Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 3561/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 3561/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam Người ký: Trần Văn Tân
Ngày ban hành: 08/11/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3561/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 11 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10/12/2018 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2170TTr-SNV ngày 09/10/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định theo dõi, đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh;
- Vụ CCHC - Bộ Nội vụ;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- CVP; PCVP Lê Ngọc Quảng;
- Lưu: VT, HC-TC, KSTTHC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Tân

 

QUY CHẾ

ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3561 /QĐ-UBND ngày 08 /11/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc đánh giá, xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng tại địa phương (sau đây gọi tắt là cơ quan ngành dọc cấp tỉnh) gồm: Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

5. Các chi cục và đơn vị tương đương chi cục trực thuộc các Sở, Ban, ngành, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh.

Điều 3. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Hình thành hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất công tác cải cách hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh hằng năm nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.

- Kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính là một trong các tiêu chí để đánh giá, phân loại hằng năm đối với người đứng đầu và cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm tăng cường trách nhiệm người đứng đầu và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện công tác cải cách hành chính.

2. Yêu cầu

- Các tiêu chí đánh giá phải bám sát các quy định về cải cách hành chính của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh và phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh.

- Quy trình đánh giá phải được thực hiện một cách khoa học, khách quan, chính xác.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh được thực hiện thông qua Chỉ số cải cách hành chính.

2. Bám sát các quy định của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính; đồng thời, xem xét các yếu tố đặc thù về yêu cầu nhiệm vụ, điều kiện thực tế của mỗi ngành, mỗi cấp.

3. Đảm bảo chính xác, khách quan và công bằng trong việc đánh giá, xếp hạng.

4. Kết quả cải cách hành chính phải phản ánh thực chất hiệu quả thực hiện cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Điều 5. Nội dung và các tiêu chí của Chỉ số cải cách hành chính

1. Nội dung và các tiêu chí của Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã bao gồm:

a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính. b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.

- Cải cách thể chế;

- Cải cách thủ tục hành chính;

- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính;

- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

- Cải cách tài chính công;

- Hiện đại hóa nền hành chính.

c) Tác động của cải cách hành chính.

2. Nội dung, tiêu chí, thang điểm chuẩn cụ thể để đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan ngành dọc cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tương ứng theo các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Trên cơ sở nội dung, tiêu chí, thang điểm chuẩn nêu tại Khoản 2, Điều này, các Sở, Ban, ngành, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh vận dụng phù hợp để xây dựng hệ thống tiêu chí, thang điểm đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính của các chi cục và đơn vị tương đương trực thuộc Sở, Ban, ngành, các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh.

Điều 6. Trình tự, thời gian tổ chức đánh giá, xếp hạng

1. Việc đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính được thực hiện định kỳ hằng năm.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các chi cục và đơn vị tương đương trực thuộc các Sở, Ban, ngành; cơ quan ngành dọc cấp tỉnh căn cứ quy định, hướng dẫn của cơ quan cấp trên trực tiếp để tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính và gửi hồ sơ cho cơ quan cấp trên trực tiếp chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau liền kề.

Các Sở, Ban, ngành; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan cấp dưới, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

3. Các Sở, Ban, ngành; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan mình và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trên Phần mềm quản lý chấm điểm – Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Quảng Nam (địa chỉ truy cập: cchc.quangnam.gov.vn) chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau liền kề.

Thực hiện cập nhật các kế hoạch, báo cáo, quyết định, các văn bản chỉ đạo, các số liệu, thông tin,... làm căn cứ chứng minh việc chấm điểm các tiêu chí trong năm kế hoạch lên Phần mềm quản lý chấm điểm – Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Quảng Nam theo tiến độ thực hiện các công việc, nhiệm vụ của đơn vị mình.

Việc tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, Ban, ngành; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được thực hiện đồng thời với quá trình tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan cấp dưới để đảm bảo thời hạn gửi hồ sơ đề nghị thẩm định.

4. Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, Ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả xếp hạng trước ngày 28 tháng 02 năm sau liền kề.

Điều 7. Tổ chức đánh giá kết quả cải cách hành chính các cấp

1. Thành lập Hội đồng đánh giá kết quả cải cách hành chính để tự đánh giá, chấm điểm kết quả cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương như sau:

- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân (làm Chủ tịch Hội đồng), các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các chức danh công chức chuyên môn.

- Đối với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: Thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân (làm Chủ tịch Hội đồng), các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thủ trưởng các phòng, ban có liên quan và cán bộ, công chức chuyên trách công tác cải cách hành chính.

- Đối với các Sở, Ban, ngành; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh: Thành phần Hội đồng gồm thủ trưởng cơ quan (làm Chủ tịch Hội đồng), lãnh đạo cấp phó cơ quan, trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức chuyên trách cải cách hành chính.

Đối với các chi cục và tương đương trực thuộc Sở, Ban, ngành, các đơn vị trực thuộc các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định cách thức tổ chức tự đánh giá, chấm điểm cho phù hợp và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện, không nhất thiết phải thành lập Hội đồng.

2. Ngoài các thành phần theo Khoản 1, Điều này, thủ trưởng cơ quan có thể mời thêm các thành viên khác tham gia Hội đồng để việc đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính bảo đảm các nguyên tắc tại Điều 4, Quy chế này.

Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ tình hình thực tế để quyết định việc thành lập Tổ giúp việc, tham mưu về chuyên môn cho Hội đồng.

3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Điều 8. Cách thức chấm điểm

1. Tổng số điểm của các nội dung cải cách hành chính theo thang điểm chuẩn là 100 điểm, bao gồm cả điểm điều tra xã hội học và điểm thưởng, được làm tròn 2 chữ số thập phân.

2. Phương pháp đánh giá

a) Căn cứ thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, các cơ quan, đơn vị, địa phương đánh giá kết quả thực hiện để tự chấm điểm theo mức độ hoàn thành công việc. Mức điểm cho mỗi tiêu chí là điểm tối đa khi đáp ứng toàn bộ yêu cầu của tiêu chí đó và giảm trừ tương ứng theo mức độ thực hiện công việc, nhiệm vụ.

Việc tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương bắt buộc phải có các tài liệu kiểm chứng kèm theo để xác định mức độ tin cậy của việc đánh giá, chấm điểm. Đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung đánh giá, chấm điểm, cơ quan, đơn vị, địa phương phải có giải thích cụ thể bằng văn bản về cách đánh giá, tính điểm.

Trường hợp có nội dung, tiêu chí cải cách hành chính chưa được cấp trên quy định, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai hoặc do đặc thù mà không triển khai thì không đánh giá, chấm điểm nội dung, tiêu chí đó. Số điểm của các tiêu chí không đánh giá, chấm điểm sẽ được giảm trừ hoặc được bổ sung tiêu chí khác thay thế các tiêu chí không thực hiện.

b) Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Các tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá qua điều tra xã hội học thì tại cột “ghi chú” của Phụ lục viết tắt “ĐTXHH”. Việc cho điểm các tiêu chí này do Hội đồng đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cấp trên (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Sở, Ban, ngành; cơ quan ngành dọc cấp tỉnh) hoặc Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh (đối với Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh) quyết định căn cứ kết quả khảo sát, đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước hằng năm.

c) Thẩm định chuyên môn

- Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với các tiêu chí: “Cải cách tổ chức bộ máy; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức”; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.

- Sở Tư pháp chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với tiêu chí “cải cách thể chế”.

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với tiêu chí “cải cách thủ tục hành chính”; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chấm điểm tiêu chí “thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông”.

- Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với tiêu chí “cải cách tài chính công”.

- Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với tiêu chí “công nghệ thông tin”.

- Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định điểm tự chấm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với tiêu chí “áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001”.

Điều 9. Thẩm định kết quả tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính

1. Hội đồng đánh giá kết quả cải cách hành chính của các Sở, Ban, ngành; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan cấp dưới trực tiếp và tham mưu công bố công khai kết quả xếp hạng theo thẩm quyền mà không thành lập Hội đồng thẩm định riêng.

2. Tổ chức Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá cải cách hành chính của tỉnh

a) Thành phần Hội đồng

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch Hội đồng;

- Giám đốc Sở Nội vụ: Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng;

- Các thành viên là lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan;

- Trưởng phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ, thư ký Hội đồng.

b) Tổ giúp việc của Hội đồng: Do đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ làm Tổ trưởng, các thành viên khác là cán bộ, công chức chuyên môn của các cơ quan chủ trì thẩm định các tiêu chí chấm điểm được nêu tại Điểm c, Khoản 2, Điều 8 của Quy chế này.

Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các Sở, ngành mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh sách thành viên Hội đồng và Tổ giúp việc Hội đồng.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, cơ chế hoạt động của Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc của Hội đồng và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan được quy định tại Quyết định thành lập, Quy chế hoạt động do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

d) Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc do ngân sách nhà nước cấp. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Hồ sơ đề nghị thẩm định của các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Nội vụ trên Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Quảng Nam để tổng hợp, trình Hội đồng thẩm định của tỉnh bao gồm:

a) Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính.

b) Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính theo các Phụ lục 1, 2, 3, 4 của cơ quan, đơn vị mình (được kết xuất từ Phần mềm quản lý chấm điểm – Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Quảng Nam).

c) Bảng tổng hợp hoặc quyết định công bố kết quả xếp hạng của các đơn vị cấp dưới.

d) Biên bản họp Hội đồng đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương.

4. Các căn cứ để thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm

a) Các chương trình, kế hoạch, quy định, chỉ đạo của cấp trên về cải cách hành chính.

b) Hồ sơ đề nghị thẩm định của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo Khoản 3, Điều này.

c) Kết quả thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về công tác cải cách hành chính và các lĩnh vực công tác có liên quan.

d) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác ngành, lĩnh vực và báo cáo chuyên đề của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông…

đ) Kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân; kết quả điều tra xã hội học khác có liên quan và thông tin qua đường dây nóng đã được xác minh, thẩm tra (nếu có).

e) Các nguồn khác theo quy định.

Các Sở, Ban, ngành; các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vận dụng các căn cứ trên để tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương cấp dưới cho phù hợp với tình hình, đặc điểm của ngành, địa phương và phạm vi thẩm quyền quản lý.

5. Cách thức thẩm định hồ sơ, công bố kết quả

a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong các Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Thực hiện cập nhật nội dung và điểm tự đánh giá lên Phần mềm quản lý chấm điểm – Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Quảng Nam (địa chỉ truy cập: cchc.quangnam.gov.vn).

Hạn cuối gửi báo cáo tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính trên phần mềm là ngày 15 tháng 01 năm liền kề.

b) Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính tỉnh tiến hành tổng hợp, thẩm định điểm tự đánh giá kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương dựa trên báo cáo tự đánh giá của cơ quan, đơn vị, địa phương và các căn cứ thẩm định nêu tại Khoản 4, Điều này.

Trong quá trình thẩm định, nếu có tiêu chí, tiêu chí thành phần chưa đủ cơ sở công nhận điểm tự chấm, thành viên Tổ giúp việc báo cáo Tổ trưởng Tổ giúp việc. Tổ trưởng Tổ giúp việc có văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị, địa phương bổ sung tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình bổ sung cách chấm điểm. Nếu tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình bổ sung không phù hợp, gửi quá hạn, Tổ giúp việc quyết định điểm số và báo cáo Hội đồng thẩm định. Đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần không đề nghị giải trình hoặc bổ sung tài liệu kiểm chứng, Tổ giúp việc công nhận điểm tự chấm của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Tổ giúp việc tổng hợp kết quả thẩm định báo cáo Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của tỉnh.

c) Hội đồng thẩm định họp xem xét kết quả tổng hợp việc đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

d) Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố kết quả xếp hạng công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Điều 10. Chỉ số Cải cách hành chính và xếp hạng kết quả cải cách hành chính

1. Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng, Chỉ số Cải cách hành chính được xác định bằng công thức như sau:

Trong đó: PAR INDEX: Chỉ số Cải cách hành chính (%)

a: điểm đạt được sau thẩm định

A: điểm tối đa theo thang điểm chuẩn

2. Căn cứ Chỉ số cải cách hành chính mà mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương đạt được, xếp hạng kết quả cải cách hành chính hằng năm như sau:

- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp hạng tốt khi Chỉ số cải cách hành chính đạt từ 85% đến 100%.

- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp hạng khá khi Chỉ số cải cách hành chính đạt từ 75% đến dưới 85%.

- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp hạng trung bình khi Chỉ số cải cách hành chính đạt từ 60% đến dưới 75%.

- Cơ quan, đơn vị, địa phương được xếp hạng yếu khi Chỉ số cải cách hành chính thấp hơn 60%.

3. Thời điểm xác nhận có hồ sơ được ghi nhận sau khi cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành nộp hồ sơ trên Phần mềm quản lý chấm điểm – Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Quảng Nam (địa chỉ truy cập: cchc.quangnam.gov.vn) và hệ thống gửi thông báo xác nhận việc đã nộp hồ sơ của đơn vị. Nếu ngày kết thúc thời hạn rơi vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc lễ, tết thì được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo liền kề.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Tổ chức phổ biến, quán triệt Quy chế này trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương và quản lý, chỉ đạo việc thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.

2. Căn cứ nội dung, tiêu chí đánh giá, thang điểm, xây dựng và đưa vào triển khai tiêu chí đánh giá Chỉ số cải cách hành chính áp dụng trong nội bộ của cơ quan phục vụ cho công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với cơ quan,

tổ chức trực thuộc phù hợp với thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương để bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính.

3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành phân công nhiệm vụ cho công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm cải cách hành chính tham mưu theo dõi, tổ chức tự đánh giá tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo đúng quy định.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phân công nhiệm vụ cho Phòng Nội vụ chủ trì tham mưu theo dõi, tự đánh giá tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính của cấp huyện; thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm và công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp xã bảo đảm chính xác, đúng thực chất.

4. Cơ quan chủ trì các nội dung cải cách hành chính theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình, kết quả triển khai cải cách hành chính đối với lĩnh vực được giao phụ trách, phối hợp với Sở Nội vụ trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.

5. Căn cứ kết quả xếp hạng cải cách hành chính, quyết định việc khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc, tiêu biểu trong công tác cải cách hành chính; chấn chỉnh, xử lý kịp thời các cơ quan, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ công tác hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo về cải cách hành chính; xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp phù hợp để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Kế hoạch triển khai và phương án điều tra xã hội học phục vụ xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Căn cứ kết quả xếp hạng được công bố, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính và kiến nghị chấn chỉnh, xử lý trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương còn nhiều hạn chế hoặc vi phạm các quy định, chỉ đạo về cải cách hành chính.

Điều 13. Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam phối hợp chặt chẽ với Hội đồng thẩm định, Sở Nội vụ trong việc tuyên truyền, phổ biến Quy chế này; thông tin kết quả xếp hạng cải cách hành chính hằng năm, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; chủ động phát hiện, cung cấp các thông tin, tài liệu góp phần phục vụ công tác thẩm định của Hội đồng.

Điều 14. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản hồi về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 1

BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định s 3561/QĐ-UBND ngày 08/11/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh Quảng Nam)

STT

NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ

Điểm tối đa

Điểm tự chấm

Tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình

Ghi chú

I

CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

12.50

 

 

 

1

Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải cách hành chính (CCHC)

1.50

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch CCHC

0.50

 

 

 

 

Kế hoạch CCHC đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nội dung và thời gian ban hành (không quá 30 ngày kể từ ngày kế hoạch của tỉnh được ban hành): 0.5

 

 

 

 

 

Không đáp ứng yêu cầu về nội dung và thời gian theo quy định hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

1.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC

1.00

 

 

 

 

Tính tỷ lệ % số nhiệm vụ hoặc sản phẩm đã hoàn thành so với tổng snhiệm vụ hoặc sản phẩm trong kế hoạch. Nếu tỷ lệ này đạt:

Từ 80% -100% thì điểm đánh giá được tính theo công thức

[Tỷ lệ % hoàn thành x 1.00]

100%

 

 

 

 

 

Dưới 80% thì điểm đánh giá là: 0

 

 

 

 

2

Kiểm tra CCHC

1.50

 

 

 

2.1

Tỷ lệ phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc được kiểm tra trong năm

1.00

 

 

 

 

Thực hiện kiểm tra từ 30% số phòng, đơn vị trực thuộc trở lên: 1

 

 

 

 

 

Thực hiện kiểm tra từ 25% - dưới 30% số phòng, đơn vị trực thuộc: 0.5

 

 

 

 

 

Thực hiện kiểm tra dưới 25% số đơn vị: 0

(Cơ quan không ban hành kế hoạch kiểm tra hoặc ban hành kế hoạch kiểm tra nhưng không tổ chức kiểm tra thì nội dung này: 0 điểm)

 

 

 

 

2.2

Có văn bản kết luận và xử lý sau kim tra của cơ quan, đơn vị

0.50

 

 

 

3

Tuyên truyền công tác CCHC đến công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân

1.50

 

 

 

3.1

Thực hiện các hình thức tuyên truyền CCHC

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

Tuyên truyền CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0.5

 

 

 

 

 

Tuyên truyền CCHC thông qua các hình thức khác (như: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về CCHC; tọa đàm về CCHC; Tổ chức các hội nghị, tập huấn chuyên đề CCHC): 0.5

 

 

 

 

3.2

Tham gia Hội thi tìm hiểu cải cách hành chính của tỉnh (Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chc, viên chức và người lao động tham gia đầy đủ số lượng theo yêu cu của Hội thi): 0.5

0.50

 

 

 

4

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (đủ s lượng, nội dung, thời gian theo quy định)[1]

3.00

 

 

 

4.1

Báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, năm về CCHC

1.00

 

 

 

4.2

Báo cáo năm về kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật

0.25

 

 

 

4.3

Báo cáo năm về theo dõi thi hành pháp luật

0.25

 

 

 

4.4

Báo cáo định kỳ quý, năm về kiểm soát TTHC

0.50

 

 

 

4.5

Báo cáo năm về rà soát, đánh giá TTHC

0.50

 

 

 

4.6

Báo cáo năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chc, viên chức

0.25

 

 

 

4.7

Báo cáo năm về kết quả ứng dụng CNTT

0.25

 

 

 

5

Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính

1.00

 

 

 

 

Có sáng kiến/giải pháp mới trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị trong năm: 1

 

 

 

 

 

Không có sáng kiến/giải pháp mới: 0

 

 

 

 

6

Tổ chức Hội nghị/Họp giao ban quán triệt, rút kinh nghiệm hoặc ban hành kế hoạch khắc phục những tồn tại, hạn chế sau khi UBND tnh công bố kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính; Chỉ số hài lòng; Chỉ số năng lực cạnh tranh hàng năm

1.00

 

 

 

 

Tổ chức Hội nghị hoặc lồng ghép trong họp giao ban hoặc ban hành kế hoạch khắc phục: 1

 

 

 

 

 

Không tổ chc Hội nghị/họp giao ban hoặc không ban hành kế hoạch khắc phục: 0

 

 

 

 

7

Thực hiện các nhiệm vụ, công việc được UBND tỉnh giao

3.00

 

 

 

7.1

Thực hiện các nhiệm vụ, công việc được UBND tỉnh giao (thể hiện qua phần mềm theo dõi, giám sát nhiệm vụ - đơn vị không chấm điểm tiêu chí này)[2]

1.50

 

 

 

 

Tính t lệ % s nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ so với tổng s nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao.

Điểm đánh giá được tính theo công thức

[Tỷ lệ % hoàn thành x 1.50]

100%

 

 

 

 

7.2

Thực hiện các nhiệm vụ UBND tỉnh giao trong Kế hoạch cải thiện Chỉ số cải cách hành chính; Kế hoạch cải thiện Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh hàng năm

1.50

 

 

 

 

Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao: 1.5

 

 

 

 

 

Hoàn thành từ 80% - dưới 100% nhiệm vụ: 1

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% nhiệm vụ: 0

 

 

 

 

II

CẢI CÁCH THỂ CHẾ

4.50

 

 

 

1

Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống văn hóa văn bản quy phạm pháp luật

2.50

 

 

 

1.1

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bn quy phạm pháp luật hàng năm của cơ quan, đơn vị

0.50

 

 

 

 

Ban hành Kế hoạch đảm bảo về thời gian, chất lượng theo yêu cầu tại Kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh: 0.5[3]

 

 

 

 

 

Ban hành Kế hoạch không đảm bảo về thời gian, chất lượng theo yêu cầu hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

1.2

Xử lý kết quả sau rà soát[4]

1.00

 

 

 

 

Từ 80% - 100% số văn đã xử lý/kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá được tính theo công thức

[Tỷ lệ % hoàn thành x 1.00]

100%

 

 

 

 

 

Dưới 80% số văn bản đã xử lý/kiến ngh xử lý: 0

(Trường hợp có rà soát, đánh giá nhưng không phát hiện văn bản cần sửa đổi, bổ sung thì nội dung này vẫn đạt điểm tối đa)

 

 

 

 

1.3

Xử lý văn bản trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra

1.00

 

 

 

 

Từ 80%-100% số văn bản trái pháp luật đã xử lý/kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá được tính theo công thức

[Tỷ lệ % hoàn thành x 1.00]

100%

 

 

 

 

 

Dưới 80% số văn bản đã xử lý/kiến ngh xử lý: 0

 

 

 

 

2

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị[5]

1.00

 

 

 

2.1

Mức độ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra

0.50

 

 

 

 

Hoàn thành 100% kế hoạch: 0.5

 

 

 

 

 

Hoàn thành 80% - dưới 100% kế hoạch: 0.25

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0

 

 

 

 

2.2

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận sau thanh tra, kiểm tra

0.50

 

 

 

 

100% các vấn đề phát hiện qua thanh tra, kiểm tra đã xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.5

 

 

 

 

 

Từ 80%-dưới 100% các vấn đề phát hiện qua thanh tra, kiểm tra đã xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.25

 

 

 

 

 

Dưới 80% các vấn đề phát hiện qua thanh tra, kiểm tra đã xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

 

 

 

 

3

Theo dõi thi hành pháp luật

1.00

 

 

 

3.1

Mức độ hoàn thành kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật

0.50

 

 

 

 

Hoàn thành 100% kế hoạch: 0.5

 

 

 

 

 

Hoàn thành từ 80% - dưới 100% kế hoạch: 0.25

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0

(cơ quan không ban hành kế hoạch hoặc ban hành sau 30 ngày k từ ngày kế hoạch tỉnh ban hành: 0)

 

 

 

 

3.2

Xử lý những bất cập qua theo dõi thi hành pháp luật

0.50

 

 

 

 

Ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản xử lý/kiến nghị xử lý các vấn đề bất cập phát hiện qua theo dõi thi hành pháp luật theo thm quyền: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành không đầy đủ hoặc không kịp thời các văn bản xử lý/kiến nghị xử lý các vấn đề bất cập phát hiện qua theo dõi thi hành pháp luật: 0

 

 

 

 

III

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

13.50

 

 

 

1

Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính

1.50

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch rà soát thủ tục hành chính (TTHC)[6]

0.50

 

 

 

 

Không quá 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch rà soát TTHC của UBND tỉnh được ban hành: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành sau thời hạn nêu trên hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

1.2

Kết quả thực hiện việc rà soát, đánh giá TTHC

1.00

 

 

 

 

Có báo cáo phương án đơn giản hóa TTHC gửi cơ quan có thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ các quy định hành chính theo đúng thời gian quy định: 1

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0

 

 

 

 

2

Công bố, công khai TTHC

3.00

 

 

 

2.1

Thực hiện cập nhật, tham mưu UBND tnh công bố đầy đ TTHC theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP[7]

1.00

 

 

 

 

Đầy đủ, kịp thời, đúng theo quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đầy đủ, kịp thời, đúng theo quy định: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện cập nhật, tham mưu UBND tỉnh công bố kịp thời TTHC theo quy định

1.00

 

 

 

 

Trong vòng 15 ngày kể từ khi Bộ, ngành công bố: 1

 

 

 

 

 

Có tham mưu công bố TTHC nhưng không kịp thời: 0.5

 

 

 

 

 

Không tham mưu công bố TTHC: 0

 

 

 

 

2.3

Duy trì, cập nhật công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm Hành chính công và trên Trang/Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị[8]

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

Công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư: 0.5

 

 

 

 

 

Công khai TTHC trên Cổng/Trang thông tin điện tử của đơn vị đầy đủ đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

3

Tham mưu công b danh mục TTHC thực hiện tại Bộ phận một cửa các cấp[9]

1.00

 

 

 

 

Thực hiện cập nhật, tham mưu đầy đủ, kịp thời UBND tỉnh công bố theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018: 1

 

 

 

 

 

Có tham mưu công bố nhưng không đầy đủ, kịp thời: 0

 

 

 

 

4

Tham mưu ban hành quy trình ni bộ trong giải quyết TTHC[10]

1.00

 

 

 

 

Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt đy đủ, kịp thời quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết cấp tỉnh, huyện, xã: 1

 

 

 

 

 

Có tham mưu phê duyệt nhưng chưa đầy đủ hoặc không kịp thời theo quy định: 0

 

 

 

 

5

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính và TTHC

1.00

 

 

 

5.1

Công khai địa chỉ cơ quan, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ Email của Văn phòng UBND tỉnh để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP) tại trụ sở và trên Cng/Trang thông tin điện tử của cơ quan

0.50

 

 

 

 

Đầy đủ thông tin theo quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đầy đ thông tin theo quy định: 0

 

 

 

 

5.2

Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết (nếu không có phản ánh, kiến nghị được điểm ti đa)

0.50

 

 

 

 

100% số phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Từ 95% - dưới 100% s phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng quy định: 0.25

 

 

 

 

 

Dưới 95% số phản ánh, kiến nghđược xử lý đúng quy định: 0

 

 

 

 

 

(Trường hợp trong năm cơ quan không nhận được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với quy định hành chính, TTHC nhưng có báo cáo đầy đủ và đm bảo thời gian theo yêu cầu thì đạt điểm tối đa ở tiêu chí này)

 

 

 

 

6

Thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông[11]

6.00

 

 

 

6.1

Tỉ lệ TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa so với tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan

1.00

 

 

 

 

100% số lượng TTHC (trừ TTHC quy định không thực hiện theo cơ chế một cửa, nếu có): 1

 

 

 

 

 

Từ 90% - dưới 100% số lượng TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

i 90% số lượng TTHC: 0

 

 

 

 

6.2

Cập nhật thông tin hồ sơ giải quyết TTHC trên phần mềm một cửa điện tử

2.00

 

 

 

6.2.1

Quá trình giải quyết hồ sơ được cập nhật lên phần mềm một cửa điện tử đúng với quá trình giải quyết hồ sơ thực tế: 1

1.00

 

 

 

6.2.2

Tạo lập cơ sở dữ liệu để quản lý, xử lý trên phần mềm một của điện tử: 1

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

Cập nhật đầy đủ thông tin người nộp hồ sơ: 0.5

 

 

 

 

 

Tạo lập hồ sơ điện tử từ hồ sơ đầu vào do cá nhân, tổ chức nộp: 0.5

 

 

 

 

6.3

Kết quả giải quyết TTHC

2.00

 

 

 

 

Từ 95%-100% số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết đúng hạn thì điểm đánh giá được tính theo công thức

[Tỷ lệ % hồ sơ đúng hạn  x 2.00]

100%

 

 

 

 

 

Dưới 95% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 0

 

 

 

 

6.4

Thực Triện quy định về thư xin lỗi trong trường hợp giải quyết hồ sơ TTHC trễ hạn

1.00

 

 

 

 

Thực hiện thư xin lỗi đối với 100% hồ sơ TTHC trễ hạn theo đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Thực hiện thư xin lỗi từ 70% - dưới 100% hồ sơ TTHC trễ hạn theo đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện thư xin lỗi hoặc thực hiện thư xin lỗi không kịp thời, không đạt 70% hồ sơ TTHC trễ hạn: 0

 

 

 

 

IV

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH

4.50

 

 

 

1

Thực hiện quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và chỉ đạo của tỉnh về t chc bộ máy

1.50

 

 

 

1.1

Sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cu tổ chức các phòng, ban, đơn vị trực thuộc

0.50

 

 

 

 

Đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

1.2

Thực hiện quy định v cơ cấu số lượng lãnh đạo trong cơ quan hành chính

1.00

-

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

1.2.1

Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo của cơ quan: 0,5

 

 

 

 

1.2.2

Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc cơ quan: 0.5

 

 

 

 

2

Thực hiện quy định về sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao

1.00

 

 

 

 

Quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc được giao trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Còn bố trí lao động hợp đồng làm nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc sử dụng viên chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước: 0

 

 

 

 

3

Thực hiện phân cấp quản lý

2.00

 

 

 

3.1

Thực hiện các quy định về phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do Chính phủ, Bộ chuyên ngành và UBND tỉnh ban hành

0.50

 

 

 

 

Thực hiện đầy đủ các quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0

 

 

 

 

3.2

Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp, ủy quyền

0.50

 

 

Có thể lồng ghép trong kiểm tra CCHC hoặc kiểm tra của ngành, lĩnh vực

 

Có thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện kiểm tra: 0

 

 

 

 

3.3

Xử lý các vấn đề về phân cấp, ủy quyền phát hiện qua kiểm tra

1.00

 

 

 

 

100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 (Trường hợp qua kiểm tra không phát hiện vấn đề cần xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì tiêu chí này vẫn đạt điểm tối đa)

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 80% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến ngh xử lý: 0

 

 

 

 

V

XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

7.00

 

 

 

1

Mức độ thực hiện cơ cấu ngạch công chức theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt

1.00

 

 

 

 

100% công chức có ngạch công chức phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 1

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 100% công chức có ngạch công chức phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 80% công chức có ngạch công chức phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 0

 

 

 

 

2

Thực hiện quy định về tuyn dụng, sử dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở (nếu có)

1.00

 

 

Cơ quan không có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thì được giảm trừ

 

Đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

3

Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo cấp phòng và tương đương

2.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

100% lãnh đạo cấp phòng và tương tương được b nhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy định điều kiện, tiêu chun: 1

 

 

 

 

 

100% lãnh đạo cấp phòng và tương tương được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng thời gian quy định: 1

 

 

 

 

4

Thực hiện đánh giá, phân loại công chức, viên chức

1.00

 

 

 

4.1

Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định

0.50

 

 

 

 

Đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

4.2

Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính

0.50

 

 

 

 

Trong năm không có công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.50

 

 

 

 

 

Trong năm có trường hợp công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật từ khin trách trở lên hoặc có khiếu nại, t cáo, phản ánh của người dân, tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến công chức, viên chức được thm tra, xác minh là có cơ sở: 0

 

 

 

 

5

Mức độ hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm

1.00

 

 

 

 

Hoàn thành từ 80% - 100% kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức viên chức thì điểm đánh giá được tính theo công thức:

[Tỷ lệ % đạt được x 1.00]

100%

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0

 

 

 

 

6

Thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

1.00

 

 

 

 

Thực hiện tỉnh giản biên chế hằng năm đúng theo Nghị quyết HĐND tỉnh và lộ trình UBND tỉnh giao: 1

 

 

 

 

 

Không thực hiện tinh giản biên chế hằng năm theo đúng Nghị quyết HĐND tỉnh và lộ trình UBND tỉnh giao: 0

 

 

 

 

VI

CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG

3.00

 

 

 

1

Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính

1.00

 

 

 

 

Không có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện trong năm đánh giá: 1

 

 

 

 

 

Có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện trong năm đánh giá: 0

 

 

 

 

2

Thực hiện quy định về sử dụng tài sản công

1.00

 

 

 

 

Không có sai phm về sử dụng tài sản công ti cơ quan, đơn v: 1

 

 

 

 

 

Có sai phạm về sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị: 0

 

 

 

 

3

T chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách

1.00

 

 

 

 

100% số kiến nghị được thực hiện: 1

 

 

 

 

 

Từ 80% - dưới 100% số kiến ngh được thực hiện: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 80% số kiến nghị được thực hiện: 0

 

 

 

 

VII

HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH

14.50

 

 

 

1

ng dụng công nghệ thông tin

12.50

 

 

 

1.1

Triển khai văn bản điện tử (trừ văn bản mật)

4.00

 

 

 

1.1.1

Thực hiện số hóa, ký số, luân chuyển, xử lý văn bản đi/đến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành

2.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

Tất cả văn bản đến được số hóa, ký số, luân chuyển, xử lý trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành: 1

 

 

 

 

 

Tất cả văn bản đi được tham mưu, xét duyệt trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành: 1

 

 

 

 

1.1.2

Tỷ lệ văn bản đi được gửi dưới dạng điện tử qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trên tổng s văn bản đi của cơ quan

2.00

 

 

 

 

Từ 60%-100% văn bản thì điểm đánh giá được tính theo công thức:

[Tỷ lệ % văn bản  x 2.00]

100%

 

 

 

 

 

Dưới 60% văn bản: 0

 

 

 

 

1.2

Sử dụng chứng thư số, chữ ký số trên văn bản điện tử (trừ văn bản mật)

2.00

 

 

 

 

100% văn bản điện tử do cơ quan phát hành có đầy đủ chứng thư số cơ quan và chữ ký số của thủ trưởng cơ quan: 2

 

 

 

 

 

Còn văn bản điện tử do cơ quan phát hành thiếu chng thư số cơ quan hoặc chữ ký số của thủ trưởng cơ quan: 1

 

 

 

 

 

Chưa sử dụng: 0

 

 

 

 

1.3

Xây dựng, sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành

1.00

 

 

 

 

Có từ 02 cơ sở dữ liệu chuyên ngành trở lên đang hoạt động hiệu quả: 1

 

 

 

 

 

Có 01 cơ sở dữ liệu chuyên ngành đang hoạt động hiệu quả: 0.5

 

 

 

 

 

Không có cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc có nhưng hoạt động không hiệu quả: 0

 

 

 

 

1.4

Mức độ cung cấp các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) trong giải quyết TTHC[12]

4.00

 

 

 

1.4.1

Tỷ lệ TTHC cung cấp trực tuyến mc độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ trong năm (trên tổng số TTHC được công bố trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ)

2.00

 

 

 

 

Từ 60% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 2

 

 

 

 

 

Từ 40% - dưới 60% s TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 1,5

 

 

 

 

 

Từ 20% - dưới 40% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 1

 

 

 

 

 

Từ 10% - dưới 20% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 1

 

 

 

 

 

Dưới 10% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 0

 

 

 

 

1.4.2

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3

1.00

 

 

Tính theo công thức: Số hồ sơ tiếp nhận trực tuyến/ Tổng số hồ sơ tiếp nhận (trực tuyến + Truyền thống) của TTHC mức độ 3 được công bố

 

Từ 40% số hồ sơ TTHC trở lên: 1

 

 

 

 

 

Từ 20% - dưới 40% số hồ sơ TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 20% số hồ sơ TTHC: 0

 

 

 

 

1.4.3

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 4

1.00

 

 

Tính theo công thức: Số hồ sơ tiếp nhận trực tuyến/ Tổng số hồ sơ tiếp nhận (trực tuyến + Truyền thống) của TTHC mức độ 4 được công bố

 

Từ 30% số hồ sơ TTHC trở lên: 1

 

 

 

 

 

Từ 20% - dưới 30% số hồ sơ TTHC: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 20% số hồ sơ TTHC: 0

 

 

 

 

1.5

Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích[13]

1.50

 

 

 

1.5.1

Tỷ lệ TTHC đã triển khai có phát sinh hồ sơ tiếp nhận/trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích[14]

0.50

 

 

 

 

Từ 70% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 0.5

 

 

 

 

 

Từ 50% - dưới 70% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0.25

 

 

 

 

 

Dưới 50% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0

 

 

 

 

1.5.2

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích[15]

0.50

 

 

 

 

Từ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 0.50

 

 

 

 

 

Từ 5% - dưới 10% số hồ sơ TTHC: 0.25

 

 

 

 

 

Dưới 5% số hồ sơ TTHC: 0

 

 

 

 

1.5.3

Tỷ lệ hồ sơ TTHC được trả qua dịch vụ bưu chính công ích[16]

0.50

 

 

 

 

Từ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 0.5

 

 

 

 

 

Từ 5% - dưới 10% số hồ sơ TTHC: 0.25

 

 

 

 

 

Dưới 10% số hồ sơ TTHC: 0

 

 

 

 

2

Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001

2.00

 

 

 

2.1

Thực hiện triển khai và công bố áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho tất cả các hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho t chức, cá nhân

1.00

 

 

 

 

Đã công bố áp dụng theo quy định tại Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 1

 

 

 

 

 

Chưa công bố theo quy định: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện áp dụng và duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 vào hoạt động

1.00

 

 

 

 

Thực hiện đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Thực hiện không đúng quy định: 0

 

 

 

 

VIII

TÁC ĐỘNG CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

40.50

 

 

Điều tra XHH

1

Tác động của cải cách đến công tác chỉ đạo, điều hành

5.00

 

 

 

1.1

Đánh giá kết quả chđạo, điều hành, thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh, kết quả nhiệm vụ được giao của sở, ngành

1.00

 

 

 

1.2

Đánh giá về quyết tâm của Thủ trưởng sở, ngành đối với công tác CCHC

1.00

 

 

 

1.3

Đánh giá về mức độ kịp thi trong việc tham mưu, đề xuất của sở, ngành với UBND tỉnh về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý của sở, ngành

1.00

 

 

 

1.4

Đánh giá kịp thời, chủ động trong công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ CCHC của Lãnh đạo sở, ngành

1.00

 

 

 

1.5

Đánh giá về mức độ kịp thời khi xử lý, giải quyết công việc của sở, ngành theo yêu cầu của HĐND, UBND tỉnh (như việc trả lời văn bản, việc thực hiện báo cáo, việc phối hợp gii quyết công việc...)

1.00

 

 

 

2

Tác động của cải cách đến việc tham mưu văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), cơ chế chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành

6.00

 

 

 

2.1

Đánh giá về vai trò của sở, ngành đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực

1.00

 

 

 

2.2

Đánh giá về tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành

1.00

 

 

 

2.3

Đánh giá về tính hợp lý của các văn bản QPPL do sở, ngành tham mưu UBND, HĐND tỉnh ban hành

1.00

 

 

 

2.4

Đánh giá về tính khả thi của các văn bản QPPL do Sở, ngành tham mưu UBND, HĐND tỉnh ban hành

1.00

 

 

 

2.5

Đánh giá về tính kịp thời trong tổ chức triển khai các văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước ca sở, ngành

1.00

 

 

 

2.6

Đánh giá về tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện văn bn QPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành

1.00

 

 

 

3

Tác động của cải cách đến chất lượng thủ tục hành chính

3.00

 

 

 

3.1

Đánh giá về mức độ rõ ràng, dễ hiểu của các quy định hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành

1.00

 

 

 

3.2

Đánh giá về mức độ đơn giản, dễ thực hiện đối với mẫu đơn, mẫu tờ khai trong hồ sơ thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của của Sở, ngành

1.00

 

 

 

3.3

Đánh giá về tính hợp lý của các quy định hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành

1.00

 

 

 

4

Điểm quy đổi từ kết qu điều tra sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước (Chỉ số SIPAS)

9.00

 

 

 

5

Tác động của cải cách đến xây dựng t chức bộ máy hành chính nhà nước

4.00

 

 

 

5.1

Đánh giá tình hình thực hiện quy chế làm việc của sở, ngành

1.00

 

 

 

5.2

Đánh giá kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành

1.00

 

 

 

5.3

Đánh giá mối quan hệ phối hợp giữa các phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở, ngành trong giải quyết công việc

1.00

 

 

 

5.4

Đánh giá về chất lượng các văn bản phúc đáp trả lời kiến nghị, đề xuất của UBND cấp huyện (như mức độ đầy đủ, chính xác, kịp thời của các công văn trả lời, hướng dẫn...)

1.00

 

 

 

6

Tác động của cải cách trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

6.50

 

 

 

6.1

Chất lượng công chức

4.50

 

 

 

6.1.1

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức trong phối hợp, xử lý công việc

1.50

 

 

 

6.1.2

Tinh thần trách nhiệm đối với công việc của công chức trong phối hợp, xử lý công việc

1.50

 

 

 

6.1.3

Việc tiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ

1.50

 

 

 

6.2

Tác động của cải cách đến quản lý công chức, viên chức

2.00

 

 

 

6.2.1

Tình trạng tiêu cực trong bố trí, bổ nhiệm công chức, viên chức của đơn vị

1.00

 

 

 

6.2.2

Tính công khai, minh bạch trong công tác bố trí, bổ nhiệm công chức, viên chức của đơn vị

1.00

 

 

 

7

Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công

3.00

 

 

 

7.1

Tính hiệu quả về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính

1.00

 

 

 

7.2

Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí

1.00

 

 

 

7.3

Tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công

1.00

 

 

 

8

Tác động của cải cách đến hiện đại hóa hành chính

4.00

 

 

 

8.1

nh kịp thời của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của sở, ngành

1.00

 

 

 

8.2

Đánh giá về mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của sở, ngành

1.00

 

 

 

8.3

Đánh giá về mức độ dễ dàng khi muốn tìm kiếm thông tin trên Trang thông tin điện tử của sở, ngành

1.00

 

 

 

8.4

Chất lượng xử lý công việc trên môi trường mạng tại sở, ngành

1.00

 

 

 

 

TNG CỘNG: I + II + ... + VIII

100

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3561/QĐ-UBND ngày 08/11/2019 ca Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

STT

NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ

Điểm tối đa

Điểm tự chấm

Tài liệu kiểm chứng hoặc giải trình

Ghi chú

I

CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

12.50

 

 

 

1

Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải cách hành chính (CCHC)

1.50

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch CCHC

0.50

 

 

 

 

Kế hoạch CCHC đp ứng đầy đủ yêu cầu về nội dung và thời gian ban hành (không quá 30 ngày kể từ ngày kế hoạch của tỉnh được ban hành): 0.5

 

 

 

 

 

Không đáp ứng yêu cầu về nội dung và thời gian theo quy định hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

1.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC

1.00

 

 

 

 

Tính tỷ lệ số nhiệm vụ hoặc sản phẩm đã hoàn thành so với tổng số nhiệm vụ hoặc sản phẩm trong kế hoạch. Nếu tỷ lệ này đạt:

Từ 80% - 100% thì điểm đánh giá được tính theo công thức

[Tỷ lệ % hoàn thành x 1.00]

100%

 

 

 

 

 

Dưới 80% thì điểm đánh giá là: 0

 

 

 

 

2

Kiểm tra CCHC

1.50

 

 

 

2.1

Tỷ lệ phòng chuyên môn, UBND cấp xã trực thuộc được kiểm tra trong năm

1

 

 

 

 

Thực hiện kiểm tra từ 30% số đơn v, đa phương trở lên: 1

 

 

 

 

 

Thực hiện kiểm tra từ 25% - dưới 30% số đơn vị, địa phương: 0.5

 

 

 

 

 

Thực hiện kiểm tra dưới 25% số đơn vị, địa phương:

 

 

 

 

 

Cơ quan không ban hành kế hoạch kiểm tra hoặc ban hành kế hoạch kiểm tra nhưng không tổ chức kiểm tra thì nội dung này 0 điểm)

 

 

 

 

2.2

Có văn bản kết luận và xử lý sau kiểm tra của UBND cấp huyện

0.50

 

 

 

3

Tuyên truyền công tác CCHC đến cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân

1.50

 

 

 

3.1

Thực hiện các hình thức tuyên truyền CCHC

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

Tuyên truyền CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0.5

 

 

 

 

 

Tuyên truyền CCHC thông qua các hình thức khác (như: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về CCHC; tọa đàm về CCHC; Tổ chức các hội nghị, tập huấn chuyên đề CCHC): 0.5

 

 

 

 

3.2

Tham gia Hội thi tìm hiểu cải cách hành chính của tỉnh (Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia đầy đủ số lượng theo yêu cầu của Hội thi): 0.5

0.50

 

 

 

4

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đúng quy định

3.00

 

 

 

4.1

Báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, năm về CCHC

1.00

 

 

 

4.2

Báo cáo năm về kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật

0.25

 

 

 

4.3

Báo cáo năm về theo dõi thi hành pháp luật

0.25

 

 

 

4.4

Báo cáo định kỳ quý, năm về kiểm soát TTHC

0.50

 

 

 

4.5

Báo cáo năm về rà soát, đánh giá TTHC

0.50

 

 

 

4.6

Báo cáo năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

0.25

 

 

 

4.7

Báo cáo định kỳ quý, năm về kết quả ứng dụng CNTT

0.25

 

 

 

5

Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong CCHC

1.00

 

 

 

 

Có sáng kiến/giải pháp mới trong thực hiện nhiệm vụ CCHC của huyện trong năm: 1

 

 

 

 

 

Không có sáng kiến/ giải pháp mới: 0

 

 

 

 

6

Tổ chức Hội nghị/Họp giao ban quán triệt, rút kinh nghiệm hoặc ban hành kế hoạch khắc phục những tồn tại, hạn chế sau khi UBND tỉnh công bố Chỉ số cải cách hành chính; Chỉ số hài lòng; Chỉ số năng lực cạnh tranh của UBND tỉnh

1.00

 

 

 

 

Tổ chức Hội nghị hoặc lồng ghép trong họp giao ban hoặc ban hành kế hoạch khắc phục: 1

 

 

 

 

 

Không tổ chức Hội nghị/họp giao ban hoặc không ban hành kế hoạch khắc phục: 0

 

 

 

 

7

Thực hiện các nhiệm vụ, công việc được UBND tỉnh giao

3.00

 

 

 

7.1

Thực hiện các nhiệm vụ, công việc được UBND tỉnh giao (thể hiện qua phần mềm theo dõi, giám sát nhiệm vụ- huyện không chấm điểm tiêu chí này)

Tính tỷ lệ % số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ so với tổng số nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao.

Điểm đánh giá được tính theo công thức

[Tỷ lệ % hoàn thành x 1.50]

100%

1.50

 

 

 

7.2

Thực hiện các nhiệm vụ UBND tỉnh giao trong Kế hoạch cải thiện Ch số cải cách hành chính; Kế hoạch cải thiện Chỉ số hiệu quả qun trị và hành chính công tỉnh hàng năm

1.50

 

 

 

 

Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao: 1.5

 

 

 

 

 

Hoàn thành từ 80% - dưới 100% nhiệm vụ: 1

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% nhiệm vụ: 0

 

 

 

 

II

CẢI CÁCH THỂ CHẾ

3.50

 

 

 

1

Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

2.50

 

 

 

1.1

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

0.50

 

 

 

 

Ban hành Kế hoạch đảm bảo về thời gian, chất lượng theo yêu cầu tại Kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành Kế hoạch không đảm bảo về thời gian, chất lượng theo yêu cầu hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

1.2

Xử lý kết quả sau rà soát

1

 

 

 

 

Từ 80%-100% số văn bản đã xử lý/kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá được tính theo công thức

[Tỷ lệ % hoàn thành x 1.00]

100%

 

 

 

 

 

Dưới 80% số văn bản đ xử lý/kiến nghị xử lý: 0

(Trường hợp có rà soát, đánh giá nhưng không phát hiện văn bản cần sửa đổi, bổ sung thì nội dung này vẫn đạt điểm tối đa)

 

 

 

 

1.3

Xử lý kết quả sau kiểm tra

Từ 80% - 100% số văn bản trái pháp luật đã xử lý/kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá được tính theo công thức

[Tỷ lệ % hoàn thành x 1.00]

100%

1.00

 

 

 

 

Dưới 80% số văn bản đã xử lý/kiến nghị xử lý: 0

 

 

 

 

2

Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)

1.00

 

 

 

2.1

Mức độ hoàn thành kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật

0.50

 

 

 

 

Hoàn thành 100% kế hoạch: 0.5

 

 

 

 

 

Hoàn thành 80% - dưới 100% kế hoạch: 0.25

 

 

 

 

 

Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0

(cơ quan không ban hành kế hoạch hoặc ban hành sau 30 ngày k từ ngày kế hoạch tỉnh ban hành: 0)

 

 

 

 

2.2

Xử lý các vấn đề bất cập phát hiện qua theo dõi thi hành pháp luật

0.50

 

 

 

 

Ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản xử lý/kiến nghị xử lý các vấn đề bất cập phát hiện qua theo dõi thi hành pháp luật theo thẩm quyền: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành không đầy đủ hoặc không kịp thời các văn bản xử lý/kiến nghị xử lý các vấn đề bất cập phát hiện qua theo dõi thi hành pháp luật: 0

 

 

 

 

III

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

14.50

 

 

 

1

Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC)

1.50

 

 

 

1.1

Ban hành kế hoạch rà soát thủ tục hành chính

0.50

 

 

 

 

Không quá 30 ngày kể từ ngày kế hoạch rà soát thủ tục hành chính của tỉnh được ban hành: 0.5

 

 

 

 

 

Ban hành sau thời hạn nêu trên hoặc không ban hành: 0

 

 

 

 

1.2

Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát, đánh giá TTHC

1.00

 

 

 

 

Có báo cáo phương án đơn giản hóa TTHC gửi cơ quan có thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ các quy đnh hành chính theo đúng thời gian quy định: 1

 

 

 

 

 

Không thực hiện: 0

 

 

 

 

2

Công khai TTHC

3.00

 

 

 

2.1

Thực hiện niêm yết, công khai TTHC tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện

1.00

 

 

 

 

Đảm bảo yêu cầu tại Điều 14 và Phụ lục IV Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ: 1

 

 

 

 

 

Không đảm bảo yêu cầu: 0

 

 

 

 

2.2

Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC (Đảm bảo yêu cầu tại Điều 14 và Phụ lục IV Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ)

1.00

 

 

 

 

100% số xã: 1

 

 

 

 

 

Từ 85% - dưới 100% số xã: 0.5

 

 

 

 

 

Từ 70% - dưới 85% số xã: 0.25

 

 

 

 

 

Dưới 70% số xã: 0

 

 

 

 

2.3

Duy trì, cập nhật công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết trên Trang/Cổng thông tin điện tử của huyện

1.00

 

 

 

 

Đầy đủ, đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0

 

 

 

 

3

Xử lý phản ánh, kiến ngh của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính và TTHC

1.00

 

 

 

3.1

Công khai địa chỉ cơ quan, số điện thoại chuyên dùng, địa chỉ Email của Văn phòng UBND tỉnh để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy đnh hành chính (theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP) tại trụ sở và trên Cổng/Trang thông tin điện tử của huyện

0.50

 

 

 

 

Đầy đủ thông tin theo quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đầy đủ thông tin theo quy định: 0

 

 

 

 

3.2

Xử lý phản hồi, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết (nếu không có phản ánh, kiến nghị được điểm tối đa)

0.50

 

 

 

 

100% số phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Từ 95% - dưới 100% số phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng quy định: 0.25

 

 

 

 

 

Dưới 95% số phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng quy định: 0

(Trường hợp trong năm cơ quan không nhận được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với quy định hành chính, TTHC nhưng có báo cáo đầy đủ và đảm bảo thời gian theo yêu cầu thì đạt điểm tối đa ở tiêu chí này)

 

 

 

 

4

Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

9.00

 

 

 

4.1

T lệ TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa so với tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của huyện

1.00

 

 

 

 

………………

 

 

 

 

 

hồ sơ thực tế

 

 

 

 

4.3.2

Tạo lập cơ sở dữ liệu để quản lý, xử lý trên phần mềm một cửa điện tử

1.00

 

 

Điểm mục này là tổng điểm các tiêu chí thành phần

 

Cập nhật đầy đủ thông tin người nộp hồ sơ: 0.5

 

 

 

 

 

Tạo lập hồ sơ điện tử từ hồ sơ đầu vào do cá nhân, tổ chức nộp: 0.5

 

 

 

 

4.4

Triển khai sử dụng phần mềm một cửa điện tử tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã

1.00

 

 

 

 

100% UBND cấp xã sử dụng phần mềm một cửa điện tử tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 1

 

 

 

 

 

Từ 90%-dưới 100% số xã: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 90% số xã: 0

 

 

 

 

4.5

Kết quả giải quyết TTHC

3.00

 

 

 

4.5.1

Tỷ lệ hồ sơ TTHC do cấp huyện tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn

2.00

 

 

 

 

Từ 95%-100% số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết đúng hạn th điểm đánh giá được tính theo công thức

[Tỷ lệ % hoàn thành x 2.00]

100%

 

 

 

 

 

Dưới 95% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 0

 

 

 

 

4.5.2

Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn

1.00

 

 

 

 

100% số xã có hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 1

 

 

 

 

 

Từ 90% đến dưới 100% số xã có hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 0.5

 

 

 

 

 

Dưới 90% số xã có hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn: 0

 

 

 

 

4.6

Thực hiện quy định về thư xin lỗi trong trường hợp giải quyết hồ sơ TTHC trễ hạn

1.00

 

 

 

 

Thực hiện thư xin lỗi đối với 100% hồ sơ TTHC trễ hạn theo đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Thực hiện thư xin lỗi đối từ 70% - dưới 100% hồ sơ TTHC trễ hạn theo đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện thư xin lỗi hoặc thực hiện thư xin lỗi không kịp thời, không đạt 70% hồ sơ TTHC trễ hạn: 0

 

 

 

 

IV

CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH

5.00

 

 

 

1

Thực hiện quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và chỉ đạo của tnh về tổ chức bộ máy

1.00

 

 

 

1.1

Sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng nhiệm vụ của Phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc UBND huyện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và chỉ đạo của tỉnh về tổ chức bộ máy

0.50

 

 

 

 

Đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không đúng quy định: 0

 

 

 

 

1.2

Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc UBND huyện

0.50

 

 

 

 

Thực hiện đúng quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Thực hiện không đúng quy định: 0

 

 

 

 

2

Thực hiện quy định về sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao

2.00

 

 

 

2.1

Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính

1.00

 

 

 

 

Quản lý, sử dụng biên chế công chức được giao theo đúng quy định: 1

 

 

 

 

 

Còn bố trí lao động hợp đồng làm nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc sử dụng viên chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước: 0

 

 

 

 

2.2

Thực hiện quy định về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc

1.00

 

 

 

 

Quản lý, sử dụng số lượng người làm trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo đúng chỉ tiêu được giao: 1

 

 

 

 

 

Có hợp đồng làm nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ trong số lượng người làm việc được giao: 0

 

 

 

 

3

Thực hiện phân cấp quản lý

2.00

 

 

 

3.1

Thực hiện các quy định về phân cp, ủy quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do Trung ương và tỉnh ban hành

0.50

 

 

 

 

Thực hiện đầy đủ các quy định: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0

 

 

 

 

3.2

Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được phân cấp, ủy quyền

0.50

 

 

Có thể lồng ghép trong kiểm tra cải cách hành chính hoặc kiểm tra của ngành, lĩnh vực

 

Có thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra: 0.5

 

 

 

 

 

Không thực hiện kiểm tra: 0

 

 

 

 

3.3

Xử lý các vấn đề về phân cấp, ủy quyền phát hiện qua kiểm tra

1.00