|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 486/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
24 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP TỈNH) ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ
PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
160/QĐ-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 38/TTr-STP ngày 23 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 (hai) thủ tục hành chính (cấp tỉnh)
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc
địa giới hành chính) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố tại
Quyết định số 1322/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025.
Điều 2. Phạm
vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ,
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật công khai đầy đủ
danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trong
03 ngày trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính
thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục
hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến; Danh mục thủ tục hành chính tiếp
nhận không phụ thuộc địa giới hành chính.
- Tổ chức thực hiện đúng
nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm theo quyết định này và quy trình nội
bộ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
2413/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ
danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4:
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06. PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH
LONG
(Kèm theo Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.013818
|
Đăng ký tham dự kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề công chứng
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp
|
|
2
|
1.013836
|
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động của Văn phòng công chứng
|
Thông tư số 257/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu
chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn
phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 111/2017/TT-BTC
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2026 của chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC:
CÔNG CHỨNG (02 TTHC)
1. Đăng
ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng (Mã TTHC:
1.013818)
1.1. Trình tự thực hiện:
Người đăng ký tham dự kiểm tra
kết quả tập sự lập 01 bộ hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra, nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi
đăng ký tập sự.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người
đăng ký tham dự kiểm tra về việc đủ điều kiện đề nghị Bộ Tư pháp cho tham dự kiểm
tra; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến
Sở Tư pháp. Kết quả được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
trực tuyến theo phương thức người yêu cầu đã đăng ký (đã đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Giấy đăng ký tham dự kiểm
tra kết quả tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-10 ban hành kèm theo Thông
tư số 06/2025/TT-BTP);
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử Quyết định công nhận hoàn thành tập sự;
c) Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện hành nghề công chứng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người đăng ký tham dự kiểm
tra về việc đủ điều kiện đề nghị Bộ Tư pháp cho tham dự kiểm tra; trường hợp từ
chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
1.8. Phí, lệ phí
Phí: 3.500.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 1.750.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu TP-TSCC-10 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BTP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1. Những người sau đây được
đăng ký tham dự kiểm tra:
a) Đã được công nhận hoàn thành
tập sự theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 06/2025/TT-BTP;
b) Đã tham dự nhưng không đạt
yêu cầu trong kỳ kiểm tra trước, trừ trường hợp không đạt yêu cầu trong 03 kỳ
kiểm tra trước mà chưa tập sự lại.
2. Những người sau đây không được
đăng ký tham dự kiểm tra:
a) Đã được công nhận hoàn thành
tập sự nhưng bị hủy bỏ kết quả đã được công nhận;
b) Sao chép Báo cáo kết quả tập
sự, Sổ nhật ký tập sự của người khác hoặc
có hành vi gian dối, không
trung thực khác để được đăng ký tham dự kiểm tra;
c) Đã tham dự nhưng không đạt
yêu cầu trong 03 kỳ kiểm tra kết quả tập sự mà chưa tập sự lại.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Thông tư số 06/2025/TT-BTP ngày
15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về tập sự hành nghề công chứng;
- Thông tư số 257/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều
kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng;
lệ phí cấp thẻ công chứng viên, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
111/2017/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
|
|
Mẫu TP-TSCC-10
Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BTP
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐĂNG KÝ THAM DỰ
KIỂM
TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
(Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng ..…..) (5)
Kính
gửi: Bộ Tư pháp
Tôi tên là:
..................................................; Giới tính
(1):.....................................;
Ngày, tháng, năm
sinh:……………/……......../.....................................................;
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân: .......................;
Ngày cấp (2):......../........./................;
Nơi cấp (3):……………… (đối với thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước);
Nơi ở hiện tại
(4):………………………………………………...……………....;
Số điện thoại:……………………..;
email:………………………………………;
Tôi đã hoàn thành thời gian và
nghĩa vụ của người tập sự tại (6): ……...…….....;
Công chứng viên hướng dẫn tập sự
(7):.................................................................;
Thời gian tập sự: 12 tháng, từ
ngày …./…./…. đến ngày …./…./……………….;
Đã được công nhận hoàn thành tập
sự theo quyết định số:………. ngày …./…./…. của Sở Tư pháp tỉnh/thành phố…………;
Đã từng tham dự kỳ kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề công chứng (8):…..……; Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các
quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của thí sinh tham dự kiểm
tra.
|
|
………, ngày ... tháng ... năm ...
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Chú thích:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự
động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ
tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ các thông tin trong biểu mẫu.
2. Thông tin ô số (5):
Ghi rõ kỳ kiểm tra muốn đăng ký tham dự, ví dụ: “lần thứ sáu”
3. Thông tin ô số (6):
Ghi rõ tên, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng/Văn phòng công chứng nơi đã tập
sự; trường hợp thay đổi nơi tập sự thì ghi đầy đủ thông tin về các tổ chức
hành nghề công chứng đã tập sự.
4. Thông tin ô số (7):
Ghi rõ họ tên; số và ngày, tháng, năm của thẻ công chứng viên hướng dẫn tập sự;
trường hợp thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự thì ghi đầy đủ thông tin
về các công chứng viên đã từng hướng dẫn.
5. Thông tin ô số (8): Ghi
rõ kỳ kiểm tra đã tham dự, ví dụ: “lần thứ ba”; trường hợp đã tham dự nhiều
hơn 01 kỳ kiểm tra thì ghi các kỳ kiểm tra đã tham dự. Đối với người lần đầu
đăng ký tham dự kiểm tra thì ghi: “Chưa tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành
nghề công chứng nào”.
2. Thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng (Mã TTHC: 1.013836)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Văn phòng công chứng thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ
theo quy định, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên
môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động hoặc
ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến
Sở Tư pháp. Kết quả được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
trực tuyến theo phương thức người yêu cầu đã đăng ký (đã đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Đơn đề nghị thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh nội dung đề nghị thay đổi; trường
hợp bổ sung công chứng viên hợp danh thì phải có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ số
vốn góp theo thỏa thuận và 02 ảnh 2cm x 3cm của công chứng viên được bổ sung.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại
giấy đăng ký hoạt động hoặc ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động
của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu
rõ lý do.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Văn phòng công chứng.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được cấp lại hoặc
được ghi nhận nội dung thay đổi.
2.8. Phí, lệ phí:
Phí:
- Đối với trường hợp thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng
thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, Trưởng Văn phòng công chứng thì được Sở Tư pháp cấp
lại giấy đăng ký hoạt động, mức phí: 500.000 đồng;
- Đối với trường hợp thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động khác thì Sở Tư pháp ghi nhận nội dung thay đổi
vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, mức phí: 0 đồng.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu TP-CC-07 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BTP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Công chứng số
46/2024/QH15;
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Công chứng;
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP
ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Công chứng.
- Thông tư số
257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm
định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt
động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 111/2017/TT-BTC.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
|
|
Mẫu TP-CC-07
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG VÀ ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI/THU HỒI THẺ CÔNG CHỨNG VIÊN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố).....................................
1. Tên Văn phòng công chứng (ghi
bằng chữ in hoa): ...........................................
2. Địa chỉ trụ sở:
.....................................................................................................
Điện thoại:
......................; Fax (nếu có): ................; Email (nếu
có): ....................
3. Giấy đăng ký hoạt động số:
..................................; Ngày cấp ......./......../..........
4. Họ và tên Trưởng Văn phòng
công chứng: ....................................................:
Họ và
tên:…..........................; Ngày, tháng, năm sinh:
......../......../........;
Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại công chứng viên:....................;
Số, ngày, tháng, năm của thẻ
công chứng viên:………………
Đề nghị thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động của Văn phòng công chứng như sau (1):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lý do đề nghị thay đổi:
........................................................................................
...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ công
chứng viên cho các công chứng viên sau đây (2):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại công chứng
viên
|
Công chứng viên hợp danh/Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp cấp lại thẻ
công chứng viên cho các công chứng viên sau đây (3):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn
cước/Số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại công chứng
viên
|
Công chứng viên hợp danh/Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp thu hồi thẻ
công chứng viên của các công chứng viên sau đây (4):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại công chứng
viên
|
Công chứng viên hợp danh/Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.....tháng......năm......
Trưởng Văn phòng công chứng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi
một hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của
Luật Công chứng. Trường hợp thay đổi Trưởng Văn phòng công chứng thì phải ghi đầy
đủ thông tin về Trưởng Văn phòng công chứng mới.
2. Thông tin số (2: Áp dụng
đối với trường hợp Văn phòng công chứng thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
do bổ sung công chứng viên hợp danh hoặc công chứng viên làm việc theo chế độ
hợp đồng.
3. Thông tin số (3): Áp dụng
đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do Văn phòng
công chứng thay đổi tên.
4. Thông tin số (4): Áp dụng
đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do công chứng
viên không còn làm việc tại Văn phòng công chứng.
5. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.