|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/2019/QĐ-TANDTC
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 3 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG
PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TÒA ÁN NHÂN DÂN
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật phổ biến,
giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý
khoa học Tòa án nhân dân tối cao,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến,
giáo dục pháp luật Tòa án nhân dân (gọi tắt là Hội đồng) gồm các ông, bà có tên
sau đây:
1. Chủ tịch Hội đồng: Bà Nguyễn Thúy Hiền - Phó
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
2. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng: Ông Chu Thành
Quang - Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao;
- Ông Tống Anh Hào - Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao - Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Ông Chu Xuân Minh - Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao - Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Ông Nguyễn Văn Điệp-Phó Giám đốc Học viện Tòa án
- Phó Chủ tịch Hội đồng.
3. Ủy viên Hội đồng:
- Ông Ngô Tiến Hùng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân
dân tối cao;
- Ông Phạm Công Tuyến - Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Tòa
án nhân dân tối cao;
- Ông Lương Văn Việt - Cục trưởng Cục Kế hoạch và
Tài chính Tòa án nhân dân tối cao;
- Ông Nguyễn Mạnh Hồng - Tổng Biên tập Báo Công lý
Tòa án nhân dân tối cao;
- Ông Trần Quốc Việt - Tổng Biên tập Tạp chí Tòa
án;
- Ông Ngô Văn Nhạc - Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế và
Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao;
- Ông Nguyễn Quốc Thành - Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ
Giám đốc kiểm tra I Tòa án nhân dân tối cao;
- Bà Đỗ Thị Hải Yến - Vụ trưởng Vụ Giám đốc kiểm
tra II Tòa án nhân dân tối cao;
- Ông Phạm Công Bảy - Vụ trưởng Vụ Giám đốc kiểm
tra III Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 2. Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng, chế độ làm
việc, kinh phí và con dấu của Hội đồng
1. Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và
các ủy viên.
b) Cơ quan thường trực của Hội đồng: Vụ Pháp chế và
Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao.
c) Ban Thư ký của Hội đồng
Ban Thư ký của Hội đồng gồm lãnh đạo cấp phòng của
một số đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là thành viên của Hội đồng do Vụ
trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học làm Trưởng ban. Ban Thư ký của Hội đồng
đặt tại Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao.
Việc thành lập, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Thư ký do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
2. Chế độ làm việc của Hội đồng
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập
thể, phát huy vai trò của từng thành viên Hội đồng.
b) Các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm và tuân theo Quy chế hoạt động của Hội đồng.
c) Hội đồng họp định kỳ 2 lần/năm, họp đột xuất theo
yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng hoặc theo ý kiến của tối thiểu 1/2 thành viên Hội
đồng.
3. Con dấu của Hội đồng
Hội đồng sử dụng con dấu của Tòa án nhân dân tối
cao để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Kinh phí hoạt động
Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và kinh phí
hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và theo
Quy chế hoạt động của Hội đồng.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Hội
đồng, Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên Hội đồng
Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch và Ủy
viên Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật
và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng.
Điều 4. Trách nhiệm của Cơ quan thường trực của
Hội đồng
1. Làm đầu mối cho Hội đồng trong việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng.
2. Chủ trì xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng ban
hành các chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm của Hội đồng, kết luận và
các văn bản khác của Hội đồng; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai các văn
bản này.
3. Chuẩn bị nội dung và điều kiện cần thiết phục vụ
các phiên họp của Hội đồng.
4. Tổng hợp, báo cáo, thống kê về công tác phối hợp
thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động
của Hội đồng.
5. Giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện việc quản lý, sử
dụng kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của Hội đồng theo quy định
của pháp luật.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội đồng giao.
Điều 5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục
trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Tòa án
nhân dân tối cao và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5 (để thi hành);
- Chánh án TANDTC (để báo cáo);
- Các Phó Chánh án TANDTC (để phối hợp chỉ đạo);
- Cổng Thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao (để đăng tải);
- Lưu: VT (VP, Vụ PC&QLKH).
|
KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN
Nguyễn Thúy Hiền
|