|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4038/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày 23
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
3550/QĐ-BVHTTDL ngày 06/10/2025 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc
công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong hệ thống hành chính nhà
nước lĩnh vực di sản văn hoá thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Kế hoạch số
279/KH-UBND ngày 28/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về rà soát, đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tại Tờ trình số 1193/TTr-TTPVHCC ngày 16/10/2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (chi
tiết tại phụ lục kèm theo).
Giao Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức
rà soát và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa
đối với thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp theo lộ trình đề ra tại Kế hoạch số
279/KH-UBND ngày 28/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về rà soát, đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2022-2025.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; (báo cáo)
- Cục KSTTHC, Văn phòng CP; (báo cáo)
- CT, P3 UBND tỉnh; (báo cáo)
- V0, V1, V3, NC;
- Lưu: VT, NC3.
|
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4038/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Lĩnh
vực / Tên thủ tục hành chính
|
Căn
cứ pháp lý
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
|
Lĩnh vực Di sản văn
hoá
|
|
|
1
|
Thủ tục quyết định
việc tổ chức liên hoan 01 hoặc nhiều di sản văn hóa phi vật thể trong phạm vi
01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
|
- Luật Di sản văn hóa
số 45/2024/QH15 ngày 23/11/2024. - Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy
giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di
sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia
về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản
văn hóa phi vật thể.
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
|
2
|
Thủ tục tổ chức trưng
bày, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
|
3
|
Thủ tục phê duyệt đề
án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
|
4
|
Thủ tục phê duyệt kế hoạch
quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới (cấp tỉnh)
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
|
5
|
Thủ tục phê duyệt quy
chế bảo vệ di sản thế giới (cấp tỉnh)
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục quyết định việc tổ chức liên hoan 01 hoặc nhiều di sản văn hóa phi vật
thể trong phạm vi 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức
1.1. Trình tự thực
hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quyết định giao nhiệm vụ và kế hoạch tổ chức liên hoan.
1.2. Cách thức thực
hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình.
(2) Kế hoạch tổ chức
liên hoan.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
1.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực
hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện:
Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa
số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số
215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di
sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của
UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với
nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
2.
Thủ tục phê duyệt kế hoạch tố tổ chức trưng bày, giới thiệu về di sản văn hóa
phi vật thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực
hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định và kế hoạch tổ chức trưng bày, giới thiệu về di sản văn hóa
phi vật thể trên địa bàn.
2.2. Cách thức thực
hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình.
(2) Kế hoạch tổ chức
trưng bày, giới thiệu về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
2.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
2.5. Đối tượng thực
hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện:
Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa
số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số
215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di
sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của
UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với
nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
3.
Thủ tục phê duyệt đề án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi
vật thể
3.1. Trình tự thực
hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt đề án.
3.2. Cách thức thực
hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình phê duyệt
Đề án.
(2) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(3) Dự thảo Đề án sau
khi tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
3.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực
hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đề án quản lý, bảo vệ và phát huy
giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện:
Không.
3.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa
số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số
215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di
sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của
UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với
nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
Mẫu số 01
|
UBND TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ
ÁN QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
………(1)………..
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên (các) di sản văn
hóa phi vật thể:
2. Tên (các) loại hình
di sản văn hóa phi vật thể:
3. Địa điểm phân bố của
di sản văn hóa phi vật thể (2):
4. Năm di sản văn hóa
phi vật thể được UNESCO ghi danh/ đưa vào Danh mục của quốc gia(3)
5. Cơ quan trực tiếp
quản lý đề án:…
6. Thời gian thực hiện
đề án: …..
II. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN
CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây
dựng đề án: (vai trò, ý nghĩa của di sản đối với cộng đồng và quốc gia; khái
quát những thách thức, nguy cơ trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể).
2. Căn cứ pháp lý xây
dựng đề án: (Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO,
Luật Di sản văn hóa và các quy định khác có liên quan).
III. Mục tiêu của đề án
1. Mục tiêu tổng quát
2. Mục tiêu cụ thể
IV. Khái quát về di sản
và hiện trạng thực hành, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi
vật thể
1. Mô tả về một hoặc
nhiều di sản văn hóa phi vật thể thuộc phạm vi, đối tượng của đề án; cá nhân,
cộng đồng chủ thể di sản; giá trị của di sản văn hóa phi vật thể.
2. Hiện trạng thực
hành, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể;
3. Các vấn đề, yếu tố,
nguy cơ cụ thể tác động tới thực hành, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di
sản văn hóa phi vật thể.
4. Phân tích, đánh giá
tác động của đề án đến hiện trạng thực hành di sản văn hóa phi vật thể.
V. Đề xuất các biện
pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
VI. Nội dung, nhiệm vụ
chủ yếu, hoạt động triển khai cụ thể của đề án
VII. Lộ trình, thời
gian triển khai
VIII. Kinh phí triển
khai;
IX. Tên, nội dung các
dự án thành phần (nếu
có)
X. Trách nhiệm (của cơ
quan, tổ chức, cá nhân) tổ chức thực hiện.
|
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1) Tên Di sản văn hóa
phi vật thể.
(2) Ghi tới cấp
thôn/làng trong trường hợp di sản văn hóa phi vật thể phân bố trong phạm vi 01
xã; ghi tới cấp xã trong trường hợp di sản văn hóa phi vật thể phân bố ở từ 02
xã trở lên.
(3) Ghi rõ cho từng di
sản, danh mục, danh sách.
4. Thủ tục phê duyệt kế
hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới (cấp tỉnh)
4.1. Trình tự thực
hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch
quản lý di sản thế giới theo thẩm quyền; báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
4.2. Cách thức thực
hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị phê duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế
hoạch quản lý di sản thế giới theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Dự thảo kế hoạch
quản lý di sản thế giới được lập theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ đã được tiếp thu, chỉnh
sửa theo ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(3) Văn bản tổng hợp
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(4) Bảng tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa phương
về nội dung kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới; bản
chụp các ý kiến góp ý.
(5) Dự thảo Quyết định
phê duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
4.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực
hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Tờ trình của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị phê duyệt kế hoạch quản
lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ- CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện:
Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa
số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số
215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di
sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của
UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với
nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể.
Mẫu
số 02
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
PHÊ DUYỆT (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../TTr…….
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc phê duyệt Kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới
(Tên
của di sản thế giới thuộc tỉnh thời kỳ của Kế hoạch quản lý)
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ Luật Di sản văn
hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di
sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của
UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với
nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
…………(1)………
đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch
quản lý di sản thế giới (tên của Di sản thế giới thuộc tỉnh thời kỳ của Kế
hoạch quản lý).
Trân trọng.
(Gửi kèm theo dự thảo
kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch di sản thế giới, các văn bản, tài liệu
liên quan: ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; ý kiến góp ý
của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, các cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa
phương về nội dung kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế
giới).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………..;
- Lưu: VT,…..
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ PHÊ
DUYỆT (1)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1) Cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương giao quản lý, sử dụng di sản thế giới.
Mẫu
số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-…..
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Phê
duyệt Kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới
(Tên
của di sản thế giới thuộc tỉnh thời kỳ của Kế hoạch quản lý)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn
hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di
sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của
UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với
nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ các quy định
khác có liên quan (nếu có);
Theo đề nghị của cơ
quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh (hoặc cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương giao quản lý, sử dụng di sản thế giới) về việc đề nghị phê
duyệt kế hoạch quản lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới)… tại Văn
bản số ….ngày ….. tháng ….. năm ….. (kèm hồ sơ);
Theo đề nghị của
……………………………..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quản
lý, điều chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới (tên của di sản thế giới
thuộc tỉnh, thời kỳ của Kế hoạch quản lý), (có kế hoạch quản lý, điều
chỉnh kế hoạch quản lý di sản thế giới kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………..;
- Lưu: VT,…..
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT (1)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
5. Thủ tục phê duyệt
quy chế bảo vệ di sản thế giới (cấp tỉnh)
5.1. Trình tự thực
hiện:
a) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ
tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt quy chế bảo vệ di sản thế giới và báo
cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5.2. Cách thức thực
hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị phê duyệt quy chế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Dự thảo quy chế bảo
vệ di sản thế giới đã được tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
(3) Bảng tổng hợp tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; bản chụp ý
kiến của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia và ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức và cộng đồng địa phương về nội dung quy chế bảo vệ di sản thế giới.
(4) Dự thảo Quyết định
phê duyệt quy chế bảo vệ di sản thế giới theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
5.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực
hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt.
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Tờ trình của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị phê duyệt quy chế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
5.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện:
Không quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa
số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới
nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục
quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể
di sản văn hóa phi vật thể.
Mẫu
số 05
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
PHÊ DUYỆT (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………../TTr…….
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
TỜ
TRÌNH
VỀ VIỆC
PHÊ DUYỆT QUY CHẾ BẢO VỆ DI SẢN THẾ GIỚI
(Tên
của di sản thế giới thuộc tỉnh)
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
Căn cứ Luật Di sản văn
hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới
nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục
quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể
di sản văn hóa phi vật thể;
………(1)…… đề
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy chế bảo vệ di sản thế giới (tên của
Di sản thế giới thuộc tỉnh).
Trân trọng.
(Gửi kèm theo dự
thảo Quy chế bảo vệ Di sản thế giới; các văn bản, tài liệu liên quan: ý kiến
góp ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; ý kiến góp ý của Hội đồng Di sản văn
hóa quốc gia, các cơ quan, tổ chức và cộng đồng địa phương về nội dung quy chế
bảo vệ di sản thế giới).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………..;
- Lưu:
VT,…..
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ PHÊ
DUYỆT (1)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1) Cơ quan chuyên môn
về văn hóa cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương giao quản lý, sử dụng di sản thế giới.
Mẫu
số 06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-…..
|
(Tên địa phương),
ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Ban
hành Quy chế bảo vệ di sản thế giới
(Tên của di sản thế giới thuộc tỉnh)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Di sản văn
hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới
nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục
quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể
di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ các quy định
khác có liên quan (nếu có);
Theo đề nghị của…. (tên
cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di sản thế giới, đề nghị phê
duyệt Quy chế bảo vệ di sản thế giới)… tại Văn bản số ……..….ngày ….. tháng …..
năm ….. (kèm hồ sơ);
Theo đề nghị
của…………………………………………………
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế bảo vệ di sản thế giới (tên của di sản thế giới thuộc tỉnh).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày….. tháng ….. năm 20….
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………..;
- Lưu:
VT,…..
|
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT (1)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|