Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 55/2002/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 23/04/2002 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 55/2002/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 55/2002/QĐ-TTG SỐ 55/2002/QĐ-TTG NGÀY 23 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CẢNG BIỂN KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại tờ trình số 126/TTr-BGTVT ngày 14 tháng 01 năm 2002,

QUYẾT ĐỊNH:

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cho phép thực hiện thí điểm cải cách thủ tục hành chính đối với tàu thuyền ra vào cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh, trừ tàu quân sự và tàu biển chạy bằng năng lượng nguyên tử của nước ngoài, tàu của lực lượng vũ trang Việt Nam phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và các loại tàu công vụ nhà nước khác hoạt động tại các cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành": Là tổ chức được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực cảng biển thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Cảng vụ Sài Gòn, Biên phòng cửa khẩu cảng Sài Gòn, Chi cục Hải quan cảng Sài Gòn, Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II, Trung tâm thú y vùng thành phố Hồ Chí Minh.

2. "Tàu thuyền": Bao gồm các tàu biển, phương tiện thuỷ nội địa của Việt Nam có tổng dung tích từ 50 GT hoặc trọng tải 100 DWT trở lên và các loại tàu thuyền của nước ngoài.

3. "Chủ tàu": Là người sở hữu, quản lý, khai thác tàu biển hoặc người được ủy quyền hợp pháp.

Chương 2:

THỦ TỤC TÀU THUYỀN ĐẾN VÀ RỜI CẢNG

Điều 3. Thủ tục cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng

1. Việc xin phép cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện theo quy định sau:

a) Chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng nước phao số "O" Vũng Tàu, chủ tàu phải gửi cho Cảng vụ Sài Gòn giấy xin phép tàu đến cảng với các nội dung sau:

- Tên, quốc tịch, hô hiệu, nơi đăng ký của tàu và tên chủ tàu;

- Chiều dài, chiều rộng, chiều cao và mớn nước của tàu khi đến cảng;

- Tổng dung tích, trọng tải toàn phần; số lượng và loại hàng hóa;

- Số thuyền viên, hành khách và những người khác đi theo tàu;

- Tên cảng rời và thời gian dự kiến đến phao số "O" Vũng Tàu;

- Mục đích đến cảng, thời gian dự kiến rời cảng và tên cảng tiếp theo;

- Tên đại lý, đại diện của chủ tàu tại Việt Nam.

b) Chậm nhất 02 giờ, kể từ khi nhận được giấy xin phép quy định tại mục a khoản 1 Điều này, Cảng vụ Sài Gòn phải trả lời bằng văn bản cho chủ tàu biết việc chấp thuận hay không chấp thuận; trường hợp không chấp thuận, phải trả lời rõ lý do.

2. Miễn thủ tục xin cấp phép đối với tàu thuyền nước ngoài đến cảng:

a) Tàu thuyền đăng ký mang cờ quốc tịch của nước đã ký kết Hiệp định hàng hải với Việt Nam mà có quy định về miễn thủ tục xin cấp phép cho tàu đến cảng mỗi bên ký kết.

b) Các tàu thuyền vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách của nước ngoài đã đến cảng trong thời gian không quá 12 tháng, kể từ ngày của lần cuối cùng rời cảng.

Điều 4. Thông báo tàu thuyền đến cảng

1. Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng nước phao số "O" Vũng Tàu, chủ tàu phải gửi "Tờ khai tàu đến/rời cảng" (Phụ lục 1) cho Cảng vụ Sài Gòn.

2. Đối với tàu thuyền nước ngoài và tàu thuyền Việt Nam nhập cảnh, sau khi nhận được "Tờ khai tàu đến/rời cảng" (Phụ lục 1), Cảng vụ Sài Gòn phải thông báo ngay cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 5. Xác báo tàu thuyền đến cảng

1. Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng nước phao số "0" Vũng Tàu, chủ tàu phải xác báo cho Cảng vụ Sài Gòn biết.

2. Sau khi nhận được xác báo của chủ tàu, Cảng vụ Sài Gòn phải thông báo ngay cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và Cảng vụ Vũng Tàu biết để phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

Điều 6. Điều động tàu thuyền vào cảng

1. Căn cứ điều kiện thực tế về bảo đảm an toàn hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và kế hoạch điều độ khai thác của cảng biển do doanh nghiệp cảng hoặc chủ hàng cung cấp, Cảng vụ Sài Gòn thông báo cho chủ tàu, Công ty Hoa tiêu khu vực I biết việc quyết định điều động tàu từ vùng nước phao số "O" Vũng Tàu vào neo hoặc đậu tại vị trí thuộc cảng biển đó.

2. Trường hợp tàu thuyền nước ngoài và tàu thuyền Việt Nam nhập cảnh thì ngay sau khi quyết định việc điều động tàu vào cảng, Cảng vụ Sài Gòn ngoài việc thông báo quy định tại khoản 1 của Điều này, còn phải thông báo cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác biết thời gian và địa điểm được chỉ định cho tàu vào neo hoặc đậu tại cảng.

Điều 7. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ khi làm thủ tục tàu vào cảng

1. Tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa:

a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn.

b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu: Chậm nhất là 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo, đậu tại cầu cảng hoặc trước thuỷ diện cảng, hoặc 04 giờ khi tàu đã vào neo tại các vùng nước khác của cảng.

c) Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ sài Gòn: Chậm nhất 01 giờ kể từ khi chủ tàu nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ, quy định tại điểm d dưới đây.

d) Khi làm thủ tục, chủ tàu phải nộp và xuất trình các giấy tờ sau:

- Các giấy tờ phải nộp:

+ Tờ khai tàu đến/đi (Phụ lục 1);

+ Danh sách thuyền viên (Phụ lục 2);

+ Danh sách hành khách (đối với tàu khách - Phụ lục 3).

- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;

+ Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;

+ Sổ danh bạ thuyền viên hoặc sổ thuyền viên tương ứng;

+ Các chứng chỉ khả năng chuyên môn của thuyền viên theo quy định;

2. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh:

a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn.

Riêng đối với tàu khách và tàu định tuyến, nếu các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về biên phòng, kiểm dịch xét thấy cần phải lên tàu kiểm tra thực tế, thì địa điểm làm thủ tục nhập cảnh có thể là trên tàu khi neo tại vùng nước phao số "0" Vũng Tàu hoặc trong quá trình tàu hành trình từ vùng nước phao số "0" Vũng Tàu vào cảng và chỉ do cơ quan có yêu cầu nói trên chịu trách nhiệm thực hiện.

b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu: Chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo hoặc đậu an toàn tại địa điểm theo chỉ định của Cảng vụ Sài Gòn.

c) Thời hạn làm thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: Không quá 01 giờ, kể từ khi chủ tàu nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ sau đây:

- Các giấy tờ phải nộp:

+ Tờ khai tàu đến/rời cảng (Phụ lục 1);

+ Danh sách thuyền viên (Phụ lục 2);

+ Danh sách hành khách (nếu có - Phụ lục 3);

+ Tờ khai dự trữ của tàu (Phụ lục 4);

+ Tờ khai hàng hoá, hành lý thuyền viên (theo mẫu do Tổng cục Hải quan quy định);

+ Bản khai kiểm dịch y tế quốc tế (theo mẫu do Bộ Y tế quy định);

+ Giấy khai báo kiểm dịch thực vật (theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định);

+ Tờ khai kiểm dịch động vật (theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định).

+ Tờ khai dụng cụ cấm dùng tại cảng (theo mẫu do Bộ đội biên phòng quy định).

- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;

+ Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;

+ Sổ danh bạ thuyền viên (đối với tàu thuyền Việt Nam);

+ Hộ chiếu thuyền viên;

+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;

+ Các giấy tờ liên quan hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập - tái xuất;

+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;

+ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật;

+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hoá là sản phẩm động vật) của nước xuất hàng.

Riêng đối với tàu khách, thì hành khách phải xuất trình các giấy tờ sau (khi được yêu cầu):

+ Hộ chiếu;

+ Phiếu tiêm chủng quốc tế.

Điều 8. Xác báo tàu thuyền rời cảng

1. Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng, chủ tàu phải xác báo cho Cảng vụ Sài Gòn tên tàu và thời gian tàu dự kiến rời cảng.

2. Đối với tàu thuyền xuất cảnh thì ngay sau khi nhận được nội dung xác báo của chủ tàu, Cảng vụ Sài Gòn phải thông báo ngay cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành biết để kịp thời làm thủ tục xuất cảnh cho tàu.

Điều 9. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ khi làm thủ tục tàu rời cảng

1. Tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa:

a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn.

b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng.

c) Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ Sài Gòn: Chậm nhất 01 giờ kể từ khi chủ tàu xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ quy định tại điểm d dưới đây.

d) Khi làm thủ tục, chủ tàu phải nộp và xuất trình các giấy tờ sau:

- Nộp 01 bản Tờ khai tàu đến/rời cảng (Phụ lục 1);

- Xuất trình các giấy chứng nhận của tàu và chứng chỉ khả năng chuyên môn của thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi đến);

- Xuất trình các giấy tờ liên quan đến xác nhận nộp phí, lệ phí hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật.

2. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh:

a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn, riêng đối với tàu khách và tàu định tuyến thì địa điểm làm thủ tục là tại tàu.

b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng. Riêng tàu khách và tàu định tuyến, thời hạn chậm nhất là ngay trước thời điểm tàu chuẩn bị rời cảng.

c) Thời hạn làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: Chậm nhất là 01 giờ kể từ khi phía chủ tàu đã nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định tại điểm d dưới đây.

d) Khi làm thủ tục, chủ tàu phải nộp và xuất trình các giấy tờ (bản chính):

- Các giấy tờ phải nộp:

+ 01 bản Tờ khai tàu đến/rời cảng (Phụ lục 1);

+ 01 Danh sách thuyền viên, nếu thay đổi so với khi đến (Phụ lục 2);

+ 01 Danh sách hành khách, nếu thay đổi so với khi đến (Phụ lục 3);

+ 01 Tờ khai dự trữ của tàu (Phụ lục 4);

+ 01 Tờ khai hành lý thuyền viên (mẫu do Tổng cục Hải quan quy định);

+ Những giấy tờ do các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đã cấp cho tàu, thuyền viên và hành khách theo quy định hiện hành (để thu hồi).

- Các giấy tờ phải xuất trình:

+ Các giấy chứng nhận của tàu (nếu có thay đổi so với khi đến);

+ Chứng chỉ khả năng chuyên môn của thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi đến);

+ Hộ chiếu thuyền viên, Hộ chiếu của hành khách;

+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, hành khách (nếu thay đổi so với khi đến);

+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;

+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hoá là sản phẩm động vật) của Trung tâm thú y vùng thuộc Cục Thú y;

+ Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, quá cảnh, tạm nhập - tái xuất hoặc chuyển tải theo quy định;

+ Các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ phí hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Phương thức làm thủ tục tàu thuyền đến và rời cảng

1. Việc làm thủ tục tàu thuyền vào và rời cảng do chủ tàu thực hiện.

2. Việc gửi hoặc chuyển các giấy tờ khai báo đối với tàu đến và rời cảng, chủ tàu phải chuyển qua trung tâm thông tin của Cảng vụ Sài Gòn (Fax, thư điện tử - Email) hoặc gửi qua bưu điện hoặc chuyển trực tiếp.

Chương 3:

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG

Điều 11. Một số quy định đối với quản lý tàu thuyền

1. Trường hợp tàu thuyền khi rời cảng mà các loại giấy tờ về đăng ký, an toàn kỹ thuật của tàu và giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên không thay đổi so với khi đến, thì chủ tàu không phải nộp hoặc xuất trình các loại giấy tờ nói trên.

2. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài đã làm thủ tục nhập cảnh ở một cảng khác của Việt Nam, sau đó đến cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh thì không phải làm lại thủ tục nhập cảnh như quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quyết định này. Cảng vụ Sài Gòn căn cứ "Giấy phép rời cảng" do Cảng vụ nơi tàu rời cảng trước đó cấp để quyết định cho tàu vào cảng; các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác căn cứ "Hồ sơ chuyển cảng" (nếu có) do các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tương ứng nơi tàu rời cảng trước đó cấp để thực hiện nghiệp vụ quản lý của mình theo quy định hiện hành.

3. Nếu qua khai báo trước của chủ tàu đã khẳng định tàu được miễn dịch, bảo đảm an toàn đối với dịch bệnh của người và động thực vật, hoặc trước khi đến Việt Nam tàu đó hoạt động ở những khu vực không có dịch bệnh của người, động vật, thực vật mà được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về kiểm dịch chấp nhận, thì không tiến hành thủ tục kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật hoặc thực vật đối với tàu, hàng hóa tại vùng nước phao số "O" Vũng Tàu, trừ trường hợp có cơ sở để nghi ngờ về tính xác thực khai báo của chủ tàu.

4. Đối với hành lý của hành khách trên tàu khách nước ngoài khi đến và rời cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh trong cùng một chuyến đi, thì không áp dụng thủ tục khai báo hải quan.

Điều 12. Ứng dụng công nghệ thông tin

1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng được sử dụng bản phô-tô, FAX, thư điện tử liên quan đến hồ sơ giấy tờ của tàu, hàng hóa, thuyền viên, hành khách do chủ tàu, người khai hải quan cung cấp trước khi tàu vào hoặc rời cảng. Khi làm thủ tục, chủ tàu hoặc người khai hải quan phải xuất trình, nộp đủ bản gốc hoặc bản sao các loại giấy tờ hợp lệ theo quy định.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành triển khai ngay dự án về đầu tư lắp đặt, nối mạng và tổ chức khai thác hiệu quả hệ thống thông tin máy tính của cơ quan mình và được đầu tư lắp đặt theo nguyên tắc dưới đây:

a) Hệ thống thống thông tin máy tính của từng cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải được nối mạng với hệ thống trung tâm của Cảng vụ Sài Gòn.

b) Kinh phí đầu tư và quản lý hệ thống thông tin do các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tự thu xếp nguồn theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 99/2001/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2001 hướng dẫn việc ưu tiên kinh phí để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

3. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia hoạt động hàng hải, thương mại, du lịch tại cảng đầu tư lắp đặt, nối mạng hệ thống thông tin máy tính của đơn vị mình với hệ thống thông tin máy tính của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.

4. Cảng vụ Sài Gòn chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại khoản 2 Điều này nhằm bảo đảm thống nhất và hiệu quả.

Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát chuyên ngành

1. Việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng đối với tàu, hàng hóa, hành khách và thuyền viên phải được thực hiện theo đúng các quy định của Quyết định này, pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

2. Trừ những trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc trong những trường hợp xét thấy cần thiết phải bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành không thực hiện các nghiệp vụ dưới đây:

a) Tiến hành giám sát hải quan, giám sát biên phòng trực tiếp trên tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài theo hành trình rời cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến vùng nước phao số "O" Vũng Tàu để xuất cảnh, hoặc ngược lại khi tàu hành trình nhập cảnh vào cảng.

b) Tiến hành giám hộ biên phòng trực tiếp trên các tàu biển Việt Nam và nước ngoài khi đang neo hoặc đậu tại các vị trí trong cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

3. Nghiêm cấm cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có hành vi cửa quyền, bản vị, vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà và các biểu hiện tiêu cực khác khi thực thi nhiệm vụ được giao; mọi vi phạm có liên quan đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành

1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật có liên quan và tại Quyết định này.

2. Cảng vụ Sài Gòn là cơ quan chủ trì trong việc tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại các cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh theo nguyên tắc sau:

a) Chịu trách nhiệm chủ trì điều hành và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.

b) Tổ chức nhận và chuyển kịp thời cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng những thông tin, giấy tờ liên quan đến tàu thuyền vào, rời cảng.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ Sài Gòn tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý của cơ quan mình theo nguyên tắc sau:

a) Thực hiện độc lập về nghiệp vụ quản lý chuyên ngành theo quy định, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ Sài Gòn.

b) Sau khi nhận và xử lý thông tin do Cảng vụ Sài Gòn thông báo hoặc trường hợp có vướng mắc phát sinh thì các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải thông báo ngay cho Cảng vụ Sài Gòn biết để phối hợp giải quyết kịp thời.

4. Ngoài thẩm quyền theo quy định hiện hành, Giám đốc Cảng vụ Sài Gòn được quyền thực hiện các công việc sau:

a) Tổ chức và chủ trì các hội nghị, cuộc họp trao đổi với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng để thống nhất biện pháp giải quyết những vướng mắc phát sinh.

b) Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thông báo kịp thời nội dung, biện pháp đề xuất đối với việc giải quyết những vướng mắc phát sinh có liên quan.

c) Kiến nghị với Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xem xét giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền của thành phố, liên quan đến quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2002 và được thực hiện thí điểm cho đến khi có quy định mới.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và lãnh đạo các Bộ, ngành liên quan thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện việc thí điểm nêu tại Quyết định này. Ban Chỉ đạo do 01 đồng chí Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải làm Trưởng Ban.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc giải quyết theo thẩm quyền.

3. Sau 06 tháng áp dụng thí điểm, Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo với Thủ tướng Chính phủ.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2002/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ)

TỜ KHAI TÀU ĐẾN/RỜI CẢNG

DECLARATION OF ARRIVAL/DEPARTURE

Đến [ ] Rời [ ]

Arrival Departure

Tên và loại tàu

Name and type of ship

Cảng đến/rời

Port of arrival/departure

Thời gian đến/rời

Date - time of arrival/departure

Cảng rời/cảng đích

Port arrived from/Port of destination

Quốc tịch tàu

Nationality of ship

Hô hiệu/Số IMO

Call sign/IMO No.

Tên thuyền trưởng

Name of Master

Chiều dài

Length over all

Chiều rộng

Breadth

Tên và địa chỉ của chủ tàu

Name and address of shipowner

Mớn nước mũi/lái

A/F Draft

Tổng dung tích

Gross tonnage

Dung tích có ích

Net tonnage

Tổng trọng tải

Deadweight

Tên và địa chỉ của đại lý

Name and address of ship's agent

Đặc điểm chính của chuyến đi (cảng cuối chuyến trước và các cảng phụ; gạch chân hàng sẽ dỡ)

Brief particulars of voyage (previous and subsequent ports of call; underline where remaining cargo will be dischargeds

Số lượng và loại hàng hóa (xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nội địa hoặc chuyển tải)

Quantity and kind of cargo (Outward, Inward, Transit, Domestic or Transshipment)

Số lượng và loại hàng hoá nguy hiểm

Quantity and kind of dangerours cargo

Ghi chú:

Remarks

Số thuyền viên

Number of crew (incl. master)

Số hành khách

Number of passsengers

 

Vị trí tàu tại cảng

Position of ship in port

Mục đích đến cảng

Purpose to port

..., ngày ...... tháng ...... năm

Date

Các yêu cầu liên quan của tàu

Other concerning requirement of ship

Thuyền trưởng (đại lý hoặc sĩ quan)

Master (authorized agent or officer)

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2002/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ)

DANH SÁCH THUYỀN VIÊN

CREW LIST

Đến [ ] Đi [ [ Trang: ..........

Arrival Departure Page No

Tên tàu:

Name of ship

Cảng đến/đi:

Port of arrival/departure

Ngày đến/đi:

Date of arrival/departure

Quốc tịch tàu

Nationality of ship

Đến từ cảng

Port arrived from

Số Hộ chiếu

Nature and No.of identity document (seaman’s passport)

TT

No

Họ và tên

Family name, given names

Chức danh

Rank or rating

Quốc tịch

Nationality

Ngày và nơi sinh

Date and place of birth

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..........., ngày ........ tháng .......... năm .........

Date

Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sĩ quan)

Master (Authorized agent or officer)

 

PHỤ LỤC 3

(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2002/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ)

DANH SÁCH HÀNH KHÁCH

PASSENGER LIST

Đến [ ] Đi [ ] Trang: ...........

Arrival Departure Page No

Tên tàu:

Name of ship

Cảng đến/đi:

Port of arrival/departure

Ngày đến/đi:

Date of arrival/departure

Quốc tịch tàu:

Nationality of ship

 

 

STT

No

Họ và tên

Family name, given names

Quốc tịch

Nationality

Số hộ chiếu

number of passport

Cảng lên tàu

Port of embarkati on

Cảng rời tàu

Port of disembark ation

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..........., ngày ........ tháng .......... năm .........

Date

Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sĩ quan )

Master (Authorized agent or officer)

 

PHỤ LỤC 4

(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2002/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ)

TỜ KHAI DỰ TRỮ CỦA TÀU

SHIP STORES DECLARATION

Đến [ ] Đi [ ] Trang: ...........

Arrival Departure Page No

Tên tàu:

Name of ship

Cảng đến/đi:

Port of arrival/departure

Ngày đến/đi:

Date of arrival/departure

Quốc tịch tàu:

Nationality of ship

Cảngtrước khi đến/cảng tới

Port arrived from/Port of destination

Số người trên tàu

Number of persons on board

Thời gian ở cảng

Period of stay

Nơi để vật tư:

Place of storage

Tên vật tư

Name of article

Số lượng

Quantity

Mục đích sử dụng

For official use

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

................., ngày ....... tháng ....... năm ......

Date

Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sĩ quan)

Master (Authorized agent or officer)

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No: 55/2002/QD-TTg

Hanoi, April 23, 2002

 

DECISION

ON EXPERIMENTAL REFORM OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AT SEA PORTS IN HO CHI MINH CITY AREA

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the Government’s Decree No. 22/CP of March 22, 1994 on the tasks, powers, State management responsibility and organizational structure of the Ministry of Communications and Transport;
Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 136/2001/QD-TTg of September 17, 2001 approving the overall program on State administrative reform in the 2001-2010 period;
At the proposal of the Minister of Communications and Transport in Report No.126/TTr-BGTVT of January 14, 2002,

DECIDES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- To permit the experimental reform of administrative procedures for vessels entering and leaving sea ports in Ho Chi Minh City area, except for foreign military ships and nuclear-powered sea-going ships, ships of Vietnam’s armed forces in service of security and defense purposes and other State public-duty ships operating at seaports in Ho Chi Minh City area.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



In this Decision, the following terms and phrases shall be construed as followed:

1. "The specialized State management agencies" are organizations assigned to perform the function of specialized State management at Ho Chi Minh City’s seaports, including Saigon Port Authority, Saigon Port Border Guards, Saigon Port Customs Sub-Department, Ho Chi Minh City’s International Medical Quarantine Center, Region II Plant Quarantine Sub-Department, Ho Chi Minh City area’s Veterinary Center.

2. "Vessels" include sea-going ships, domestic water means of Vietnam with the gross tonnage of 50 GT or dead weight tonnage of 100 DWT or higher and assorted foreign ships and boats.

3. "Ship owners" are persons who own, manage and exploit sea-going ships or their lawfully authorized persons.

Chapter II

PROCEDURES FOR VESSELS ENTERING AND LEAVING PORTS

Article 3.- Procedures for foreign vessels to enter ports

1. The application for permission for foreign vessels to enter ports shall comply with the following regulations:

a) Within 24 hours before the ships are expected to arrive at Vung Tau Buoy Zero water area, the ship owners must send to Saigon Port Authority written applications for permission for their ships port entry with the following contents:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



- The length, width, height and water-line of ship when arriving at port;

- The gross tonnage, full tonnage; the volume and types of cargo;

- The number of crew members, passengers and other persons onboard the ship;

- The name of departure port and the estimated time of arrival at Vung Tau Buoy Zero;

- The purpose of port entry, the estimated time of departure from the port and the name of the next port;

- The names of the agent, representative of the ship owner in Vietnam.

b) Within no more than 2 hours after receiving the application for permission as prescribed in Item a, Clause 1 of this Article, Saigon Port Authority must reply the ship owners in writing on its approval or disapproval; in case of disapproval, clear reasons therefor must be given.

2. Exemption of permission application procedures for foreign vessels to enter ports:

a) The registered vessels carrying the national flags of the countries which have signed maritime agreements with Vietnam containing provisions on exemption of permission application procedures for one signatory party’s ships entry in the other signatory party’s ports.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 4.- Notification on vessels arrival at ports

1. Within 8 hours before ships are expected to arrive in the water area of Vung Tau Buoy Zero, the ship owners must send "The ships port entry/departure declaration" (Annex 1, not printed herein) to Saigon Port Authority.

2. For entering foreign and Vietnamese vessels, after receiving the "ships port entry/departure declaration", Saigon Port Authority must immediately notify such to the specialized State management agencies at sea ports in Ho Chi Minh City area.

Article 5.- Confirmation report on ships port arrival

1. Within no more than 2 hours before ships are expected to arrive in the water area of Vung Tau Buoy Zero, the ship owners must report thereon with confirmation to Saigon Port Authority.

2. After receiving the confirmation report of the ship owners, the Saigon Port Authority must immediately notify such to the specialized State management agencies and Vung Tau Port Authority for coordination in the implementation of tasks according to regulations.

Article 6.- Dispatching vessels into ports

1. Based on the practical conditions to ensure maritime safety, to prevent environmental pollution and on the exploitation control plans of ports supplied by port enterprises or cargo owners, Saigon Port Authority shall inform the ship owners and Region I Pilotage Company of the decision to dispatch ships from Vung Tau Buoy Zero water area to moorage or anchorage places in such sea ports.

2. In case of entering foreign vessels or Vietnamese vessels, immediately after deciding to dispatch ships into the port, Saigon Port Authority, shall, apart from notifying the provisions in Clause 1 of this Article, have to notify the specialized State management agencies of the time and places designated for the ships moorage or anchorage in the port.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. For Vietnamese ships operating on domestic routes:

a) Venue for carrying out the procedures: The office of Saigon Port Authority.

b) The time limit for carrying out the procedures by ship owners: Within 2 hours after their ships are moored or anchored in wharf or in front of the ports water frontage, or 4 hours after the ships are moored in other water areas of the port.

c) The time limit for carrying out the procedures by Saigon Port Authority: Within 01 hour after the ship owners have submitted and presented all valid papers prescribed at Point d below:

d) When carrying out the procedures, the ship owners must submit and produce the following papers:

- Papers to be submitted:

+ The ships arrival/departure declaration;

+ The list of crew members;

+ The list of passengers (for passenger ships).

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



+ The vessel registration certificate;

+ The ship’s technical safety certificates as prescribed;

+ The crew members book or corresponding book;

+ The crew members professional qualification certificates as prescribed;

2. Entering Vietnamese and foreign vessels:

a) Venue for carrying out the procedures: The office of Saigon Port Authority.

Particularly for passenger ships and ships operating on fixed routes, if the specialized State management agencies regarding border guard and/or quarantine deem it necessary to embark the ships for actual inspection, the venue for carrying out the entry procedures may be on board the ships which are moored or anchored at Vung Tau Buoy Zero water area or in the course of ships moving from Vung Tau Buoy Zero water area into the ports and be carried out only by the above-said requesting agencies.

b) The time limit for carrying the procedures by ship owners: Within 02 hours after the ships are safely moored or anchored at the places designated by Saigon Port Authority.

c) The time limit for carrying out the procedures by specialized State management agencies: Within 01 hour after the ship owners submit and present all the following valid papers:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



+ The ship’s port entry/departure declaration;

+ The list of crew members;

+ The list of passengers;

+ The ships reserve declaration;

+ The declaration of cargoes, crew members luggage (made according to form set by the General Department of Customs);

+ The international medical quarantine declaration (made according to form set by the Health Ministry);

+ The plant quarantine declaration (made according to form set by the Ministry of Agriculture and Rural Development);

+ The animal quarantine declaration (made according to form set by the Ministry of Agriculture and Rural Development).

+ The declaration of tools banned from use in ports (made according to form set by the Border Guard).

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



+ The vessel registration certificate;

+ The ship’s technical safety certificates as prescribed;

+ The crew members book ( for Vietnamese vessels);

+ The crew members passports;

+ The crew members international vaccination tickets;

+ Papers related to goods imported, on transit, temporarily imported for re-export;

+ Medical quarantine certificate;

+ Plant quarantine certificate;

+ Animal quarantine certificate or animal product certificates (if cargoes are animal products) of the exporting countries.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



+ Passports;

+ International vaccination slips.

Article 8.- Confirmation report on ships departure from port

1. Within 02 hours before their ships leave ports, the ship owners shall have to confirm with Saigon Port Authority the ships names and the planned time of their departures.

2. For departing vessels, immediately after receiving the confirmation report from the ship owners, Saigon Port Authority must immediately notify the specialized State management agencies thereof for carrying out in time the procedures for the ships to exit.

Article 9.- Venue, time limits and papers for carrying out procedures for ships departure from ports

1. Vietnamese vessels operating on domestic routes:

a) Procedure-completing venue: The office of Saigon Port Authority.

b) The time limit for carrying out procedures by ship owners: Within 02 hours before the ship leave ports.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d) When carrying out the procedures, the ship owners shall have to submit and present the following papers:

- To submit 01 copy of the ship’s arrival/departure declaration;

- To present the ship’s certificates and the crew members professional qualification certificates (in case of changes as compared to the time of arrival);

- To produce papers related to certified payment of charges and/or fees or the repayment of debts as provided for by law.

2. Exiting Vietnamese and foreign vessels:

a) Procedure-completing venues: The office of Saigon Port Authority, particularly for passenger ships and ships operating on fixed routes, the procedure-completing venues shall be on board the ships.

b) The time limit for carrying out the procedures by ship owners: Within 02 hours before ships leave ports. Particularly for passenger ships and ships on fixed routes, the deadline shall be the time immediately before the ships are going to leave the ports.

c) The time limit for carrying out the procedures by specialized State management agencies: Within 01 hour as from the time the ship owners have submitted and presented all the valid papers as provided for at Point d below.

d) When carrying out the procedures, the ship owners shall have to submit and present the following papers (the originals):

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



+ 01 copy of the ship’s port entry/departure declaration;

+ 01 copy of the list of crew members, in case of changes as compared to the time of arrival;

+ 01 copy of the list of passengers, in case of changes as compared to the time of arrival;

+ 01 copy of the ship’s reserve declaration;

+ 01 copy of the declaration on crew members luggage (made according to form set by the General Department of Customs);

+ Papers already granted by specialized State management agencies to the ship, crew members and passengers according to current regulations (for retrieval).

- Papers to be presented:

+ The ship’s certificates (in case of changes as compared to the time of arrival);

+ The crew members professional qualification certificates (in case of changes as compared to the time of arrival);

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



+ The crew members and passengers international vaccination certificates (in case of changes as compared to the time of arrival);

+ The medical quarantine certificate;

+ The animal quarantine certificate or animal product certificates (if cargoes are animal products) of the Regional Veterinary Center under the Veterinary Department;

+ Papers related to goods exported, on transit, temporarily imported for re-export or trans-shipped according to regulations;

+ Papers related to the certified payment of charges, fees or the repayment of debts according to the provisions of law.

Article 10.- Mode of carrying out procedures for vessels to enter and leave ports

1. The procedures for vessels to enter and leave ports shall be carried out by ship owners.

2. The sending or transfer of papers of declaration for arriving and leaving ships must be effected by the ship owners through the information center of Saigon Port Authority (fax, email) or post offices or direct delivery.

Chapter III

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 11.- Some provisions on management of vessels

1. In cases where ships leave ports and the papers regarding registration and technical safety of ships as well as crew members professional qualification certificates see no changes as compared with the time of arrival, the ship owners shall neither have to submit nor produce the above- said papers.

2. Vietnamese and foreign vessels which have carried out the entry procedures at another Vietnamese port before arriving in ports in Ho Chi Minh City area shall not have to re-carry out the entry procedures as provided for in Clause 2, Article 7 of this Decision. Saigon Port Authority shall base itself on the "port departure permits" granted by the Authority of the Ports where the ships have left earlier to decide on the ships port entry; other specialized State management agencies shall base on the "port transfer dossiers" (if any) granted by corresponding specialized State management agencies at places where the ships have earlier left the ports to perform their management operation according to the current regulations.

3. If it is confirmed through previous declaration of ship owners that the ships are epidemic-free, ensure safety against human and animal epidemics or that before arriving in Vietnam such ships operated in regions free from human, animal and plant epidemics, which are accepted by specialized quarantine State management agencies, the medical quarantine, animal quarantine or plant quarantine shall not be carried out against ships and cargoes in Vung Tau Buoy Zero water area, except for cases where there are grounds to doubt about the truthfulness of the ship owners declaration.

4. For luggage of passengers on foreign ships entering and leaving ports in Ho Chi Minh City area on the same trips, the customs declaration procedures shall not apply.

Article 12.- Application of information technology

1. Specialized State management agencies in ports may use the photocopies, fax or emails related to paper dossiers of ships, cargoes, crew members, passengers, supplied by ship owners and customs declarers before the ships enter or leave ports. When carrying out the procedures, the ship owners or the customs declarers must produce and submit all the originals or copies of the valid papers as prescribed.

2. The specialized State management agencies shall immediately deploy the project on investment in net installation and connection and organize the efficient exploitation of computer information systems of their own and may invest in the installation thereof according to the following principles:

a) The computer information system of each specialized State management agency must be connected with the central system of Saigon Port Authority.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Enterprises are encouraged to participate in maritime, trade and tourist activities in ports and invest in installing and connecting their own units computer information systems with the computer information systems of the specialized State management agencies in ports.

4. Saigon Port Authority shall assume the prime responsibility and coordinate with other specialized State management agencies at ports in deploying the application of information technology prescribed in Clause 2 of this Article in order to ensure uniformity and efficiency.

Article 13.- Specialized inspection and supervision activities

1. The inspection and supervision of ships, cargoes, passengers and crew members by the specialized State management agencies at ports must strictly comply with the provisions of this Decision, Vietnamese laws and relevant international agreements which Vietnam has signed or acceded to.

2. Except for cases where there are signs of law offense or where it is deemed necessary to ensure security, defense and social order and safety, the specialized State management agencies shall not carry out the following operations:

a) Conducting direct customs supervision and/or frontier supervision on board Vietnamese and foreign vessels in the course of leaving ports in Ho Chi Minh City area to Vung Tay Buoy Zero water area for exit or vice versa when ships are on the course to enter ports.

b) Conducting direct frontier wardship on board Vietnamese and foreign sea-going ships mooring or anchoring at places in ports in Ho Chi Minh City area.

3. Officials and employees of the specialized State management agencies are strictly forbidden to commit authoritarian, regionalistic, self-seeking, harassing or troubling acts and other signs of negative phenomena when performing their assigned tasks; all relevant violations shall be handled according to the provisions of law.

Article 14.- Responsibility for coordination of activities among specialized State management agencies

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Saigon Port Authority is the presiding agency in organizing the coordination of activities among the specialized State management agencies at ports in Ho Chi Minh City area according to the following principles:

a) Assuming the prime responsibility for administering and coordinating activities among the specialized State management agencies at ports.

b) Organizing the reception and timely transfer to other specialized State management agencies at ports of information and papers related to entering and departing vessels.

3. Other specialized State management agencies at ports have the responsibility to coordinate with Saigon Port Authority in organizing the performance of their own management tasks according to the following principles:

a) Independently performing specialized management operations according to regulations while closely coordinating with Saigon Port Authority.

b) After receiving and processing information supplied by Saigon Port Authority or when meeting with difficulties, the specialized State management agencies must immediately notify Saigon Port Authority thereof for coordination in timely settlement thereof.

4. In addition to the competence under the current regulations, the director of Saigon Port Authority may carry out the following jobs:

a) Organizing and presiding over conferences and consultation meetings with specialized State management agencies at ports for unified measures to settle arising problems.

b) Requesting the specialized State management agencies at ports to notify in time the proposed contents and measures for settlement of relevant arising problems.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 15.- Implementation effect

This Decision shall take effect as from July 1, 2002 and be experimentally implemented till new stipulations are promulgated.

Article 16.- Organization of implementation

1. The Minister of Communications and Transport shall assume the prime responsibility and coordinate with the president of the Ho Chi Minh City People’s Committee and leaders of the concerned ministries and branches in setting up the Steering Committee for the experimental implementation mentioned in this Decision. The Steering Committee shall be headed by a Vice Minister of Communications and Transport.

2. If problems arise in the course of implementation, the Minister of Communications and Transport shall have the responsibility to consider them and propose the competent bodies to settle or settle them by him-/herself according to his/her competence.

3. After 6 months experimental application, the Ministry of Communications and Transport shall assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries and branches as well as Ho Chi Minh City People’s Committee in evaluating the implementation results and report them to the Prime Minister.

4. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities and the heads of the concerned agencies shall have to implement this Decision.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 55/2002/QĐ-TTg ngày 23/04/2002 về việc thực hiện thí điểm cải cách thủ tục hành chính tại các cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


4.507

DMCA.com Protection Status
IP: 34.225.194.102