Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt "Đề án sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2018-2021"

Số hiệu: 601/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai Người ký: Võ Ngọc Thành
Ngày ban hành: 19/12/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 601/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 19 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2018 - 2021”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;

Căn cứ Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;

Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết s 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27/11/2017 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng B Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Kết luận số 532-KL/TU ngày 16/11/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thống nhất chủ trương ban hành Đề án sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2018 - 2021;

Xét đề nghị của các huyện, thị xã, thành phố và đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Đề án sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2018 - 2021”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc; Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủ
y;
- Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;
- CT, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Sở: NV, TC, XD, KH&ĐT, TN&MT;
- Thường trực Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;

- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Ngọc Thành

 

ĐỀ ÁN

SẮP XẾP, SÁP NHẬP THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2018 - 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

MỞ ĐẦU

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

Thôn, t dân ph có vị trí hết sức quan trọng trong việc triển khai thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; là cầu ni giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Hoạt động của hệ thống thôn, tổ dân phố thông qua sự tổ chức, quản lý, điều hành của các tổ chức Chi bộ đảng, các Chi hội đoàn thể và các tổ chức tự quản đã phát huy hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực thực hiện sự chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, chấp hành quy định pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh.

Bên cạnh đó, thực trạng hiện nay có không ít thôn, tổ dân phố trên địa tỉnh với quy mô số hộ gia đình nhỏ, cơ cấu hệ thống tổ chức tự quản cồng kềnh, kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nhiều đối tượng nhưng hiệu quả hoạt động thiếu ổn định, ảnh hưởng đến chất lượng phong trào của địa phương. Do đó, việc xem xét sắp xếp lại các thôn, tổ dân phố có quy mô s hộ gia đình chưa đạt tiêu chuẩn quy định tối thiểu của Trung ương là cần thiết, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý và giảm gánh nặng ngân sách theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương sáu, khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; mục tiêu đến năm 2021 sắp xếp, thu gọn hợp lý và giảm s lượng thôn, tổ dân phố.

Đồng thời gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tự quản ở cơ sở, việc thực hiện sắp xếp, sáp nhập các thôn, tổ dân phố không đảm bo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình trên địa bàn tỉnh góp phần tinh giản những người được hưởng phụ cấp thôn, tổ dân phố; giảm chi ngân sách nhà nước; tăng nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; đáp ứng nguyện vọng của nhân dân ở cơ sở; quy hoạch, sắp xếp lại hợp lý hơn hệ thống thôn, tổ dân phố trên địa bàn đi đôi với yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng - an ninh từ cơ sở.

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

- Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27/11/2017 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết Hội ngh lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

- Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

- Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27/11/2017 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017; Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

- Thực hiện Kết luận số 532-KL/TU ngày 16/11/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thống nhất chủ trương ban hành Đề án sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2018 - 2021 và theo đề nghị của các huyện, thị xã, thành phố.

- Căn cứ tình hình thực tế, yếu tố đặc thù của địa phương.

III. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN:

Sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố không đạt tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định từ nay đến năm 2021.

IV. YÊU CẦU:

1. Đánh giá đúng thực trạng thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

2. Xác định chính xác s lượng thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập và thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định về quy mô số hộ gia đình nhưng thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập.

3. Xác định mục tiêu, phân công nhiệm vụ cụ thể, đề ra các giải pháp và lộ trình sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân ph trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2021 và nghiên cu đề xuất các chế độ, chính sách có liên quan theo đúng quy định.

4. Duy trì ổn định, tăng cường hiệu quả hoạt động của các thôn, t dân phố sáp nhập; định kỳ đánh giá, nâng cao chất lượng hoạt động sau khi sáp nhập của các tổ chức tự quản ở thôn, tổ dân ph.

V. KẾT CẤU CỦA ĐỀ ÁN:

Ngoài phần mở đầu, các phụ lục, Đề án gồm 04 phần:

1. Phần thứ nhất: Thực trạng của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

2. Phần thứ hai: Mục tiêu, nguyên tắc và lộ trình sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình.

3. Phần thứ ba: Đánh giá tác động khi sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố.

4. Phn thứ tư: Nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện.

VI. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ TẠI ĐỀ ÁN:

1. Thôn: Là tên gọi chung của thôn, làng, buôn, bôn, plei, plơi và thôn được tổ chức ở xã; dưới xã là thôn (Khoản 1, Điều 2, Thông tư số 04/2012/TT-BNV).

2. Tổ dân phố: Là tên gọi chung của tổ dân phố, khu phố, khối phố và tổ dân phố được tổ chức ở phường, thị trn; dưới phường, thị trn là t dân ph (Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 04/2012/TT-BNV).

3. Thôn, tổ dân phố: là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn (Khoản 3, Điều 2, Thông tư số 04/2012/TT-BNV).

4. Các trường hợp thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình thuộc diện chưa đủ điều kiện sáp nhập: Có nguồn gốc lịch sử, văn hóa không tương đồng; Hiện trạng dân cư phân bố phân tán, dàn trãi trên địa bàn rộng, khó khăn trong công tác quản lý và hoạt động tự qun; Đường giao thông không thuận lợi, đi lại khó khăn, thậm chí bị chia cắt vào mùa mưa; Là nơi cư trú tập trung của những người bị bệnh; Hình thành các cụm dân cư trú biệt lập, không thuận lợi để kết nối với thôn, tổ dân phố lân cận; Thôn, tổ dân phố vùng biên giới; Thôn, tổ dân phố có dân số xấp xỉ đạt tiêu chuẩn so với với quy định, có tốc độ phát triển dân số đạt chun trong năm 2018; Thôn, tổ dân phố thuộc trường hợp an ninh - chính trị phức tạp; Các thôn liền kề có dân số đông, nếu sáp nhập sẽ gây khó khăn trong công tác quản lý; Thôn thuộc xã dự kiến sẽ sáp nhập với xã khác trong giai đoạn 2018 - 2030; Thôn được cấp có thẩm quyền lựa chọn xây dựng thôn kiểu mẫu; Thôn thuộc diện quy hoạch giãn dân.

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG CỦA CÁC THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

I. TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH VỀ QUY MÔ SỐ HỘ GIA ĐÌNH CỦA CÁC THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Ngày 29/12/2017, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 09/2017/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, t dân ph. Theo quy định của Thông tư số 09/2017/TT-BNV thì tùy theo khu vực vùng đồng bằng; miền núi và hải đảo mà có các tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình khác nhau. Căn cứ quy định tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư số 09/2017/TT-BNV thì: trên địa bàn tỉnh Gia Lai, thôn đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định nếu có quy mô số hộ gia đình từ 200 hộ trở lên; tổ dân phố đảm bảo tiêu chuẩn quy định nếu có quy mô số hộ gia đình từ 300 hộ trở lên.

II. THỰC TRẠNG VỀ QUY MÔ SỐ HỘ GIA ĐÌNH CỦA CÁC THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Tổng hợp số liệu báo cáo của 17 huyện, thị xã, thành phố (đã qua rà soát, đối chiếu 04 lần) thì thực trạng về quy mô số hộ gia đình của các thôn, tổ dân phố ở các xã, phường, thị trấn hiện nay như sau:

1. Tổng quan quy mô số hộ gia đình của các thôn, t dân ph trên địa bàn tỉnh (tính đến tháng 6/2018):

Tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh hiện nay là 2.160 thôn, tổ dân phố (gm: 1.776 thôn và 384 tổ dân ph), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định là 466 thôn, t dân phố (gồm: 376 thôn và 90 tổ dân phố), chiếm 21,57% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 1.694 thôn, tổ dân phố (gồm: 1.400 thôn và 294 tổ dân phố), chiếm 78,43% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 1.090 thôn, tổ dân phố (gồm: 842 thôn và 248 t dân phố), chiếm 50,46 % tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 604 thôn, tổ dân phố (gm: 558 thôn và 46 tổ dân phố), chiếm 27,97 % tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

Thực trạng về quy mô số hộ gia đình của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

STT

Đơn vị hành chính cấp huyện

Tổng s đơn vị hành chính cấp xã

Tổng sthôn, tổ dân phố

Đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Tổng số

Thôn (từ 200 hộ trở lên)

Tổ dân phố (từ 300 hộ trở lên)

Tổng số

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đủ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đ điều kiện sáp nhập

Tổng số

Thôn (dưới 200 hộ)

Tổ dân phố (dưới 300 hộ)

Tổng số

Thôn (dưới 200 hộ)

Tổ dân phố (dưới 300 hộ)

1

Thành phố Pleiku

23

254

78

30

48

176

135

25

110

41

29

12

2

Thị xã An Khê

11

89

15

13

2

74

60

11

49

14

8

6

3

Thị xã Ayun Pa

8

55

2

2

0

53

12

2

10

41

19

22

4

Huyện Kbang

14

167

7

6

1

160

114

95

19

46

45

1

5

Huyện Chư Sê

15

183

45

35

10

138

100

96

4

38

38

0

6

Huyện la Grai

13

150

46

40

6

104

38

38

0

66

65

1

7

Huyện Kông Chro

14

112

6

5

1

106

68

62

6

38

38

0

8

Huyện Phú Thiện

10

130

8

7

1

122

96

77

19

26

25

1

9

Huyện Đức Cơ

10

93

34

28

6

59

37

34

3

22

22

0

10

Huyện Chư Pưh

9

83

33

33

0

50

20

20

0

30

30

0

11

Huyện Chư Păh

15

123

26

26

0

97

28

26

2

69

68

1

12

Huyện Krông Pa

14

131

14

13

1

117

104

90

14

13

13

0

13

Huyện Đak Pơ

8

73

18

16

2

55

43

43

0

12

10

2

14

Huyện Đak Đoa

17

156

51

47

4

105

75

70

5

30

30

0

15

Huyện Chư Prông

20

180

48

43

5

132

63

62

1

69

69

0

16

Huyện Mang Yang

12

106

16

13

3

90

52

46

6

38

38

0

17

Huyện la Pa

9

75

19

19

0

56

45

45

0

11

11

0

 

Tổng

222

2.160

466

376

90

1.694

1.090

842

248

604

558

46

2. Thực trạng cụ thể về quy mô số hộ gia đình của các thôn,tổ dân phố tại các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh:

2.1. Thành phố Pleiku:

Có 23 xã, phường (09 xã và 14 phường) với tổng số 254 thôn, tổ dân phố (gồm: 84 thôn và 170 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 78 thôn, tổ dân phố (gồm: 30 thôn và 48 tổ dân phố), chiếm 30,71% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 176 thôn, tổ dân phố (gồm: 54 thôn và 122 tổ dân phố), chiếm 69,29% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 135 thôn, tổ dân phố (gồm: 25 thôn và 110 tổ dân phố), chiếm 53,15% tổng số thôn, t dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 41 thôn, tổ dân phố (gồm 29 thôn và 12 tổ dân phố), chiếm 16,14% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

STT

Đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành ph Pleiku

Tổng số thôn, tổ dân ph

Đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy đnh

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chun, thuộc din đc thù chưa đ điều kiện sáp nhập

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Thôn

Tdân phố

1

Phường Diên Hồng

13

2

0

2

11

9

0

9

2

0

2

2

Phường Yên Đỗ

15

8

1

7

7

6

0

6

1

0

1

3

Phường la Kring

10

10

0

10

0

0

0

0

0

0

0

4

Phường Hoa Lư

14

5

0

5

9

5

0

5

4

1

3

5

Phường Thng Nhất

14

1

0

1

13

11

0

11

2

0

2

6

Phường Yên Thế

18

4

1

3

14

13

0

13

1

0

1

7

Phường Hội Phú

9

4

0

4

5

5

0

5

0

0

0

8

Phường Phù Đổng

17

2

0

2

15

13

0

13

2

0

2

9

Phường Trà Bá

11

10

3

1

1

1

0

1

0

0

0

10

Phường Chi Lăng

7

4

1

3

3

3

0

3

0

0

0

11

Phường Thng Lợi

11

5

1

4

6

3

0

3

3

2

1

12

Phường Tây Sơn

16

0

0

0

16

16

0

16

0

0

0

13

Phường Đng Đa

9

0

0

0

9

8

0

8

1

1

0

14

Phường Hội Thương

17

0

0

0

17

17

0

17

0

0

0

15

Chư Ă

14

2

2

0

12

8

8

0

4

4

0

16

An Phú

12

6

6

0

6

4

4

0

2

2

0

17

Trà Đa

6

4

4

0

2

0

0

0

2

2

0

18

Xã Tân Sơn

7

3

3

0

4

3

3

0

1

1

0

19

Biển Hồ

10

5

5

0

5

5

5

0

0

0

0

20

Chư Hdrông

4

1

1

0

3

0

0

0

3

3

0

21

la Kênh

7

1

1

0

6

0

0

0

6

6

0

22

Diên Phú

6

1

1

0

5

5

5

0

0

0

0

23

Gào

7

0

0

0

7

0

0

0

7

7

0

 

Tổng

254

78

30

48

176

135

25

110

41

29

12

2.2. Thị xã An Khê:

Có 11 xã, phường (05 xã và 06 phường) với tổng số 89 thôn, tổ dân phố (gồm: 32 thôn và 57 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 15 thôn, tổ dân phố (gồm: 13 thôn và 02 tổ dân phố), chiếm 16,85% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 74 thôn, t dân phố (gồm: 19 thôn và 55 tổ dân phố), chiếm 83,15% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 60 thôn, tổ dân phố (gm: 11 thôn và 49 t dân ph), chiếm 67,42% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 14 thôn, tổ dân phố (gm: 08 thôn và 06 tổ dân phố), chiếm 15,73% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

STT

Đơn vị hành chính cấp xã thuộc thị xã An Khê

Tổng sthôn, tổ dân ph

Đảm bảo tiêu chun quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy đnh

Tổng số

Thôn

T dân phố

Tổng số

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đủ điều kiện sáp nhập

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Thôn

T dân ph

1

Phường An Bình

10

1

0

1

9

8

0

8

1

0

1

2

Phường Tây Sơn

14

1

0

1

13

13

0

13

0

0

0

3

Phường An Phú

15

0

0

0

15

12

0

12

3

0

3

4

Phường An Phước

4

0

0

0

4

2

0

2

2

0

2

5

Phường An Tân

7

0

0

0

7

7

0

7

0

0

0

6

Phường Ngô Mây

7

0

0

0

7

7

0

7

0

0

0

7

Xã Cửu An

6

1

1

0

5

5

5

0

0

0

0

8

Xã Song An

6

4

4

0

2

0

0

0

2

2

0

9

Xã Thành An

6

4

4

0

2

0

0

0

2

2

0

10

Xã Tú An

9

2

2

0

7

4

4

0

3

3

0

11

Xã Xuân An

5

2

2

0

3

2

2

0

1

1

0

 

Tổng

89

15

13

2

74

60

11

49

14

8

6

2.3. Thị xã Ayun Pa:

Có 08 xã, phường (04 xã và 04 phường) với tổng số 55 thôn, tổ dân phố (gồm: 23 thôn và 32 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 02 thôn, chiếm 3,64% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 53 thôn, tổ dân phố (gồm: 21 thôn và 32 tổ dân ph), chiếm 96,36% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đ điều kiện sáp nhập là 12 thôn, tổ dân phố (gm: 02 thôn và 10 tổ dân phố), chiếm 21,82% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 41 thôn, tổ dân phố (gồm: 19 thôn và 22 tổ dân phố), chiếm 74,54% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

STT

Đơn v hành chính cấp xã thuộc thị xã Ayun Pa

Tổng số thôn, t dân phố

Đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy đnh

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đủ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đủ điều kiện sáp nhập

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Thôn

T dân phố

1

Chư Băh

5

1

1

0

4

0

0

0

4

4

0

2

Xã la Sao

5

1

1

0

4

0

0

0

4

4

0

3

Xã la Rbol

7

0

0

0

7

0

0

0

7

7

0

4

Xã la Rtô

6

0

0

0

6

2

2

0

4

4

0

5

Phường Hòa Bình

8

0

0

0

8

4

0

4

4

0

4

6

Phường Đoàn Kết

10

0

0

0

10

0

0

0

10

0

10

7

Phường Sông B

9

0

0

0

9

6

0

6

3

0

3

8

Phường Cheo Reo

5

0

0

0

5

0

0

0

5

0

5

 

Tổng

55

2

2

0

53

12

2

10

41

19

22

2.4. Huyện Kbang:

Có 14 xã, thị trấn (13 xã và 01 thị trấn) với tổng số 167 thôn, tổ dân ph (gồm: 146 thôn và 21 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 07 thôn, tổ dân ph (gồm: 06 thôn, 01 tổ dân phố), chiếm 4,19% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 160 thôn, tổ dân phố (gồm: 140 thôn và 20 tổ dân phố), chiếm 95,81% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 114 thôn, tổ dân ph (gồm: 95 thôn và 19 tổ dân phố), chiếm 68,26% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, thuc din đc thù, chưa đủ điều kin sáp nhp là 46 thôn, tổ dân phố (gồm: 45 thôn và 01 tổ dân phố), chiếm 27,55% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn

STT

Đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Kbang

Tổng sthôn, tổ dân phố

Đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng s

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đủ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đủ điều kiện sáp nhập

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Thôn

Tổ dân ph

1

Thị trấn Kbang

27

1

0

1

26

19

0

19

7

6

1

2

Xã Sơn Lang

11

1

1

0

10

4

4

0

6

6

0

3

Xã Đông

11

1

1

0

10

10

10

0

0

0

0

4

Xã Nghĩa An

7

1

1

0

6

5

5

0

1

1

0

5

Xã Sơ Pai

8

3

3

0

5

3

3

0

2

2

0

6

Xã Đak Rong

15

0

0

0

15

8

8

0

7

7

0

7

Xã Krong

23

0

0

0

23

22

22

0

1

1

0

8

Ku

12

0

0

0

12

6

6

0

6

6

0

9

Xã Tơ Tung

16

0

0

0

16

13

13

0

3

3

0

10

Xã Kông Long Khơng

12

0

0

0

12

6

6

0

6

6

0

11

Đăk Hlơ

7

0

0

0

7

6

6

0

1

1

0

12

Xã Kông Bờ La

10

0

0

0

10

8

8

0

2

2

0

13

Xã Đak Smar

5

0

0

0

5

4

4

0

1

1

0

14

Xã Kon Pne

3

0

0

0

3

0

0

0

3

3

0

 

Tổng

167

7

6

1

160

114

95

19

46

45

1

2.5. Huyện Chư Sê:

Có 15 xã, thị trấn (14 xã và 01 thị trấn) với tổng số 183 thôn, tổ dân phố (gồm: 169 thôn và 14 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 45 thôn, tổ dân phố (gồm: 35 thôn, 10 tổ dân phố), chiếm 24,59% tổng số thôn, t dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định là 138 thôn, t dân phố (gồm: 134 thôn và 04 tổ dân phố), chiếm 75,41% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 100 thôn, tổ dân phố (gồm: 96 thôn và 04 tổ dân phố), chiếm 54,64% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 38 thôn, chiếm 20,77% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn

STT

Đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Chư

Tổng số thôn, tổ dân phố

Đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Tng s

Thôn

T dân phố

Tổng số

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đủ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đủ điều kiện sáp nhập

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng s

Thôn

Tổ dân phố

1

Thị trấn Chư Sê

27

18

8

10

9

9

5

4

0

0

0

2

Xã la Tiêm

15

4

4

0

11

6

6

0

5

5

0

3

Xã Dun

7

1

1

0

6

4

4

0

2

2

0

4

Xã BNgoong

12

1

1

0

11

4

4

0

7

7

0

5

Xã Hbông

12

3

3

0

9

8

8

0

1

1

0

6

Ia Hlốp

13

3

3

0

10

6

6

0

4

4

0

7

Xã Bar Măih

10

1

1

0

9

9

9

0

0

0

0

8

Xã la Pal

9

2

2

0

7

6

6

0

1

1

0

9

Xã la Ko

5

4

4

0

1

0

0

0

1

1

0

10

Al

11

1

1

0

10

8

8

0

2

2

0

11

Xã Ia Giai

10

1

1

0

9

1

1

0

8

8

0

12

Xã la Blang

17

5

5

0

12

9

9

0

3

3

0

13

Xã Chư Pơng

9

1

1

0

8

4

4

0

4

4

0

14

Xã Ayun

14

0

0

0

14

14

14

0

0

0

0

15

Xã Kông Htok

12

0

0

0

12

12

12

0

0

0

0

 

Tổng

183

45

35

10

138

100

96

4

38

38

0

2.6. Huyện la Grai:

13 xã, thị trấn (12 xã và 01 thị trấn) với tổng số 150 thôn, tổ dân phố (gồm: 143 thôn và 07 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 46 thôn, tổ dân phố (gồm: 40 thôn, 06 tổ dân ph), chiếm 30,67% tổng số thôn, t dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 104 thôn, tổ dân phố (gồm: 103 thôn và 01 tổ dân phố), chiếm 69,33% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 38 thôn, chiếm 25,33% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân ph không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 66 thôn, tổ dân phố (gm: 65 thôn và 01 tổ dân phố), chiếm 44,00% tng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

STT

Đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện la Grai

Tổng sthôn, tổ dân phố

Đảm bo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng s

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đủ điều kiện sáp nhập

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

1

Thị trấn la Kha

13

8

2

6

5

0

0

0

5

4

1

2

Xã la Khai

7

0

0

0

7

2

2

0

5

5

0

3

la Chiă

10

5

5

0

5

0

0

0

5

5

0

4

Xã la Krăi

15

4

4

0

11

0

0

0

11

11

0

5

Xã la Grăng

7

0

0

0

7

0

0

0

7

7

0

6

Xã la Dêr

13

8

8

0

5

0

0

0

5

5

0

7

Xã la Tô

17

5

5

0

12

3

3

0

9

9

0

8

Xã la Sao

15

3

3

0

12

5

5

0

7

7

0

9

Xã la Pếch

8

2

2

0

6

2

2

0

4

4

0

10

Xã la Bă

11

0

0

0

11

7

7

0

4

4

0

11

Xã la Yok

13

2

2

0

11

8

8

0

3

3

0

12

Xã Ia O

9

8

8

0

1

0

0

0

1

1

0

13

Xã la Hrung

12

1

1

0

11

11

11

0

0

0

0

 

Tng

150

46

40

6

104

38

38

0

66

65

1

2.7. Huyện Kông Chro:

Có 14 xã, thị trấn (13 xã và 01 thị trấn) với tổng số 112 thôn, tổ dân phố (gồm: 105 thôn và 07 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 06 thôn, tổ dân phố (gồm: 05 thôn, 01 tổ dân phố), chiếm 5,36% tổng số thôn, tổ dân ph trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định là 106 thôn, t dân phố (gồm: 100 thôn và 06 tổ dân phố), chiếm 94,64% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 68 thôn, tổ dân phố (gm: 62 thôn và 06 tổ dân phố), chiếm 60,71% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 38 thôn, chiếm 33,93% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

STT

Đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Kông Chro

Tổng số thôn, tổ dân phố

Đảm bo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Tổng s

Thôn

Tổ dân ph

Tổng số

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đủ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đủ điều kiện sáp nhập

Tng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

1

Thị trấn Kông Chro

13

4

3

1

9

9

3

6

0

0

0

2

Xã Kông Yang

10

0

0

0

10

5

5

0

5

5

0

3

Yang Trung

4

1

1

0

3

0

0

0

3

3

0

4

An Trung

13

1

1

0

12

6

6

0

6

6

0

5

Chơ Long

9

0

0

0

9

5

5

0

4

4

0

6

Ya Ma

4

0

0

0

4

2

2

0

2

2

0

7

Yang Nam

13

0

0

0

13

13

13

0

0

0

0

8

Đăk Tờ Pang

6

0

0

0

6

5

5

0

1

1

0

9

Xã Đăk Kơ Ning

7

0

0

0

7

5

5

0

2

2

0

10

Xã Đăk Pơ Pho

6

0

0

0

6

4

4

0

2

2

0

11

Xã Chư Krey

6

0

0

0

6

2

2

0

4

4

0

12

Xã Sró

11

0

0

0

11

6

6

0

5

5

0

13

Xã Đăk Pling

4

0

0

0

4

2

2

0

2

2

0

14

Xã Đăk Song

6

0

0

0

6

4

4

0

2

2

0

 

Tổng

112

6

5

1

106

68

62

6

38

38

0

2.8. Huyện Phú Thiện:

Có 10 xã, thị trấn (09 xã và 01 thị trấn) với tổng số 130 thôn, tổ dân ph (gồm: 109 thôn và 21 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình quy định là 08 thôn, tổ dân phố (gồm: 07 thôn, 01 tổ dân phố), chiếm 6,15% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình quy định là 122 thôn, tổ dân phố (gồm: 102 thôn và 20 tổ dân ph), chiếm 93,85% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 96 thôn, tổ dân phố (gm: 77 thôn và 19 tổ dân phố), chiếm 73,85% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 26 thôn, tổ dân phố (gm: 25 thôn và 01 t dân phố), chiếm 20,00% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

STT

Đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Phú Thiện

Tổng sthôn, t dân phố

Đảm bảo tiêu chun quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Tng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đủ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đ điều kiện sáp nhập

Tổng số

Thôn

Tdân phố

Tổng s

Thôn

Tổ dân phố

1

Thị trấn Phú Thiện

21

1

0

1

20

19

0

19

1

0

1

2

Xã Ayun Hạ

10

1

1

0

9

8

8

0

1

1

0

3

Xa Ia Ake

11

3

3

0

8

6

6

0

2

2

0

4

Ia Sol

17

1

1

0

16

13

13

0

3

3

0

5

Xã la Piar

14

1

1

0

13

11

11

0

2

2

0

6

Xã la Yeng

10

1

1

0

9

6

6

0

3

3

0

7

Xã la Peng

12

0

0

0

12

9

9

0

3

3

0

8

Xã la Hiao

15

0

0

0

15

12

12

0

3

3

0

9

Xã Chư A Thai

11

0

0

0

11

4

4

0

7

7

0

10

Chrôh Pơnan

9

0

0

0

9

8

8

0

1

1

0

 

Tổng

130

8

7

1

122

96

77

19

26

25

1

2.9. Huyện Đức Cơ:

Có 10 xã, thị trấn (09 xã và 01 thị trấn) với tổng số 93 thôn, tổ dân phố (gồm: 84 thôn và 09 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 34 thôn, tổ dân phố (gồm: 28 thôn, 06 tổ dân phố), chiếm 36,56% tổng số thôn, t dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định là 59 thôn, t dân phố (gồm: 56 thôn và 03 tổ dân phố), chiếm 63,44% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 37 thôn, tổ dân phố (gm: 34 thôn và 03 tổ dân ph), chiếm 39,78% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 22 thôn, chiếm 23,66% tng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

STT

Đơn v hành chính cấp xã thuộc huyện Đức Cơ

Tng số thôn, tổ dân phố

Đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tng số

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đủ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đủ điều kiện sáp nhập

Tổng số

Thôn

T dân phố

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

1

Thị trấn Chư Ty

10

6

0

6

4

3

0

3

1

1

0

2

Ia Nan

10

3

3

0

7

2

2

0

5

5

0

3

Xã Ia Dơk

13

3

3

0

10

6

6

0

4

4

0

4

Xã Ia Lang

6

3

3

0

3

2

2

0

1

1

0

5

Xã Ia Krêl

12

4

4

0

8

4

4

0

4

4

0

6

Xã Ia Kla

10

3

3

0

7

7

7

0

0

0

0

7

Xã Ia Kriêng

8

2

2

0

6

4

4

0

2

2

0

8

Xã Ia Din

12

3

3

0

9

7

7

0

2

2

0

9

Ia Dom

8

5

5

0

3

2

2

0

1

1

0

10

Xã Ia Pnôn

4

2

2

0

2

0

0

0

2

2

0

 

Tổng

93

34

28

6

59

37

34

3

22

22

0

2.10. Huyện Chư Pưh:

Có 09 xã, thị trấn (08 xã và 01 thị trấn) với tổng số 83 thôn, trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 33 thôn, chiếm 39,76% tổng số thôn trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 50 thôn, chiếm 60,24% tổng số thôn trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 20 thôn, chiếm 24,10% tng số thôn trên địa bàn.

+ Thôn không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 30 thôn, chiếm 36,14% tổng số thôn trên địa bàn.

STT

Đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Chư Pưh

Tổng số thôn, tổ dân phố

Đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Tng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đủ điều kiện sáp nhập

Tổng s

Thôn

T dân phố

Tổng số

Thôn

T dân phố

1

Thị trấn Nhơn Hòa

14

3

3

0

11

7

7

0

4

4

0

2

Ia Phang

12

5

5

0

7

6

6

0

1

1

0

3

Ia Hrú

10

4

4

0

6

2

2

0

4

4

0

4

Ia Dreng

6

5

5

0

1

0

0

0

1

1

0

5

Chư Don

5

2

2

0

3

0

0

0

3

3

0

6

Xã Ia Blứ

6

5

5

0

1

0

0

0

1

1

0

7

Xã Ia Le

15

4

4

0

11

5

5

0

6

6

0

8

Xã la Hla

8

2

2

0

6

0

0

0

6

6

0

9

la Rong

7

3

3

0

4

0

0

0

4

4

0

 

Tổng

83

33

33

0

50

20

20

0

30

30

0

2.11. Huyện Chư Păh:

Có 15 xã, thị trấn (13 xã và 02 thị trấn) với tổng số 123 thôn, tổ dân phố (gồm: 120 thôn và 03 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định là 26 thôn, chiếm 21,14% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 97 thôn, tổ dân phố (gồm: 94 thôn và 03 tổ dân ph), chiếm 78,86% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 28 thôn, tổ dân phố (gm: 26 thôn và 02 tổ dân phố), chiếm 22,76% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô s hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 69 thôn, tổ dân ph (gm: 68 thôn và 01 tổ dân phố), chiếm 56,10% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

STT

Đơn v hành chính cấp xã thuộc huyện Chư Păh

Tổng sthôn, tổ dân phố

Đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bo tiêu chuẩn quy định

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tng số

Không đảm bảo tiêu chuẩn, có đủ điều kiện sáp nhập

Không đảm bảo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đủ điu kiện sáp nhập

Tổng s

Thôn

T dân phố

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

1

Thị trấn la Ly

10

5

5

0

5

3

3

0

2

2

0

2

Thị trấn Phú Hòa

8

1

1

0

7

5

3

2

2

1

1

3

Ia Khươl

12

1

1

0

11

0

0

0

11

11

0

4

Xã la Kreng

3

1

1

0

2

0

0

0

2

2

0

5

Ia Ka

9

6

6

0

3

0

0

0

3

3

0

6

Xã Ia Nhin

11

2

2

0

9

5

5

0

4

4

0

7

Hòa Phú

6

4

4

0

2

0

0

0

2

2

0

8

Nghĩa Hòa

7

1

1

0

6

5

5

0

1

1

0

9

Nghĩa Hưng

16

3

3

0

13

8

8

0

5

5

0

10

Đăk Tơ Ver

5

1

1

0

4

0

0

0

4

4

0

11

Hà Tây

9

1

1

0

8

0

0

0

8

8

0

12

Ia Phí

13

0

0

0

13

0

0

0

13

13

0

13

la Mơ Nông

6

0

0

0

6

0

0

0

6

6

0

14

Chư Jôr

3

0

0

0

3

0

0

0

3

3

0

15

Chư Đang Ya

5

0

0

0

5

2

2

0

3

3

0

 

Tổng

123

26

26

0

97

28

26

2

69

68

1

2.12. Huyện Krông Pa:

Có 14 xã, thị trấn (13 xã và 01 thị trấn) với tổng số 131 thôn, tổ dân phố (gồm: 116 thôn và 15 tổ dân phố), trong đó:

- Đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 14 thôn, tổ dân phố (gồm: 13 thôn, 01 tổ dân phố), chiếm 10,69% tổng số thôn, t dân phố trên địa bàn.

- Không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định là 117 thôn, tổ dân phố (gồm: 103 thôn và 14 tổ dân phố), chiếm 89,31% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn, trong đó:

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, có đủ điều kiện sáp nhập là 104 thôn, tổ dân phố (gồm: 90 thôn và 14 tổ dân phố), chiếm 79,39% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

+ Thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, thuộc diện đặc thù, chưa đủ điều kiện sáp nhập là 13 thôn, chiếm 9,92% tổng số thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

<

STT

Đơn v hành chính cấp xã thuộc huyện Krông Pa

Tng s thôn, tổ dân phố

Đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Không đảm bảo tiêu chuẩn quy định

Tổng số

Thôn

Tổ dân phố

Tổng số

Không đảm bo tiêu chuẩn, có đủ điều kiện sáp nhập

Không đảm bo tiêu chuẩn, thuộc diện đặc thù chưa đ điều kiện sáp nhập

Tổng số

Thôn

Tổ dân ph

Tng s

Thôn

Tổ dân phố

1

Th trn Phú Túc

15

1

0

1

14

14

0

14

0

0

0

2

Phú Cần

8

2

2

0

6

6

6

0

0

0

0

3

Chư Gu

14

1

1

0

13

13

13

0

0

0

0

4

Xã Chư Rcăm

8

3

3

0

5

5

5

0

0

0

0

5

la Rsươm

9

2

2

0

7

4

4

0

3

3

0

6

Xã Uar

6

1

1

0

5

3

3

0

2

2

0

7

Xã la Rmok

10

1

1

0

9

8

8

0

1

1

0

8

Xã Chư Ngọc

7

3

3

0

4

4

4

0

0

0

0

9

Ia Rsai

11

0

0

0

11

8

8

0

3

3

0

10

Xã Chư Drăng

11

0

0

0