Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 62/1998/QĐ-UB về Quy chế tạm thời việc thi tuyển vào ngạch công chức ở tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 62/1998/QĐ-UB Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương Người ký: Hồ Minh Phương
Ngày ban hành: 13/05/1998 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/1998/QĐ-UB

Bình Dương, ngày 13 tháng 5 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ VIỆC THI TUYỂN VÀO CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND các cấp ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Thông tư số 32/TCCP-BCTL ngày 20/1/1996 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ về việc hướng dẫn nội dung và hình thức thi tuyển vào các ngạch công chức-viên chức;

- Để thực hiện công tác thi tuyển công chức đạt chất lượng và đi vào nề nếp nhằm từng bước xây dựng một đội ngũ công chức của tỉnh có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, bảo đảm tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, đảm đươngyêu cầu nhiệm vụ được giao.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này quy chế tạm thời về việc thi tuyển vào các ngạch công chức ở tỉnh Bình Dương.

Điều 2: Ban Tổ chức chính quyền tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển công chức để tiến hành công tác thi tuyển công chức ở tỉnh Bình Dương theo đúng tinh thần quy chế này.

Điều 3: Bản quy chế tạm thời có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các ông, bà: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các sở ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Minh Phương

 

QUY CHẾ TẠM THỜI

VỀ VIỆC TỔ CHỨC THI TUYỂN VÀO CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
( Ban hành kèm theo Quyết định số 62/1998/QĐ-UB ngày 13/5/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương )

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Kể từ tháng 5/1998, tất cả các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh Bình Dương khi tuyển dụng công chức nhất thiết phải thực hiện chế độ thi tuyển; Những người không qua thi tuyển đều không được tuyển dụng vào trong biên chế Nhà nước các cơ quan HCSN của tỉnh.

Điều 2: Hàng năm sau khi nhận được chỉ tiêu biên chế do UBND tỉnh giao, cơ quan có nhu cầu sử dụng công chức phải lập kế hoạch tuyển dụng gửi Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Căn cứ vào nhu cầu tuyển dụng công chức của các cơ quan đơn vị trong tỉnh, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh xây dựng kế hoạch thi tuyển trong năm trình UBND tỉnh phê duyệt và thông báo rộng rãi lịch thi tuyển công chức của tỉnh.

Nếu một ngạch công chức mà nhiều cơ quan có nhu cầu sử dụng thì sẽ được tổ chức thi tuyển chung. Kết quả trúng tuyển sẽ được công bố công khai và phân bổ theo nhu cầu của cơ quan sử dụng.

Điều 3: Chính sách ưu đãi trong thi tuyển:

1/ Đối với con liệt sĩ, con thương binh loại 1 được cộng thêm 2 điểm trong kết quả thi.

2/ Đối với con thương binh thuộc loại 2, 3 con bệnh binh loại 1, con bà mẹ Việt Nam anh hùng hoặc bản thân là thương binh, bệnh binh, bộ đội xuất ngũ được cộng thêm 1 điểm vào kết quả thi.

Người thuộc diện ưu tiên theo đối tượng trên chỉ được hưởng 1 tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất; ngoài ra người dự thi nếu tốt nghiệp ở các trường THCN, Cao Đẳng, Đại học đạt loại giỏi, xuất sắc thì được cộng thêm 1 điểm vào kết quả thi.

Chương II:

ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG VÀ HỒ SƠ THI TUYỂN

Điều 4: Điều kiện tuyển dụng:

1. Việc tuyển dụng công chức – viên chức vào cơ quan phải thuộc chỉ tiêu biên chế được giao.

2. Người xin dự tuyển vào ngạch công chức phải có đủ các điều kiện sau:

- Là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nam từ 18-40 tuổi, nữ từ 18-35 tuổi tính dến ngày dự thi. Trong một số trường hợp đặc đặc biệt cụ thể do Hội đồng thi tuyển quyết định thì được cộng thêm không quá 5 năm vào giới hạn tối đa.

- Có phẩm chất, đạo dức, tư cách tốt.

- Có đơn xin dự tuyển, có lý lịch rõ ràng và có đủ các văn bằng chứng chỉ quy định trong tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch đã được Nhà nước ban hành.

- Có đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ.

- Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành án hình sự.

Ngoài những điều kiện trên nếu do nhu cầu của đơn vị hoặc đặc điểm của ngạch công chức cần tuyển. Hội đồng thi tuyển công chức của tỉnh có thể bổ sung thêm điều kiện dự tuyển phù hợp.

Điều 5: Hồ sơ thi tuyển gồm có:

1. Đơn xin dự thi vào ngạch công chức.

2. Sơ yếu lý lịch có xác nhận đến thời điểm nộp hồ sơ không quá 3 tháng ).

3. Các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu tiêu chuẩn của ngạch công chức dự tuyển ( bản sao, pgotocopy đều phải qua công chứng )

4. Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

5. Hai ảnh 4 x 6 có ghi họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.

6. Ba phong bì có dán tem và địa chỉ liên hệ.

7. Giấy chứng nhận hợp hợp pháp là đối tượng ưu tiên ( nếu có )

Chương III:

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỤ THỂ CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC TỈNH.

Điều 6: Hội đồng thi tuyển công chức tỉnh giúp UBND tỉnh tổ chức thi tuyển công chức, viên chức vào các cơ quan, đơn vị HCSN của tỉnh, thành phần gồm có:

a. Các thành viên của Hội đồng: ( từ 5 đến 7 người )

- Chủ tịch Hội đồng: đại diện lãnh đạo UBND tỉnh

- Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng: Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

- Thư ký Hội đồng thi: là chuyên viên theo dõi công tác thi tuyển của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

- Một số Ủy viên

Khi thi tuyển công chức cho ngành Giáo dục, Y tế thì mời:

- Đại diện lãnh đạo sở làm Phó Chủ tịch Hội đồng

b. Các Ban giúp việc cho Hội đồng:

Hội đồng thi tuyển được tổ chức các Ban để giúp việc cho Hội đồng, bao gồm:

- Ban coi thi

- Ban chấm thi

Mỗi Ban có một Trưởng ban và các Ủy viên do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định.

Điều 7: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển:

- Hướng dẫn thể lệ, quy chế thi, hồ sơ cần thiết cho người dự thi, nội dung thi, các tài liệu tham khảo cho người dự thi, thông báo ngày thi cho thí sinh ít nhất là trước 01 tháng.

- Xét duyệt hồ sơ cần thiết của người dự thi theo đúng yêu cầu quy định.

- Tổ chức việc ra đề thi, chọn đề thi bảo đảm đúng nội dung hướng dẫn của các Bộ, ngành và yêu cầu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức cần tuyển.

- Thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi và chỉ đạo công việc cho các Ban hoạt động theo đúng quy chế.

- Lập danh sách kết quả điểm thi theo thứ tự từ cao xuống thấp và công bố kết quả thi.

- Tổ chức việc phúc tra kết quả thi nếu thí sinh có khiếu nại.

- Gửi kết quả thi và đề xuất danh sách trúng tuyển cho UBND tỉnh xem xét quyết định công nhận kết quả thi tuyển.

- Hội đồng thi tuyển làm việc trong một thời gian nhất định.

Hội đồng thi tuyển làm việc theo chế độ tập thể, sử dụng con dấu, trụ sở và dự trù kinh phí chung với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Các thành viên tham gia Hội đồng sử dụng bộ máy cơ quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng phân công.

Điều 8: Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển:

1/ Chủ tịch Hội đồng thi tuyển:

- Tổ chức công tác thi tuyển, quyết định toàn bộ các mặt công tác có liên quan đến thi tuyển phù hợp với quy chế của UBND tỉnh.

- Ra quyết định thành lập các Ban giúp việc Hội đồng như Ban coi thi, Ban chấm thi. Các ban này chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển.

- Tổ chức việc ra đề và lựa chọn đề thi theo đúng qui định và bảo đảm tuyệt đối bí mật.

- Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng.

2/ Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thi tuyển:

- Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng trong việc chuẩn bị và tổ chức thi tuyển.

- Công bố thể lệ và nguyên tắc thi

- Đề xuất danh sách và dự kiến phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Hội đồng.

- Được sự ủy nhiệm Chủ tịch Hội đồng chọn đề thi cho mỗi kỳ thi, theo dõi, kiểm tra việc coi thi, chấm thi theo đúng qui chế và thay thế Chủ tịch giải quyết công việc khi Chủ tịch vắng mặt.

3/ Các thành viên khác của Hội đồng:

Do Chủ tịch Hội đồng phân công trách nhiệm cụ thể để đảm bảo công việc của Hội đồng.

4/ Thư ký Hội đồng thi, giúp Chủ tịch Hội đồng:

- Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ của thí sinh dự thi.

- Tổ chức hướng dẫn cho thí sinh ôn tập trước khi thi.

- Tổ chức lập danh sách người tham gia thi tuyển, phát hành giấy báo thi, lập danh sách phòng thi.

- Tập hợp các đề thi, đáp án để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng.

- Tổ chức việc thu nhận bài thi và tài liệu liên quan, đánh mã phách, rọc phách bài thi và làm thủ tục chuyển giao cho Ban chấm thi.

- Thu nhận các bài đã chấm, lập danh sách kết quả thi.

Điều 9: Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban coi thi

1. Thành phần Ban coi thi gồm có:

Một trưởng Ban và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng ra quyết định thành lập.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

* Tổ chức và thực hiện coi thi nghiêm túc, khách quan, bảo đảm an toàn kỳ thi và bài thi của thí sinh.

* Tổ chức cho thí sinh có đầy đủ điều kiện dự thi, bảo đảm tuyệt đối chính xác trong việc phổ biến đề thi, thu nộp bài thi đúng qui trình.

* Lập biên bản và xử lý những trường hợp sai phạm quy chế thi đối với người coi thi, người dự thi.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban coi thi:

* Điều hành tiến trình công tác coi thi, quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi theo đúng qui chế.

* Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban và chịu trách nhiệm trước Hội đồn về hoạt động của Ban ( trong mỗi phòng thi phải có 2 giám thị, không phân công giám thị làm nhiệm vụ ở phòng thi có người thân của họ là thí sinh )

* Nhận và bảo quản đề thi đúng qui định, tổ chức tập hợp bài thi của thí sinh để bàn giao cho thư ký Hội đồng thi đúng thủ tục.

4. Nhiệm vụ của giám thị trong phòng thi:

* Kiểm tra giấy báo thi ( giấy chứng minh nhân dân ) của thí sinh khi vào phòng thi và hướng dẫn nguồi đúng nơi quy định theo số báo danh.

* Phổ biến nội quy, phát giấy thi và ký tên vào giấy thi theo quy định.

* Nhận đề thi, đọc, chép đề thi lên bảng chính xác, không giải thích đề thi và trao đổi riêng với bất kỳ học sinh nào trong phòng thi.

* Thực hiện nhiệm vụ coi thi trong phòng thi theo đúng qui chế.

* Thu nhận bài thi và tài liệu có liên quan nộp cho Trưởng Ban coi thi.

5. Nhiệm vụ của Giám thị biên:

* Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi.

* Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, lập biên bản những giám thị phòng thi và thí sinh vi phạm nội quy ở ngoài phòng thi, báo cáo ngay với Trưởng Ban coi thi để giải quyết.

Điều 10: Ban chấm thi.

1. Thành phần Ban chấm thi gồm có:

Một Trưởng Ban và các ủy viên do Chủ tịch Hội đồng ra quyết định thành lập.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

* Tổ chức và thực hiện công tác chấm thi ( viết và vấn đáp ) chính xác, công bằng, khách quan, bảo đảm mỗi bài thi, mỗi bàn thi vấn đáp phải có 2 người chấm.

* Phát hiện, xử lý những bài thi của thí sinh vi phạm quy chế thi lập biên bản những trường hợp vi phạm nghiêm trọng trình Hội đồng thi tuyển xem xét giải quyết.

* Giữ gìn bài thi và bảo mật kết quả chấm thi, tập hợp kết quả điểm thi giao lại cho thư ký hội đồng thi.

* Tổ chức phúc tra bài thi theo yêu cầu của Hội đồng.

3/ Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban chấm thi:

* Điều hành công tác chấm thi, chịu trách nhiệm trước Hội đồng về chất lượng, tiến độ và quy trình chấm thi.

* Phân công công việc cho các thành viên trong Ban và chịu trách nhiệm trước Hội đồng về hoạt động của Ban.

* Quyết định điểm thi khi các giám khảo cho điểm chênh lệch nhau theo đúng quy chế.

* Tập hợp kết quả thi, bài thi bàn giao cho thư ký Hội đồng thi.

4. Nhiệm vụ của giám khảo:

* Chấm điểm các bài thi viết và vấn đáp bảo đảm nghiêm túc chính xác theo thang điểm của đáp án.

* Báo cáo các dấu hiệu hoặc vi phạm trong các bài thi với Trưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý.

* Mỗi bài thi được 2 giám khảo chấm độc lập, điểm được làm tròn đến 0,5 điểm theo tháng điểm 10 bậc. nếu điểm của 2 giám khảo chênh nhau từ:

- 01 điểm trở xuống thì điểm bài thi là trung bình cộng

- Trên một điểm thì trao đổi để thống nhất điểm bài thi, khi không thống nhất được thì chuyển 2 kết quả lên Trưởng Ban chấm thi có quyết định cuối cùng.

* Trước khi cho điểm bài thi vấn đáp mỗi giám khảo được hỏi không quá 2 câu hỏi cho một thí sinh.

Chương IV:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC THI TUYỂN.

Điều 11:

1/ Trước ngày thi 1 ngày, các phòng thi phải được đánh số thứ tự, niêm yết danh sách thí sinh trước phòng thi.

2/ Phải niêm yết các thông tin cần thiết cho thí sinh như: sơ đồ phòng thi, nôi quy thi, thời gian thi…

Điều 12: Làm đề thi, chọn đề thi, bảo mật.

a. Làm đề thi:

Dựa vào nội dung thi tuyển vào các ngạch công chức thuộc các bộ, ngành, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chỉ định những giáo viên thuộc các trường chuyên ngành, cán bộ có kinh nghiệm soạn thảo đề thi viết, vấn đáp cho từng ngạch để sử dụng cho kỳ thi tuyển.

Đề thi viết có đáp án theo thang điểm 10, đề thi vấn đáp có đáp án theo thang điểm 8, 2 điểm còn lại để chấm ứng xử, phong cách.

b. Chọn đề thi:

Trước ngày thi 01 ngày Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thi tuyển chọn đề thi và chịu trách nhiệm bảo mật đề thi.

* Thi viết:

Chọn một đề thi chính thức và một đề thi dự bị ứng với một ngạch công chức cần thi tuyển, đáp án được nêm phong đến này chấm thi.

* Thi vấn đáp:

Chọn 20 đề thi vấn đáp để làm đề thi chính thức, có đáp án rõ ràng chính xác.

Điều 13: Nội quy thi tuyển

Để đảm bảo kỳ thi tuyển được thực hiện nghiên túc, an toàn những người tham dự kỳ thi tuyển phải nghiêm túc chấp hành:

1/ Thí sinh có mặt trước phòng thi đúng giờ ngày quy định. nếu đến chậm sau 5 phút từ lúc chép xong đề thì không được dự thi, phải thi đủ 2 bài thi.

2/ Thí sinh phải giữ trật tự, im lặng trong phòng thi, không được hút thuốc trong phòng thi, không được ra ngoài phòng thi trước ½ thời gian thi.

3/ Chỉ được mang vào phòng thi viết, thước kẻ, máy tính bỏ túi, giấy nháp. Không được mang vào các tài liệu có liên quan đến nội dung thi, chất cháy nổ, phương tiện kỹ thuật thông tin liên lạc, ghi âm, giấy than.

4/ Ghi đầy đủ các quy định trong giấy thi, chỉ viết một thứ mực vào giấy thi, không dùng viết đỏ, viết chì, yêu cầu cán bộ ký tên vào giấy thi, bài làm trên giấy không phải do giám thị phát hoặc không có chữ ký của giám thị thì không có giá trị.

5/ Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận khi thi. Khi giám thị báo hết thời giờ thí sinh phải ngưng làm bài, khi nộp bài phải ký tên và ghi rõ số tờ giấy làm bài vào danh sách – không nộp giấy nháp kèm bài thi; Nếu làm bài không được cũng phải nộp giấy thi.

6/ Đối với môn thi vấn đáp mỗi thí sinh được chuẩn bị câu trả lời không quá 15 phút, được quyền xin bốc thăm 2 lần nếu đề bốc lần 1 không làm được nhưng bị trừ 2 điểm.

Điều 14: Chấm lại và thẩm tra việc chấm lại

* Sau 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi thì thí sinh có quyền khiếu nại về kết quả. Muốn khiếu nại phải làm đơn và nộp lệ phí theo quy định của Hội đồng.

* Thành phần củaBan chấm lại do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định và phải công bố kết quả chấm lại sau 15 ngày hết hạn nộp đơn khiếu nại.

* Ban chấm thi chỉ điều chỉnh điểm của thí sinh khi thuộc các trường hợp:

+ Cộng, ghi điểm không chính xác

+ Chấm thiếu hoặc bài bị thất lạc

+ Chấm sai so với thang điểm

Chương V:

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 15:

a/ Đối với cán bộ tuyển sinh:

* Những cán bộ có nhiều đóng góp năng động tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ thi tuyển được giao, tùy theo thành tích cụ thể được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển biểu dương, khen thưởng.

* Trong quá trình thi hành nhiệm vụ nếu có vi phạm thì tuỳ theo lỗi nhẹ hay nặng mà chịu hình thức kỷ luật từ khiễn trách đến buộc thôi việc.

b/ Đối với thí sinh:

Trong khi thi, thí sinh phải chấp hành nghiêm túc nội quy phòng thi khi vi phạm tùy theo mức độ nặng nhẹ mà phải chịu các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ thi hay đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật.

* Cảnh cáo áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi:

- Trao đổi, thảo luận với thí sinh khác đã được giám thị nhắc nhở đến lần thứ 3 mà vẫn không chấp hành.

- Dấu tài liệu mang vào phòng thi bị phát hiện đang sử dụng

- Trao đổi giấy nháp cho nhau

- Chép bài của người khác

Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị phòng thi lập biên bản, thu tang vật và công bố. Thí sinh bị cảnh cáo môn thi nào thì bị trừ 40% điểm thi của môn đó.

* Đình chỉ thi áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi:

- Đã bị cảnh cáo trong giờ thi môn đó nhưng vẫn tái phạm.

- Đánh tráo bài thi

- Bị cảnh cáo môn thứ nhất nhưng vẫn bị cảnh cáo môn thứ 2

Hình thức kỷ luật đình chỉ do Trưởng Ban coi thi quyết định theo biên bản và báo cáo của giám thị. Thí sinh bị đình chỉ thi thì bị hủy kết quả thi và không được tham dự thi tuyển 2 năm sau ngày bị đình chỉ thi.

Chương VI:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16: Bản quy chế này được áp dụng kể từ ngày ký. Việc sửa đổi bổ sung bản quy chế này do Trưởng ban Tổ chức chính quyền đề nghị, UBND tỉnh xem xét quyết định./.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 62/1998/QĐ-UB về Quy chế tạm thời việc thi tuyển vào ngạch công chức ở tỉnh Bình Dương

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.224
DMCA.com Protection Status

IP: 3.80.224.52