|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3863/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 05 tháng
11 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “TỔ CHỨC TẬP HUẤN CHUYÊN SÂU; TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN LUẬT BIÊN
PHÒNG VIỆT NAM VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT GIAI ĐOẠN 2021 - 2025”
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Biên
phòng Việt Nam ngày 11 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phổ
biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số 286/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
Biên phòng Việt Nam năm 2020;
Theo đề nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng tại
Tờ trình số 3923/TTr-BĐBP ngày 24 tháng 9 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Đề án “Tổ chức tập huấn chuyên sâu; tuyên truyền, phổ biến Luật Biên
phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết giai đoạn 2021 - 2025” với những
nội dung cơ bản sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Thực hiện đúng chủ trương, đường lối, quan
điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tăng cường tuyên truyền đối
ngoại về quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia và Luật Biên phòng Việt Nam.
b) Đổi mới phương thức tổ chức tập huấn và
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) theo phương châm linh hoạt,
sáng tạo, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Phát huy sức mạnh tổng hợp của
cả hệ thống chính trị, toàn xã hội, khả năng, ưu thế của các loại hình thông
tin để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
c) Tuyên truyền, phổ biến Luật Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định
chi tiết là nhiệm vụ quan trọng và lâu dài, cần tiến hành thường xuyên, liên tục,
có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn,
trong từng điều kiện cụ thể, trong đó đội ngũ báo cáo viên pháp luật của Quân đội,
Bộ đội Biên phòng là lực lượng nòng cốt.
d) Gắn nhiệm vụ tập huấn chuyên sâu, tuyên truyền,
phổ biến Luật Biên phòng Việt Nam và các
văn bản quy định chi tiết với trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, tổ chức, địa phương; thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong sự
nghiệp bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; kết hợp các
chương trình, đề án PBGDPL khác có liên quan để phát huy hiệu quả thiết thực của
Đề án.
2. Mục tiêu
a) Bảo đảm 100% lãnh đạo các ban, bộ, ngành,
đoàn thể Trung ương, địa phương và các cơ quan, đơn vị Quân đội được thông tin,
phổ biến đầy đủ những nội dung cơ bản Luật Biên
phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết có liên quan; góp phần nâng
cao nhận thức, trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ, đảng viên, lực lượng vũ trang
đối với sự nghiệp bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia và xây
dựng Bộ đội Biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một
số thành phần tiến thẳng lên hiện đại; tương xứng với vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ đội Biên phòng trong tình hình mới.
b) 100% báo cáo viên pháp luật trong Quân đội
được tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu các nội dung về Luật Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định
chi tiết; có kỹ năng tuyên truyền, vận động cán bộ, Nhân dân chấp hành nghiêm
pháp luật về biên phòng. 80% đội ngũ báo cáo viên pháp luật của các bộ, ngành,
địa phương, đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật tại cơ sở, hoà giải viên, người
có uy tín trong cộng đồng dân cư, nhất là ở địa bàn trọng yếu, biên giới, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được phổ biến, tập huấn kiến
thức pháp luật và nghiệp vụ PBGDPL, cung cấp thông tin pháp luật liên quan đến
nhiệm vụ biên phòng.
c) 60% trở lên cán bộ, Nhân dân cả nước, 80% trở
lên cán bộ, Nhân dân khu vực biên giới và 100% cán bộ, chiến sĩ trong Quân đội
được tuyên truyền, phổ biến Luật Biên phòng Việt
Nam.
d) Phấn đấu phối hợp thực hiện đạt từ 50% trở
lên chính quyền địa phương, lực lượng chức năng ở biên giới, cửa khẩu các nước
láng giềng; nhân dân sinh sống tại địa bàn tiếp giáp biên giới Việt Nam; người
nước ngoài đang cư trú, lao động, học tập, du lịch... tại Việt Nam được tuyên
truyền pháp luật về biên giới quốc gia nói chung và Luật Biên phòng Việt Nam nói riêng; khẳng định
Việt Nam là quốc gia yêu chuộng hòa bình, có trách nhiệm, luôn tôn trọng, thực
hiện nghiêm các Hiệp định về biên giới, cửa khẩu và sẵn sàng cùng cộng đồng ứng
phó với các thách thức chung, cam kết thực hiện nguyên tắc tôn trọng độc lập,
chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia khác, giữ gìn biên giới ổn định,
hòa bình, hội nhập và phát triển bền vững.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi: Đề án triển khai ở các ban, bộ,
ngành Trung ương, địa phương, cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang và Nhân dân
trên phạm vi cả nước, trọng tâm là chính quyền, tổ chức, cá nhân ở biên giới, hải
đảo.
2. Đối tượng
a) Tập huấn chuyên sâu: Lãnh đạo các ban, bộ,
ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cán bộ
chủ trì các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Chỉ huy quân sự và Bộ
đội Biên phòng các tỉnh, thành phố; đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền
viên pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương, lực lượng vũ trang;
cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân, tổ chức có liên quan.
b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biên
phòng và các vấn đề có liên quan: Công dân Việt Nam, nhất là người dân sinh sống,
công tác, hoạt động ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; người Việt
Nam đang sinh sống, học tập và làm việc ở nước ngoài; người nước ngoài đang
sinh sống, du lịch, học tập, công tác... trên lãnh thổ Việt Nam và chính quyền
địa phương, lực lượng bảo vệ biên giới, cửa khẩu, nhân dân nước tiếp giáp biên
giới Việt Nam.
III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Tổ chức tập huấn
a) Tập huấn toàn quốc: Bộ Quốc phòng chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương tổ chức hội nghị tập huấn Luật Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định
chi tiết, cụ thể:
- Thời gian: 01 ngày (quý I năm 2022).
- Hình thức: Tổ chức hội nghị trực tuyến.
- Sản phẩm: Hội nghị tập huấn chuyên sâu được tổ
chức cho các đối tượng cụ thể.
- Thành phần:
+ Lãnh đạo các ban, bộ, ngành Trung ương.
+ Lãnh đạo Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của
Quốc hội.
+ Lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, cơ quan Trung ương của các đoàn thể.
+ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và lãnh đạo các sở,
ngành liên quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Cán bộ chủ trì các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng.
+ Lãnh đạo các tập đoàn, tổng công ty, đơn vị sự
nghiệp công lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
- Nội dung:
+ Luật Biên
phòng Việt Nam.
+ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Biên phòng Việt Nam.
+ Nghị định của Chính phủ quy định quản lý, sử
dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ Bộ đội Biên
phòng.
b) Tập huấn chuyên sâu: Bộ Quốc phòng chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tổ chức tập huấn chuyên sâu Luật Biên
phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết, cụ thể:
- Thời gian: 1,5 ngày (quý I năm 2022).
- Hình thức: Tổ chức hội nghị trực tuyến.
- Sản phẩm: Hội nghị tập huấn được tổ chức tại
Bộ Quốc phòng.
- Đối tượng: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện,
quận, thị xã, thành phố, lãnh đạo các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ Chỉ huy, chỉ huy các phòng, ban, chỉ huy
các đơn vị cơ sở thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố; cán bộ chủ
trì Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố và các cơ quan quân sự địa phương.
- Nội dung:
+ Luật Biên
phòng Việt Nam.
+ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Biên phòng Việt Nam.
+ Nghị định của Chính phủ quy định quản lý, sử
dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ Bộ đội Biên
phòng.
+ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
nhiệm vụ, quyền hạn của các lực lượng thuộc quyền trong quản lý, bảo vệ biên giới
quốc gia, khu vực biên giới; phối hợp giữa Bộ đội Biên phòng và các lực lượng
thuộc Bộ Quốc phòng trong thực thi nhiệm vụ biên phòng.
+ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
hình thức quản lý, bảo vệ biên giới thường xuyên và hình thức quản lý, bảo vệ
biên giới tăng cường của Bộ đội Biên phòng.
c) Tập huấn trong Bộ Quốc phòng, Bộ đội Biên
phòng: Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế và các cơ
quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng tập huấn Luật
Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết trong phạm vi toàn
quân, cụ thể:
- Thời gian: 1,5 ngày (quý I năm 2022).
- Hình thức: Tổ chức hội nghị trực tuyến.
- Sản phẩm: Hội nghị tập huấn được tổ chức tại
Bộ Quốc phòng.
- Đối tượng:
+ Cán bộ chủ trì các cơ quan, đơn vị còn lại trực
thuộc Bộ Quốc phòng.
+ Cán bộ chủ trì các cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
- Nội dung:
+ Luật Biên
phòng Việt Nam.
+ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Biên phòng Việt Nam.
+ Nghị định của Chính phủ quy định quản lý, sử
dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ Bộ đội Biên
phòng.
+ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
nhiệm vụ, quyền hạn của các lực lượng thuộc quyền trong quản lý, bảo vệ biên giới
quốc gia, khu vực biên giới; phối hợp giữa Bộ đội Biên phòng và các lực lượng
thuộc Bộ Quốc phòng trong thực thi nhiệm vụ biên phòng.
+ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
hình thức quản lý, bảo vệ biên giới thường xuyên và hình thức quản lý, bảo vệ
biên giới tăng cường của Bộ đội Biên phòng.
d) Các ban, bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp huyện tổ chức tập huấn, phổ biến Luật Biên
phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết cho cơ quan, tổ chức, đơn vị;
kế hoạch tập huấn do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định.
đ) Tập huấn cho các tổ chức, cá nhân có liên
quan: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tập huấn Luật Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định
chi tiết, cụ thể:
- Thời gian: 01 ngày (quý II năm 2022);
- Hình thức: Tổ chức hội nghị trực tiếp.
- Sản phẩm: Hội nghị tập huấn được tổ chức tại
Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố.
- Đối tượng: Đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền
viên pháp luật địa phương, lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức, cá
nhân, tổ chức có liên quan.
- Nội dung:
+ Luật Biên
phòng Việt Nam.
+ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Biên phòng Việt Nam.
2. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng hiểu
biết, nhu cầu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; ý thức chấp hành pháp
luật về biên phòng
a) Nội dung
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hiểu biết, nhu
cầu PBGDPL; ý thức chấp hành pháp luật về biên phòng của cán bộ, Nhân dân tại
các địa phương, tập trung tại các địa bàn trọng yếu, biên giới, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số để xác định các giải pháp phù hợp
nhằm tăng cường triển khai công tác này có trọng tâm, trọng điểm, khả thi, hiệu
quả.
- Nghiên cứu, kế thừa, phát huy các kết quả, mô
hình, những kinh nghiệm tốt trong việc triển khai Đề án “Tăng cường phổ biến,
giáo dục pháp luật cho cán bộ, Nhân dân vùng biên giới, hải đảo giai đoạn 2017
- 2021” theo Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày
25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Hình thức thực hiện: Khảo sát qua phiếu.
c) Thời gian thực hiện: Quý I/2022.
d) Sản phẩm: Báo cáo khảo sát được xây dựng và
ban hành.
đ) Trách nhiệm thực hiện: Bộ Tư lệnh Bộ đội
Biên phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức khảo
sát.
3. Tổ chức hoạt động ký kết các quy chế, chương
trình phối hợp nhằm tăng cường công tác PBGDPL, vận động Nhân dân sinh sống tại
địa bàn tiếp giáp hai bên biên giới chấp hành nghiêm pháp luật về biên phòng và
các lĩnh vực khác có liên quan để thực hiện có hiệu quả Đề án
a) Nội dung: Các địa phương có biên giới và Bộ
đội Biên phòng tăng cường triển khai các hoạt động tuyên truyền, PBGDPL, vận động
Nhân dân chấp hành pháp luật về biên phòng; chủ động phối hợp với chính quyền
các địa phương và lực lượng chức năng của nước láng giềng đẩy mạnh thực hiện
các nội dung đã ký kết, hợp tác như mô hình: Kết nghĩa cụm dân cư hai bên biên
giới; kết nghĩa giữa lực lượng vũ trang của hai nước trên địa bàn tiếp giáp hoặc
tổ chức ký kết các quy chế, kế hoạch, chương trình phối hợp để thực hiện nhiệm
vụ này.
b) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Sản phẩm: Quy chế, kế hoạch, chương trình phối
hợp được ký kết.
d) Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân các địa
phương có biên giới và Bộ đội Biên phòng.
4. Tăng cường thông tin, tuyên truyền pháp luật
về biên phòng và các vấn đề có liên quan thông qua hoạt động đối ngoại của Đảng,
ngoại giao của Nhà nước, đối ngoại quốc phòng, đối ngoại biên phòng, đối ngoại
nhân dân đến các quốc gia láng giềng, trong khu vực; tăng cường giao lưu, tham
khảo, học tập kinh nghiệm của các nước trong công tác này
a) Nội dung
- Tuyên truyền về đường lối, chủ trương, chính
sách, pháp luật về công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nói chung, Luật Biên phòng Việt Nam nói riêng thông qua
các hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao của Nhà nước, đối ngoại quốc
phòng, đối ngoại biên phòng, hoạt động của các tổ chức quốc tế, đại sứ quán của
các quốc gia láng giềng, trong khu vực đặt tại Việt Nam.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu, tham khảo, học
tập kinh nghiệm của các nước trong và ngoài khu vực về công tác quản lý, bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia nói chung và tuyên truyền, vận động
Nhân dân chấp hành pháp luật về biên phòng nói riêng.
b) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Sản phẩm
- Các tài liệu, ấn phẩm pháp luật về biên phòng
được biên soạn, dịch sang ngôn ngữ các quốc gia láng giềng, in ấn, cấp phát qua
các đại sứ quán và cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại các nước trong khu vực
có liên quan, các cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; các
chương trình giao lưu, tọa đàm, hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức hoặc lồng
ghép tổ chức có nội dung về lĩnh vực biên phòng; các thông tin pháp luật về
biên phòng được đăng tải trên các Cổng/Trang thông tin điện tử về ngoại giao của
Việt Nam.
- Các cuộc khảo sát, trao đổi, học hỏi kinh
nghiệm nước ngoài được thực hiện.
d) Trách nhiệm thực hiện: Bộ Quốc phòng chủ
trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các địa phương có liên quan thực hiện.
5. Tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Luật Biên phòng Việt Nam
a) Đối tượng tham gia: Công dân Việt Nam ở
trong nước và nước ngoài; người nước ngoài đang sinh sống, làm việc, học tập,
công tác tại Việt Nam.
b) Thời gian tổ chức: Năm 2023.
c) Sản phẩm: Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu Luật Biên phòng Việt Nam” được tổ chức.
d) Trách nhiệm thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chức năng của Bộ
Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao, Đài Truyền
hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân,
Truyền hình Quốc hội, Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội, Báo Quân đội
nhân dân, cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương.
6) Tổ chức thông tin, truyền thông trên các
phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở; trên các Cổng/Trang
thông tin điện tử và thông qua các ứng dụng mạng xã hội phù hợp
a) Xây dựng phim tài liệu, phóng sự tài liệu,
các tiểu phẩm pháp luật phục vụ công tác thông tin, truyền thông, tuyên truyền,
PBGDPL về các nội dung của Đề án
- Thể loại: Phim tài liệu, phim tài liệu khoa
giáo, phóng sự truyền hình (Phụ đề tiếng Anh, tiếng Trung và phiên bản tiếng
các nước ASEAN để tuyên truyền cho người nước ngoài và được dịch sang các tiếng
dân tộc khác tuyên truyền cho các dân tộc thiểu số ở từng vùng, miền).
- Chủ đề:
+ Quan điểm của Đảng, Nhà nước về biên phòng
trong xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
+ Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội
và củng cố quốc phòng, an ninh nơi địa đầu Tổ quốc.
+ Phát huy sức mạnh tổng hợp xây dựng nền biên
phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới.
+ Bộ đội Biên phòng Việt Nam thực thi pháp luật,
bảo vệ an ninh biên giới quốc gia và trật tự, an toàn xã hội khu vực biên giới,
cửa khẩu.
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm
soát xuất, nhập cảnh và hợp tác quốc tế phục vụ đất nước hội nhập và phát triển.
+ Phát huy sức mạnh của ngư dân, bảo vệ vững chắc
chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
+ Hiệu quả mô hình Dân vận khéo, củng cố vững
chắc mối quan hệ đoàn kết quân dân nơi biên giới.
+ Bộ đội Biên phòng vận động người uy tín tham
gia bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia.
+ Xây dựng các phóng sự, tiểu phẩm, video clip
tuyên truyền về biên phòng, nền biên phòng toàn dân, chức năng, nhiệm vụ, kết
quả các lĩnh vực công tác của Bộ đội Biên phòng.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành và phát sóng
từ quý II năm 2022 đến quý IV năm 2024.
- Sản phẩm: Phim, phóng sự tài liệu, clip tiểu
phẩm pháp luật được xây dựng, phát sóng, đăng tải hoặc phổ biến rộng rãi trên
các kênh thông tin, tuyên truyền phù hợp.
- Trách nhiệm thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng.
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chức năng của Bộ
Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam,
Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, Truyền hình Quốc hội,
Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội, Báo Quân đội nhân dân, cơ quan
thông tấn, báo chí ở Trung ương, địa phương.
b) Tổ chức thông tin, truyền thông trên các phương
tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở
- Thông tin, truyền thông trên Đài Phát thanh -
Truyền hình:
+ Đài Truyền hình Việt Nam, Truyền hình Quốc hội,
Truyền hình Thông tấn xã Việt Nam, Truyền hình Nhân dân tăng cường tuyên truyền,
phổ biến Luật Biên phòng Việt Nam và các
văn bản quy định chi tiết trong hệ thống chuyên mục định kỳ, đột xuất phù hợp.
+ Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội,
Truyền hình Công an nhân dân đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Luật Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định
chi tiết trong các chuyên mục tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an ninh, quốc
phòng.
+ Đài Tiếng nói Việt Nam tăng cường truyền
thông Luật Biên phòng Việt Nam và các văn
bản quy định chi tiết trong các chương trình biên giới, hải đảo và chương trình
khác có nội dung phù hợp.
+ Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định
chi tiết trong hệ thống các chuyên mục định kỳ và đột xuất phù hợp.
+ Đài Truyền thanh cấp huyện, cấp xã phát các
tin, bài tuyên truyền, phổ biến Luật Biên
phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết.
- Thông tin, truyền thông trên báo in, báo điện
tử:
+ Báo Nhân dân, Báo Quân đội nhân dân, Báo Công
an nhân dân, Báo Pháp luật Việt Nam, Báo Biên phòng, Báo Thanh niên, Báo Dân tộc
và Phát triển, Tạp chí Dân tộc và một số báo, tạp chí thực hiện cấp một số ấn
phẩm cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn;
tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Biên
phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết trong hệ thống các chuyên mục
định kỳ và đột xuất phù hợp.
+ Báo Trung ương, địa phương đẩy mạnh tuyên
truyền, phổ biến Luật Biên phòng Việt Nam
và các văn bản quy định chi tiết trong hệ thống các chuyên mục, trang tin điện
tử phù hợp, bảo đảm thông tin đúng định hướng, góp phần nâng cao hiệu quả thực
hiện Đề án.
- Thông tin, truyền thông trên Cổng/Trang thông
tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương và trên các ứng dụng mạng xã hội với
nội dung phù hợp.
- Tổ chức tuyên truyền trên hệ thống loa truyền
thanh ở cơ sở: Đồn Biên phòng và Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội
Biên phòng phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn biên giới thực hiện
cung cấp thông tin, phát sóng thường xuyên các quy định pháp luật có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Các chuyên trang, chuyên mục về
biên phòng được xây dựng; các tin, bài, phóng sự, phim tài liệu, tài liệu thông
tin pháp luật về biên phòng... được sản xuất, phát sóng trên các hệ thống thông
tin đại chúng và không gian mạng xã hội phù hợp.
7. Xây dựng ứng dụng (Apps) tìm hiểu pháp luật
về biên phòng Việt Nam và các vấn đề có liên quan trên thiết bị di động thông
minh
a) Nội dung hoạt động: Xây dựng ứng dụng (Apps)
để cung cấp các thông tin về pháp luật biên phòng Việt Nam và các vấn đề có
liên quan trên thiết bị di động thông minh phục vụ nhu cầu tìm hiểu, thực hiện pháp luật về
biên phòng của cán bộ và Nhân dân
b) Thời gian thực hiện: Từ quý II/2022.
c) Sản phẩm: Ứng dụng (Apps) tìm hiểu pháp luật
về biên phòng Việt Nam được ra mắt và đưa vào sử dụng.
d) Trách nhiệm thực hiện: Tập đoàn Công nghiệp
- Viễn thông Quân đội chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và các
cơ quan, đơn vị chức năng liên quan thực hiện.
8. Xây dựng, biên soạn, in ấn, phát hành các
tài liệu để triển khai Đề án
a) Nội dung: Xây dựng, cập nhật các chương
trình, sản phẩm, tài liệu, ấn phẩm PBGDPL về biên phòng và các nội dung liên
quan phù hợp, đáp ứng nhu cầu của cán bộ và Nhân dân.
b) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Sản phẩm: Các tài liệu, ấn phẩm PBGDPL; tài
liệu giới thiệu văn bản pháp luật mới; sách, cẩm nang, tờ gấp, tờ rơi, câu chuyện
pháp luật; tiểu phẩm pháp luật, video, các bài giảng điện tử PBGDPL; các tài liệu,
chương trình, sản phẩm khác có liên quan.
d) Trách nhiệm thực hiện: Bộ Tư lệnh Bộ đội
Biên phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện.
9. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị -
xã hội ở cơ sở trong tham gia tuyên truyền, PBGDPL, vận động Nhân dân chấp hành
pháp luật về biên phòng
a) Nội dung
- Thường xuyên phối hợp với các tổ chức chính
trị - xã hội hướng dẫn thành viên, hội viên ở cơ sở tham gia tuyên truyền,
PBGDPL, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật về biên phòng.
- Vận dụng linh hoạt các hình thức, biện pháp;
xây dựng và nhân rộng các mô hình, cách làm tốt, sáng tạo, hiệu quả về tuyên
truyền, PBGDPL.
b) Thời gian thực hiện: Hằng năm.
c) Sản phẩm: Các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo;
các chương trình, kế hoạch phối hợp công tác; các hoạt động tuyên truyền,
PBGDPL được thực hiện tại cơ sở.
d) Trách nhiệm thực hiện: Bộ Quốc phòng chủ
trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, địa phương liên
quan thực hiện.
10. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả
và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong triển khai thực hiện Đề
án
a) Nội dung hoạt động: Tổ chức sơ kết, tổng kết
việc thực hiện Đề án trên phạm vi toàn quốc.
b) Thời gian thực hiện: Theo tiến độ triển khai
Đề án.
c) Sản phẩm: Báo cáo sơ kết, tổng kết, hội nghị
được tổ chức.
d) Trách nhiệm thực hiện: Bộ Quốc phòng chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan thực hiện.
IV. KINH PHÍ BẢO ĐẢM
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước
Kinh phí thực hiện Đề án được sử dụng trong dự
toán chi thường xuyên hằng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và các địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành.
2. Huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của
các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Quốc phòng
a) Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
chuẩn bị các điều kiện phục vụ tổ chức tập huấn chuyên sâu Luật Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định
chi tiết cấp Trung ương. Chỉ đạo đưa nội dung Luật vào chương trình đào tạo của
các học viện, trường sĩ quan, hạ sĩ quan và chuyên môn kỹ thuật.
b) Tổng cục Chính trị chỉ đạo các cơ quan, đơn
vị tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện Luật Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định
chi tiết cho cán bộ, chiến sĩ; chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp kiểm tra, đôn
đốc việc triển khai thực hiện Đề án tại các cơ quan, đơn vị trong toàn quân.
c) Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp
với cơ quan chức năng liên quan của Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Tư pháp, Bộ
Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức liên
quan chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, tổ chức, địa phương thực hiện Đề án này; đồng
thời, xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện Đề án; phối hợp với các
cơ quan có liên quan trong Quân đội và các bộ, ngành Trung ương, các địa
phương; chuẩn bị nội dung, cơ sở vật chất phục vụ tổ chức tập huấn chuyên sâu;
tuyên truyền, phổ biến Luật Biên phòng Việt
Nam và các văn bản quy định chi tiết. Tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng kết quả triển khai thực hiện Đề án. Dự toán kinh phí thực
hiện Đề án trong Bộ Quốc phòng (có phụ lục kèm theo).
d) Vụ Pháp chế/Bộ Quốc phòng theo chức năng,
nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện tuyên truyền,
phổ biến Luật Biên phòng Việt Nam và các
văn bản quy định chi tiết với nhiều nội dung, hình thức đa dạng, phong phú, có
trọng tâm, trọng điểm; hằng năm, lồng ghép các cuộc kiểm tra công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật với kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án tại các cơ
quan, đơn vị trong toàn quân.
đ) Cục Tài chính: Tổng hợp nhu cầu chi của Đề
án báo cáo Nhà nước trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Quốc phòng, khi được
Nhà nước phê duyệt dự toán ngân sách, báo cáo Bộ giao dự toán ngân sách cho các
đơn vị trực thuộc.
2. Đề nghị ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương
a) Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn, triển khai, xây dựng kế hoạch và
tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Biên phòng
Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết cho cơ quan, đơn vị; định kỳ hằng
năm kiểm tra việc thực hiện Đề án.
b) Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Bộ Quốc
phòng chỉ đạo công tác tuyên truyền trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân về Luật Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định
chi tiết. Cung cấp thông tin, chỉ đạo định hướng tuyên truyền thông qua các hội
nghị báo cáo viên Trung ương. Chủ động thực hiện tốt công tác nắm tình hình tư
tưởng cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, đấu tranh, phản bác các quan
điểm, luận điệu sai trái, chống âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù
địch, ngăn chặn các trang mạng xã hội có nội dung chống phá Đảng, Nhà nước,
Quân đội và Bộ đội Biên phòng.
c) Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Quốc phòng trong
tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được
giao; chủ động phối hợp, tham mưu Hội đồng phối hợp PBGDPL Trung ương trong tư
vấn, lãnh đạo, chỉ đạo công tác PBGDPL về biên phòng.
d) Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, tổ
chức liên quan phối hợp với Bộ Quốc phòng cung cấp thông tin cho các cơ quan
phát thanh, truyền hình, thông tấn, báo chí, xuất bản ở Trung ương, địa phương,
lực lượng chức năng thuộc các ban, bộ, ngành có liên quan tới biên giới, biển đảo.
đ) Bộ Công an chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền
thông Công an nhân dân tuyên truyền, phổ biến Luật
Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết; tuyên truyền hoạt động
phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng thuộc Bộ Công an với Bộ
đội Biên phòng Việt Nam trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật
ở khu vực biên giới, hải đảo.
e) Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Quốc phòng và
các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền Luật Biên phòng Việt Nam; nâng cao kiến thức
pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới và cung cấp thông tin Luật Biên phòng Việt Nam cho cơ quan đại diện
ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài; Đại sứ quán các nước ở Việt Nam và lực lượng
thực thi pháp luật trên biên giới của các nước láng giềng có quan hệ hợp tác với
Bộ đội Biên phòng Việt Nam.
g) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương bố trí kinh phí thường xuyên theo quy định về phân cấp ngân
sách thực hiện Đề án.
h) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên
quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung Luật Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định
chi tiết vào chương trình giáo dục, đào tạo về quốc phòng và an ninh; lồng ghép
tuyên truyền, phổ biến Luật Biên phòng Việt
Nam và các văn bản quy định chi tiết cho người lao động, người sử dụng lao
động trong các loại hình doanh nghiệp.
i) Đài Truyền hình Việt Nam, Truyền hình Quốc hội,
Truyền hình Thông tấn xã Việt Nam, Truyền hình nhân dân, Truyền hình Công an
nhân dân, Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội, Đài Tiếng nói Việt Nam
và các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản ở Trung ương, địa
phương xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật
Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết; gương tập thể, cá
nhân điển hình trong thực hiện Luật Biên phòng
Việt Nam và tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia.
k) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, chỉ đạo, động viên, khuyến khích các thành viên,
hội viên tại cơ sở tích cực tham gia công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động
Nhân dân chấp hành pháp luật về biên phòng.
3. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện
Đề án; tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật
Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
b) Chỉ đạo cơ quan báo chí, phát thanh, truyền
hình, xuất bản của địa phương tăng cường thời lượng phát sóng và đăng các tin,
bài tuyên truyền, phổ biến Luật Biên phòng Việt
Nam và các văn bản quy định chi tiết; gương tập thể, cá nhân điển hình
trong thực hiện Luật Biên phòng Việt Nam
và tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia.
c) Trình Hội đồng nhân dân bố trí kinh phí thực
hiện Đề án theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
d) Gắn thực hiện Đề án với thực hiện hiệu quả
nhiệm vụ xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh;
thực hiện ngày biên phòng toàn dân; đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về biên phòng; huy động các nguồn lực phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội ở khu vực biên giới.
đ) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả
và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong triển khai thực hiện Đề
án.
4. Tiến độ thực hiện Đề án: Thực hiện đến hết
năm 2025 và chia làm 02 giai đoạn
a) Giai đoạn I: Từ quý IV/2021 đến quý IV/2023
Triển khai các nội dung và tổ chức sơ kết giai
đoạn I, đánh giá kết quả, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong thực hiện Đề án vào quý IV/2023.
b) Giai đoạn II: Từ quý I/2024 đến quý IV/2025
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, đẩy
mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến Luật
Biên phòng Việt Nam và các văn bản quy định chi tiết.
- Tổ chức tổng kết đánh giá kết quả và khen thưởng
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án vào quý
IV/2025.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Đề
nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ
quan, tổ chức liên quan phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT; các vụ: TH, PL;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Lưu: VT, BĐBP, VPC. C265.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Phan Văn Giang
|