|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
12 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
BAN QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BẾN TRE THUỘC SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH
LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 66/TTr-SXD ngày 06 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý
bảo trì công trình giao thông Bến Tre thuộc Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Ban Quản lý bảo trì công
trình giao thông Bến Tre (sau đây gọi là Ban) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi là Sở) có chức năng tổ chức quản lý, vận
hành khai thác và bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông thủy, bộ do Sở quản
lý theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật
hiện hành.
2. Ban có tư cách pháp nhân, có
trụ sở, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức
tín dụng để hoạt động theo quy định pháp luật.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tổ chức quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì các công trình giao thông thủy, bộ. Thực hiện công tác tuần
tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông giao thông thuộc phạm vi quản
lý theo các quy định của pháp luật. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ
quan chức năng và nhà thầu thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên để
bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn giao thông.
2. Tổ chức đảm bảo an toàn giao
thông; phối hợp các cơ quan chức năng thực hiện công tác phòng, chống lụt bão,
khắc phục các sự cố (nếu có) nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
3. Quản lý hồ sơ hoàn công các
công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành; phối hợp với
các nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tổ chức lập hồ sơ quản lý, lưu trữ,
bảo quản và bổ sung, cập nhật đầy đủ diễn biến, quá trình xây dựng, cải tạo,
nâng cấp, sửa chữa hoặc các sự cố công trình nhằm thực hiện tốt công tác quản
lý, bảo trì hệ thống giao thông thủy, bộ.
4. Xây dựng và đề xuất kế hoạch
bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông thủy, bộ hàng năm; tổ chức triển
khai kế hoạch bảo trì hàng năm được giao theo quy định.
5. Đại diện chủ đầu tư tổ chức
quản lý, triển khai các dự án sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông do Sở
làm chủ đầu tư từ các nguồn vốn ngân sách Trung ương (đối với hệ thống quốc lộ
được giao địa phương quản lý và kinh phí hỗ trợ có mục tiêu bảo trì các tuyến
đường địa phương), ngân sách địa phương (đối với hệ thống đường địa phương) được
chủ đầu tư giao từ bước chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư, đưa vào khai thác
và quản lý công trình hoàn thành theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức quản lý chất lượng
công trình và thực hiện công tác giám sát, nghiệm thu khối lượng, chất lượng,
tiến độ từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và bảo hành
theo đúng quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
7. Phối hợp với địa phương
trong công tác di dời, giải tỏa hoặc giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án
được giao.
8. Thực hiện các dịch vụ tư vấn
xây dựng (tư vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát thi công, tư vấn
thiết kế) các công trình chuyên ngành giao thông phù hợp với quy định và năng lực
hiện có của Ban nhưng phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính là tổ chức quản
lý, vận hành, khai thác hệ thống hạ tầng giao thông được giao.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Sở giao hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban gồm: Giám đốc
và không quá 02 Phó Giám đốc.
a) Giám đốc là người đứng đầu
Ban, có nhiệm vụ lãnh chỉ đạo chung mọi hoạt động của Ban, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban theo quy định;
b) Phó Giám đốc là người giúp
Giám đốc Ban chỉ đạo một số lĩnh vực công tác cụ thể được Giám đốc giao và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc vắng mặt, 01 Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động
của Ban theo quy định.
2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật;
c) Phòng Quản lý bảo trì.
Điều 4. Số
lượng người làm việc, hợp đồng lao động
Số lượng người làm việc, hợp đồng
lao động (nếu có) của Ban thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Các nội dung chuyển tiếp thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước và quy định pháp luật hiện hành.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 14 tháng 9 năm 2025.
2. Quyết định số 2855/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, bảo trì công trình đường
bộ trực thuộc Sở Giao thông vận tải, hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực.
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Ban Quản lý bảo
trì công trình giao thông Bến Tre, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 6;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB & QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Văn phòng UBND tỉnh (để đăng công báo);
- Phòng NC;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|