|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
I.
|
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
1.
|
Công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu.
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ: Gửi thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có)
- 15 ngày làm việc: Đánh giá hồ sơ thông qua hội đồng đánh
giá
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá của
hội đồng: Công nhận kết quả.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công
nghệ.
|
|
|
2.
|
Hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu.
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ: Gửi thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có)
- 15 ngày làm việc: Đánh giá hồ sơ thông qua hội đồng đánh
giá
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của hội đồng:
Phê duyệt kết quả để xem xét hỗ trợ kinh phí, mua
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công
nghệ.
|
|
|
3.
|
Mua sáng chế, sáng kiến.
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ: Gửi thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có)
- 15 ngày làm việc: Đánh giá hồ sơ thông qua hội đồng đánh
giá.
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của hội đồng:
Phê duyệt sáng chế, sáng kiến để xem xét mua
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công
nghệ.
|
|
|
4.
|
Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học
và công nghệ.
|
- 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả của hội đồng: Phê
duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN được hỗ trợ.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt danh mục: Công bố
công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở KH&CN.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật KH&CN năm 2013
- Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc
gia sử dụng ngân sách nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
03/2017/TT-BKHCN ngày 03/4/2017 của Bộ KH&CN
|
|
|
5.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu
tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và
công nghệ.
|
- 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả của hội đồng: Phê
duyệt nhiệm vụ KH&CN được hỗ trợ
- 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ KH&CN
được hỗ trợ: Công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở KH&CN.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật KH&CN năm 2013
- Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc
gia sử dụng NSNN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày
03/4/2017 của Bộ KH&CN
|
|
|
6.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện giải mã
công nghệ.
|
- 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả của hội đồng: Phê
duyệt nhiệm vụ KH&CN được hỗ trợ.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ KH&CN
được hỗ trợ: Công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở KH&CN.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật KH&CN 2013
- Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc
gia sử dụng NSNN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày
03/4/2017 của Bộ KH&CN
|
|
|
7.
|
Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động liên kết
với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương để hoàn thiện kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
|
- 07 ngày làm việc kể từ khi có kết quả của hội đồng: Phê
duyệt nhiệm vụ KH&CN được hỗ trợ.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ KH&CN
được hỗ trợ: Công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở KH&CN.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật KH&CN năm 2013
- Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc
gia sử dụng NSNN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày
03/4/2017 của Bộ KH&CN.
- Thông tư số 33/2014/TT-BKHCN ngày 06/11/2014 của Bộ trưởng
KH&CN ban hành quy chế quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ của Bộ KH&CN.
|
|
|
8.
|
Xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
|
- 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ: Có văn bản trả
lời
- Trường hợp cần thiết, tham mưu UBND tỉnh tổ chức hội đồng
thẩm tra hồ sơ. Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016;
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu.
- Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31/7/2018 của TTCP quy
định trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt
động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp KH&CN, đổi mới công nghệ;
phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
- Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định tiêu chí xác định phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị,
phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học
quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
|
|
|
9.
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (trừ trường
hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký lần đầu
thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng 0,1%
(một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ nhưng tối đa
không quá 10 (mười) triệu đồng và tối thiểu không dưới 05 (năm) triệu đồng.
|
- Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công
nghệ;
- Thông tư số 169/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
hợp đồng chuyển giao công nghệ.
|
|
|
10.
|
Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và
Công nghệ)
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đề nghị đăng ký
sửa đổi, bổ sung thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính
theo tỷ lệ bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị của hợp đồng sửa đổi, bổ
sung nhưng tối đa không quá 05 (năm) triệu đồng và tối thiểu không dưới 03
(ba) triệu đồng.
|
- Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công
nghệ;
- Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp
Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ;
- Thông tư số 169/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
hợp đồng chuyển giao công nghệ.
|
|
|
11.
|
Xem xét kéo dài thời gian công tác khi đủ tuổi nghỉ hưu
cho cá nhân giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ tại tổ chức khoa học
và công nghệ công lập.
|
Quyết định kéo dài thời gian công tác được gửi cho tổ chức,
cá nhân có liên quan biết trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 06 tháng.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
- Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ
quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN.
|
|
|
12.
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần cho tổ chức khoa
học và công nghệ
|
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
3.000.000 đồng.
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công
nghệ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức
KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN.
- Thông tư 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ
|
|
|
13.
|
Cấp giấy chứng nhận hoạt động lần đầu cho văn phòng đại diện,
chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.
|
15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
3.000.000 đồng.
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công
nghệ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức
KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN.
- Thông tư 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ.
|
|
|
14.
|
Xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu
viên chính, kỹ sư chính (hạng II)
|
- 20 ngày làm việc sau khi có kết quả của Hội: Thẩm định
quá trình xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm.
- 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định: Chủ tịch
UBND cấp tỉnh ra quyết định công nhận kết quả và gửi Bộ KH&CN đề nghị có
ý kiến.
- 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của UBND tỉnh:
Bộ KH&CN xem xét, có ý kiến trả lời.
- 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất
của Bộ KH&CN: Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định xét tuyển dụng đặc
cách và bổ nhiệm.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
- Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ
quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN.
- Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC ngày
06/11/2015 của liên Bộ KH&CN, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN.
|
|
|
15.
|
Xét tuyển dụng đặc cách và bổ nhiệm vào chức danh trợ lý
nghiên cứu, kỹ thuật viên (hạng IV), nghiên cứu viên, kỹ sư (hạng III).
|
- 20 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét chọn của Hội
đồng: Xem xét, quyết định công nhận kết quả
- 20 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận kết
quả: Ra quyết định tuyển dụng đặc cách viên chức
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
- Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ
quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN
- Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC ngày
06/11/2015 của liên Bộ KH&CN, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN
|
|
|
16.
|
Xét đặc cách bổ nhiệm vào hạng chức danh nghiên cứu khoa học,
chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc vào năm
công tác.
|
20 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả của Hội đồng: cơ
quan có thẩm quyền thông báo kết quả.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
- Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ
quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN.
- Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHCN-BNV-BTC ngày
06/11/2015 của liên Bộ KH&CN, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN.
|
|
|
17.
|
Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách Nhà nước và nhiệm vụ khoa học và công nghệ
do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.
- Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ
về hoạt động thông tin KH&CN.
- Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin
về nhiệm vụ KH&CN.
|
|
|
18.
|
Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
không sử dụng ngân sách Nhà nước.
|
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.
- Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ
về hoạt động thông tin KH&CN.
- Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin
về nhiệm vụ KH&CN
|
|
|
19.
|
Đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ được mua bằng ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.
- Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ
về hoạt động thông tin KH&CN
- Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin
về nhiệm vụ KH&CN
|
|
|
20.
|
Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
|
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cần mời chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư
vấn thẩm định, đánh giá, thời hạn cấp GCN không quá 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của
Chính phủ về doanh nghiệp KH&CN.
|
|
|
21.
|
Cấp thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp
KH&CN
|
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp bổ sung sản phẩm hình thành từ kết quả KH&CN,
thời hạn cấp thay đổi nội dung GCN không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của
Chính phủ về doanh nghiệp KH&CN.
|
|
|
22.
|
Đánh giá, xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
không sử dụng ngân sách Nhà nước
|
- Trường hợp đặc cách cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện
nhiệm vụ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Trường hợp không phải là đặc cách cấp Giấy xác nhận kết
quả thực hiện nhiệm vụ 45 ngày làm việc làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Mức chi áp dụng theo quy định hiện hành đối với các nhiệm
vụ KH&CN sử dụng NSNN.
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN
- Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của
Bộ KH&CN quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ
không sử dụng NSNN.
|
|
|
23.
|
Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
không sử dụng ngân sách Nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích
quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.
|
45 ngày làm việc làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định hiện hành
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN
- Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ KH&CN
quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ không sử dụng
NSNN
|
|
|
24.
|
Đánh giá đồng thời thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách Nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh
hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức
khỏe con người.
|
45 ngày làm việc làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định hiện hành
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN
- Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ KH&CN
quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ không sử dụng
NSNN.
|
|
|
25.
|
Bổ nhiệm giám định viên tư pháp
|
Trong 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ: Chủ tịch
UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Giám định tư pháp năm 2012.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 35/2014/TT-BKHCN ngày 11/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.
|
|
|
26.
|
Miễn nhiệm giám định viên tư pháp
|
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ: Chủ tịch
UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Giám định tư pháp năm 2012.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 35/2014/TT-BKHCN ngày 11/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.
|
|
|
27.
|
Đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức,
cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
|
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005, 2013.
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.
- Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30/7/2014 của Chính phủ
về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về
KH&CN.
- Thông tư số 31/2014/TT-BKHCN ngày 06/11/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP
|
|
|
28.
|
Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước
|
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật KH&CN ngày 18/6/2013.
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN
- Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng NSNN
- Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC ngày
17/12/2014 của liên Bộ KH&CN và Bộ Tài chính quy định việc định giá kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng NSNN.
|
|
|
29.
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa
học và công nghệ.
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
1.000.000 đồng.
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức
KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN
- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện hoạt động về KH&CN
|
|
|
30.
|
Thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của tổ chức khoa học và công nghệ
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
- Thay đổi tên của tổ chức KH&CN: 1.000.000 đồng.
- Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan
quản lý trực tiếp của tổ chức KH&CN: 1.000.000 đồng.
- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức KH&CN:
1.500.000 đồng.
- Thay đổi vốn của tổ chức KH&CN: 1.500.000 đồng.
- Thay đổi người đứng đầu của tổ chức KH&CN: 1.000.000
đồng.
- Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động KH&CN của tổ chức
KH&CN: 2.000.000 đồng.
|
- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013.
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức
KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN
- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện hoạt động về KH&CN
|
|
|
31.
|
Cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện,
chi nhánh của tổ chức KH&CN
|
10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
1.000.000 đồng.
|
- Luật KH&CN ngày 18/6/2013.
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức
KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN
- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện hoạt động về KH&CN
|
|
|
32.
|
Thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận hoạt động cho
văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
|
10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
- Thay đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh: 1.000.000 đồng.
- Thay đổi địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh:
1.500.000 đồng.
- Thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh:
1.000.000 đồng.
- Thay đổi thông tin của tổ chức KHCN ghi trên giấy chứng
nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh: 1.000.000 đồng.
- Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động KH&CN cua văn
phòng đại diện, chi nhánh: 2.000.000 đồng.
|
- Luật KH&CN ngày 18/6/2013.
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN.
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức
KH&CN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KH&CN.
- Thông tư số 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
điều kiện hoạt động về KHCN.
|
|
|
33.
|
Đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp quốc gia
|
- Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm
việc: Sở KH&CN kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ.
- 15 ngày kể từ ngày nhận được thuyết minh đã hoàn thiện:
UBND tỉnh phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp
quốc gia.
- 05 ngày làm việc kể từ khi ký quyết định phê duyệt: UBND
tỉnh công khai kết quả và đăng tải tối thiểu 60 ngày trên cổng thông tin điện
tử của địa phương.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN;
- Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26/6/2017 của Bộ trưởng
KH&CN quy định việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện
nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng NSNN.
|
|
|
II.
|
LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ, AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN.
|
|
1.
|
Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán trong y tế)
|
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
- Phí thẩm định
+ Thiết bị X-quang chụp răng: 2.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Thiết bị X-quang chụp vú: 2.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Thiết bị X-quang di động: 2.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường: 3.000.000 đồng/1
thiết bị.
+ Thiết bị đo mật độ xương: 3.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình: 5.000.000 đồng/1
thiết bị.
+ Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính: 8.000.000 đồng/1
thiết bị.
+ Hệ thiết bị PET/CT: 16.00.000 đồng/1 thiết bị.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2008.
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
|
|
|
2.
|
Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết
bị X-quang chẩn đoán trong y tế)
|
60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Phí thẩm định an toàn là 75% mức thu phí thẩm định cấp giấy
phép mới.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2008.
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
|
|
|
3.
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2008.
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
|
|
|
4.
|
Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết
bị X-quang chẩn đoán trong y tế)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2008.
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
|
|
|
5.
|
Cấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách
an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)
|
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
200.000 đồng
|
- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2008.
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
|
|
|
6.
|
Phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp cơ
sở (đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang y tế)
|
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Phí thẩm định: 500.000 đồng/Kế hoạch
|
- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2008.
- Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08/10/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt
nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
|
|
|
7.
|
Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai báo.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2008.
- Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
|
|
|
Ill
|
LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ
|
|
1.
|
Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án thuộc
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 (đối với dự án địa
phương quản lý).
|
- 15 ngày làm việc kể từ ngày lập Biên bản mở hồ sơ: Trình
Chủ tịch UBND tỉnh thành lập tổ chức họp hội đồng tư vấn
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được hiệu
chỉnh: Trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập và tổ chức họp Tổ thẩm định dự
toán kinh phí dự án
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được hoàn
thiện: Trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả
- 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt: Công bố kết quả
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công
nghệ;
- Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn
2016- 2020;
- Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai
đoạn 2016-2020
- Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26/6/2017 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực
hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng NSNN.
|
|
|
2.
|
Đề nghị thay đổi, điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự
án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 (đối với
dự án địa phương quản lý).
|
- Trường hợp thay đổi thời gian thực hiện dự án: Trong thời
hạn 15 ngày
- Các thay đổi, điều chỉnh khác: Trong thời hạn 30 ngày
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công
nghệ;
- Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn
2016- 2020;
- Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai
đoạn 2016-2020
- Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về quản lý Chương trình phát triển tài sản
trí tuệ giai đoạn 2016-2020.
|
|
|
3.
|
Đề nghị chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện dự án
thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 (đối với dự
án địa phương quản lý).
|
- 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ:
Thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ:
- Sau khi tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường:
Xem xét, ban hành Quyết định chấm dứt
Trường hợp cần thiết phải tổ chức lấy ý kiến tư vấn của
các nhà khoa học, chuyên gia quản lý.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công
nghệ;
- Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn
2016- 2020;
- Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai
đoạn 2016-2020
|
|
|
4.
|
Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện dự án
thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 (đối với dự
án địa phương quản lý).
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ: Thông báo cho tổ
chức chủ trì tính hợp lệ của hồ sơ:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo: Tổ chức
chủ trì dự án bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
- 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ:
Thành lập hội đồng
- 30 ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập hội đồng: Tổ
chức họp hội đồng.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các tài liệu
công nhận kết quả thực hiện: Trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết
định công nhận.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công
nghệ;
- Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn
2016- 2020;
- Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
cấp quốc gia sử dụng NSNN.
- Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày
30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ KH&CN và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng NSNN;
- Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai
đoạn 2016-2020
|
|
|
5.
|
Cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định
sở hữu công nghiệp.
|
01 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
250.000 đồng
|
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung Luật
Sở hữu trí tuệ.
- Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
- Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP
- Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 của Bộ KH&CN
hướng dẫn việc cấp, thu hồi thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và giấy chứng
nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp.
- Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009 của Bộ KH&CN
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN.
- Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 của Bộ KH&CN
sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, được sửa đổi,
bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN, được
sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN.
- Thông tư số 04/2012/TT-BKHCN ngày 13/02/2012 của Bộ KH&CN
về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN, được
sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN.
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu
công nghiệp.
|
|
|
6.
|
Cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động
giám định sở hữu công nghiệp.
|
15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
250.000 đồng
|
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung Luật
Sở hữu trí tuệ, năm 2009.
- Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
- Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP
- Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 của Bộ KH&CN
hướng dẫn việc cấp, thu hồi thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và giấy chứng
nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp.
- Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009 của Bộ KH&CN
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN.
- Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 của Bộ KH&CN
sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, được sửa đổi,
bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN, được
sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN.
- Thông tư số 04/2012/TT-BKHCN ngày 13/02/2012 của Bộ KH&CN
về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN, được
sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009 và Thông tư
số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu
công nghiệp.
|
|
|
IV.
|
LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
|
|
1.
|
Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp hoạt động thử nghiệm,
giám định, kiểm định, chứng nhận
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ: Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ
sơ hợp lệ: Đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp và ký
biên bản đánh giá thực tế.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo kết quả hành động khắc phục: Tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định chỉ định.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ KH&CN và một số quy định về kiểm
tra chuyên ngành.
|
|
|
2.
|
Thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được
chỉ định
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ
sơ hợp lệ: Đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp và ký
biên bản đánh giá thực tế.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo kết quả hành động khắc phục: Tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định chỉ định.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/ 2007.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ KH&CN và một số quy định về kiểm
tra chuyên ngành.
|
|
|
3.
|
Cấp lại Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
|
05 ngày làm việc
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP.
|
|
|
4.
|
Đăng ký tham dự sơ tuyển, xét tặng Giải thưởng Chất lượng
Quốc gia
|
Hàng năm
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
|
|
|
5.
|
Đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp
chuẩn của tổ chức chứng nhận.
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ: Thông báo bổ
sung hồ sơ (nếu có).
Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản đề
nghị mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ thì có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với
hồ sơ này.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ: Tổ
chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Ban hành Thông báo tiếp
nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ: Thông báo bằng
văn bản về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
150.000 đồng.
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007.
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
sửa đổi một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
- Nghị định 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa
đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công
bố hợp chuẩn, hợp quy
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
|
|
|
6.
|
Đăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ: Thông báo bổ
sung hồ sơ (nếu có).
Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản đề
nghị mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ thì có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với
hồ sơ này.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ: Tổ
chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Ban hành Thông báo tiếp
nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ: Thông báo bằng
văn bản về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
150.000 đồng
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007.
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
sửa đổi một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
- Nghị định 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa
đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công
bố hợp chuẩn, hợp quy
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
|
|
|
7.
|
Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản
xuất trong nước, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ: Thông báo bổ
sung hồ sơ (nếu có).
Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản đề
nghị mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ thì có quyền huỷ bỏ việc xử lý đối với
hồ sơ này.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ: Tổ chức
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Ban hành Thông báo tiếp
nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ: Thông báo
bàng văn bản về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
150.000 đồng
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007.
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
sửa đổi một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
- Nghị định 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa
đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công
bố hợp chuẩn, hợp quy
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
|
|
|
8.
|
Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa nhập
khẩu, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ: Thông báo bổ
sung hồ sơ (nếu có).
Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản đề
nghị mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ thì có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với
hồ sơ này.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ: Tổ
chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Ban hành Thông báo tiếp
nhận hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không hợp lệ: Thông báo bằng
văn bản về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
150.000 đồng
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007.
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa
đổi một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
- Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ
sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP.
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công
bố hợp chuẩn, hợp quy
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
|
|
|
9.
|
Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hàng
hóa nhóm 2 nhập khẩu
|
Xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng
hàng hóa nhập khẩu. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số ngày 21/11/2007.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ
về nhãn hàng hóa.
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ KH&CN và một số quy định về kiểm
tra chuyên ngành.
|
|
|
10.
|
Công bố sử dụng dấu định lượng.
|
- 03 ngày làm việc: Kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ và
hợp lệ của hồ sơ:
- 30 ngày: Bổ sung hồ sơ
- 05 ngày làm việc: Giải quyết sau khi hồ sơ hợp lệ, đầy đủ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Đo lường năm 2011.
- Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ
quy định về nhãn hàng hóa;
- Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15/7/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về đo lường đối với lượng của hàng hóa đóng gói sẵn.
|
|
|
11.
|
Điều chỉnh nội dung của bản công bố sử dụng dấu định lượng
|
- 03 ngày làm việc: Kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ và
hợp lệ của hồ sơ:
- 30 ngày: Bổ sung hồ sơ
- 30 ngày: Hủy bỏ xử lý hồ sơ sau khi tổ chức không bổ
sung hồ sơ đầy đủ theo quy định
- 05 ngày làm việc: Giải quyết sau khi hồ sơ hợp lệ, đầy đủ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Đo lường năm 2011.
- Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ
quy định về nhãn hàng hóa;
- Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15/7/2014 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định về đo lường đối với lượng của hàng hóa đóng gói sẵn
|
|
|
12.
|
Đăng ký kiểm tra Nhà nước về đo lường đối với phương tiện
đo, lượng của hàng đóng gói sẵn nhập khẩu.
|
- Ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ: Lập phiếu tiếp nhận
hồ sơ và vào sổ đăng ký
- 05 ngày làm việc: Bổ sung hồ sơ.
- 03 ngày làm việc: Ra thông báo về việc kiểm tra sau khi
hồ sơ hợp lệ
- 10 ngày làm việc: Hoàn thành việc kiểm tra và ra thông
báo kết quả kiểm tra nhà nước về đo lường
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định
|
- Luật Đo lường năm 2011.
- Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;
- Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định kiểm tra nhà nước về đo lường.
|
|
|
13.
|
Cấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất
ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc
loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy
nội địa
|
- 05 ngày làm việc: Tiến hành thẩm xét hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định: Sau 30
ngày không bổ sung hồ sơ: Có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy phép
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cấp Giấy phép
+ Trường hợp phải thẩm định thực tế:
• Trường hợp tổ chức, cá nhân không phải thực hiện hành động
khắc phục để hoàn thiện hồ sơ, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định: Cấp
Giấy phép cho tổ chức, cá nhân.
• Trường hợp tổ chức, cá nhân phải thực hiện hành động
khắc phục, thời hạn khắc phục không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày có
Biên bản thẩm định thực tế. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo của TCCN: Tổ chức thẩm định bổ sung kết quả hành động khắc phục.
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định bổ
sung: Cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định
|
- Luật Hóa chất ngày 21/11/2007;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;
- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của Chính phủ
quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên
đường thủy nội địa;
- Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ
quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ;
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
- Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn
mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và
đường thủy nội địa.
- Thông tư số 09/2018/TT-BKHCN ngày 01/7/2018 của Bộ KH&CN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN.
|
|
|
14.
|
Cấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất
ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc
loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy
nội địa
|
- 05 ngày làm việc: Tiến hành thẩm xét hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định: Sau 30
ngày không bổ sung hồ sơ: Có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy phép
+ Truờng hợp hồ sơ hợp lệ: Cấp Giấy phép
+ Trường hợp phải thẩm định thực tế:
• Trường hợp tổ chức, cá nhân không phải thực hiện hành
động khắc phục để hoàn thiện hồ sơ, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày có
Biên bản thẩm định: Cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân.
• Trường hợp tổ chức, cá nhân phải thực hiện hành động
khắc phục, thời hạn khắc phục không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày có
Biên bản thẩm định thực tế. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo của TCCN: Tổ chức thẩm định bổ sung kết quả hành động khắc phục.
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định bổ
sung: Cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định
|
- Luật Hóa chất ngày 21/11/2007;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;
- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của Chính phủ
quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường
thủy nội địa;
- Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ
quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ;
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
- Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn
mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và
đường thủy nội địa.
- Thông tư số 09/2018/TT-BKHCN ngày 01/7/2018 của Bộ KH&CN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN.
|
|
|
15.
|
Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất
ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc
loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy
nội địa.
|
- 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ: Thẩm xét hồ
sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định: Sau 30
ngày kể từ ngày có thông báo bổ sung hồ sơ nhưng không bổ sung hồ sơ theo quy
định, có văn bản từ chối cấp Giấy phép và nêu rõ lý do
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cấp Giấy phép cho tổ chức, cá
nhân.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định
|
- Luật Hóa chất ngày 21/11/2007;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;
- Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của Chính phủ
quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên
đường thủy nội địa;
- Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ
quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ;
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12/5/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
- Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn
mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và
đường thủy nội địa.
- Thông tư số 09/2018/TT-BKHCN ngày 01/7/2018 của Bô KH&CN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN
|
|
|
16.
|
Cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động xét tặng giải thưởng
chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân
|
15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
tiến hành thẩm xét hồ sơ, nếu đáp ứng điều kiện quy định, cấp Giấy xác nhận.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định: Thông báo
lý do bằng văn bản.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007.
- Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005.
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
- Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của TTCP về
việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng
cho doanh nhân và doanh nghiệp.
- Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN ngày 03/4/2009 của Bộ trưởng
Bộ KH&CN hướng dẫn về điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng
sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân.
|
|
|
17.
|
Miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị: Yêu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)
- 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ: Có
văn bản xác nhận miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định hiện hành của pháp luật về phí, lệ phí.
|
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CPngày 31/12/2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
- Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ KH&CN và một số quy định về kiểm
tra chuyên ngành.
|
|