ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 539/QĐ-UBND
|
Bắc Giang, ngày 05 tháng 04 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ CHUẨN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN Ở CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP
ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính
và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 36/TTr- SNN ngày
23/3/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố chuẩn hoá thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký,
Bãi bỏ các Quyết định: Quyết định số
2018/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 03/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; sửa
đổi, bổ sung; bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn; UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
Điều 3.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ; UBND huyện, thành phố,
UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định
thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính
phủ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
Bản điện tử:
- CT, các PCT UBND
tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TKCT, TH.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Linh
|
PHỤ LỤC 1
DANH
MỤC VÀ NỘI DUNG CHI TIẾT TTHC THUỘC LĨNH VỰC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở CẤP TỈNH
(Ban hành kèm Quyết định số 539/QĐ-UBND ngày 05/04/2017 của Chủ
tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
PHẦN I
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
|
STT
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
|
I
|
Lĩnh vực thủy sản
|
|
|
01
|
01
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký
bè cá
|
Chi
cục Thủy sản
|
|
02
|
02
|
Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
|
Chi cục: QLCL NLS và TS; TT và BVTV; Thủy sản
|
|
03
|
03
|
Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
đối với trường hợp giấy chứng nhận sắp hết hạn
|
Chi
cục: QLCL NLS và TS; TT và BVTV; Thủy sản
|
|
04
|
04
|
Cấp lại giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm
nông lâm thủy sản đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị
mất, bị hỏng, thất lạc hoặc thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận
ATTP
|
Chi
cục: QLCL NLS và TS; TT và BVTV; Thủy sản
|
|
05
|
05
|
Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo
thực phẩm
|
Chi
cục QLCL NLS và TS
|
|
06
|
06
|
Thủ tục xác nhận kiến thức an toàn
thực phẩm
|
Chi
cục: QLCL NLS và TS; TT và BVTV; Thủy sản
|
|
07
|
07
|
Thủ tục kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu
|
Chi
cục Thủy sản
|
|
08
|
08
|
Xác nhận lại nội dung quảng cáo thực phẩm
|
Chi
cục QLCL NLS và TS
|
|
|
II
|
Lĩnh vực nông nghiệp
|
|
|
09
|
01
|
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng
cáo thức ăn chăn nuôi
|
-
Chi cục Chăn nuôi và Thú y
-
Chi cục Thủy sản
|
|
10
|
02
|
Tiếp nhận bản công bố hợp quy giống
cây trồng
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
11
|
03
|
Công nhận cây đầu dòng cây công
nghiệp, cây ăn quả lâu năm
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
12
|
04
|
Công nhận vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
13
|
05
|
Cấp lại Giấy công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng cây công nghiệp cây ăn quả lâu năm.
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
14
|
06
|
Thủ tục tiếp nhận công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, môi trường thuộc
phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
15
|
07
|
Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú
y thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (bao gồm: tiêm phòng, xét nghiệm, chuẩn đoán
bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ động vật,
phẫu thuật động vật; kinh doanh thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thủy sản; tư vấn dịch vụ
khác có liên quan đến thú y, thú y thủy sản
|
Chi
cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
16
|
08
|
Gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (bao
gồm: tiêm phòng, xét nghiệm, chuẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức
khoẻ động vật, phẫu thuật động vật; kinh doanh thuốc, chế phẩm sinh học, vi
sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thủy sản; tư
vấn dịch vụ khác có liên quan đến thú y, thú y thủy sản
|
Chi
cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
17
|
09
|
Cấp chứng nhận điều kiện vệ sinh
thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập
trung, cơ sở sản xuất giống; cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật; khu cách ly kiểm dịch, nơi tập trung
động vật, sản phẩm động vật; cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
do địa phương quản lý.
|
Chi
cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
18
|
10
|
Cấp lại chứng nhận điều kiện vệ
sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản
xuất giống; cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, bảo
quản sản phẩm động vật; khu cách ly kiểm dịch, nơi tập
trung động vật, sản phẩm động vật; cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm
động vật do địa phương quản lý.
|
Chi
cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
19
|
11
|
Kiểm dịch động vật, sản phẩm động
vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
|
Chi
cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
20
|
12
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ
sinh thú y thủy sản (đối với các cơ sở sản xuất, ương nuôi con giống; cơ sở
thu gom kinh doanh giống thủy sản; cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung thuộc
địa bàn cơ quan quản lý)
|
Chi
cục Chăn nuôi vả Thú y
|
|
21
|
13
|
Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều
kiện vệ sinh thú y thủy sản
|
Chi
cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
22
|
14
|
Cấp Giấy chứng
nhận an toàn dịch bệnh đối với cơ sở chăn nuôi, cơ sở
chăn nuôi cấp xã, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống
|
Chi
cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
23
|
15
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán thuốc thú y
|
Chi cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
24
|
16
|
Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc thú y
|
Chi
cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
25
|
17
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc thú y trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá
nhân đăng ký
|
Chi
cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
26
|
18
|
Cấp giấy xác
nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
|
Chi
cục Trồng trọt và BVTV
|
|
27
|
19
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
|
Chi
cục Trồng trọt va BVTV
|
|
28
|
20
|
Cấp lại giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
|
Chi
cục Trồng trọt và BVTV
|
|
29
|
21
|
Cấp giấy phép
vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
|
Chi
cục Trồng trọt và BVTV
|
|
30
|
22
|
Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực
vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật
|
Chi
cục Trồng trọt và BVTV
|
|
31
|
23
|
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y
|
Chi
cục Chăn nuôi và thú y
|
|
32
|
24
|
Cấp chứng chỉ
hành nghề kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản
|
Chi
cục Chăn nuôi và thú y; Chi cục Thủy sản
|
|
33
|
25
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề kinh
doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
|
Chi
cục Chăn nuôi và thú y; Chi cục Thủy sản
|
|
|
III
|
Lĩnh vực thủy lợi
|
|
|
34
|
01
|
Cấp giấy phép xả nước thải vào hệ
thống công trình thủy lợi
|
UBND
tỉnh
|
|
35
|
02
|
Gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội
dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi
|
UBND
tỉnh
|
|
36
|
03
|
Cấp giấy phép
cho việc khai thác các hoạt động du lịch, thể thao có mục đích kinh doanh;
hoạt động nghiên cứu khoa học làm ảnh hưởng đến vận hành, an toàn công trình
và các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
UBND
tỉnh
|
|
37
|
04
|
Cấp giấy phép cho các hoạt động
giao thông vận tải của xe cơ giới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
trừ các trường hợp sau: Các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn
máy, xe cơ giới giành cho người tàn tật;
Xe cơ giới đi
trên đường giao thông công cộng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
Xe cơ giới đi qua công trình thủy lợi kết hợp đường giao thông công cộng có trọng tải, kích thước phù
hợp với tiêu chuẩn thiết kế của công trình thủy lợi;
|
UBND
tỉnh
|
|
38
|
05
|
Cấp giấy phép cho hoạt động nổ mìn và các
hoạt động gây nổ không gây tác hại khác trong phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi
|
UBND
tỉnh
|
|
39
|
06
|
Gia hạn, điều
chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi.
|
UBND
tỉnh
|
|
40
|
07
|
Cấp giấy phép cho các hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi được quy định tại khoản 1, 2, 6, 7, 8, 10 ngày
01/11/2004 thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các tỉnh; thành phố trực thuộc TW.
|
UBND
tỉnh
|
|
41
|
08
|
Cấp giấy phép
cho hoạt động trồng cây lâu năm
thuộc loại rễ ăn sâu trên 1m trong
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
UBND
tỉnh
|
|
42
|
09
|
Cấp giấy phép
cho hoạt động cắt xẻ đê để xây dựng
công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều.
|
UBND
tỉnh
|
|
43
|
10
|
Cấp giấy phép cho
hoạt động khoan đào trong phạm vi bảo vệ đê điều
|
UBND
tỉnh
|
|
44
|
11
|
Cấp giấy phép, cho hoạt động xây dựng cống qua đê; xây dựng công
trình đặc biệt (bao gồm: Công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi,
công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác
nước ngầm: cửa khẩu
qua đê, trạm bơm, âu
thuyền; di tích lịch sử, văn hoá, khu phố cổ,
làng cổ; cụm, tuyến, dân cư trong vùng dân cư sống
chung với lũ trên các cù lao) trong phạm vi bảo
vệ đê điều, bãi sông, lòng sông.
|
UBNĐ
tỉnh
|
|
45
|
12
|
Cấp giấy phép cho hoạt động xây
dựng công trình ngầm; khoan, đào để khai thác nước ngầm
trong phạm vi 01 kilômét tính từ biên ngoài của phạm vi
bảo vệ đê điều.
|
UBND
tỉnh
|
|
46
|
13
|
Cấp giấy phép
cho hoạt động sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậu tầu, thuyền,
bè, mảng
|
UBND
tỉnh
|
|
47
|
14
|
Cấp giấy phép cho hoạt động để vật liệu,
khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác, đào ao, giếng ở bãi
sông.
|
UBND
tỉnh
|
|
48
|
15
|
Cấp giấy phép cho hoạt động Nạo vét
luồng lạch trong phạm vi bảo vệ đê
điều.
|
UBND
tỉnh
|
|
49
|
16
|
Cấp phép cho hoạt động xây dựng
công trình ở bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng, bao gồm công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi công trình ngầm phục vụ phát triển kinh
tế -xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm, trạm bơm, âu thuyền; xây dựng công
trình theo dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
|
UBND tỉnh
|
|
50
|
17
|
Cấp giấy phép cho hoạt động xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều.
|
UBND
tỉnh
|
|
51
|
18
|
Cấp giấy phép
cho hoạt động vận chuyển trên đê.
|
UBND
tỉnh
|
|
52
|
19
|
Thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình
chuyên ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
53
|
20
|
Thẩm định điều chỉnh dự án, thiết kế cơ sở và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình
chuyên ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
54
|
21
|
Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình chuyên ngành Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
55
|
22
|
Thẩm định điều chỉnh, bổ sung thiết
kế, dự toán xây dựng công trình chuyên ngành Nông nghiệp
và phát triển nông thôn
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
|
IV
|
Lĩnh vực lâm nghiệp
|
|
|
56
|
01
|
Công nhận nguồn gốc giống (cây mẹ,
cây trội)
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
57
|
02
|
Công nhận nguồn gốc giống (lâm phần
tuyển chọn)
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
58
|
03
|
Công nhận nguồn gốc giống (rừng
giống chuyển hoá)
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
59
|
04
|
Công nhận nguồn gốc giống (rừng
giống).
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
60
|
05
|
Công nhận nguồn gốc giống (vườn cây
đầu dòng)
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
61
|
06
|
Chứng nhận nguồn gốc lô giống cây
trồng lâm nghiệp
|
Chi
cục Kiểm lâm
|
|
62
|
07
|
Chứng nhận
nguồn gốc giống của lô cây con.
|
Chi
cục Kiểm lâm
|
|
63
|
08
|
Hủy bỏ Chứng
chỉ công nhận nguồn giống đối với: Cây trội, lâm phần tuyển
chọn, rừng giống chuyển hoá, rừng giống, vườn cây đầu dòng.
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
64
|
09
|
Chuyển đổi mục
đích sử dụng giữa ba loại rừng đối với những khu rừng do UBND tỉnh xác lập.
|
UBND
tỉnh
|
|
65
|
10
|
Thẩm định, phê duyệt phương án
trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích sử dụng khác.
|
UBND
tỉnh
|
|
66
|
11
|
Thẩm định, phê duyệt báo cáo xác
định vùng đệm khu rừng đặc dụng và khu bảo tồn thiên nhiên thuộc địa phương
quản lý.
|
UBND
tỉnh
|
|
67
|
12
|
Miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi
trường rừng đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường nằm trong phạm vi một tỉnh
|
UBND
tỉnh
|
|
68
|
13
|
Thẩm định phương án quản lý rừng
bền vững của chủ rừng là tổ chức
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
69
|
14
|
Phê duyệt phương án quản lý rừng
bền vững của chủ rừng là tổ chức
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
70
|
15
|
Thẩm định, phê
duyệt đề án sắp xếp, đổi mới công ty lâm nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
UBND
tỉnh
|
|
71
|
16
|
Phê duyệt hồ
sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ chính gỗ rừng tự nhiên
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
72
|
17
|
Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp
phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng
trong rừng phòng hộ của tổ chức
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
73
|
18
|
Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai
thác và tận dụng, tận thu lâm sản ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và
loài ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong
rừng sản xuất, rừng phòng hộ
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
74
|
19
|
Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai
thác và tận dụng, tận thu lâm sản ngoài gỗ thuộc loài, nguy cấp, quý, hiếm và loài ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong
rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
75
|
20
|
Giao nộp Gấu cho Nhà nước
|
Chi
cục Kiểm lâm
|
|
76
|
21
|
Cấp giấy chứng
nhận đăng ký trại nuôi sinh sản/ sinh trưởng các động vật hoang dã nguy cấp;
quý, hiếm (trừ các loài thuộc Phụ lục I Công ước CITES).
|
Chi
cục Kiểm lâm
|
|
77
|
22
|
Cấp giấy chứng
nhận đăng ký trại nuôi Gấu
|
Chi
cục Kiểm lâm
|
|
78
|
23
|
Giao rừng, cho thuê rừng cho tổ
chức
|
UBND
tỉnh
|
|
79
|
24
|
Thu hồi rừng của tổ chức được Nhà
nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử
dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước,
hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm, nay chuyển đi nơi khác, đề nghị
giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện
trả lại rừng
|
UBND
tỉnh
|
|
80
|
25
|
Thu hồi rừng của tổ chức Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền
sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay giải thể, phá sản
|
UBND
tỉnh
|
|
81
|
26
|
Thanh toán tiền
bồi dưỡng cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia thực
hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá
rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (trường hợp
do Chủ tịch UBND tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm
huy động lực lượng và phương tiện).
|
Chi
cục Kiểm lâm
|
|
82
|
27
|
Thu hồi rừng đối với các trường hợp
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
|
UBND
tỉnh
|
|
83
|
28
|
Thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm e, g, h và điểm i khoản 1 Điều 26 Luật Bảo
vệ và Phát triển rừng
|
UBND
tỉnh
|
|
84
|
29
|
Thu hồi rừng đối với các trường hợp
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
và khoản 2 Điều 26 NĐ số 23/2006/NĐ-CP
|
UBND
tỉnh
|
|
85
|
30
|
Thẩm định, phê duyệt hồ sơ cải tạo
rừng tự nhiên là rừng sản xuất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư thôn
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
86
|
31
|
Thẩm định và phê duyệt dự án lâm
sinh (đối với đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý).
|
UBND
tỉnh
|
|
87
|
32
|
Cấp giấy phép khai thác động vật
rừng thông thường từ tự nhiên vì mục đích thương mại trên các lâm phận của
các chủ rừng thuộc địa phương quản lý
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
88
|
33
|
Cấp giấy phép
khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên không vì mục đích thương mại trên các lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
|
V
|
Lĩnh vực Nông thôn mới
|
|
|
89
|
01
|
Xác nhận đăng ký huyện đạt chuẩn
nông thôn mới
|
UBND
cấp tỉnh
|
|
90
|
02
|
Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn
mới
|
UBND
cấp tỉnh
|
|
91
|
03
|
Thẩm tra huyện đạt chuẩn nông thôn
mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
|
UBND
cấp tỉnh
|
|
|
VI
|
Lĩnh vực phát triển nông thôn
|
|
|
92
|
01
|
Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi
tiết khu, điểm tái định cư
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
93
|
02
|
Bố trí ổn định dân cư ngoài tỉnh
|
Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
|
94
|
03
|
Công nhận làng nghề
|
UBND tỉnh
|
|
95
|
04
|
Công nhận làng nghề truyền thống
|
UBND
tỉnh
|
|
96
|
05
|
Xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ
giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn
|
UBND
tỉnh
|
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG
CHI TIẾT TTHC THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 539/QĐ-UBND ngày 05/04/2017 của Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Giang)
STT
|
STT
|
Lĩnh
vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Trang
|
|
I
|
Lĩnh vực Lâm nghiệp
|
|
|
01
|
01
|
Cấp giấy phép vận chuyển Gấu
|
Hạt
Kiểm lâm
|
|
02
|
02
|
Tiếp nhận gấu
|
Hạt
Kiểm lâm
|
|
03
|
03
|
Đóng dấu búa kiểm lâm
|
Hạt
Kiểm lâm
|
|
04
|
04
|
Thanh toán tiền bồi dưỡng cho tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự
nguyện tham gia thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá
rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang (trường hợp do Chủ tịch UBND huyện, thành phố; UBND xã, thị trấn huy
động lực lượng và phương tiện hoặc tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia)
|
Hạt
Kiểm lâm
|
|
05
|
05
|
Nghiệm thu chi trả dịch vụ môi
trường rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
|
Hạt
Kiểm lâm
|
|
06
|
06
|
Cấp Giấy chứng nhận trại nuôi động
vật rừng thông thường vì mục đích thương mại
|
Hạt
Kiểm lâm
|
|
07
|
07
|
Cấp đổi giấy chứng nhận trại nuôi
động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại
|
Hạt
Kiểm lâm
|
|
|
|
|
|
|
08
|
08
|
Đăng ký bổ sung loài nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại
|
Hạt Kiểm lâm
|
|
09
|
09
|
Xác nhận nguồn gốc lâm sản
|
Hạt
Kiểm lâm
|
|
10
|
10
|
Cấp phép khai thác gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu thiết yếu của chủ rừng là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng
|
UBND
huyện
|
|
11
|
11
|
Cấp phép khai thác chính, tận dụng,
tận thu gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ của chủ rừng là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng
|
UBND
huyện
|
|
12
|
12
|
Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ
không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng phòng hộ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
|
UBND
huyện
|
|
13
|
13
|
Giao rừng, cho
thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn
|
UBND
huyện
|
|
|
II
|
Lĩnh vực nông thôn mới
|
|
|
14
|
01
|
Xác nhận đăng
ký xã đạt chuẩn nông thôn mới
|
UBND
cấp huyện
|
|
|
III
|
Lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
|
|
|
15
|
01
|
Bố trí ổn định dân cư ngoài huyện,
trong tỉnh
|
UBND
cấp huyện
|
|
16
|
02
|
Bố trí ổn định dân cư trong huyện
|
UBND
cấp huyện
|
|
17
|
03
|
Cấp giấy chứng
nhận kinh tế trang trại
|
UBND
cấp huyện
|
|
18
|
04
|
Cấp lại giấy
chứng nhận kinh tế trang trại
|
UBND
cấp huyện
|
|
19
|
05
|
Cấp đổi giấy
chứng nhận kinh tế trang trại
|
UBND
cấp huyện
|
|
20
|
06
|
Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ
phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 giai đoạn 3
|
UBND
cấp huyện
|
|
21
|
07
|
Thẩm định, phê duyệt dự án chuyển
đổi cơ cấu cây trồng; vật nuôi có giá trị kinh tế theo
quy hoạch thuộc chương trình 30a
|
UBND
cấp huyện
|
|
|
IV
|
Lĩnh vực thủy sản
|
|
|
22
|
01
|
Cấp giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
|
UBND
cấp huyện
|
|
23
|
02
|
Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với trường hợp giấy chứng nhận sắp hết hạn
|
UBND
cấp huyện
|
|
24
|
03
|
Cấp lại, giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với trường hợp Giấy chứng
nhận bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận ATTP
|
UBND
cấp huyện
|
|
25
|
04
|
Thủ tục xác nhận kiến thức an toàn
thực phẩm
|
UBND
cấp huyện
|
|
PHẦN
II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
1. Cấp giấy phép vận chuyển Gấu
1.1. Trình tự thực hIện:
a) Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ nuôi gấu nộp 01 bộ hồ sơ về Hạt
Kiểm lâm (nơi có Gấu vận chuyển).
- Địa chỉ: Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Hạt kiểm lâm huyện, thành phố.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ,
hẹn làm việc.
b) Bước 2: Thẩm định, phê duyệt
Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm giao cho cán bộ phụ trách Thanh tra pháp chế tổ thẩm định, kiểm tra
chíp điện tử (đối với các cá thể gấu đã gắn chíp điện tử), lập biên bản xác
nhận số gấu vận chuyển đi.
Lập báo cáo đề xuất trình Lãnh đạo
Hạt Kiểm lâm xem xét, ký văn bản cho phép vận chuyển gấu (trong phạm vi nội tỉnh) hoặc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt (ra địa bàn ngoài tỉnh).
Chuyển kết quả xuống bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính.
c) Bước 3: Trả kết quả
Chủ nuôi gấu nhận kết quả tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của Hạt kiểm lâm theo Phiếu hẹn (giờ hành chính các
ngày làm việc trong tuần).
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm.
1.3. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép di chuyển
gấu (theo mẫu);
- Hồ sơ về nguồn gốc hợp pháp của gấu hoặc hồ sơ về gấu đã đăng ký quản lý và gắn chíp điện
tử;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký
trại nuôi của nơi đến.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hạt kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Hạt kiểm lâm.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản cho phép vận chuyển gấu
(trường hợp vận chuyển gấu nội tỉnh) hoặc giấy phép vận chuyển đặc biệt (trường
hợp vận chuyển gấu ra ngoài tỉnh).
1.8. Phí, lệ
phí: Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép di chuyển gấu.
(Phụ lục VI, Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 29/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT)
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện TTHC:
- Gấu có nguồn gốc hợp pháp, gấu đã được lập hồ sơ quản lý và gắn chíp điện tử;
- Đối với các cá thể gấu đã được lập
hồ sơ gắn chíp điện tử, trước khi vận chuyển phải được Hạt Kiểm lâm kiểm tra
chíp điện tử để xác định mã số chíp tại nơi đi;
- Nơi tiếp nhận gấu là các trại đã
được cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu hoặc là cơ sở cứu
hộ theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Đảm bảo các điều kiện về an toàn và
sức khoẻ của gấu trong quá trình vận chuyển.
(khoản 2, Điều 5 Thông tư số
25/2011/BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT).
1.11. Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày
29/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy chế quản lý Gấu nuôi;
- Thông tư số 25/2011/TT- BNNPTNT
ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo
Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ;
TÊN ĐƠN V Ị
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…………, ngày…. tháng …. năm ….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP DI CHUYỂN GẤU
Kính
gửi: Hạt/Đội Kiểm lâm ……………………….
Tên tôi là : ...........................................................................................................................
CMND số……………………………. Cấp ngày………………….. Tại .................................
Địa chỉ thường trú ...............................................................................................................
Được cấp giấy chứng nhận trại nuôi
gấu số .... …….ngày....../……/……Cơ
quan cấp:....
...........................................................................................................................................
Đề nghị cho phép di chuyển số gấu như
sau:
1. Loài………………… Giới
tính (đực, cái)……………. Nặng.....................................
(kg).
Đặc điểm ………………………………….Số chíp điện tử ..................................................
2.
.......................................................................................................................................
(nếu số lượng nhiều thì lập thành
danh sách riêng kèm theo)
Đang nuôi nhốt tại địa chỉ: ...................................................................................................
Tới địa điểm mới là: ............................................................................................................
Lý do di chuyển: .................................................................................................................
Tôi xin cam đoan thực hiện đúng các
quy định của Nhà nước về quản lý gấu nuôi nhốt và đảm bảo an toàn trong quá
trình di chuyển.
(kèm theo đây là bản sao hồ sơ các
con gấu nói trên)
|
………, ngày ....tháng ....năm ...
Người
làm đơn
(Ghi
họ tên, chữ ký; đóng dấu đối với tổ chức)
|
2. Tiếp
nhận gấu
2.1. Trình tự
thực hiện:
a) Bước 1: Thông
báo
Chủ nuôi gấu thông báo bằng văn bản
về Hạt kiểm lâm nơi tiếp nhận gấu.
- Địa chỉ: tại Hạt kiểm lâm huyện,
thành phố.
b) Bước 2: Xác
nhận gấu
Hạt Kiểm lâm tổ chức kiểm tra thực tế
tại trại nuôi gấu của tổ chức, cá nhân nơi tiếp nhận; lập biên bản kiểm tra xác
nhận số lượng gấu chuyển đến và hồ sơ quản lý gấu kèm theo.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt
Kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Hạt Kiểm lâm.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Biên bản kiểm tra.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Nơi tiếp nhận đã được cấp giấy chứng
nhận đăng ký trại nuôi gấu hoặc các cơ sở cứu hộ theo quy
định của Nhà nước.
(điểm c, khoản 2, Điều 5 Thông tư
số 25/2011/BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).
2.11. Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày
29/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy chế quản lý Gấu nuôi;
- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày
06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo
Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.
3. Đóng dấu búa kiểm lâm
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước
1: Nộp hồ sơ
Chủ rừng hoặc
chủ gỗ nộp hồ sơ về Hạt kiểm lâm đề nghị đóng dấu búa kiểm lâm.
- Địa chỉ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Hạt
kiểm lâm.
- Thời gian tiếp
nhận hồ sơ: giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ
sơ, nếu hợp lệ thì viết Phiếu tiếp
nhận hồ sơ.
b) Bước 2: Đóng dấu búa
kiểm lâm
Công chức Kiểm lâm được giao nhiệm vụ đóng búa kiểm lâm phải tiến hành xác minh
đối tượng, nguồn gốc gỗ theo quy định; đối chiếu gỗ thực tế với lý lịch gỗ do
chủ rừng hoặc chủ gỗ lập; nếu gỗ có
nguồn gốc hợp pháp và phù hợp với lý lịch thì tổ chức đóng dấu búa kiểm lâm tại kho, bãi tập trung gỗ của chủ rừng hoặc chủ
gỗ.
Sau khi gỗ đã được đóng dấu búa, công
chức Kiểm lâm lập Biên bản xác nhận gỗ đóng búa kiểm lâm
và giao cho chủ rừng hoặc chủ gỗ 01 liên (kèm theo 01 bộ
hồ sơ nguồn gốc gỗ do chủ rừng hoặc chủ gỗ nộp).
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đề nghị đóng búa kiểm lâm (nếu là tổ chức);
- Lý lịch gỗ do chủ rừng hoặc chủ gỗ
lập (theo mẫu);
- Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc gỗ
hợp pháp.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
3.4. Thời gian giải quyết:
10 ngày, làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hạt kiểm lâm;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt kiểm lâm.
3.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính:
Biên bản xác nhận gỗ đóng búa kiểm
lâm.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Lý lịch gỗ.
(Phụ lục
I, Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Không.
3.11. Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số
29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày
03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, ngày
30/6/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm;
- Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày
01, tháng 6 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban
hành Quy chế về quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm; Quyết định số 107/2007/QĐ-BNN ngày 31/12/2007 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2006/QĐ-
BNN;
- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày
04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản
hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản; Thông tư số
40/2015/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2015 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa
đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày
04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;
- Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về khai thác
chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
……………………………
Tờ số……………………….
|
|
LÝ
LỊCH GỖ TRÒN
(Kèm
theo………………………….số………………..
ngày……tháng…….năm……..tại……………………..)
Số
TT
|
Tên gỗ
|
Nhóm gỗ
|
Số hiệu lóng
|
Dấu búa bài
|
Chiều dài (m)
|
Đường kính/vanh
(m)
|
Số lượng
|
Khối lượng (m3)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: - Số
lượng:....... ...(bằng chữ)........................................................................
- Khối lượng:...
……………….(bằng
chữ)........................................................................
ĐẠI DIỆN
CHỦ GỖ
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
CÁN BỘ
ĐÓNG BÚA
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
NGƯỜI LẬP
LÝ LỊCH
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
………………………………
……………………………….
|
Tờ số ………
|
LÝ LỊCH GỖ XẺ
(Kèm
theo………………………….số………………..
ngày……tháng…….năm……..tại……………………..)
Số TT
|
Tên gỗ
|
Nhóm gỗ
|
Số hiệu hộp gỗ
|
Dài (m)
|
Dày (m)
|
Rộng (cm)
|
Số lượng
(thanh, tấm)
|
Khối lượng (m3)
|
Dấu búa KL
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: - Số
lượng:..........(bằng chữ..............................................................................
)
- Khối lượng:...……………….(bằng
chữ................................................................................
)
ĐẠI DIỆN
CHỦ GỖ
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
ĐẠI DIỆN
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
CÁN BỘ
ĐÓNG BÚA
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
NGƯỜI LẬP
LÝ LỊCH
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
4.
Thanh toán tiền bồi
dưỡng cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện, tham gia thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng
chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang (trường hợp do Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Chủ tịch UBND xã, thị trấn huy
động lực lượng, phương tiện)
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp hồ sơ
- Đại diện tổ chức, cá nhân được huy
động hoặc tổ chức, cá nhận tự nguyện tham gia gửi Giấy đề
nghị thanh toán kèm theo Lệnh huy động lực lượng, phương tiện và Danh sách các
tổ chức, cá nhân tham gia tới Hạt Kiểm lâm sở tại;
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: trong
giờ hành chính
b) Bước 2: Kiểm
tra và hoàn thiện hồ sơ
- Sau khi nhận hồ sơ đề nghị thanh toán của đại diện tổ chức, cá nhân,
Hạt Kiểm lâm sở tại có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp
xã nơi xảy ra cháy, phá rừng kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ thanh toán cho các tổ
chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia thực
hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và
chữa cháy rừng theo quy định;
- Thời gian thực hiện bước 2 là 03
ngày làm việc.
c) Bước 3: Thanh toán tiền
bồi dưỡng
- Sau khi kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ thanh toán, Hạt Kiểm lâm sở tại có trách
nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan, chi trả tiền
cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc, tự nguyện
tham gia thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng
chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy
rừng theo quy định;
- Thời gian thực hiện bước 3 là 02
ngày làm việc.
4.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm sở tại.
4.3. Thành phần số lượng hồ sơ
a) Thành
phần hồ sơ:
1- Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu số 01);
2- Danh sách các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia (theo
mẫu số 02).
3- Lệnh huy động
lực lượng, phương tiện (theo mẫu số 03);
4- Biên bản vụ cháy (phá) rừng do cơ
quan Kiểm lâm lập (theo mẫu số 04)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
4.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đại diện tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hạt Kiểm lâm;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Hạt Kiểm lâm;
- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp
xã.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ thanh toán tiền cho các tổ
chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia thực hiện nhiệm vụ đột xuất
ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng do Hạt
trưởng Kiểm lâm sở tại duyệt.
4.8. Phí, lệ
phí: không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
1- Giấy đề nghị thanh toán (theo
mẫu số 01 tại Quyết định số 298/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang)
2- Danh sách các tổ chức, cá nhân
được huy động hoặc tự nguyện tham gia (theo mẫu số 02 tại Quyết định số
298/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang)
3- Lệnh huy động lực lượng, phương tiện (theo mẫu số 03 tại Quyết định số 298/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang)
4- Biên bản vụ cháy (phá) rừng
do cơ quan kiểm lâm lập (theo mẫu
số 04 tại Quyết định số 298/2014/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của UBND tỉnh Bắc
Giang)
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện TTHC: không.
4.11. Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Luật Bảo vệ & Phát triển rừng
năm 2004;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày
03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển
rừng;
- Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày
16/01/2006 của Chính phủ ban hành, qui định về phòng cháy
chữa cháy rừng;
- Thông tư liên tịch số
61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn - Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp, thanh toán chi phí cho các tổ chức,
cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng
cháy, chữa cháy rừng;
- Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn - Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn - Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp, thanh toán chi
phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá
rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng;
- Quyết định số 298/2014/QĐ-UBND ngày
30/5/2014 của UBND tỉnh về việc quy định nội dung chi, mức chi cho các tổ chức,
cá nhân được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ
đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật
và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Đơn vị:………………………..
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày………
tháng………. năm 20………..
Kính
gửi:……………………………………………….
Họ và tên người đề nghị thanh toán: ................................................................................
Bộ phận, đơn vị: ...............................................................................................................
Nội dung thanh toán: ........................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số
tiền:................................................................................................................................
Viết bằng chữ: ....................................................................................................................
(Kèm theo.....................................................................................................
chứng từ gốc)
...........................................................................................................................................
Đại
diện tổ chức, cá nhân
(Ký,
tên đóng dấu nếu có)
|
Kế
toán trưởng
(Ký, họ tên)
|
Người duyệt
(Ký,
họ tên)
|
CƠ QUAN:…………………………….
ĐƠN
VỊ………………………………….
-------
|
|
MẪU
SỐ 02
|
|
|
|
|
DANH
SÁCH NGƯỜI TRỰC TIẾP ĐƯỢC HUY ĐỘNG HOẶC TỰ NGUYỆN
THAM GIA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỘT XUẤT NGĂN CHẶN TÌNH
TRẠNG CHẶT PHÁ RỪNG TRÁI PHÁP LUẬT VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
TT
|
Họ
và tên
|
Địa chỉ
|
Số
giờ tham gia
|
Thành
tiền (đồng)
|
Ký
nhận
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
|
13
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
Đại
diện UBND xã
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Đại diện tổ
chức (nếu có)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Người lập danh sách
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
LỆNH
HUY
ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy
rừng ngày 29/6/2001;
Căn cứ Luật Bảo
vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP
ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP
ngày 16/1/2006 của Chính phủ quy định
về phòng cháy và chữa cháy rừng;
Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP
ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm.
...........................................................................................................................................
Tôi:……………………………………….Chức vụ ................................................................
Thuộc..................................................................................................................................
LỆNH
Điều 1. Huy động lực lượng, phương tiện của (2) .............................................................
Địa chỉ ................................................................................................................................
kể từ…………………… giờ………….
ngày………. tháng……. năm…….
để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy
rừng tại (3) .........................................................................................................
Số lượng huy động: (4) .......................................................................................................
Điều 2……………………………………………
có trách nhiệm thi hành Lệnh này.
Lệnh này có hiệu lực kể từ………..
giờ, ngày……. tháng……. năm
……..
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
……………
Lưu: VT.
|
Người
nhận lệnh
Xác
nhận thời gian nhận lệnh
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Người
ra Lệnh
(Ký
tên và đóng dấu)
|
(1) Ghi cơ quan chủ quản cấp trên và
cơ quan người ra lệnh;
(2) Ghi tên cơ quan, đơn vị, hộ gia
đình, cá nhân được huy động;
(3) Ghi địa điểm ngăn chặn tình trạng
chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng;
(4) Ghi số lượng người, số lượng từng
loại phương tiện, tài sản huy động.
CƠ QUAN…………………….
ĐƠN VỊ………………………..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: …………./BB-CPR
|
|
MẪU
SỐ 04
|
BIÊN
BẢN VỤ CHÁY (PHÁ) RỪNG
|
Hôm nay, hồi.........giờ……. phút, ngày.........
tháng....năm 20........ Tại thôn (bản). ..................xã, thị trấn ...................huyện, TP ………………………………; Chúng tôi gồm:
I. Đại diện (Cơ
quan Kiểm Lâm): .......................................................................................
1. Ông (bà)..........................................................;
chức vụ:................................................
2. Ông:................................................................................................................................
II. Đại diện chính quyền địa phương nơi xảy ra cháy (phá) rừng:......................................
1. Ông (bà)..........................................................;
chức vụ:................................................
2. Ông:................................................................................................................................
III. Đại diện chủ
rừng...........................................................................................................
Ông (bà):…………………………………..địa
chỉ:.................................................................
IV. Đại diện những người tham gia
chữa cháy (chống chặt phá) rừng:
1. Ông (bà)..........................................................;
địa chỉ:...................................................
2. Ông:..................................................................................................................................
Đã cùng
nhau kiểm tra, lập biên bản về vụ cháy (phá) rừng xẩy ra hồi:..... giờ……. ngày..... tháng……. năm 20:…; tại địa phương như sau:
1. Vị trí, địa điểm cháy rừng: tại lô …………….khoảnh………….... thôn…………….... ;xã .……………………….,huyện……………….......(có bản đồ vị trí cháy (phá) rừng TL 1/10.000 kèm theo).
2. Điện tích cháy (phá):..... …….ha; diện tích thiệt hại…………ha; mức độ thiệt hại:...........%.
3. Trạng thái rừng
bị cháy (phá):………………; loài cây chủ yếu……………………………….
năm trồng …………….; mật độ hiện tại…….......cây/ha; đường kính BQ:………………… .cm; chiều cao BQ………………m.
4. Loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất): .........................................................................
5. Thời gian trực tiếp tham gia chữa
cháy (chống chặt phá rừng) và trực phòng chống cháy lại (nếu có): từ.... giờ.....ngày……. /…/20..... đến giờ..... ngày..../.../20.....
6. Số người tham gia: …………………………..người (có danh sách kèm theo)
7. Đánh giá hiệu quả: ..........................................................................................................
8. Nguyên nhân: ..................................................................................................................
9. Đối tượng gây cháy (phá) rừng:.......................................................................................
Biên bản được lập thành 04 bản, có nội dung và giá trị như nhau được thông qua, những
người có tên trên đều nhất trí ký tên làm bằng./.
ĐD người tham
gia
(Ký và ghi rõ
họ tên)
|
ĐD chủ rừng
(Ký và ghi rõ
họ tên)
|
ĐD UBND xã
(Ký và đóng
dấu)
|
Cơ quan Kiểm
lâm
(Ký và đóng
dấu)
|
Người lập biên
bản
(Ký và ghi rõ
họ tên)
|
5. Nghiệm thu chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với chủ
rừng là hộ gia đình, cá nhận, cộng đồng dân cư thôn
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Trước ngày 15 tháng 11 năm kế hoạch chủ rừng lập bảng kê khai kết quả
bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi
trường rừng cho trưởng thôn, trưởng thôn công khai danh sách
và diện tích nơi công cộng để người dân tiện theo dõi. Trước 30
tháng 11 trưởng thôn gửi bảng tổng hợp danh sách và diện tích kèm theo kiến
nghị (nếu không tự giải quyết được) về UBND xã.
b) Bước 2: Trước ngày 15/12, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, tổng
hợp diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn xã, gửi Hạt Kiểm lâm cấp huyện. (Trong
trường hợp, có các kiến nghị của hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã cùng Trưởng
thôn có trách nhiệm xem xét giải quyết. Trong trường hợp không giải quyết được, Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ (gồm
kiến nghị của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và biên bản xử
lý) về Hạt Kiểm lâm giải quyết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần.
c) Bước 3: Trước ngày 31/12 Hạt Kiểm lâm tổng hợp diện tích rừng chi trả dịch vụ
môi trường rừng toàn huyện.
d) Bước 4: Trước ngày 15/2 năm
sau năm kế hoạch, Hạt Kiểm lâm hoàn thành việc xác nhận, lập biểu tổng hợp kết
quả nghiệm thu bảo vệ rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng, gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh làm cơ sở thanh toán ủy thác
tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm kế hoạch.
Trong trường hợp có kiến nghị của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
thôn và trong trường hợp cần thiết khác Hạt Kiểm lâm chủ
trì phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, nghiệm thu.
- Thời gian trả kết quả: trong giờ
hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
5.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả UBND cấp xã.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Danh sách kết quả bảo vệ rừng.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ
5.4.
Thời hạn giải quyết: Không.
5.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
theo quy định: Hạt kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận kết quả bảo vệ rừng của Hạt
kiểm lâm.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường
rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt
(Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT
ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).
5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày
24/9/2010 của Chính phủ về Chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày
23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Hướng dẫn phương pháp xác định
tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Thông tư số
20/2012/TT-BNNTTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về Hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán
tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày
10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
tiêu chí xác định và phân loại rừng.
6. Cấp Giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường
vì mục đích thương mại
6.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cách thức nộp hồ sơ:
Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan Kiểm lâm sở tại (Hạt Kiểm lâm).
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và
chứng nhận:
Cơ quan Kiểm lâm
sở tại (Hạt Kiểm lâm) trong thời hạn
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải tổ chức xác minh và cấp
giấy chứng nhận trại nuôi. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
Hạt Kiểm lâm phải thông báo bằng văn bản lý do cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
Bước 3: Cách thức trả kết quả:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày giấy chứng nhận trại nuôi được cấp, cơ quan Kiểm lâm sở tại giao trả cho tổ chức được cấp.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện.
6.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
Bản chính đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi phải thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức; tên loài, số lượng, nguồn gốc động vật nuôi; địa điểm trại
nuôi; mô tả trại nuôi theo Phụ lục 06 ban
hành kèm theo Thông tư này, có xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã;
- Bản sao chụp Báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc bản sao chụp Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
6.4. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
theo quy định: Hạt Kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu từ khai:
Đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi
động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại.
(Phụ
lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số: 20/2016/TT-BNNPTNT, ngày 27/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
6.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC: Không.
6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số
29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày
03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
-Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày
25/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định về quản lý
khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường; Nghị định số
66/2016/NĐ-CP, ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định điều kiện đầu tư kinh
doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản;
thực phẩm;
- Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT,
ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông, thôn về sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT,
25/2011/TTBNNPTNT, 47/2012/TT/BNNPTNT, 80/2011/TTBNNPTNT, 99/2006/BNN.
Phụ lục 6: Đề
nghị cấp giấy chứng
nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục
đích thương mại
(Ban
hành kèm theo Thông tư số: 20/2016/TT-BNNPTNT, ngày
27/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG
THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: ..................................................
1. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân đề nghị:
Tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại;
số, ngày cấp, cơ quan
cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập.
2. Nội dung đề nghị cấp đăng ký:
Cấp mới ; Cấp bổ sung ; Khác , (nêu rõ).....
3. Loài động vật rừng thông thường đề
nghị nuôi:
Stt
|
Tên loài
|
Số lượng (cá
thể)
|
Mục đích gây
nuôi
|
Nguồn
gốc
|
Ghi
chú
|
Tên
thông thường
|
Tên
khoa học
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
….
|
|
|
|
|
|
|
4. Địa điểm trại nuôi:
5. Mô tả trại nuôi:
6. Các tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ nguồn gốc;
-…….
|
……….,
ngày……tháng…….năm…….
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
7. Cấp đổi giấy chứng nhận
trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cách thức nộp hồ sơ:
Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan Kiểm lâm sở tại (Hạt
Kiểm lâm).
Bước 2:
Tiếp nhận hồ sơ và chứng nhận:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan Kiểm lâm sở tại (Hạt Kiểm lâm) cấp đổi
giấy chứng nhận hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp đổi giấy chứng nhận
cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
Bước 3.
Cách thức trả kết quả: Tổ chức tại Hạt Kiểm lâm.
7.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ
sơ bao gồm:
Bản chính đề nghị cấp giấy chứng nhận
trại nuôi phải thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc quyết định thành lập của tổ chức; tên loài, số lượng, nguồn gốc động vật nuôi; địa điểm trại
nuôi; mô tả trại nuôi theo Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này, có xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ).
7.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
theo quy định: Hạt Kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Hạt Kiểm lâm.
7.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đề nghị cấp giấy chứng nhận
trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại.
(Phụ
lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT, ngày 27/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước
khi giấy chứng nhận trại nuôi hết hạn, chủ trại nuôi gửi bản chính đề nghị cấp
đổi giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương
mại.
7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số
29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày
03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
-Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày
25/9/2012, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định về quản lý
khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường;
- Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT, ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TTBNNPTNT,
47/2012/TT/BNNPTNT, 80/2011/TTBNNPTNT, 99/2006/BNN. Nghị định số 66/2016/NĐ-CP, ngày 01/7/2016 của Chính
phủ Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm
dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm.
Phụ lục 6: Đề
nghị cấp giấy chứng
nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục
đích thương mại
(Ban
hành kèm theo Thông tư số: 20/2016/TT-BNNPTNT, ngày
27/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG
THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: ..................................................
1. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân đề nghị:
Tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại;
số, ngày cấp, cơ quan
cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập.
2. Nội dung đề nghị cấp đăng ký:
Cấp mới ; Cấp bổ sung ; Khác , (nêu rõ).....
3. Loài động vật rừng thông thường đề
nghị nuôi:
Stt
|
Tên loài
|
Số lượng (cá
thể)
|
Mục đích gây
nuôi
|
Nguồn
gốc
|
Ghi
chú
|
Tên
thông thường
|
Tên
khoa học
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
….
|
|
|
|
|
|
|
4. Địa điểm trại nuôi:
5. Mô tả trại nuôi:
6. Các tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ nguồn gốc;
|
……….,
ngày……tháng…….năm…….
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
8. Đăng
ký bổ sung loài nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại
8.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cách thức nộp hồ sơ:
Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan Kiểm lâm sở tại (Hạt
Kiểm lâm).
Bước 2:
Tiếp nhận hồ sơ và chứng nhận:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị,
cơ quan Kiểm lâm sở tại (Hạt Kiểm lâm) cấp đổi giấy chứng nhận hoặc thông báo
bằng văn bản lý do không cấp đổi giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
Bước 3.
Cách thức trả kết quả: Tại Hạt Kiểm lâm huyện,
thành phố.
8.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ
sơ bao gồm:
Bản chính đề nghị cấp giấy chứng nhận
trại nuôi phải thể hiện rõ các nội dung: tên, địa chỉ, số Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc quyết định thành lập của tổ chức; tên loài, số lượng, nguồn gốc động vật nuôi; địa điểm trại
nuôi; mô tả trại nuôi theo Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này, có xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ).
8.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
theo quy định: Hạt Kiểm lâm,
thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Hạt Kiểm lâm.
8.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận.
8.8. Phí, lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đề nghị cấp giấy chứng nhận
trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại.
(Phụ
lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT, ngày 27/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ
ngày bổ sung loài động vật mới vào trại nuôi, chủ trại nuôi phải thực hiện thủ
tục đăng ký bổ sung loài nuôi động vật rừng thông thường
vì mục đích thương mại.
8.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số
29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày
03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
-Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày
25/9/2012, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định về quản lý
khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường; Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT, ngày 27/6/2016
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TTBNNPTNT, 47/2012/TT/BNNPTNT, 80/2011/TTBNNPTNT, 99/2006/BNN. Nghị định số
66/2016/NĐ-CP, ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng;
nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực
phẩm.
Phụ lục 6: Đề
nghị cấp giấy chứng
nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục
đích thương mại
(Ban
hành kèm theo Thông tư số: 20/2016/TT-BNNPTNT, ngày
27/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI ĐỘNG VẬT RỪNG
THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính
gửi: ..................................................
1. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân đề nghị:
Tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại;
số, ngày cấp, cơ quan
cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập.
2. Nội dung đề nghị cấp đăng ký:
Cấp mới ; Cấp bổ sung ; Khác , (nêu rõ).....
3. Loài động vật rừng thông thường đề
nghị nuôi:
Stt
|
Tên loài
|
Số lượng (cá
thể)
|
Mục đích gây
nuôi
|
Nguồn
gốc
|
Ghi
chú
|
Tên
thông thường
|
Tên
khoa học
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
….
|
|
|
|
|
|
|
4. Địa điểm trại nuôi:
5. Mô tả trại nuôi:
6. Các tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ nguồn gốc;
-………..
|
……….,
ngày……tháng…….năm…….
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
9. Xác nhận nguồn gốc lâm sản
9.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Chủ lâm sản nộp trực tiếp 01 bộ hồ
sơ (bản chính) đề nghị xác nhận lâm sản tại cơ quan Kiểm lâm sở tại (Hạt Kiểm
lâm).
- Địa chỉ: Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Hạt Kiểm lâm.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: giờ hành
chính các ngày làm việc trong tuần.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hành chính
Hạt Kiểm lâm tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận lâm sản của
chủ lâm sản;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hành chính có trách nhiệm thông báo
ngay cho chủ lâm sản biết và hướng dẫn chủ lâm sản hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp kiểm tra hồ sơ và lâm
sản đảm bảo đúng quy định thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hành chính tham mưu lãnh
đạo Hạt Kiểm lâm tiến hành xác nhận ngay;
- Trường hợp cần phải xác minh về
nguồn gốc lâm sản trước khi xác nhận thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hành chính
thông báo ngay cho chủ lâm sản biết và viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả.
Bước 3: Kiểm tra xác minh, tham
mưu xác nhận nguồn gốc lâm sản: Cán bộ pháp chế (hoặc
kiểm lâm địa bàn) Hạt Kiểm lâm.
Bước 4: Xác nhận lâm sản: Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm.
Bước
5: Trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
Hạt Kiểm lâm.
9.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Hạt Kiểm
lâm.
9.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ gồm:
- Bảng kê lâm sản;
- Hóa đơn bán hàng theo quy định của
Bộ Tài chính tại thời điểm xuất bán lâm sản;
- Các tài liệu về nguồn gốc của lâm
sản theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Trường hợp lâm sản mua của nhiều
cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân khai thác từ vườn nhà, trang trại, cây trồng
phân tán thì người mua lâm sản lập bảng kê lâm sản, có chữ
ký xác nhận của đại diện cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân đó.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết: Không, quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp kiểm tra hồ
sơ và lâm sản đảm bảo đúng quy định
thì tiến hành xác nhận ngay. Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc lâm sản, thời gian xác nhận tối đa không quá 05 ngày làm việc kể tự khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
9.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá
nhân (chủ lâm sản).
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
theo quy định: Hạt Kiểm lâm.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Hạt Kiểm lâm.
9.7. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Bảng kê lâm sản đã xác nhận.
9.8. Phí, lệ phí: Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Bảng kê lâm sản.
(Biểu mẫu số 01 Ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2012/TT-BNN ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành
Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/6/2006 của Chính phủ về quản lý
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm;
- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT
ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ
sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm
sản; Thông tư số 40/2015/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;
- Thông tư số
47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về Quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi đông vật rừng thông thường; Thông tư số
20/2016/TT-BNNPTNT, ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT,
78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TTBNNPTNT, 47/2012/TT/BNNPTNT, 80/2011/TTBNNPTNT,
99/2006/BNN.
- Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày
28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
……………………………..
…………………………….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: BKLS
|
Tờ số:…………
|
BẢNG
KÊ LÂM SẢN
(Kèm theo……………………. ngày…../….. /20... của……………………………. .)
TT
|
Tên
lâm sản
|
Nhóm gỗ
|
Đơn vị tính
|
Quy
cách lâm sản
|
Số
lượng
|
Khối
lượng
|
Ghi
chú
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ngày…..tháng…..năm
20….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN
|
10. Cấp phép khai thác gỗ rừng tự nhiên phục vụ
nhu cầu thiết yếu tại chỗ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
10.1. Trình tự thực hiện
a) Chủ rừng là
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư thôn xây dựng và nộp bảng kê lâm sản khai thác tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp
khối lượng khai thác toàn xã trình Ủy
ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, cấp phép khai thác
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép
hoặc có văn bản nêu lý do không cấp phép gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo
và giao giấy phép cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn để thực hiện;
10.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp huyện.
10.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Tên thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác
- Bản kê gỗ khai thác.
b) Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ
10.4. Thời hạn giải quyết:
- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
thôn xây dựng và nộp bảng kê lâm sản khai thác tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước
ngày 30/11 hàng năm;
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp
khối lượng khai thác toàn xã, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép khai
thác trước ngày 31/12 hàng năm;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được kế hoạch của xã, Ủy ban
nhân dân cấp huyện cấp phép, khai thác cho từng chủ rừng và gửi kết quả về Ủy
ban nhân dân cấp xã. Trường hợp, không cấp phép phải gửi
văn bản nêu lý do không cấp phép.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể
từ khi nhận được kết quả cấp phép hoặc văn bản không cấp
của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo và gửi giấy
phép khai thác cho các chủ rừng biết, thực hiện.
10.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
thôn
10.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền
được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
10.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép khai thác hoặc văn bản nêu
lý do không cấp phép khai thác
10.8. Lệ phí (nếu có): Không
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác
- Bản kê gỗ khai thác.
10.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
10.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Điều 5 Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
11. Cấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu
gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng.
11.1. Trình tự thực hiện:
a) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thôn xây dựng và nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ và viết giấy biên
nhận
c) Hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Nhận kết quả
tại Ủy ban nhân dân cấp huyện;
11.2. Cách thức thực
hiện: Gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp huyện.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Tên thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác;
- Hồ sơ thiết kế khai thác, tận dụng,
tận thu.
b) Số lượng bộ
hồ sơ: 01 bộ
11.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác và trả kết quả cho chủ rừng.
11.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ rừng là hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
b) Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp
huyện
11.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép khai thác
11.8. Lệ phí (nếu
có): Không
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác
- Hồ sơ thiết kế khai thác, tận dụng,
tận thu
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
11.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 6 Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT
ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về
khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
12. Cấp phép khai thác, tận
dụng, tận thu các loại
lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ
theo quy định của pháp luật trong rừng phòng hộ của hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng.
12.1. Trình tự thực hiện:
a) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thôn xây dựng và nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra
hồ sơ và viết giấy biên nhận
c) Hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
12.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
12.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Tên thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác,
- Bảng kê lâm
sản khai thác.
b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
12.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác và trả kết quả cho chủ rừng.
12.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thôn
12.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp
huyện
b) Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
c) Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
12.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép khai thác
12.8. Lệ phí (nếu có): Không
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu từ
khai:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác,
- Bảng kê lâm sản khai thác.
12.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
12.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Điều 11 Thông tư số
21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
13. Giao rừng, cho thuê rừng cho
hộ gia đình cá nhân và giao rừng cho cộng
đồng dân cư thôn
13.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp hồ sơ và tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ
đề nghị giao rừng, cho thuê rừng:
- Hộ gia đình,
cá nhân và cộng đồng dân cư thôn nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê
rừng đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân: Đề
nghị giao rừng (Phụ lục 01, Thông tư
20/2016/TT-BNNPTNT); hoặc Đề nghị cho thuê rừng (Phụ lục 02, Thông tư 20/2016/TT-BNNPTNT), Kế
hoạch, sử dụng rừng (Phụ lục 03, Thông tư
20/2016/TT-BNNPTNT).
+ Đối với cộng
đồng dân cư thôn: Đề nghị giao rừng (Phụ lục 04, Thông tư
20/2016/TT-BNNPTNT); kế hoạch quản lý khu rừng và biên bản
cuộc họp cộng đồng dân cư thôn thống nhất đề nghị giao rừng.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm:
+ Tiếp nhận hồ
sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng; viết giấy xác nhận
thành phần hồ sơ tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.
+ Xem xét đề nghị giao rừng, cho thuê
rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; kiểm
tra thực địa (vị trí, ranh giới, tranh chấp) khu rừng theo
đề nghị của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
đảm bảo các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật.
+ Xác nhận và chuyển đề nghị giao
rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Thời gian thực hiện Bước 1 không quá
10 (mười) ngày làm việc kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
b) Bước 2: Thẩm định và xác định hiện trạng
rừng
Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ở nơi không có Hạt Kiểm lâm tiếp
nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm:
- Thẩm định về hồ sơ đề nghị giao
rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư thôn.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức xác định và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa. Kết quả kiểm tra
và đánh giá hiện trạng phải lập thành
biên bản xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản
đồ khu rừng, có xác nhận và ký tên của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, các chủ rừng liền kề.
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem
xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
Thời gian thực hiện Bước 2 không quá
20 (hai mươi) ngày làm việc.
c) Bước 3: Quyết định giao rừng, cho thuê rừng
Sau khi nhận được hồ sơ giao rừng,
cho thuê rừng do Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện trình
Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng cho hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo mẫu Quyết định tại Phụ lục 4,
Thông tư 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho
thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
và cộng đồng dân cư thôn (sau đây viết tắt là Thông tư 38/2007/TT-BNN); ký Hợp
đồng cho thuê rừng đối với trường hợp thuê rừng (Phụ lục 05, Thông tư
38/2007/TT-BNN).
Thời gian thực hiện Bước 3 không quá
3 (ba) ngày làm việc.
d) Bước 4: Bàn giao rừng
Sau khi nhận
được Quyết định giao, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân
cấp huyện, Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư thôn. Việc bàn giao phải xác
định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng
được giao và lập thành biên bản, có ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề theo mẫu Biên bản tại Phụ lục 05 và 60, Thông tư 38/2007/TT-BNN.
Thời gian thực hiện Bước 4 không quá
3 (ba) ngày làm việc.
Trong quá trình thực hiện các bước
công việc nêu trên, nếu hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn không đủ điều
kiện được giao, được thuê rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ cho hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn và thông báo rõ lý do không được giao,
được thuê rừng.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ
sơ:
- Đơn đề nghị
giao rừng, cho thuê rừng (Phụ lục 01, 02, 04 Thông tư 20/2016/TT-BNNPTNT);
- Kế hoạch sử dụng rừng (Phụ lục 03, ban hành kèm theo Thông tư 20/2016/TT-BNNPTNT).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.4. Thời hạn giải quyết: 36 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
13.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư thôn.
13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND cấp huyện;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
UBND cấp xã, Hạt Kiểm lâm cấp huyện;
- Cơ quan phối hợp: Phòng Nông
nghiệp, Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện.
13.7. Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính.
Quyết định của UBND cấp huyện về việc
giao rừng, cho thuê rừng cho hệ gia đình, cá nhân và giao
rừng cho cộng đồng dân cư thôn.
13.8. Phí, lệ phí: Không.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị giao rừng, cho thuê
rừng (Phụ lục 01, 02, 04 Thông tư
20/2016/TT-BNNPTNT)
- Kế hoạch sử dụng rừng (Phụ lục 03, Thông tư 20/2016/TT-BNNPTNT).
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
13.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số
29/2004/QH11 ngày 14/12/2004;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày
03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật
Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Thông tư số 38/2007/TT-BNN
ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn
trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng
cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư
thôn;
- Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày
27/6/2016 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư:
38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNMTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT,
80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN.
PHỤ LỤC
PHỤ
LỤC 01: MẪU ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG DÙNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG
Kính
gửi:………………………………………………………….
1. Họ và tên người đề nghị giao rừng
(1) ..............................................................................
năm sinh…………………………; CMND (hoặc Căn cước công dân): , Ngày cấp………………………… Nơi cấp
Họ và tên vợ hoặc chồng: ...................................................................................................
năm sinh………………………………….; Số CMND (hoặc Căn cước công dân):……………………… Ngày cấp………………………….. Nơi
cấp.................................................
2. Địa chỉ thường trú ..........................................................................................................
...........................................................................................................................................
3. Địa điểm khu rừng đề nghị giao (2)
...............................................................................
...........................................................................................................................................
4. Diện tích đề nghị giao rừng (ha) ....................................................................................
5. Để sử dụng
vào mục đích (3) ........................................................................................
...........................................................................................................................................
6. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
|
………….ngày tháng
năm…….
Người đề nghị giao rừng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Xác nhận của UBNĐ xã
1. Xác nhận về địa chỉ thường trú hộ gia đình, cá nhân......................................................
2. Về nhu cầu và khả năng sử dụng
rừng của người đề nghị giao rừng ...........................
3. Về sự phù hợp với quy hoạch ........................................................................................
|
……….,
ngày…..tháng……năm…..
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
……………………………………….
|
1. Đối với hộ gia đình thì ghi cả hai
vợ chồng cùng đề nghị giao rừng thì ghi họ, tên, số CMND (hoặc Căn cước công
dân) và ngày, nơi cấp của vợ hoặc chồng
2. Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ tên tiểu khu, khoảnh, xã, huyện, tỉnh, có thể
ghi cả địa danh địa phương.
3. Quản lý, bảo vệ (phòng hộ) hoặc sản xuất (rừng sản xuất).
PHỤ
LỤC 02: MẪU ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG DÙNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ
NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG
Kính
gửi:………………………………………………………….
1. Họ và tên người đề nghị thuê rừng (1) ..............................................................................
năm sinh…………………………; CMND (hoặc Căn cước công dân): , Ngày cấp………………………… Nơi cấp
Họ và tên vợ hoặc chồng: ...................................................................................................
năm sinh…………………………………. ; Số CMND (hoặc Căn cước công dân):……………………… Ngày cấp………………………….. Nơi cấp..................................................
2. Địa chỉ liên hệ
...............................................................................................................
...........................................................................................................................................
3. Địa điểm khu rừng đề nghị thuê (2) .............................................................................
...........................................................................................................................................
4. Diện tích đề nghị thuê rừng (ha) ...................................................................................
5. Thời hạn thuê rừng (năm)
............................................................................................
6. Để sử dụng vào mục
đích...............................................................................................
7. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; trả tiền thuê rừng đầy đủ và
đúng hạn.
|
………….ngày tháng
năm…….
Người đề nghị thuê rừng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Xác nhận của UBNĐ xã
1. Về nhu cầu và khả năng sử
dụng rừng của người đề nghị giao rừng. ...........................
.............................................................................................................................................
3. Về sự phù hợp với quy hoạch ........................................................................................
|
………….ngày tháng
năm…….
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
……………………………………….
|
1. Đối với hộ gia đình thì ghi
"Hộ ông/bà" ghi rõ họ, tên, năm sinh, số CMND (hoặc Căn
cước công dân) và ngày, nơi cấp ; trường hợp cả hai
vợ chồng cùng đề nghị thuê rừng thì ghi họ, tên, số CMND và ngày, nơi cấp của
cả vợ và chồng.
2. Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ tên tiểu khu, khoảnh, xã, huyện, tỉnh.
3. Thuê để sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ
du lịch….
PHỤ
LỤC 03: MẪU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG RỪNG DÙNG CHO HỘ GIA
ĐÌNH, CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG RỪNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Vị trí khu rừng: Diện tích……………………..
ha, Thuộc khoảnh,…………… lô …………
Các mặt tiếp giáp.................................................................................................................
;
Địa chỉ khu rừng: thuộc xã…………………
huyện…………………………. tỉnh;
2. Địa hình: Loại đất………………………………………
độ dốc.......................................... ;
3. Khí hậu:...........................................................................................................................
;
4. Tài nguyên rừng
(nếu có): Loại rừng..............................................................................
;
II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG RỪNG
1. Diện tích đất chưa có rừng: ...........................................................................................
2. Diện tích có rừng: Rừng tự nhiên…………………… ha; Rừng trồng.......................... ha
- Rừng tự nhiên
+ Trạng thái
rừng………………………….. loài cây chủ yếu ................................................
+ Trữ lượng rừng…………………………… m3, tre, nứa................................................
cây
- Rừng trồng
+ Tuổi rừng…………………………. loài cây trồng ………………………….mật độ .............
+ Trữ lượng ..........................................................................................................................
- Tình hình khai thác, tận thu các
loại lâm sản qua các năm ..............................................
III. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG RỪNG
1. Khái quát phương hướng,
mục tiêu phát triển
giai đoạn 5 năm tới
- Kế hoạch trồng rừng đối với diện
tích đất chưa có rừng:
+ Loài cây trồng...................................................................................................................
+ Mật độ .............................................................................................................................
+...........................................................................................................................................
- Kế hoạch chăm sóc, khoanh nuôi bảo
vệ rừng:
+ ..........................................................................................................................................
+...........................................................................................................................................
- Kế hoạch, phương án phòng cháy,
chữa cháy rừng, Phòng trừ sâu, bệnh hại rừng:.......
.............................................................................................................................................
+ Xây dựng đường băng .....................................................................................................
+ Các thiết bị phòng cháy ....................................................................................................
+ ..........................................................................................................................................
- Kế hoạch khai, thác, tận thu sản
phẩm
+...........................................................................................................................................
+...........................................................................................................................................
2.
Khái quát phương hướng mục tiêu phát triển các giai
đoạn tiếp theo
- Kế hoạch trồng rừng đối với diện
tích đất chưa có rừng:
+ Loài cây trồng.....................................................................................................................
+ Mật độ ...............................................................................................................................
+ ..........................................................................................................................................
- Kế hoạch chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng:
+...........................................................................................................................................
+...........................................................................................................................................
- Kế hoạch, phương án phòng cháy chữa cháy
rừng, Phòng trừ sâu, bệnh hại rừng:........
+ Xây dựng đường
băng......................................................................................................
+ Các thiết bị phòng cháy.....................................................................................................
+...........................................................................................................................................
- Kế hoạch khai thác, tận thu sản
phẩm
+ ..........................................................................................................................................
+...........................................................................................................................................
KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
PHỤ
LỤC 04: MẪU ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG DÙNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐỀ
NGHỊ GIAO RỪNG
Kính
gửi: ……………………………………………………..
1. Tên cộng đồng dân cư thôn đề nghị
giao rừng (1) ........................................................
2. Địa chỉ ............................................................................................................................
3. Họ và tên người đại diện cộng đồng
dân cư thôn .........................................................
Tuổi……………….. chức
vụ……………… ; số CMND (hoặc Căn cước công dân)...........
...........................................................................................................................................
Sau khi được nghiên cứu Luật Bảo vệ
và phát triển rừng, được trao đổi thống nhất trong thôn,
có quy chế quản lý rừng sơ bộ (kèm theo) và thống nhất đề nghị Ủy ban nhân dân
huyện, xã giao rừng cho cộng đồng như sau:
4. Địa điểm khu rừng đề nghị giao (ghi
địa danh, tên lô, khoảnh, tiểu khu)…………………
5. Diện tích đề nghị giao (ha) ..............................................................................................
6. Để sử dụng vào mục đích (2) .........................................................................................
7. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
|
………….ngày tháng
năm…….
Người đề nghị giao rừng
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Xác nhận của UBND xã
1. Xác nhận về nhu cầu và khả năng
quản lý, sử dụng rừng của cộng đồng dân cư thôn: .......
...........................................................................................................................................
2. Về sự phù hợp với quy hoạch: .........................................................................................
|
………….ngày tháng
năm…….
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
………………………………….
|
1. Ghi “Cộng đồng dân cư thôn/bản”;
sau đó là tên của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc tên của đơn vị tương đương.
2. Quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng.
Kèm theo đề nghị giao rừng này phải có biên bản họp
thôn thống nhất việc đề nghị Nhà nước giao rừng và ghi rõ số hộ gia đình có
trong thôn.
II. Lĩnh vực nông thôn mới
1. Xác
nhận Đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới
1.1. Trình tự thực hiện
a) UBND xã nộp văn bản đăng ký xã đạt
chuẩn nông thôn mới trước ngày 10 tháng 12 của năm liền kề trước năm đánh giá
đến UBND cấp huyện.
b) UBND cấp huyện xem xét, xác nhận
văn bản đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới đối với xã đã đạt chuẩn 14 tiêu chí
trở lên tính đến thời điểm đăng ký và có đủ điều kiện phấn đấu đạt chuẩn trong
năm đánh giá.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc theo đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Văn bản đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính - ban hành kèm
theo Mẫu số 1.1 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014).
b) Số lượng: 02 bản.
1.4. Thời hạn giải quyết: Thời gian UBND cấp huyện hoàn thành xác nhận văn bản đăng ký xã đạt
chuẩn nông thôn mới và trả kết quả là năm (05) ngày kể từ ngày nhận được đăng
ký của UBND xã; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý
do.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân
xã.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Xác nhận văn bản đăng ký xã đạt chuẩn
nông thôn mới.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9.
Tên mẫu đơn, tờ khai: Có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày
14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới;
- Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày
13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn trình tự,
thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt
chuẩn nông thôn mới./.
Mẫu số 1.1
ỦY
BAN NHÂN DÂN
XÃ…………………………..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: /UBND……….
V/v đăng ký “Xã đạt chuẩn nông thôn mới” năm
……………………
|
……………, ngày …. tháng …. năm ……
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân huyện .. …………………, tỉnh/thành phố ……………………
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên
quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn
bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Tính đến tháng ….năm……., xã…………… có số tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn theo quy định là
........./……….(tổng số) tiêu chí, đạt .......... % (so
với quy định tại Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính
phủ,…………………… ). và
có đủ điều kiện phấn đấu xã đạt chuẩn nông thôn mới trong năm ……………………….
Trên cơ sở khối lượng và tiến độ thực hiện hoàn thành các tiêu chí nông
thôn mới trên địa bàn xã, Ủy ban nhân, dân xã ……………………(huyện
........... tỉnh/thành phố……………….) đăng ký và cam kết thực hiện hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới theo
quy định trong năm để được công nhận “Xã đạt chuẩn nông thôn mới” năm …………………………….
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân
huyện/thị xã/thành phố……………………………., tỉnh/thành phố …………………………………xem xét, xác nhận./.
XÁC
NHẬN CỦA UBND HUYỆN
……………………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
TM.
UBND XÃ
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
III. Lĩnh vực Nông nghiệp
và PTNT
1. Bố trí ổn định dân cư ngoài huyện, trong tỉnh
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện đến UBND cấp huyện nơi đi.
Bước 2. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ của ban nhân dân cấp xã nơi đi, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi tổ chức
thẩm định hồ sơ, ban hành quyết định di dân đến vùng dự
án, phương án bố trí, ổn định dân cư và gửi quyết định đến
UBND cấp huyện nơi đến.
Bước 3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của UBND
cấp huyện nơi đi, UBND cấp huyện nơi đến tổ chức thẩm tra địa bàn nhân dân, xem xét, ban hành quyết định tiếp nhận bố
trí, ổn định dân cư đến vùng dự án, phương án.
1.2. Thành phần và số lượng
hồ sơ.
* Hồ sơ UBND cấp xã nơi đi
gửi UBND huyện nơi đi
- Đơn tự nguyện bố trí, ổn định
dân cư (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015);
- Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015);
- Danh sách trích ngang các hộ bố
trí, ổn định dân cư (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015);
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Hồ sơ UBND cấp huyện nơi
đi gửi UBND cấp huyện nơi đến
- Văn bản đề nghị tiếp nhận bố trí,
ổn định dân cư của UBNĐ huyện nơi đi.
- Quyết định di
dân của UBND huyện nơi đi đến vùng dự án, phương án bố
trí, ổn định dân cư.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.3. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
1.4. Thời gian giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày tiến
nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: UBND cấp huyện
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định hành chính
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân
cư (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015);
- Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 19/2015/TT-BNNPTNT
ngày 27/4/2015);
- Danh sách trích ngang các hộ bố trí,
ổn định dân cư (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015);
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
1.11. Căn cứ pháp
lý:
- Quyết định số
1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên
tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu
rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020”;
- Thông tư số: 19/2015/TT-BNNPTNT
ngày 27/4/2015 Quy định Quy trình bố trí, ổn định dân cư
thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
PHỤ
LỤC I
(Ban
hành kèm theo TT số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27
tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN TỰ NGUYỆN BỐ
TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã …………………………………
Họ và tên chủ hộ:……………………………..
Dân tộc .........................................................
Sinh ngày ……………tháng…………………….
năm ……………........................................
Nguyên quán: ......................................................................................................................
Nơi ở hiện nay: ...................................................................................................................
Hộ khẩu thường trú: ............................................................................................................
Thuộc đối tượng bố trí, ổn định dân
cư:............................................................................
(*)
Tên dự án, phương án: ........................................................................................................
Số người đi trong hộ có………………………….. khẩu
………………………………..lao động.
DANH SÁCH NHỮNG
NGƯỜI ĐI TRONG HỘ
Số
thứ tự
|
Họ và tên
|
Năm
sinh
|
Quan
hệ với chủ hộ
|
Trình độ văn
hóa
|
Nghề
nghiệp
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân
|
Nam
|
Nữ
|
1
|
|
|
|
Chủ hộ
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi tự nguyện
làm đơn này xin tham gia dự án, phương án bố trí, ổn định dân cư.
Nếu được chấp
nhận tôi xin cam kết:
- Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ, quyền
công dân theo quy định của Pháp luật.
-Tổ chức xây dựng cuộc sống lâu dài
tại nơi được bố trí, sắp xếp.
Nếu tôi tự ý bỏ
đi nơi khác, tôi sẽ phải hoàn trả các khoản tiền Nhà nước hỗ trợ, diện tích
đất, rừng đã được giao (nếu có)./.
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
(Họ tên, chức vụ, ký,
đóng dấu)
|
……..,
ngày…..tháng…..năm…..
CHỦ HỘ LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: (*) đối tượng: thiên tai, biên giới, hải
đảo, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, dân cư trú trong rừng đặc dụng.