|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4064/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
13 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH,
ĐƯỢC THAY THẾ VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và số 92/2017/NĐ- CP ngày 07/8/2017 về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
số 45/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số
nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1782/QĐ-BTP ngày 27/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố bổ sung thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi, chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 3685/TTr-STP ngày 09/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành, được thay thế và bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà
nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính
có số thứ tự từ 1 đến 4, số thứ tự 8 và số thứ tự từ 11 đến 16 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 4413/QĐ-UBND ngày 25/11/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực tư pháp
thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, VX;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, N.V.Trưởng.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC
THAY THẾ VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
PHẦN I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH (03 TTHC)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
|
I. Lĩnh vực công chứng
|
|
1
|
Thủ tục thành lập Phòng công
chứng
|
|
2
|
Thủ tục giải thể Phòng công
chứng
|
|
3
|
Thủ tục chuyển đổi Phòng công
chứng thành Văn phòng công chứng
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
ĐƯỢC THAY THẾ (05 TTHC)
|
STT
|
Mã số TTHC (1)
|
Tên TTHC nội bộ được thay thế
|
Tên TTHC nội bộ thay thế
|
Tên văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I. Lĩnh vực xây dựng văn bản
QPPL (04 TTHC)
|
|
1
|
|
Quyết định danh mục quyết định
của UBND cấp tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
|
Quyết định lập danh mục văn bản
của HĐND, UBND thành phố được giao quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc
hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của
Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
|
- Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật năm 2025;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP;
|
Xây dựng văn bản QPPL
|
UBND thành phố
|
|
2
|
|
Rà soát văn bản QPPL theo thẩm
quyền, xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL (cấp tỉnh).
|
Rà soát văn bản QPPL theo thẩm
quyền, xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản
|
Xây dựng văn bản QPPL
|
UBND thành phố
|
|
3
|
|
Hệ thống hóa, công bố kết quả
hệ thống hóa văn bản QPPL theo thẩm quyền (cấp tỉnh).
|
Hệ thống hóa, công bố kết quả
hệ thống hóa văn bản QPPL của thành phố
|
Xây dựng văn bản QPPL
|
Chủ tịch UBND thành phố
|
|
4
|
|
Xây dựng, ban hành văn bản
QPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh, cấp huyện
|
Xây dựng, ban hành văn bản
QPPL của HĐND, UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
|
Xây dựng văn bản QPPL
|
HĐND thành phố
UBND thành phố
Chủ tịch UBND thành phố
|
|
II. Lĩnh vực kiểm tra văn
bản QPPL (01 TTHC)
|
|
1
|
|
Kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật (cấp tỉnh)
|
Kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật
|
- Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật năm 2025;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP;
|
Kiểm tra văn bản QPPL
|
Chủ tịch UBND thành phố
|
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
BỊ BÃI BỎ (06 TTHC)
|
STT
|
Mã số TTHC NỘI BỘ(1)
|
Tên TTHC NỘI BỘ
|
Tên VB quy định việc bãi bỏ TTHC NỘI BỘ (2)
|
|
I. Lĩnh vực phổ biến giáo
dục pháp luật (02 TTHC)
|
|
1
|
|
Quyết định công nhận báo cáo
viên pháp luật (cấp huyện).
|
Công văn số 1866/BTP-PLHSHC của
Bộ Tư pháp ngày 09/4/2025; Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
|
|
2
|
|
Quyết định miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật (cấp huyện).
|
Công văn số 1866/BTP-PLHSHC của
Bộ Tư pháp ngày 09/4/2025; Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
|
|
II. Lĩnh vực kiểm tra văn
bản QPPL (01 TTHC)
|
|
1
|
|
Kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật theo thẩm quyền (cấp
huyện).
|
Luật tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
|
|
III. Lĩnh vực xây dựng văn
bản QPPL (02 TTHC)
|
|
1
|
|
Rà soát văn bản quy phạm pháp
luật theo thẩm quyền, xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm
pháp luật (cấp huyện)
|
Luật tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
|
|
2
|
|
Hệ thống hóa, công bố kết quả
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền (cấp huyện).
|
Luật tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
|
|
IV. Lĩnh vực Lý lịch tư
pháp (01 TTHC)
|
|
1
|
|
Rà soát, trao đổi, cung cấp
thông tin lý lịch tư pháp phục vụ xây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác Cơ
sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
|
Nghị quyết số 18-NQ/TW về việc
chuyển nhiệm vụ quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và thực hiện dịch vụ công
cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ Bộ Tư pháp sang Bộ Công an; chỉ đạo của Bộ Tư
pháp tại Công văn số 454/BTP- TCCB ngày 24/01/2025 và Ủy ban nhân dân thành
phố tại Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 26/02/2025.
|
PHẦN II:
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Lĩnh vực
xây dựng văn bản QPPL
1. Thủ tục hành chính: Quyết định lập danh mục văn bản
của HĐND, UBND thành phố được giao quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc
hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của
Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
1.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan chuyên môn thuộc
UBND, cơ quan quân sự, công an cùng cấp có trách nhiệm đề xuất danh mục văn bản
quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết
của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
- Sở Tư pháp có trách nhiệm:
+ Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành thành phố, Văn phòng UBND thành phố, các ban của HĐND thành phố lập
và đề xuất UBND thành phố xem xét, trình Thường trực HĐND thành phố quyết định
danh mục nghị quyết của HĐND thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định
của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
+ Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các sở, ban, ngành thành phố lập và trình Chủ
tịch UBND thành phố danh mục quyết định của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành
phố quy định chi tiết văn bản QPPL quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc
hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của
Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và nghị quyết của
HĐND thành phố.
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản QPPL của HĐND thành phố, UBND
thành phố, Chủ tịch UBND thành phố.
+ Định kỳ hằng quý, năm hoặc
theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố,
đồng thời gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong
quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền ban hành của
chính quyền địa phương.
- Thời gian: Quý I hàng năm.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBND thành phố
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thành phần hồ sơ: Công văn gửi
các sở, ban, ngành thành phố về việc rà soát, đề xuất danh mục văn bản quy định
chi tiết thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố, UBND thành phố, Chủ tịch UBND
thành phố; Bảng tổng hợp ý kiến các Sở, ban, ngành thành phố về danh mục văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố, UBND
thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; Tờ trình về việc ban hành Quyết định phê
duyệt danh mục văn bản QPPL của HĐND thành phố, UBND thành phố, Chủ tịch UBND
thành phố; Quyết định phê duyệt Danh mục văn bản QPPL của HĐND thành phố, UBND
thành phố, Chủ tịch UBND thành phố ban hành để quy định chi tiết luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; các tài liệu
có liên quan.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
xác định.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHCNB: các sở, ban, ngành thành phố.
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHCNB: Chủ tịch UBND thành phố, các Ban của HĐND thành phố, Văn phòng UBND
thành phố, Sở Tư pháp.
1.7. Kết quả thực hiện
TTHCNB: Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt Danh mục văn bản
QPPL của HĐND thành phố, UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố cần ban hành để
quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết
của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHCNB (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHCNB: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025; Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Thủ tục
hành chính: Rà soát văn bản quy phạm
pháp luật theo thẩm quyền, xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm
(cấp tỉnh):
2.1. Trình tự
thực hiện:
2.1.1. Trình tự
rà soát theo căn cứ là văn bản:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
phân công người rà soát văn bản ngay sau khi văn bản là căn cứ rà soát được
thông qua hoặc ký ban hành.
- Người rà soát xác định văn bản
cần rà soát, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.
- Người rà soát xem xét, đánh
giá phần căn cứ ban hành văn bản được rà soát để xác định và tập hợp đầy đủ văn
bản là căn cứ rà soát.
- Người rà soát xem xét, xác định
hiệu lực của văn bản được rà soát. Văn bản được xác định hết hiệu lực, tạm
ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục để công bố theo quy
định tại Điều 43 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14
Điều 2 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. Văn bản được xác định còn hiệu lực thì tiếp
tục được rà soát về thẩm quyền và nội dung theo quy định.
- Người rà soát xem xét, đánh
giá thẩm quyền của văn bản được rà soát.
- Người rà soát xem xét, đánh
giá nội dung văn bản được rà soát để xác định quy định trái, chồng chéo, mâu
thuẫn với văn bản là căn cứ rà soát.
2.1.2. Trình tự rà soát theo
căn cứ là tình hình phát triển kinh tế- xã hội:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
phân công người rà soát văn bản ngay khi tình hình kinh tế- xã hội có sự thay đổi
có thể làm cho nội dung của văn bản không còn phù hợp.
- Người rà soát xác định văn bản
cần rà soát, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định.
- Người rà soát căn cứ vào đối
tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát, tập hợp thông tin, tài liệu,
văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế- xã hội theo quy định
tại Điều 40 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
- Người rà soát văn bản xem
xét, đánh giá văn bản được rà soát để xác định các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 41 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
2.1.3. Lập hồ sơ rà soát văn
bản: Người rà soát lập hồ sơ rà soát gồm các tài liệu sau:
- Văn bản được rà soát;
- Văn bản là căn cứ rà soát;
tài liệu liên quan về tình hình phát triển kinh tế- xã hội;
- Dự thảo báo cáo kết quả rà
soát của cơ quan, đơn vị trình UBND thành phố, trong đó đánh giá về hiệu lực,
thẩm quyền ban hành, nội dung trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát
với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế- xã hội và kiến nghị xử lý;
- Dự thảo văn bản của UBND
thành phố kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản;
- Các tài liệu có liên quan.
2.1.4. Lấy ý kiến và hoàn
thiện hồ sơ rà soát văn bản:
- Sở, ban, ngành thành phố lấy
ý kiến Sở Tư pháp về kết quả rà soát văn bản.
- Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung
không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác.
- Cơ quan, đơn vị rà soát hoàn
thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý để trình UBND thành phố xem xét, quyết định
xử lý.
2.1.5. Xử lý hoặc kiến nghị
xử lý kết quả rà soát văn bản:
- UBND thành phố quyết định xử
lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả rà soát.
2.2. Cách thực thực hiện: Trực
tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBND thành phố.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Số lượng: 01 bộ hồ sơ
- Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản
được rà soát, tài liệu có liên quan, báo cáo kết quả rà soát văn bản.
2.4. Thời hạn giải quyết: Theo
yêu cầu.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHCNB: các sở, ban, ngành thành phố.
2.6. Cơ quan giải quyết
TTHCNB: UBND thành phố.
2.7. Kết quả thực hiện
TTHCNB: Báo cáo kết quả rà soát văn bản QPPL.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHCNB (nếu có): không.
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHCNB: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025; Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật.
3. Thủ tục
hành chính: Hệ thống hóa, công bố kết quả
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền
3.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Tư pháp tham mưu
UBND thành phố xây dựng kế hoạch hóa hệ thống hóa văn bản QPPL.
- Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND thành phố; Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo
văn bản của HĐND, UBND thành phố thực hiện hệ thống hóa văn bản QPPL, gồm:
+ Tập hợp các văn bản
thuộc đối tượng hệ thống hóa theo kỳ;
+ Tập hợp kết quả rà
soát văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa đã thực hiện trước đó;
+ Kiểm tra lại kết quả
rà soát văn bản và rà soát bổ sung;
+ Lập các danh mục văn bản;
+ Sắp xếp các văn bản còn hiệu
lực thành Tập hệ thống hóa văn bản.
- Chủ tịch UBND thành phố công
bố kết quả hệ thống hóa văn bản.
- Đăng tải kết quả hệ thống hóa
văn bản trên Công thông tin điện tử thành phố theo quy định.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBND thành phố.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu
lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ;
- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu
lực, tạm ngưng hiệu lực một phần;
- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu
lực;
- Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần tạm
ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới;
- Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
còn hiệu lực.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: không
quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: không
quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: sở, ban, ngành thành phố;
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHCNB: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện
TTHCNB: Sở, ban, ngành thành phố; cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của
HĐND, UBND thành phố; Ban pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan
liên quan đến thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của UBND, HĐND thành phố.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật của HĐND, UBND thành phố.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có):
không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu số 01: Danh mục văn bản quy phạm
pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ;
- Mẫu số 02: Danh mục văn bản quy phạm
pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần;
- Mẫu số 03: Danh mục văn bản quy phạm
pháp luật còn hiệu lực;
- Mẫu số 04: Danh mục văn bản quy phạm
pháp luật cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban
hành mới;
- Mẫu số 05: Tập hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính nội bộ: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025; Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm
2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật.
Mẫu
số 01
DANH
MỤC
Văn
bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ
A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM
NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ...2
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản
|
Tên gọi của văn bản
|
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực3
|
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực4
|
|
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC
TOÀN BỘ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC
TOÀN BỘ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản
|
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM
NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01/01/...5
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản
|
Tên gọi của văn bản
|
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
|
I.VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU
LỰC TOÀN BỘ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản
|
1 Tên danh mục có thể
thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản,
tổng rà soát văn bản.
2 Ghi thông tin về kỳ,
khoảng thời gian các văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ được công
bố (Ví dụ: Văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ năm 2025).
3 Ghi theo các trường
hợp văn bản hết hiệu lực theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật.
4 Ghi rõ ngày,
tháng, năm hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực của văn bản.
5 Trường hợp văn bản
hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của kỳ công bố trước
nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản
để công bố.
Mẫu
số 02
DANH
MỤC
Văn
bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần...1
A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM
NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN ...2
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản
|
Nội dung, quy định hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực3
|
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực4
|
|
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT
PHẦN
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU
LỰC MỘT PHẦN
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản
|
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM
NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRƯỚC NGÀY 01/01/...5
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản
|
Nội dung, quy định hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực
|
|
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT
PHẦN
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU LỰC
MỘT PHẦN
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …văn bản
|
__________________
1 Tên danh mục có thể
thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản,
tổng rà soát văn bản.
2 Ghi thông tin về kỳ,
khoảng thời gian các văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần được
công bố (Ví dụ: Văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần năm 2025).
3 Ghi theo các trường
hợp văn bản hết hiệu lực theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật.
4 Ghi rõ ngày,
tháng, năm hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực của văn bản.
5 Trường hợp văn bản
hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của kỳ công bố trước
nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản
để công bố.
Mẫu
số 03
DANH
MỤC
Văn
bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực...1
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản
|
Tên gọi của văn bản
|
Thời điểm có hiệu lực2
|
Ghi chú3
|
|
I. LĨNH VỰC...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II. LĨNH VỰC...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
... LĨNH VỰC...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ... văn bản
|
_______________
1 Tên danh mục có thể
thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản,
tổng rà soát văn bản.
2 Ghi rõ ngày,
tháng, năm có hiệu lực của văn bản.
3 Trường hợp tính đến
thời điểm tính số liệu rà soát, hệ thống hóa mà văn bản chưa có hiệu lực thì
ghi “Chưa có hiệu lực” hoặc văn bản đã hết hiệu lực một phần thì ghi “Hết hiệu
lực một phần”. Trường hợp văn bản bị tạm ngưng hiệu lực thì ghi “tạm ngưng hiệu
lực” và ghi khoảng thời gian bị tạm ngưng hiệu lực.
Mẫu
số 04
DANH
MỤC
Văn
bản quy phạm pháp luật cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ hoặc ban hành mới1
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản2
|
Kiến nghị hình thức xử lý văn bản3
|
Nội dung kiến nghị xử lý/Lý do kiến nghị
|
Cơ quan/ đơn vị chủ trì soạn thảo
|
Thời hạn phải xử lý
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ... văn bản
|
____________
1 Tên danh mục có thể
thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản,
tổng rà soát văn bản.
2 Trường hợp kiến
nghị ban hành văn bản mới thì không cần ghi nội dung này.
3 Theo hình thức quy
định tại Điều 38 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TẬP HỆ THỐNG HÓA
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÒN HIỆU LỰC CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRONG KỲ HỆ
THỐNG HÓA…
(Ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ-UBND ngày … tháng …năm … của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Hải phòng, năm …
|
|
STT
|
Tên loại văn bản; cơ quan ban hành
|
Số, ký hiệu4; ngày, tháng, năm ban hành văn bản
|
Tên gọi của văn bản
|
Thời điểm có hiệu lực5
|
Ghi chú6
|
|
I. LĨNH VỰC...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II. LĨNH VỰC...
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: ... văn bản
|
______________
4 Gắn đường dẫn tới
nội dung văn bản đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
5 Ghi rõ ngày,
tháng, năm có hiệu lực của văn bản.
6 Trường hợp tính đến
thời điểm tính số liệu rà soát, hệ thống hóa mà văn bản chưa có hiệu lực thì
ghi “Chưa có hiệu lực” hoặc văn bản đã hết hiệu lực một phần thì ghi “Hết hiệu
lực một phần”. Trường hợp văn bản bị tạm ngưng hiệu lực thì ghi “tạm ngưng hiệu
lực” và ghi khoảng thời gian bị tạm ngưng hiệu lực.
4. Thủ tục
hành chính: Xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của HĐND, UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố
4.1. Xây dựng, ban hành văn
bản quy phạm pháp luật của HĐND thành phố
4.1.1. Trình tự
thực hiện:
a. Bước 1: Đăng ký xây dựng
Nghị quyết
* Đối với văn bản quy định
chi tiết (căn cứ Điều 42 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP):
- Cơ quan soạn thảo đề xuất
danh mục văn bản quy định chi tiết gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp
với cơ quan, tổ chức có liên quan lập, đề xuất UBND xem xét, trình Thường trực
HĐND quyết định danh mục nghị quyết của HĐND quy định chi tiết văn bản QPPL; Chủ
trì phối hợp với Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan
lập và trình Chủ tịch UBND danh mục nghị quyết của HĐND;Theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản QPPL; Báo cáo Chủ tịch
UBND thành phố, đồng thời gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề
phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết theo định kỳ hằng
quý, năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
* Đối với văn bản quy định tại
điểm b, c, d khoản 1 Điều 21 của Luật
Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật (căn cứ Điều 43 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 24 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP):
- Cơ quan soạn thảo đăng ký xây
dựng nghị quyết của HĐND gửi Thường trực HĐND.
- Văn bản đăng ký xây dựng nghị
quyết nêu rõ: sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và
các nội dung cần thiết khác; dự kiến thời gian trình thông qua hoặc ban hành.
b. Bước 2: Soạn thảo dự
thảo Nghị quyết/lấy ý kiến (căn cứ Điều 2, Điều
3, Điều 44 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 25 Điều 1 Nghị định số
187/2025/NĐ-CP).
c. Bước 3: Thẩm định dự
thảo Nghị quyết (căn cứ Điều 45 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP): Sở Tư pháp tự thẩm định
hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định
bằng văn bản.
d. Bước 4: UBND thành phố
xem xét, quyết định trình dự thảo Nghị quyết đến HĐND thành phố (căn cứ Điều 46
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP);
đ. Bước 5: Thẩm tra dự
thảo Nghị quyết (căn cứ Điều 47 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 27 Điều 1, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP): Các Ban
của HĐND thành phố thẩm tra dự thảo nghị quyết trước khi trình HĐND thành phố.
e. Bước 6: Xem xét,
thông qua dự thảo Nghị quyết (căn cứ Điều 48 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP; Điểm d
khoản 1 Điều 3 Nghị định số 187/2025/NĐ- CP): Thường trực HĐND thành phố chỉ đạo
việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết để gửi đại biểu HĐND; Việc xem xét,
thông qua dự thảo Nghị quyết tại kỳ họp HĐND; Chủ tịch HĐND ký chứng thực nghị
quyết.
4.1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBND thành phố.
4.1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Số lượng hồ sơ: hồ sơ gửi bằng
bản điện tử và 01 bản giấy;
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; dự
thảo nghị quyết; Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng
quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản
quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật kèm phụ lục rà soát
các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản pháp luật có liên quan; Bản so
sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân
cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có); Báo cáo
đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo nghị
quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật; Bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý; Báo cáo thẩm định; Báo cáo thẩm tra; Tài liệu
khác (nếu có)… báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét thông qua.
4.1.4. Thời hạn giải quyết: không
quy định.
4.1.5. Đối tượng thực hiện
TTHCNB: các sở, ban, ngành thành phố.
4.1.6. Cơ quan giải quyết
TTHCNB: Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND thành phố, Sở Tư pháp, các cơ quan,
tổ chức có liên quan.
4.1.7. Kết quả thực hiện
TTHCNB: HĐND thành phố thông qua Nghị quyết.
4.1.8. Phí, lệ phí (nếu có):
không.
4.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): không.
4.1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHCNB (nếu có): không.
4.1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHCNB: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 16 tháng
6 năm 2025; Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ- CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật.
4.2. Xây dựng, ban hành văn
bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố
4.2.1. Trình tự
thực hiện:
a. Bước 1: Đăng ký xây dựng
Quyết định của UBND thành phố
* Đối với văn bản quy định
chi tiết (căn cứ Điều 42 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP):
- Cơ quan soạn thảo đề xuất
danh mục văn bản quy định chi tiết gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp
với Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình
Chủ tịch UBND danh mục quyết định của UBND quy định chi tiết văn bản QPPL;Theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản QPPL;
Báo cáo Chủ tịch UBND thành phố, đồng thời gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ
và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết
theo định kỳ hằng quý, năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
* Đối với văn bản quy định tại
điểm b, c khoản 2 Điều 21 của Luật (căn cứ khoản 2 Điều 43 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Nghị định số
187/2025/NĐ-CP):
Cơ quan chủ trì soạn thảo tự
mình hoặc theo chỉ đạo của UBND, Chủ tịch UBND thành phố đăng ký xây dựng quyết
định của UBND quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật.
Văn bản đăng ký xây dựng quyết
định của UBND nêu rõ: sự cần thiết ban hành; phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng;
các nội dung cần thiết khác; dự kiến thời gian trình thông qua hoặc ban hành.
b. Bước 2: Soạn thảo dự
thảo Quyết định/lấy ý kiến (căn cứ Điều 2, Điều 3, Điều 49 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định số
187/2025/NĐ-CP).
c. Bước 3: Thẩm định dự
thảo Quyết định (căn cứ Điều 50 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 29 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP): Sở Tư pháp tự thẩm định
hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định
bằng văn bản.
d. Bước 4: Xem xét,
thông qua dự thảo Quyết định (Điều 51 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP; Điểm d khoản
1 Điều 3 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP): Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo
quyết định, Chủ tịch UBND thành phố quyết định phương thức xem xét, thông qua dự
thảo quyết định. Chủ tịch UBND thành phố ký quyết định.
4.2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBND thành phố.
4.2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Số lượng hồ sơ: hồ sơ gửi bằng
bản điện tử và 01 bản giấy;
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; dự
thảo quyết định; Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; Báo
cáo thẩm định; Tài liệu khác (nếu có)… báo cáo UBND thành phố quyết định ban
hành văn bản.
4.2.4. Thời hạn giải quyết: không
quy định.
4.2.5. Đối tượng thực hiện
TTHCNB: các sở, ban, ngành thành phố.
4.2.6. Cơ quan giải quyết
TTHCNB: Văn phòng UBND thành phố, Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
4.2.7. Kết quả thực hiện
TTHCNB: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố.
4.2.8. Phí, lệ phí (nếu có):
không.
4.2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): không.
4.2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHCNB (nếu có): không.
4.2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHCNB: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025; Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
4.3. Xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch UBND thành phố
4.3.1. Trình tự
thực hiện:
a. Bước 1: Đăng ký xây dựng
Quyết định (căn cứ Điều 51a mục 3a khoản 30 Điều 1 Nghị định số
187/2025/NĐ-CP): Cơ quan chủ trì soạn thảo đăng ký xây dựng quyết định của Chủ
tịch UBND thành phố; Chủ tịch UBND thành phố phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.
b. Bước 2: Soạn thảo dự
thảo Quyết định/lấy ý kiến (căn cứ Điều 51a mục 3a khoản 30 Điều 1 Nghị định số
187/2025/NĐ-CP).
c. Bước 3: Thẩm định dự
thảo Quyết định (căn cứ Điều 51b mục 3a khoản 30 Điều 1 Nghị định số
187/2025/NĐ-CP): Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
d. Bước 4: Xem xét, ký
ban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (căn cứ Điều 51c mục
3a khoản 30 Điều 1 Nghị định số 187/2025/NĐ-CP): Chủ tịch UBND thành phố xem
xét, ký ban hành quyết định.
4.3.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của UBND thành phố.
4.3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Số lượng hồ sơ: hồ sơ gửi bằng
bản điện tử và 01 bản giấy;
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; dự
thảo quyết định; Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; Báo
cáo thẩm định; Tài liệu khác (nếu có)… báo cáo Chủ tịch UBND thành phố quyết định
ban hành văn bản.
4.3.4. Thời hạn giải quyết: không
quy định.
4.3.5. Đối tượng thực hiện
TTHCNB: các sở, ban, ngành thành phố.
4.3.6. Cơ quan giải quyết
TTHCNB: Văn phòng UBND thành phố, Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
4.3.7. Kết quả thực hiện
TTHCNB: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch UBND thành phố.
4.3.8. Phí, lệ phí (nếu có):
không.
4.3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): không.
4.3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHCNB (nếu có): không.
4.3.11. Căn cứ pháp lý của
TTHCNB: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025; Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
II. Lĩnh vực
kiểm tra văn bản QPPL
1. Thủ tục
kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp
luật theo thẩm quyền (cấp tỉnh)
- Trình tự thực hiện:
+ Thời gian: Thời gian gửi văn
bản đến cơ quan kiểm tra: Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày ký
ban hành, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản phải gửi văn bản đến Sở
Tư pháp để kiểm tra văn bản.
+ Địa điểm: Phòng Quản lý xử lý
vi phạm hành chính và Kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật
- Cách thức thực hiện:
+ Tiếp nhận văn bản thuộc đối
tượng kiểm tra.
+ Giám đốc Sở Tư pháp phân công
người kiểm tra văn bản.
+ Chuyên viên Phòng Quản lý xử
lý vi phạm hành chính và kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật tiến hành kiểm
tra theo các nội dung quy định.
+ Báo cáo kết quả kiểm tra văn
bản và đề xuất hướng xử lý:
* Khi phát hiện văn bản được kiểm
tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản xây dựng Kết luận kiểm
tra, báo cáo Thủ trưởng cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra và đề xuất hướng xử
lý;
* Căn cứ vào tính chất, mức độ
trái pháp luật của văn bản và hậu quả gây ra, người kiểm tra văn bản có thể đề
xuất: hình thức xử lý văn bản trái pháp luật; xử lý trách nhiệm của cơ quan,
người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật; xử lý trách nhiệm đối với
cán bộ, công chức đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, ban hành văn bản
trái pháp luật trong trường hợp người đó có lỗi.
+ Kết luận kiểm tra văn bản:
* Thủ trưởng cơ quan kiểm tra
văn bản xem xét, kết luận kiểm tra văn bản và báo cáo kết quả kiểm tra với Ủy
ban nhân dân thành phố; đồng thời gửi Kết luận kiểm tra cho cơ quan, người đã
ban hành văn bản để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
+ Trường hợp cơ quan, người đã
ban hành văn bản không xử lý văn bản trái pháp luật hoặc cơ quan kiểm tra văn bản
không nhất trí với kết quả xử lý thì cơ quan kiểm tra văn bản trình cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ gồm: Kết luận kiểm tra, văn bản xử lý văn bản trái pháp luật, các
tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Thời hạn giải quyết: Không
quy định
- Đối tượng thực hiện TTHC:
UBND các xã, phường, đặc khu
- Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Tư
pháp
- Kết quả thực hiện TTHC: Kết
luận kiểm tra văn bản
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu
có): Không
- Căn cứ pháp lý của TTHC NB:
+ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 19/02/2025 (được sửa đổi, bổ sung ngày 25/6/2025);
+ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
+ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật;
+ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
III. Lĩnh
vực công chứng
1. Thủ tục
Thành lập phòng công chứng
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch và đầu tư,
tài chính, nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập Phòng công chứng.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cho phép thành lập Phòng công chứng.
- Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm: Đề án thành lập Phòng công chứng. Đề án phải nêu
rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa
điểm đặt trụ sở, cơ sở vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.
- Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
- Đối tượng thực hiện
TTHC NB: Sở Tư pháp.
- Cơ quan giải quyết TTHC
NB: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện TTHC
NB: Quyết định cho phép thành lập Phòng công chứng.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC NB: Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn
cấp huyện chưa phát triển được Văn phòng công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng
của cá nhân, tổ chức.
- Căn cứ pháp lý của TTHC
NB:
+ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
+ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Công chứng.
2. Thủ tục
Giải thể phòng công chứng
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Tư pháp lập đề án giải thể
Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cho phép giải thể Phòng công chứng.
- Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm: Đề án thành lập Phòng công chứng. Đề án phải nêu
rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến
về tổ chức, tên, nhân sự, địa
điểm đặt trụ sở, cơ sở vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.
- Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
- Đối tượng thực hiện
TTHC NB: Sở Tư pháp.
- Cơ quan giải quyết TTHC
NB: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện TTHC
NB: Quyết định cho phép giải thể Phòng công chứng.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC NB:
+ Trường hợp không có khả năng
chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng thì mới được giải thể.
+ Phòng công chứng chỉ được giải
thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng
lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp
nhận.
- Căn cứ pháp lý của TTHC
NB:
+ Luật Công chứng số
46/2024/QH15;
+ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Công chứng.
3. Thủ tục
Chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành có liên quan và Hội công chứng viên tại địa phương xây dựng Đề
án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng (sau đây gọi là Đề
án), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc xây dựng Đề án phải lấy ý kiến của
công chứng viên, viên chức khác, người
lao động đang làm việc tại
Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tại
Phòng công chứng (nếu có).
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định cho phép chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.
- Cách thức thực hiện: Trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm: Đề án thành lập Phòng công chứng.
Đề án bao gồm các nội dung chủ
yếu sau đây:
+ Sự cần thiết chuyển đổi Phòng
công chứng;
+ Kết quả tổ chức, hoạt động
trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng, bao gồm: Số tiền nộp ngân sách và nộp
thuế; số lượng việc công chứng, chứng thực; các kết quả hoạt động khác của
Phòng công chứng;
+ Phương thức chuyển đổi Phòng
công chứng phải thể hiện rõ quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển
giao cho chính các công chứng viên của Phòng công chứng (kèm theo danh sách
công chứng viên dự kiến nhận chuyển đổi Phòng công chứng) hoặc được đấu giá
(nêu rõ giá khởi điểm dự kiến);
+ Dự kiến phương án giải quyết
chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của
Phòng công chứng; phương án xử lý tài sản, xử lý số dư bằng tiền của các quỹ mà
Phòng công chứng đã trích lập theo quy định của pháp luật và các vấn đề khác của
Phòng công chứng;
+ Số lượng và phân loại hồ sơ
công chứng của Phòng công chứng;
+ Dự kiến các khoản chi phí để
thực hiện việc chuyển đổi Phòng công chứng;
+ Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Đề án của Sở Tư pháp, các sở, ngành và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo Đề án, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ra quyết định phê duyệt Đề án, gửi Sở Tư pháp, Hội công chứng tại địa
phương và Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức quy định tại khoản này.
- Đối tượng thực hiện
TTHC NB: Sở Tư pháp.
- Cơ quan giải quyết TTHC
NB: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kết quả thực hiện TTHC
NB: Quyết định cho phép chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng
công chứng.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không
quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC NB: Trường hợp địa phương đã phát triển được Văn phòng công
chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào quy định của
pháp luật có liên quan.
- Căn cứ pháp lý của TTHC
NB:
+ Luật Công chứng số
46/2024/QH15;
+ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Công chứng./.