|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 3951/QĐ-BKHCN 2018 Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính Bộ Khoa học 2019
|
Số hiệu:
|
3951/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Bùi Thế Duy
|
|
Ngày ban hành:
|
25/12/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3951/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2019 CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm soát thủ tục
hành chính năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các cá nhân, tổ chức
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Lưu: VT, VP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Thế Duy
|
KẾ HOẠCH
KIỂM
SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2019 CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3951/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục hành chính (TTHC)
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, bảo đảm nguyên tắc
chỉ ban hành và duy trì các TTHC thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi
phí tuân thủ thấp nhất.
b) Tiếp nhận, xử lý đầy đủ và kịp thời các phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về các quy định hành chính thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
c) Gắn kết công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC với
triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ Khoa học và Công
nghệ; tăng cường trách nhiệm của các cá nhân, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu
trong việc triển khai nhiệm vụ kiểm soát TTHC.
d) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm soát
TTHC của Bộ.
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ công tác kiểm soát TTHC là việc làm
thường xuyên, liên tục của các đơn vị thuộc Bộ.
b) Phân công cụ thể nội dung công việc, thời hạn, sản
phẩm dự kiến hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong việc tổ chức
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa
các đơn vị thuộc Bộ, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong
quá trình thực hiện Kế hoạch.
c) Tổ chức triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ các
nhiệm vụ về kiểm soát TTHC theo Kế hoạch và các nhiệm vụ phát sinh theo yêu cầu
của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
d) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm
soát TTHC trong năm và xây dựng kế hoạch cho năm kế tiếp.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Công tác kiểm soát TTHC trong văn bản quy phạm
pháp luật.
2. Công tác công bố, công khai TTHC.
3. Công tác rà soát, đánh giá TTHC.
4. Công tác xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến mức độ 3, mức độ 4.
5. Công tác triển khai tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả
qua dịch vụ bưu chính công ích.
6. Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về
quy định hành chính.
7. Công tác tập huấn, phổ biến quy định về kiểm
soát TTHC.
8. Chế độ báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện
kiểm soát TTHC.
(Các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
a) Các đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi lĩnh vực được
phân công phụ trách, có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có
liên quan tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này, bảo đảm đúng
tiến độ, hiệu quả và đạt chất lượng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề
phát sinh, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ (qua Văn phòng Bộ) cho ý kiến chỉ đạo.
b) Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ
tại Kế hoạch này.
c) Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bố trí
kinh phí kiểm soát TTHC bảo đảm thực hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp
luật về ngân sách và phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí hoạt động kiểm soát TTHC được thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC
ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán,
quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 3951/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Nội dung thực
hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
Sản phẩm dự kiến
hoàn thành
|
|
I
|
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng ban hành Quy chế
kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (thay thế Quyết định
số 3789/QĐ-BKHCN ngày 09/12/2011).
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quý I- Quý II/2019
|
Dự thảo Quyết định trình Bộ trưởng
|
|
2
|
Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng ban hành Kế hoạch
rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Trước ngày
31/01/2019
|
Dự thảo Quyết định trình Bộ trưởng
|
|
3
|
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công
tác kiểm soát thủ tục hành chính.
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế, Vụ TCCB, Vụ KH-TC, Trung tâm CNTT
|
Quý I- Quý IV/2019
|
Công văn đôn đốc; Báo cáo kết quả kiểm tra trình
Bộ trưởng
|
|
II
|
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Công tác kiểm soát thủ tục hành chính trong
văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
|
|
1.1
|
Đánh giá tác động của thủ tục hành chính
|
Đơn vị chủ trì soạn
thảo VBQPPL
|
Các đơn vị có liên quan
|
Khi gửi cơ quan thẩm định VBQPPL
|
Báo cáo đánh giá tác động của TTHC
|
|
1.2
|
Thẩm định thủ tục hành chính (đối với VBQPPL thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng).
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên quan
|
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm
định
|
Báo cáo thẩm định
|
|
1.3
|
Thẩm tra thủ tục hành chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm
tra
|
Văn bản thẩm tra
|
|
2
|
Công tác công bố, công khai thủ tục hành chính
|
|
2.1
|
Xây dựng Quyết định công bố thủ tục hành chính mới
được ban hành/được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/ bị bãi bỏ hoặc thủ tục
hành chính đã công bố nhưng chưa chính xác.
|
Đơn vị chủ trì soạn
thảo VBQPPL
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
- Chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày VBQPPL có
hiệu lực thi hành;
- Chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc
ký ban hành VBQPPL (đối với VB có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban
hành)
|
Dự thảo Quyết định trình Bộ trưởng
|
|
2.2
|
Niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở
Bộ phận Một cửa của Bộ/Tổng cục/Cục hoặc tương đương.
|
Các đơn vị có Bộ
phận Một cửa
|
|
Khi Bộ phận Một cửa được thành lập và bố trí trụ
sở
|
Danh mục TTHC được niêm yết
|
|
2.3
|
Nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử của Bộ.
|
Văn phòng Bộ
|
Trung tâm CNTT
|
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký Quyết định
công bố TTHC
|
Dữ liệu TTHC được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử của Bộ
|
|
3
|
Công tác rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
|
|
3.1
|
Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính hoặc nhóm thủ
tục hành chính theo Kế hoạch đã được Bộ trưởng phê duyệt; Xây dựng Quyết định
của Bộ trưởng phê duyệt Phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục
hành chính.
|
Đơn vị chủ trì soạn
thảo VBQPPL
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quý I- Quý III/2019
|
- Báo cáo kết quả rà soát;
- Dự thảo Quyết định trình Bộ trưởng phê duyệt
|
|
3.2
|
Tổng hợp phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ trưởng phê duyệt để sửa đổi, bổ
sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Trước ngày
05/10/2019
|
Báo cáo tổng hợp trình Bộ trưởng
|
|
3.3
|
Tổng hợp phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính, quy định hành chính có liên quan của Bộ Khoa học và Công nghệ thuộc phạm
vi thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Trước ngày
05/10/2019
|
Dự thảo Công văn trình Lãnh đạo Bộ gửi Văn phòng
Chính phủ
|
|
4
|
Công tác xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến mức độ 3, mức độ 4
|
|
4.1
|
Rà soát, đánh giá tình hình triển khai dịch vụ
công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 tại các đơn vị thuộc Bộ theo Danh mục đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế, Vụ TCCB, Vụ KH-TC, Trung tâm CNTT và
các đơn vị có liên quan
|
Quý I/2019
|
Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá, trình Lãnh đạo
Bộ
|
|
4.2
|
Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng ban hành danh mục
dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Văn phòng Bộ
|
Trung tâm CNTT và các đơn vị có liên quan
|
Quý I/2019
|
Dự thảo Quyết định trình Bộ trưởng
|
|
5
|
Công tác triển khai tiếp nhận hồ sơ, trả kết
quả qua dịch vụ bưu chính công ích
|
|
5.1
|
Rà soát, đánh giá tình hình triển khai việc tiếp
nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính
công ích theo Quyết định số 1799/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2017 của Bộ trưởng.
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế, Vụ TCCB và các đơn vị có liên quan
|
Quý I - Quý
II/2019
|
Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá, trình Lãnh đạo
Bộ
|
|
5.2
|
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng
dưới nhiều hình thức về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính qua dịch vụ bưu chính công ích để tổ chức, cá nhân hiểu rõ và sử dụng dịch
vụ.
|
Trung tâm nghiên cứu và phát triển truyền thông
KH&CN
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Quý I - Quý
IV/2019
|
Các tin bài, phóng sự
|
|
5.3
|
Tổ chức tập huấn cho nhân viên bưu điện về tiếp
nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nhằm bảo đảm an ninh,
an toàn, hiệu quả, thuận tiện và phục vụ tốt nhất theo nhu cầu của cá nhân, tổ
chức.
|
Các đơn vị có Bộ phận Một cửa
|
Văn phòng Bộ
|
Quý I - Quý
IV/2019
|
Các lớp tập huấn
|
|
6
|
Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
|
|
6.1
|
Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
về quy định hành chính.
|
Văn phòng Bộ
|
|
Quý I - Quý
IV/2019
|
Các kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận, phân loại,
chuyển xử lý
|
|
6.2
|
Xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về
quy định hành chính theo thẩm quyền.
|
Đơn vị chủ trì soạn thảo VBQPPL có quy định TTHC
|
Văn phòng Bộ
|
Quý I - Quý
IV/2019
|
Văn bản trả lời phản ánh, kiến nghị
|
|
6.3
|
Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
|
Đơn vị chủ trì soạn thảo VBQPPL quy định TTHC
|
Trung tâm CNTT, Văn phòng Bộ
|
Quý I - Quý
IV/2019
|
Kết quả xử lý kiến nghị, phản ánh được đăng tải
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
|
|
7
|
Công tác tập huấn, tuyên truyền, phổ biến về
kiểm soát thủ tục hành chính
|
|
7.1
|
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quý I - Quý
IV/2019
|
Lớp tập huấn được tổ chức theo kế hoạch.
|
|
7.2
|
Thường xuyên viết bài, cập nhật, đăng tải lên báo
hoặc cổng thông tin điện tử của đơn vị các tin tức về cải cách thủ tục hành
chính; tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về công tác kiểm
soát thủ tục hành chính.
|
Trung tâm nghiên cứu và phát triển truyền thông
KH&CN
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quý I - Quý
IV/2019
|
Các bài viết, phóng sự
|
|
8
|
Chế độ báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện
kiểm soát thủ tục hành chính
|
|
8.1
|
Báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả thực hiện
kiểm soát thủ tục hành chính của các đơn vị (báo cáo quý, báo cáo năm).
|
Các đơn vị chủ trì soạn thảo VBQPPL có quy định
TTHC; các đơn vị trực tiếp thực hiện TTHC
|
Văn phòng Bộ
|
- Trước ngày 20 của tháng cuối quý (đối với báo
quý);
- Trước ngày 20/12/2019 (đối với báo cáo năm)
|
Báo cáo của các đơn vị gửi Văn phòng Bộ
|
|
8.2
|
Báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả thực hiện
kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo quý, báo
cáo năm).
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
- Trước ngày 25 của tháng cuối quý (đối với báo
cáo quý);
- Trước ngày 25/12/2019 (đối với báo cáo năm)
|
Báo cáo của Bộ trình Bộ trưởng gửi Văn phòng
Chính phủ
|
Quyết định 3951/QĐ-BKHCN năm 2018 về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3951/QĐ-BKHCN ngày 25/12/2018 về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2019
Ban hành:
15/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2019
Ban hành:
28/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2019
Ban hành:
28/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2019
Ban hành:
27/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2019
Ban hành:
20/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2018
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
16/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
06/07/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2025
1.555
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|