Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 3690/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế phối hợp giữa cơ quan, đơn vị liên quan với Trung tâm Hành chính công tỉnh trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Số hiệu: 3690/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc Người ký: Nguyễn Văn Trì
Ngày ban hành: 29/12/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3690/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN VỚI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước địa phương;

Căn cứ Quyết định số 2208/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc;

Xét đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 414/TTr-VP ngày 29 tháng 12 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan với Trung tâm Hành chính công tỉnh trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành (bao gồm các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn), Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TTT
U, TTHĐND tnh;
- Các Ban đảng thuộc Tỉnh ủy;
- CPCT, CPVP;
- Báo VP, Đài P
TTH tnh, Cổng TTGTĐT;
- Lưu: VT
(tr).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Trì

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN VỚI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3690/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính, giám sát tại Trung tâm Hành chính công tnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm); nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa Trung tâm với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan Trung ương cấp tỉnh đóng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (sau đây gọi chung là các cơ quan có liên quan) trong việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tnh, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các sở, ban, ngành có liên quan trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm.

b) Trung tâm Hành chính công tỉnh.

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.

d) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan.

đ) Quy chế này cháp dụng đối với những thủ tục hành chính được quy định tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm trong danh mục thủ tục hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngdưới đây được hiểu như sau:

1. Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.

2. Trình tự thực hiện là thứ tự các bước tiến hành của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính trong giải quyết một công việc cụ thể cho tổ chức, cá nhân.

3. Hồ sơ là những loại giấy tờ, tài liệu mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cần phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước khi cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết một công việc cụ thể cho tổ chức, cá nhân.

4. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ loại giấy tờ, tài liệu, số lượng theo quy định của pháp luật, của thủ tục hành chính và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ, đúng theo quy định.

5. Phần mềm Một cửa hành chính công là phần mềm ứng dụng được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thống nhất sử dụng để tiếp nhận, quản lý, theo dõi tiến độ, trả kết quả, thống kê, tổng hợp kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại Trung tâm và những tính năng phụ trợ khác.

6. Người nộp hồ sơ là tên gọi chung cho tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ, nhận kết quả tại Trung tâm Hành chính công.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Đảm bảo tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính nhanh chóng, thuận tiện cho Người nộp hồ sơ. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính khách quan, sự thống nhất, đồng bộ với phương châm: “Công khai, minh bạch, chính xác và đúng pháp luật”. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân làm thước đo, đánh giá kết qutổ chức hoạt động của Trung tâm và kết quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm việc tại Trung tâm.

2. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có liên quan trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ trong quản lý và thực thi nhiệm vụ, công vụ giữa các cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

3. Các thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm là các thủ tục hành chính theo ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và của các quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương và một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương nhưng được tiếp nhận tại địa phương, được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố trong Danh mục các thủ tục hành chính đưa vào thực hiện tại Trung tâm.

4. Trung tâm Hành chính công tỉnh là đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc công khai, hướng dẫn, tiếp nhận, trả kết quả, giám sát việc giải quyết và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân đối với các thủ tục hành chính đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm và một số công việc khác liên quan đến quy trình giải quyết thủ tục hành chính.

5. Ngày quy định trong các thủ tục hành chính thống nhất là ngày làm việc và tính theo ngày dương lịch.

6. Các thủ tục hành chính liên quan từ 02 cơ quan giải quyết trở lên phải thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông. Trung tâm Hành chính công chỉ giám sát kết quả thực hiện của cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp các cơ quan được cơ quan chủ trì phối hợp thực hiện hoặc xin ý kiến, nếu để xảy ra chậm hoặc quá hạn thì cơ quan chủ trì thủ tục hành chính báo cáo giải trình nguyên nhân với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

7. Phần mềm Một cửa hành chính công phải đảm bảo công khai, minh bạch toàn bộ thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm, đồng thời công khai tiến độ giải quyết từng hồ sơ để Người nộp hồ sơ theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện. Phần mềm phải tđộng thông tin kịp thời qua email, tin nhắn về việc bổ sung hồ sơ, kết quả giải quyết để Người nộp hồ sơ biết, thực hiện.

8. Các cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính theo thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời chịu trách nhiệm trả lời, giải quyết khi có khiếu nại tố cáo của tổ chức, cá nhân về tiến độ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan mình.

9. Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp, thông tin, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công tnh theo quy định. Phối hợp chặt chẽ với sở, ban, ngành và Trung tâm về các nội dung liên quan để giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân kịp thời, đúng quy định.

10. Người nộp hồ sơ đến liên hệ giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm phải tuân thủ đúng theo quy trình, quy định về giải quyết thủ tục hành chính đã được niêm yết tại phần mềm Một cửa hành chính công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

11. Không tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại các cơ quan với các thủ tục hành chính đã quy định tiếp nhận tại Trung tâm. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính đến cơ quan chuyên môn thì cơ quan chuyên môn chuyển trả về Trung tâm và thông tin để Người nộp hồ sơ biết. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo những quy định của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

12. Thống nhất sử dụng phần mềm Một cửa hành chính công tại địa ch: hcc.vinhphuc.gov.vn

Chương II

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 4. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính

1. Tiếp nhận hồ sơ

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính thuộc danh mục các thủ tục hành chính đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố đưa vào thực hiện tại Trung tâm thì trực tiếp đến nộp hồ sơ tại quầy của cơ quan chủ trì tiếp nhận thủ tục hành chính tại Trung tâm hoặc gửi qua đường bưu chính đến Trung tâm (đối với những hồ sơ quy định được phép tiếp nhận qua đường bưu chính, thời điểm tiếp nhận được xác định là thời điểm Trung tâm nhận được hồ sơ).

Địa chỉ của Trung tâm: Số 5 đường Nguyễn Trãi, Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, tnh Vĩnh Phúc.

Đối với thủ tục hành chính đã triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 mức độ 4 sẽ có quy định riêng sau khi phần mềm dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4 được triển khai. Sau khi tiếp nhận qua phần mềm dịch vụ công trc tuyến, hồ sơ sẽ được kết nối liên thông với phần mềm Một cửa hành chính công để tiếp tục xử lý.

b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để Người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hoặc có văn bản hướng dẫn việc bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu chính).

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin vào phần mềm Một cửa hành chính công, in giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả (theo mẫu) thành 02 bản: 01 bản giao cho người nộp hồ sơ; 01 bản gửi kèm theo hồ sơ chuyển cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính.

c) Đối với hồ sơ quy định giải quyết và trả kết quả trong ngày, Cán bộ tiếp nhận hồ sơ quét (scan) ngay hồ sơ và chuyển về cơ quan giải quyết để trả kết quả trong ngày. Trường hợp hồ sơ không thể quét được thì Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm liên hệ với cơ quan chủ quản cử người sang nhận hồ sơ về cơ quan giải quyết.

d) Đối với thủ tục hành chính theo quy định phải thu phí, lệ phí trước: Người nộp hồ sơ phải nộp đầy đủ phí, lệ phí theo quy định tại Trung tâm.

đ) Thời gian quy định như sau:

Thời gian tính cho việc tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm là 0,5 (nửa) ngày. Một số thủ tục hành chính có thời gian giải quyết ngắn từ 01 - 02 ngày thì có thể quy định cho Trung tâm là 0,25 ngày và được quy định cụ thể trong thủ tục hành chính.

Trung tâm tiếp nhận hồ sơ vào buổi nào thì tính thời gian cho Trung tâm buổi đó. Cơ quan chủ trì giải quyết được tính bắt đầu từ buổi kế tiếp (mỗi buổi là 0,5 ngày sáng hoặc chiều).

2. Chuyển hồ sơ

Hằng buổi (sáng và chiều), Trung tâm sẽ dừng tiếp nhận hồ sơ trước khi hết giờ hành chính 30 phút để Cán bộ tiếp nhận hồ sơ bàn giao hồ sơ về cơ quan giải quyết. Các cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính phải bố trí vận chuyển hồ sơ từ Trung tâm về cơ quan mình.

3. Giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm, cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc giải quyết hồ sơ như sau:

a) Trường hợp thủ tục hành chính không liên thông, không phải thẩm tra, xác minh hồ sơ, không phải xin ý kiến các cơ quan: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phân công công chức thụ lý hồ sơ, trình người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, trả kết quả về Trung tâm để trcho Người nộp hồ sơ.

b) Trường hợp thủ tục hành chính không liên thông, có quy định phi thẩm tra, xác minh hồ sơ: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phân công công chức thụ lý, thẩm tra, xác minh:

- Nếu hồ sơ đủ điều kiện giải quyết thì tổng hợp trình người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, trả kết quvề Trung tâm để trả cho Người nộp hồ sơ

- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Ngay sau khi kết thúc việc thẩm tra, xác minh theo quy định, công chức được phân công thực hiện thẩm tra, xác minh báo cáo, đề xuất Lãnh đạo cơ quan có văn bản thông báo trả lại hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung (nếu có) chuyển về Trung tâm để trả cho Người nộp hồ sơ. Nội dung phải cập nhập trên phần mềm Một cửa hành chính công, kèm theo bản quét (scan) văn bản thông báo của cơ quan.

c) Trường hợp h sơ cn xin ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định: Cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính có văn bản xin ý kiến các cơ quan có liên quan theo số ngày đã quy định trong thủ tục hành chính. Việc xin ý kiến các cơ quan liên quan do cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện, đảm bảo giải quyết thủ tục hành chính không vượt quá thời gian quy đnh.

d) Trường hợp hồ sơ phải trình hoặc xin ý kiến các cơ quan Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định thì việc tính thời gian giải quyết thủ tục hành chính được tạm dừng, chờ đến khi các cơ quan cấp trên có ý kiến sẽ bt đầu tính tiếp thời gian trong tổng thời gian quy định cho thủ tục hành chính. Nếu quá 120 ngày làm việc mà cơ quan được xin ý kiến chưa cho ý kiến thì cơ quan chủ trì giải quyết trả lại hồ sơ cho Người nộp hồ sơ qua Trung tâm và kết thúc thủ tục hành chính.

đ) Trường hợp hồ sơ phải bổ sung hoặc chờ Người nộp hồ sơ hoàn thiện theo thông báo thẩm định thì việc tính thời gian giải quyết thủ tục hành chính được tạm dừng, chờ đến khi hồ sơ được nộp lại đầy đủ theo yêu cầu sẽ bắt đầu tính tiếp thời gian trong tổng thời gian quy định cho thủ tục hành chính. Nếu quá 60 ngày làm việc mà Người nộp hồ sơ chưa nộp lại đầy đủ theo yêu cầu thì cơ quan chủ trì giải quyết trả lại hồ sơ cho Người nộp hồ sơ qua Trung tâm và kết thúc thủ tục hành chính.

e) Trường hợp hồ sơ giải quyết liên thông với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sau khi cơ quan chtrì giải quyết xong phn trách nhiệm của mình, cập nhật kết quả vào phần mềm và chuyển kết quả liên thông (kèm theo các tài liệu liên quan) tới Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tiếp tục giải quyết.

Thời gian chuyển hồ sơ được tính là 0,5 (na) ngày và được gộp vào thời gian phân cho cơ quan chtrì giải quyết nên hồgửi đến Văn phòng UBND tnh vào buổi nào thì sẽ tính cho cơ quan chuyển hồ sơ cả buổi đó và tính thời gian cho Văn phòng UBND tỉnh vào buổi tiếp theo

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định/thẩm tra hồ sơ, trình người có thẩm quyền phê duyệt và trả kết quả về Trung tâm.

Trường hợp hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh không đảm bảo, yêu cầu thẩm định lại hoặc bổ sung hồ sơ thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính được tạm dừng và thời gian chờ được tính vào thời gian giải quyết của cơ quan trình.

Trường hợp kết quả giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh là căn cứ để cơ quan chuyên môn tiếp tục giải quyết thủ tục hành chính thì sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kết quả, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển kết quả về cơ quan chuyên môn để tiếp tục giải quyết rồi trả kết quả về Trung tâm để trả cho Người nộp hồ sơ.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cử cán bộ văn thư đầu mối tham gia vào phần mềm Một cửa hành chính công để xử lý hồ sơ đến và phân loại, trả kết quả những hồ sơ đã giải quyết về Trung tâm Hành chính công.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ

a) Khi một thủ tục hành chính đã có kết quả, cơ quan giải quyết phải cập nhật trên phần mềm kết quả giải quyết, cập nhật phí, lệ phí (nếu có) làm căn cứ thu tại Trung tâm. Đồng thời chuyển kết quả về Trung tâm để trả cho Người nộp hồ sơ. Mỗi ngày các cơ quan phải chuyển kết quả về Trung tâm tối thiểu 02 lần vào cuối mi buổi (nếu có kết quả). Yêu cầu hồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm chỉ được trả kết quả tại Trung tâm.

b) Sau khi tiếp nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm số cập nhật thời gian vào phần mềm để kết thúc hồ sơ, trả kết quả cho Người nộp hồ sơ.

c) Trường hp thủ tục hành chính phải nộp phí, lệ phí sau khi có kết quả, Bộ phận thu ngân tại Trung tâm sẽ thu, viết biên lai trước khi trả kết quả cho Người nộp hồ sơ. Kết thúc mỗi ngày, Bộ phận thu ngân sẽ gửi thông tin tổng hợp tới các cơ quan có phát sinh phí, lệ phí và trong thời hạn 01 (một) tuần Ngân hàng phải chuyển toàn bộ số tiền thu được từ phí, lệ phí vào tài khoản của cơ quan thụ hưng.

d) Đối với hồ sơ chưa hoặc không đủ điều kiện giải quyết, Trung tâm phải liên hệ với tổ chức, cá nhân để thông báo và trả lại hồ sơ.

đ) Đối với hồ sơ cần bổ sung, Trung tâm phải liên hệ với Người nộp hồ sơ để thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và tạm dừng quá trình giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm Một cửa hành chính công đến khi Người nộp hồ sơ hoàn thiện, bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu.

e) Đối với trường hợp sau khi thẩm định, Cơ quan chủ trì giải quyết ra thông báo kết quả thẩm định và yêu cầu Người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ và trình lần 2 thì thủ tục hành chính được tạm dừng giải quyết đến khi Người nộp hồ sơ hoàn thiện và nộp lại hồ sơ thì sẽ được tính tiếp thời gian trong tổng thời gian quy định cho thủ tục hành chính.

g) Trường hợp có kết quả giải quyết thủ tục hành chính trước hạn, phần mềm Hành chính công sẽ tự động thông báo đến Người nộp hồ sơ biết để đến nhận kết quả; trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo giấy biên nhận hồ sơ thì kết quả giải quyết được lưu tại bộ phận chuyên trách của Trung tâm.

h) Trường hợp thủ tục hành chính đã đăng ký chuyển trả qua dịch vụ bưu chính thì sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp phí, lệ phí (nếu có), Bưu điện tnh sẽ có trách nhiệm chuyển trả theo sự thống nhất giữa Bưu điện và Người nộp hồ sơ.

5. Đối với hồ sơ quá hạn

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn giải quyết hồ sơ không kịp thời, dẫn đến quá thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định thì phải có văn bn xin lỗi Người nộp hồ sơ, nêu rõ lý do quá hạn và thông báo rõ thời hạn trả kết quả tiếp theo. Văn bản xin lỗi được quét và cập nhật vào phần mềm Một cửa hành chính công theo thủ tục hành chính đang xử lý, đồng thời gọi điện thông báo cho Người nộp hồ sơ biết.

Điều 5. Trình tự giải quyết các thủ tục hành chính dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4

Nếu hồ sơ được nộp qua phần mềm Dịch vụ công thì sẽ được tự động cập nhật vào phần mềm Một cửa hành chính công để xử lý như các thủ tục hành chính quy định tại Điều 4 Quy chế này. Tuy nhiên phải đảm bảo nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. Trường hợp thủ tục hành chính mức độ 4 tphải trả phí chuyển trả kết quả cho Bưu điện. Người nộp hồ sơ phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Trung tâm trước khi cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 6. Giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Trung tâm Hành chính công tỉnh tiếp nhận qua các kênh thông tin khác nhau những phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ qua Trung tâm. Trung tâm sẽ trực tiếp trao đổi, giải trình những nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền. Nếu tổ chức, cá nhân có khiếu nại, tố cáo, Trung tâm phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương III

NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 7. Trách nhiệm của Trung tâm Hành chính công tỉnh

1. Đối với việc giải quyết thủ tục hành chính

a) Thực hiện niêm yết, công khai đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính đã được công bố tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.

Các nội dung công khai gồm: Tên thủ tục hành chính; trình tự, cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; đối tượng thực hiện; phí, lệ phí (nếu có); mẫu đơn, tờ khai (nếu có); các điều kiện thực hiện; căn cứ pháp lý; kết quả thực hiện; các lĩnh vực thủ tục hành chính và cơ quan đơn vị chịu trách nhiệm giải quyết; danh sách công chức, viên chức, nhân viên phụ trách thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực làm việc tại Trung tâm và các nội dung khác theo quy định.

Việc niêm yết thủ tục hành chính phải đảm bảo chính xác, rõ ràng, dễ tiếp cận, dễ khai thác, tạo thuận lợi tối đa cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện thủ tục hành chính; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đồng thời có cơ sở, điều kiện để thực hiện quyền giám sát quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện thủ tục hành chính.

Việc niêm yết thủ tục hành chính thực hiện song song bằng phần mềm có thể tra cứu trên Internet hoặc qua thiết bị cảm ứng tại Trung tâm và bản giấy in để ở nơi thuận lợi tại Trung tâm.

b) Hướng dẫn Người nộp hồ sơ khi đến liên hệ giải quyết thủ tục hành chính theo nguyên tắc Trung tâm Hành chính công tỉnh là đầu mối duy nhất hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân đối với các thủ tục hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm Hành chính công tnh.

c) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, kịp thời chuyển các cơ quan giải quyết theo quy định.

d) Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thông báo bổ sung hồ sơ, trả lại hồ sơ và các tài liệu liên quan khác do các cơ quan liên quan chuyển đến để trả cho Người nộp hồ sơ theo quy định.

đ) Giám sát, theo dõi, đôn đốc kịp thời báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, đề xuất các giải pháp giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo trình tự, tiến độ, thời hạn theo quy định.

e) Hằng tháng hoặc đột xuất (theo yêu cầu của cấp/người có thẩm quyền) Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp kết quả tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả các thủ tục hành chính, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi các cơ quan có thủ tục hành chính giải quyết tại Trung tâm biết, theo dõi, phối hợp.

2. Đối với việc rà soát thủ tục hành chính

Phối hợp với Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời các quy định mới về thủ tục hành chính, sửa đổi, bổ sung các quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm đảm bảo phù hợp, kịp thời, chính xác, khoa học, thuận tiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp đơn giản hóa các thủ tục hành chính.

3. Đối với việc thu phí, lệ phí

a) Công khai mức phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính giải quyết tại Trung tâm theo quy định của pháp luật.

b) Giám sát việc thu phí, lệ phí của bộ phận thu phí, lệ phí đối với các thủ tục hành chính giải quyết tại Trung tâm.

4. Đối với việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo:

a) Tổ chức, cá nhân có thể phản ánh, kiến nghị trực tiếp với Lãnh đạo Trung tâm, hoặc đường dây nóng ca tỉnh tại địa chỉ: duongdaynong.vinhphuc.gov.vn về những vấn đề liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thực hiện qua Trung tâm.

b) Nội dung phản ánh, kiến nghị của tổ chc, cá nhân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính và việc thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức và nhân viên làm việc tại Trung tâm gồm: Việc tuân thủ các quy định của nhà nước trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Tinh thần, thái độ, tác phong phục vụ, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa công sở của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm.

Sau khi nhận được phản ánh, kiến nghị, Trung tâm có trách nhiệm xem xét xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xử lý theo nguyên tắc:

- Đối với các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân có nội dung liên quan đến hoạt động điều hành của Trung tâm thì Trung tâm chủ trì giải quyết và có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong vòng 05 ngày làm việc và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo cho sở, ban, ngành liên quan biết, cập nhật lên phần mềm Một cửa hành chính công.

- Đối với các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân có nội dung liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thì Trung tâm chuyển cho các cơ quan liên quan chủ trì giải quyết. Căn cứ kết quả giải quyết, các sở, ban ngành phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong vòng 05 ngày làm việc, đồng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung tâm để theo dõi, tổng hợp.

c) Tiếp nhận, xử lý những phản ánh, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm việc tại Trung tâm trong việc quản lý, điều hành, thực hiện các chế độ chính sách, phối hợp thực thi nhiệm vụ tại Trung tâm.

5. Trung tâm đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ tại Trung tâm theo quy định, thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức biệt phái.

6. Đảm bảo hệ thống thông tin thông suốt. Lưu trữ, bảo mật thông tin an toàn.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan (bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh)

1. Đối với việc tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính

a) Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Hành chính công tnh, kết hợp với phần mềm Một cửa hành chính công để thụ lý giải quyết. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong thời gian quy định. Khuyến khích trả kết quả sớm hơn quy định.

b) Trường hợp hồ sơ cần xin ý kiến các cơ quan liên quan, cơ quan chủ trì thực hiện theo quy định của nội dung thủ tục hành chính.

c) Trường hợp hồ sơ phải chuyển đến cơ quan khác giải quyết theo quy trình liên thông thì cơ quan chủ trì ngoài chuyển kết quả thụ lý bng văn bản giấy, phải chuyển bằng bản điện tử (flie mềm) trên phần mềm Một cửa hành chính công. Nếu hồ sơ phải giải quyết theo quy trình liên thông với Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì sẽ chuyển hồ sơ đến và bàn giao với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Trường hợp hồ sơ cần yêu cầu bổ sung thì có văn bản thông báo bổ sung 01 (một) lần duy nhất tới Người nộp hồ sơ. Khi đó thời gian giải quyết hồ sơ được tạm dừng đến khi Người nộp hồ sơ nộp lại đủ hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ bổ sung được quét và cập nhật vào phần mềm Một cửa hành chính công.

e) Trường hợp hồ sơ không được chấp nhận giải quyết thì phải thông báo cho Người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 1/2 thời hạn giải quyết đối với hồ sơ có tổng thời hạn giải quyết dưới 30 ngày và 1/3 thời hạn giải quyết trong các trường hợp còn lại, đồng thời trả lại hồ sơ, kết thúc hồ sơ.

g) Trường hợp hồ sơ giải quyết quá hạn so với quy định, cơ quan giải quyết quá hạn phải có văn bản xin lỗi và giải trình với Người nộp hồ sơ, đồng thời cập nhật vào phần mềm Một cửa hành chính công, gọi điện thông báo cho Người nộp hồ sơ biết.

h) Mọi hồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm phải trả kết quả qua Trung tâm, các cơ quan không được yêu cầu tổ chức, cá nhân có hồ sơ đang thụ lý gặp gỡ riêng tại cơ quan hoặc trả kết quả tại cơ quan (trừ trường hợp bắt buộc phải đi làm việc tại thực địa).

i) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của công chức, viên chức làm việc biệt phái tại Trung tâm; kịp thời phát hiện, phản ánh những quy định không phù hợp, những khó khăn, vướng mắc trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm để Trung tâm kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh và có các giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan tại Trung tâm.

2. Đối với việc rà soát, xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính

a) Chủ động rà soát các thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị đang tiếp nhận tại Trung tâm để kịp thời đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp. Đồng thời thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính, kiến nghị, đề xuất cơ quan có thm quyền quyết định.

b) Phối hợp với Trung tâm và cơ quan liên quan xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính. Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung quy trình giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan tại Trung tâm theo hướng thuận lợi hơn, đảm bảo phù hợp, thống nhất, hiệu quả.

c) SThông tin và Truyền thông chủ trì nghiên cứu, xây dựng nền tng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp tnh (LGSP) bảo đm tuân thủ kiến trúc Chính quyền điện ttỉnh, kết nối liên thông các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu nền tảng triển khai chính quyền điện tử tỉnh Vĩnh Phúc với phần mềm Một cửa hành chính công, bảo đảm an toàn thông tin.

3. Đối với việc thu phí, lệ phí

a) Thông báo, cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung mức phí, lệ phí của các thủ tục hành chính hiện đang giải quyết tại Trung tâm bằng văn bản để Trung tâm kịp thời niêm yết và thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định.

b) Phối hợp với ngân hàng, Kho bạc Nhà nước trong việc thu, nộp và quản lý phí, lệ phí thu tại Trung tâm đảm bảo chính xác, an toàn.

c) Chịu trách nhiệm quyết toán các khoản thu phí, lệ phí thủ tục hành chính với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

4) Phối hợp trong việc bố trí, quản lý công chức, viên chức làm việc biệt phái tại Trung tâm

a) Cử công chức, viên chức có đủ năng lực, kinh nghiệm đáp ứng vị trí công việc đến nhận nhiệm vụ tại Trung tâm. Trường hợp bất khả kháng, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm phải nghngắn hạn thì cơ quan phải cử công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu thay thế tạm thời đảm bảo không làm gián đoạn việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp công chức, viên chức nghdài ngày phải đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thay thế người và chkhi người thay thế đã đáp ứng được nhiệm vụ mới thực hiện bàn giao. Trường hợp cán bộ biệt phái không đáp ứng yêu cầu, Trung tâm có văn bản đề nghị thay thế, cơ quan chủ quản phải khẩn trương cử người khác tập huấn để nhận nhiệm vụ. Thời gian công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm tối thiểu là đủ 12 tháng.

b) Công chức, viên chức làm việc biệt phái tại Trung tâm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng hồ sơ tiếp nhận, theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ, cập nhật thông tin lên phần mềm, đảm bảo làm việc đúng, đủ thời gian theo quy định và được hưởng phụ cấp làm thêm giờ nếu thủ tục hành chính đó thuộc đối tượng quy định tiếp nhận ngoài giờ hành chính.

c) Yêu cầu công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị được cử đến làm việc tại Trung tâm phải đeo thcông chức (hoặc thẻ ngành) và mặc đồng phục (đối với cơ quan có quy định đồng phục riêng thì mặc đồng phục theo quy định của ngành) trong thời gian làm việc theo quy định của Trung tâm; chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của Trung tâm và các quy định của Nhà nước.

d) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn cho công chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâm; đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của công chức, viên chức trong công tác đào tạo, bồi dưỡng và hưng các chế độ, chính sách khác theo quy định.

đ) Công tác đánh giá, thi đua, khen thưởng của công chức, viên chức được cử đến làm việc biệt phái tại Trung tâm được thực hiện theo quy định chung trên cơ sở tham khảo nhận xét, đánh giá của Trung tâm về kết quả làm việc tại Trung tâm.

e) Trường hợp các sở, ban, ngành cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc nghỉ chế độ bảo hiểm xã hội từ 30 ngày trở lên thì các cơ quan phải tự trang bị đồng phục bổ sung cho cán bộ, công chức, viên chức thay thế làm việc biệt phái tại Trung tâm.

g) Công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm có trách nhiệm nhận bàn giao tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất, vị trí làm việc tại Trung tâm và có trách nhiệm quản lý sử dụng tiết kiệm, hiệu quả trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được giao.

5. Đối với Sở Nội vụ

a) Theo dõi chung về tình hình cải cách hành chính của tỉnh, trong đó có cải cách thủ tục hành chính, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

b) Thống nhất thời điểm báo cáo định kỳ kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Hành chính công tỉnh và các cơ quan khác của tỉnh.

c) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân trên cơ sở đề xuất của Trung tâm.

d) Đưa kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm vào tiêu chí đánh giá chỉ số cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm và của Người nộp hồ sơ trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh

1. Người nộp hồ sơ có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm được công chức, viên chức của Trung tâm hướng dẫn lập hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo quy định.

2. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Trung tâm, nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

3. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong thủ tục hành chính hoc chưa được công khai theo quy định.

4. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan. Khi nhận kết quả thủ tục hành chính phải mang theo Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

5. Không được cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính của các công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm.

6. Không hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để tác động nhằm làm sai lệch quá trình và kết giải quyết thủ tục hành chính;

7. Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về những bất hợp lý của thủ tục hành chính và các hành vi vi phạm của công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm và các cơ quan liên quan trong thực hiện thủ tục hành chính;

8. Tích cực tham gia ý kiến khảo sát đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi đến giao dịch thủ tục hành chính tại Trung tâm thông qua thiết bị điện tử đặt tại Trung tâm.

9. Khiếu nại, tố cáo về việc công chức, viên chức giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định, có hành vi nhũng nhiễu.

10. Tổ chức, cá nhân khi đến giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm phải mặc trang phục nghiêm túc, có thái độ và ứng xử nghiêm túc.

11. Thực hiện quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Trung tâm Hành chính công tnh và các cơ quan liên quan thường xuyên trao đổi thông tin về hoạt động giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm và hiệu quthực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức các cơ quan được cử đến làm việc tại Trung tâm.

2. Định kỳ vào ngày 20 hằng tháng (hoặc đột xuất do người/cấp có thẩm quyền yêu cầu). Trung tâm báo cáo kết quả tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được cập nhật tự động và xuất bản công khai trên Internet tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tnh, phần mềm Một cửa hành chính công của tỉnh.

3. Tại phiên họp hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh hằng tháng, trên cơ sbáo cáo kết quả tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Hành chính công, các cơ quan tham gia thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm báo cáo giải trình về kết quả giải quyết hồ sơ chậm hạn, quá hạn và các cơ quan liên quan tham gia giải trình.

4. Định kỳ 6 tháng, năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tnh) Trung tâm tổ chức họp giao ban với tất cả các sở, ban, ngành có thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm để trao đổi về công tác quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ và tình hình giải quyết thủ tục hành chính của các sở, ngành tại Trung tâm.

5. Định kỳ hàng năm, Trung tâm và các sở, ban, ngành phối hợp tổ chức kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế và thống nhất chương trình, kế hoạch hoạt động cho năm tiếp theo.

Điều 11. Điều kiện đảm bảo hoạt động của Trung tâm

1. Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm.

2. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính đề xuất với cấp có thẩm quyền về chế độ ưu đãi đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm.

Điều 12. Khen thưởng, kỷ luật

1. Trung tâm theo dõi, tổng hợp báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưng định kỳ hàng năm hoặc đột xuất cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan là cơ sở để xem xét đánh giá thi đua hàng năm của mỗi cơ quan.

2. Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, nếu tập thể, cá nhân trong các cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm trong việc phối hợp, cản trở việc tổ chức thực hiện, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu, hoặc chậm trễ trong việc thực hiện Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Thông tin tuyên truyền

Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh và hệ thống trang thông tin điện tử các cơ quan của tỉnh tăng cường tuyên truyền về hoạt động của Trung tâm Hành chính công, công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm, nêu gương người tốt, việc tốt và phê phán những tập thể, cá nhân chưa hoàn thành nhiệm vụ trong giải quyết thủ tục hành chính.

Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyên truyền về hoạt động của Trung tâm Hành chính công tnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện để tổ chức, cá nhân trên địa bàn biết, thực hiện.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Trung tâm Hành chính công tỉnh chtrì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Hành chính công tnh thực hiện các nội dung quy định trong Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan mình.

3. Các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm phối hợp thực hiện đúng quy trình giải quyết thủ tục hành chính và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Trường hợp các văn bản pháp luật liên quan đến thủ tục hành chính quy định đang áp dụng tại Trung tâm có thay đổi kéo theo phải sửa đổi thủ tục hành chính, trong khi chờ Ủy ban nhân dân tỉnh công bố sửa đổi thủ tục hành chính thì cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính phối hợp với Trung tâm Hành chính công thống nhất điều chỉnh thủ tục hành chính cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành để thực hiện tạm thời và báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, phát sinh hoặc phát hiện những quy định chưa phù hợp, các cơ quan liên quan kịp thời phản ánh về Trung tâm Hành chính công tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3690/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế phối hợp giữa cơ quan, đơn vị liên quan với Trung tâm Hành chính công tỉnh trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


327
DMCA.com Protection Status

IP: 3.233.229.90