghề gửi giấy hẹn làm
thủ tục dự học, kiểm tra lấy CCCM;
- Cơ sở dạy nghề tổ chức kiểm tra và
cấp CCCM cho thí sinh đạt yêu cầu kỳ kiểm tra.
c) Nhận kết quả: Theo thời gian ghi
trong phiếu hẹn, tổ chức, cá nhân liên hệ Cơ sở dạy nghề để
nhận kết quả.
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị theo mẫu;
- 02 ảnh màu cỡ 2x3 cm, ảnh chụp
không quá 06 tháng;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y
tế có thẩm quyền cấp;
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu
(trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao chứng thực của các loại bằng,
GCNKNCM, chứng chỉ liên quan hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với
bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ khả năng
chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp) để chứng minh đủ điều kiện kiểm tra tương ứng với loại CCCM theo quy
định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ sở dạy nghề.
7. Kết quả của việc thực hiện
TTHC: Giấy chứng nhận.
8. Lệ phí cấp chứng chỉ chuyên
môn: 20.000 đồng/giấy.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành
chính:
Đơn đề nghị theo
mẫu phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC:
a) Điều kiện chung:
- Là công dân Việt Nam, người nước
ngoài được phép cư trú hoặc làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
- Hoàn thành chương trình đào tạo, bổ
túc, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM (trừ các trường
hợp cụ thể quy định tại các khoản 9, 11 và khoản 13, Điều 6 của Thông tư này).
- Đủ tuổi, đủ thời gian nghiệp vụ, thời
gian tập sự tính đến thời điểm ra quyết định thành lập hội đồng thi, kiểm tra
tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 của Thông tư số
56/2014/TT-BGTVT.
- Có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở
y tế có thẩm quyền cấp.
b) Điều kiện cụ thể
- Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ
thủy thủ hạng nhất, hạng nhì; chứng chỉ thợ máy hạng nhất, hạng nhì: đủ 16 tuổi
trở lên.
- Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ
lái phương tiện hạng nhất, hạng nhì: đủ 18 tuổi trở lên.
- Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền
trưởng hạng tư:
+ Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ
lái phương tiện hạng nhất hoặc hạng nhì;
+ Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng
trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thủy thủ hoặc
lái phương tiện hạng nhất hoặc hạng nhì đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương
đương với thời gian nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư.
- Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền
trưởng hạng ba:
+ Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ
lái phương tiện hạng nhất hoặc GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư;
+ Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở
lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thủy thủ hoặc lái
phương tiện hạng nhất đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương đương với thời
gian nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba.
+ Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp
nghề được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy, nghề thủy thủ,
hoàn thành thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM thuyền
trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.
- Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM máy
trưởng hạng ba:
+ Có chứng chỉ thợ máy hạng nhất hoặc
hạng nhì;
+ Có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng
trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thợ máy hạng
nhất hoặc hạng nhì đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương đương với thời gian
nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng hạng ba.
+ Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp
nghề được đào tạo theo nghề máy tàu thủy, nghề thợ máy, hoàn thành thời gian tập
sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng
hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Giao thông đường thủy nội địa
năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội
địa năm 2014;
- Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày
24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp
lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy đường thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền
viên phương tiện thủy đường thủy nội địa;
- Thông tư số 02/2017/TT-BGTVT ngày 20/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy
đường thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy đường thủy
nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
Thủ tục 05: Thủ
tục đối với phương tiện thủy nội địa vào cảng, bến thủy nội địa.
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Trước khi phương tiện vào cảng, bến
thủy nội địa, thuyền trưởng hoặc thuyền phó hoặc người lái
phương tiện có trách nhiệm nộp và xuất trình bản chính các giấy tờ theo quy định tại Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa số 01, Trung tâm Đăng kiểm và Cảng vụ Đường thủy nội
địa Cà Mau (Bên tàu B, phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau).
b) Giải quyết TTHC:
Cảng vụ tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ đầy
đủ thì cấp giấy phép vào cảng, bến thủy nội địa trong thời hạn 30 phút, kể từ
khi nhận đủ giấy tờ theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy tờ phải nộp
+ Giấy phép rời cảng, bến cuối cùng
(đối với phương tiện chuyển tải, sang mạn trong vùng nước cảng, bến thủy thì
không phải nộp giấy phép rời cảng, bến);
+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường của phương tiện thủy nội địa còn hiệu lực;
+ Sổ danh bạ thuyền viên.
- Giấy tờ xuất trình
+ Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa (hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp
phương tiện đang cầm cố, thế chấp);
+ Bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện;
+ Hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất
kho hoặc giấy vận chuyển hàng hóa, danh sách hành khách.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 phút, kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Trung tâm Đăng kiểm và Cảng vụ Đường thủy nội địa Cà Mau.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Đại diện cảng vụ đường thủy nội địa số 01.
7. Kết quả của việc thực hiện
TTHC: Giấy phép.
8. Phí, lệ phí:
Thu theo biểu phí, lệ phí quy định tại
Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành
chính: Không.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện
TTHC: Không.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Giao thông đường thủy nội địa
2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa
năm 2014;
- Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày
17/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy
nội địa;
- Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày
11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
MẪU
KÈM THEO
Phụ
lục III
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
DỰ
HỌC, THI, KIỂM TRA, CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM
|
Ảnh màu cỡ 2x3 cm ảnh
chụp không quá 6 tháng (*)
|
Kính gửi: (cơ quan
có thẩm quyền cấp) …………………………………….
|
|
Tôi tên là: ……………………….., Quốc tịch………………………..…;
Nam (Nữ)
|
|
Sinh ngày ………. tháng…….năm……………………………………………..
|
|
|
Nơi cư trú:
............................................................................................................
Điện thoại: ………………………;
Email:....................................................................
Số CMND (hoặc Hộ chiếu):
………………….do........................................................
cấp
ngày……..tháng…….năm.................................................................................
Tôi đã tốt nghiệp ngành học: ……………………, khóa:…………,
Trường:.............. ,
đã được cấp bằng, GCNKNCM, CCCM số:
…………ngày……tháng……năm.............
theo Quyết định số:…………….,
ngày………….tháng……….năm……của....................
|
Quá trình làm việc trên phương tiện thủy nội địa:
|
TỪ…..... ĐẾN……….
|
CHỨC DANH
|
NƠI LÀM VIỆC
|
SỐ PTTNĐ
|
GHI CHÚ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện dự
học, thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM, tôi thấy đủ điều kiện:
+ Dự học để thi, kiểm tra lấy
GCNKNCM, CCCM:
+ Dự thi, kiểm tra lấy GCNKNCM, CCCM:
+ Cấp GCNKNCM, CCCM:
+ Cấp lại GCNKNCM, CCCM:
+ Chuyển đổi GCNKNCM, CCCM:
Đề nghị (cơ quan có thẩm quyền cấp) ………………………cho tôi được dự học, thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi: ………………………………………………
Tôi xin cam đoan những điều khai trên
là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
|
|
………,
ngày……..tháng…..năm….
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|